Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí 75

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24906 tài liệu

Mô tả:

Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp TÓM LƢỢC Vốn là một nguồn lực quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn hình thành và phát triển được thì bắt buộc phải có vốn để hoạt động. Hơn thế nữa, một doanh nghiệp biết sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả mới có thể tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường. Bởi vậy trong quản lý doanh nghiệp cần chú trọng đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, làm tốt công tác này sẽ cho doanh nghiệp cái nhìn tổng quan nhất về tình hình sử dụng vốn của công ty mình, các chính sách sử dụng vốn được áp dụng đã đem lại hiệu quả hay chưa hay vẫn còn có những tồn tại cần phải khắc phục. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí 75”. Khóa luận trình bày khái quát những lý luận chung nhất về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp doanh nghiệp nói chung và tại Công ty Cổ phần cơ khí 75nói riêng. Từ các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, tác giả tiến hành phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Từ đó rút ra các kết luận qua nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí 75. Tuy nhiên do khả năng còn hạn chế, khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để khoá luận được hoàn thiện tốt hơn. SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát i Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần cơ khí 75, được sự tạo điều kiện của lãnh đạo công ty, sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên phòng kế toán cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Nguyễn Thị Thu Hoài, em đã vận dụng những kiến thức được trang bị trong nhà trường vào thực tế hoạt động của công ty để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí 75”. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Nguyễn Thị Thu Hoài, ban lãnh đạo công ty và tập thể nhân viên phòng kế toán Công ty Cổ phần cơ khí 75 đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Do hạn chế về kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và những người quan tâm để bài khóa luận được hoàn thiện và có tính thực tiễn cao hơn. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát ii Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC TÓM LƢỢC ............................................................................................................... i PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc nghiên cứu của đề tài ................................. 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1 1.1.1 Về góc độ lý thuyết .......................................................................................... 1 1.1.2 Về góc độ thực tế thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty. .................................................................................................................. 1 1.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh....................... 2 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài............................................................. 2 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................ 2 3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài.................................................................................. 2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài. ......................................................................... 3 4.1 . Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. ....................................................................... 3 4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ............................................................ 3 4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ........................................................... 4 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ........................................................................ 4 4.2.1 Phương pháp so sánh. ...................................................................................... 4 4.2.2 Phương pháp bảng biểu ................................................................................... 4 4.2.3 Phương pháp tỉ số, hệ số .................................................................................. 5 5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ......................................................................... 5 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .................................................................................................................... 6 1.1 Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. ............................................................................. 6 1.1.1. Những lí luận cơ bản vốn kinh doanh ........................................................... 6 1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh......................................................................... 6 1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh. ......................................................................... 7 1.1.1.3 Đặc trưng của vốn kinh doanh ..................................................................... 8 SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát iii Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp 1.1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh .......................................................................... 9 1.1.2 Những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ......................... 9 1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .. 9 1.1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..................... 10 1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................. 16 1.2.1 Phân tích sự biến động tăng giảm và cơ cấu ................................................ 16 1.2.1.1 Phân tích biến động tăng (giảm) và cơ cấu tổng vốn kinh doanh ........... 16 1.2.1.2 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn lưu động .................... 16 1.2.1.3 Phân tích sự biến động tăng (giảm) và cơ cấu vốn cố định ...................... 17 1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. .............................................. 17 1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh..................................... 17 1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ............................................... 18 1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.................................................... 18 CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ 75 .................................... 19 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí 75 ............................................ 19 2.1.1. Tổng quan về công ty..................................................................................... 19 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty ................................................. 19 2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ......................................................... 20 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí 75. ........................................................................................................ 20 2.1.2.1. Các nhân tố bên ngoài................................................................................ 20 2.1.2.2. Các nhân tố bên trong ................................................................................ 22 2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí 75 ................................................................................................................... 24 2.2.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp ................................................................................ 24 2.2.1.1 Phân tích kết quả phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên sâu về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .................................................................................. 24 2.2.1.2 Phân tích phỏng vấn.................................................................................... 27 2.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp ................................................................................ 28 SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát iv Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp 2.2.1. Phân tích tình hình vốn kinh doanh tại công ty......................................... 28 2.2.1.1. Phân tích sự biến động tăng (giảm) vốn kinh doanh và cơ cấu............... 28 2.2.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định tại công ty ................. 29 2.2.2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động tại công ty ...................... 30 2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty ............................. 32 2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................................ 32 2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty ............................... 33 2.2.2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định tại công ty ................. 34 CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ 75 ............................................... 35 3.1 Các kết luận và phát hiện thông qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần cơ khí 75 ...................................................................................... 35 3.1.1 Các kết quả đạt đƣợc..................................................................................... 35 3.1.2 Những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân .......................................................... 35 3.2 Các đề xuất giải pháp và kiến nghị về đề tài nghiên cứu .............................. 37 3.2.1. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ khí 75 ........................................................................................ 37 3.2.1.1 Đẩy mạnh hiệu quả huy động vốn .............................................................. 37 3.2.1.2 Tăng cường khả năng thanh toán nợ cho công ty ..................................... 37 3.2.1.3 Tăng cường hiệu quả quản lý hàng tồn kho .............................................. 37 3.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ................ 38 3.2.3Một số kiến nghị với nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí 75 ...................................................................... 39 3.2.3.1. Các kiến nghị đối với nhà nước ................................................................. 39 3.3. Điều kiện thực hiện .......................................................................................... 42 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 44 SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát v Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Nghĩa tiếng việt Từ viết tắt 1 TSCĐ Tài sản cố định 2 TSNH Tài sản ngắn hạn 3 TSDH Tài sản dài hạn 4 VLĐ Vốn lưu động 5 VCĐ Vốn cố định 6 VKD Vốn kinh doanh 7 DK Đầu kỳ 8 CK Cuối kỳ SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát vi Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc nghiên cứu của đề tài 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1.1.1 Về góc độ lý thuyết Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay, mức độ canh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt đòi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao sức cạnh tranh để tìm được chỗ đứng trên thị trường cho riêng mình. Để có thể tồn tại trên thị trường một yêu cầu được đặt ra với với doanh nghiệp là phải xác định được mục tiêu kinh doanh của mình và có những hướng đi đúng đắn nhất nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho toàn doanh nghiệp. Như chúng ta đã biết một doanh nghiệp được hình thành và phát triển được thì bắt buộc phải có vốn và biết sử dụng vốn của mình một cách hiệu quả nhất. Những phần lợi nhuận từ việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ được mang vào đầu tư, tiến hành tái sản xuất mở rộng quy mô kinh doanh, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn. Vì vậy có thể nói rằng nguồn vốn duy trì trong doanh nghiệp cũng quan trọng như huyết mạch trong cơ thể con người. Như vậy đối với doanh nghiệp việc sử dụng vốn như thế nào có hiệu quả ra sao ảnh hưởng rất lớn đến vị thế và uy tín của doanh nghiệp. Chính vì thế việc phân tích và sử dụng kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với bản than doanh nghiệp mà còn có rất cần thiết cho các chủ thể kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp 1.1.2 Về góc độ thực tế thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty. Công ty cố phần cơ khí 75 là một công ty cố phần được thành lập trong một thời gian tương đối dài. Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh trong công ty là một vấn đề hết sức quan trọng trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay. Qua thời gian thực tập ở công ty em nhận thấy vấn đề sử dụng hiệu quả vốn được ban lãnh đạo công ty hết sức coi trọng, tuy nhiên kết quả sử dụng vốn vẫn chưa đạt như mong muốn. Vì vậy em tiến hành thực hiện khoá luận với mục đích đi vào phân tích hiệu quả vốn kinh doanh trong công ty để thấy được phần nào thực tiễn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp và đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 1 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp 1.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là quá trình tính toán các chỉ tiêu kinh tế phản ảnh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chi tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh, từ đó làm căn cứ đưa ra các quyết định kinh doanh. Phân tích hiệu quả vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách toàn diện, đúng đắn hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao gồm: Tổng vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn. Từ đó phân tích, đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảmvà đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí 75” tập trung nghiên cứu vào các mục tiêu sau: - Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, phương pháp nghiên cứu và phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí 75 trong những năm qua - Tìm ra những mặt đã đạt được và những mặt còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn - Đề xuất mốt số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần cơ khí 75. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý, sử dụng vốn tại công ty Cổ phần cơ khí 75 3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài Không gian: Công ty Cổ phần cơ khí 75, cầu Bươu- Thanh Trì- Hà Nội. Thời gian: Từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 5 năm 2014 Số liệu trong đề tài do đơn vị thực tập cung cấp, đó là nguồn nguyên liệu về tình hình thực tiễn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong hai năm 2012 và năm 2013. SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 2 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp 4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài. 4.1 . Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. 4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Thu thập dữ liệu sơ cấp là việc dựa vào việc thu thập thông tin thực tế. Đó là các thông tin thu thập, tập hợp từ việc tiến hành điều tra nhân viên, phỏng vấn lãnh đạo Công ty để có được những dữ liệu nhất quán về công tác tuyển dụng nhân lực từ nguồn bên ngoài tại Công ty.  Phương pháp bản hỏi hay còn gọi là phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm. Phương pháp này được tiến hành thông qua phiếu điều tra. Phiếu này được điều tra tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần cơ khí 75. Phiếu điều tra được thiết kế dưới hai dạng: câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi mở. Để thu thập được nguồn thông tin đầy đủ cho quá trình xử lý, tác giả đã tiến hành phát 25 phiếu điều tra cho nhân viên trong phòng kế toán, giám đốc và phó giám đốc của công ty và thu về 10 phiếu hợp lệ. Mỗi phiếu điều tra có 13 câu hỏi. Nội dung câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty, thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh và thăm dò ý kiến của công ty về một số biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty…Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm được trình bày như ở phụ lục 01.Tác giả cũng đã tiến hành phát 25 phiếu điều tra nhân viên tại Công ty, và thu về 22 phiếu hợp lệ.  Phương pháp phỏng vấn: Để có được những dữ liệu chính xác và sát thực nhất với đề tài tác giả đã đưa ra 5câu hỏi phỏng vấn tập chung vào vấn đề sử dụng vốn. Cụ thể là: Phỏng vấn 3 người: 1. Ông Nguyễn Văn Thuận Chức vụ: Giám đốc công ty. 2. Bà Trịnh Thị Bích Hạnh Chức vụ: Trưởng phòng kế toán 3. Ông Nguyễn Xuân Nam Chức vụ: Nhân viên phòng kế toán . Những câu hỏi phỏng vấn được tác giả thu thập chủ yếu qua hình thức điều tra trực tiếp ban lãnh đạo, quản lí, những nhân viên của công ty.Việc tiến hành phỏng vấn giúp tác giả thấy được mức quan tâm của nhà quản trị, các nhân viên đến công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty và làm rõ hơn những mặt mạnh và những SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 3 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp tồn tại trong việc sử dụng vốn của công ty mà phương pháp phiếu hỏi chưa làm rõ được. Cùng với việc phỏng vấn thì tác giả ghi chép lại những dữ liệu phỏng vấn, sau đó lựa chọn lại những dữ liệu cần thiết phù hợp với đề tài của mình. 4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Nguồn dữ liệu thứ cấp rất phong phú và đa dạng tuy nhiên thì nó chỉ cung cấp thông tin mô tả tình hình, chỉ rõ quy mô của hiện tượng chứ chưa thể hiện được bản chất hoặc mối liên hệ bên trong của vấn đề nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau. Để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho việc làm khóa luận tác giả đã lấy những dữ liệu thứ cấp từ nguồn bên ngoài và bên trong trong của công ty.Dữ liệu thứ cấp được thu thập bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu. Các tài liệu dùng để nghiên cứu như: báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực của công ty, tạp chí kế toán và thời báo kinh tế Việt Nam, và tìm hiểu trên mạng internet… 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu 4.2.1 Phương pháp so sánh. Phương pháp so sánh là phương pháp cơ bản, giúp nhận thức được các hiện tượng kinh tế phát sinh nhằm mục đích thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng. Phương pháp so sánh được tác giả sử dụng trong trong tất cả các nội dung phân tích. Từ việc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số, tác giả kết hợp phương pháp so sánh với phương pháp bảng biểu để so sánh các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số đó giữa các năm tài chính với nhau. Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa năm 2013 và năm 2012, nhằm thấy được sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh, sự biến động hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua 2 năm đó. Các hình thức so sánh mà tác giả sử dụng bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như: tỷ trọng vốn lưu động, tỷ trọng vốn cố định, hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh 4.2.2 Phương pháp bảng biểu Phương pháp bảng biểu được tác giả sử dụng trong hầu hết các nội dung phân tích. Từ phân tích cơ cấu và sự biến động cho đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Các số liệu thu thập được sẽ được đưa vào các dòng, các cột tương ứng SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 4 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp trong mỗi bảng để tính toán ra các số liệu, chỉ tiêu mới. Từ các bảng biểu đã lập, tác giả sẽ tiến hành phân tích, nhận xét ngay phía bên dưới bảng biểu để người đọc có cái nhìn tổng quan về thực trạng các chỉ tiêu, thấy rõ sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích trong thời gian khác nhau 4.2.3 Phương pháp tỉ số, hệ số Phương pháp này được sử dụng nhằm tính toán, phân tích mối liên hệ giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau theo các tiêu chí đặc trưng liên quan đến phân tích hiệu quả sử dụng VKD. 5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Khóa luận bao gồm các nội dung chính: Phần mở đầu Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí 75. Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí 75. SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 5 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1.1. Những lí luận cơ bản vốn kinh doanh 1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh Có thể nói rằng vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì điều trước tiên là họ phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư ban đầu như: xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị, nguyên vật liệu, trả công…để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của một doanh nghiệp. Người ta gọi chung các loại vốn tiền tệ đó là vốn sản xuất kinh doanh, vậy vốn kinh doanh là gì? Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn Nhìn dưới góc độ của Mác thì: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Vốn kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tải sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. (Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiền – NXB Tài Chính). Xét về vai trò của vốn đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta có thể hiểu: “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp và đang phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” (TS. Đinh Văn Sơn – Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ - Nhà xuất bản Thống Kê 2006) Vốn kinh doanh: Là biểu hiện của những tài sản của doanh nghiệp được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.( PGS.TS Trần Thế Dũng - Đại học Thương Mại). Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường. Như vậy, vốn của doanh nghiệp là SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 6 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản, được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy vốn là một loại hàng hóa đặc biệt 1.1.1.2Phân loại vốn kinh doanh. a. Căn cứ vào đặc điểm lưu chuyển vốn  Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn, trong đó bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.  Vốn Lưu động: Là một số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, tồn tại dưới hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng hoá và tiền tệ. Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thông được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy vốn lưu động bao gồm những giá trị của tài sản lưu động như: Nguyên vật liệu chính, phụ, nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt, thành phẩm trên đường gửi bán… b. Căn cứ vào chủ sở hữu  Vốn chủ sở hữu: : Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mới được thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn, được bổ sung để đầu tư, mua sắm các loại tài sản của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh, liên kết. Vốn chủ sở hữu được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.  Các khoản nợ phải trả: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ các chủ thể khác qua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng… Doanh nghiệp được quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ. Các khoản nợ có thể hình thành từ quan hệ tín dụng như vốn vay ngân hàng, các khoản nợ phát sinh từ mua chịu hàng hoá, thuê tài sản…Đây là nguồn tài trợ có hạn, doanh nghiệp phải trả chi phí cho dù sử dụng có hay không có hiệu quả SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 7 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp c. Căn cứ vào nguồn hình thành  Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp như: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ…  Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn SXKD như các khoản vay ngân hàng, nhận góp vốn liên doanh liên kết… d. Phân loại theo đặc điểm chu chuyển  Vốn lưu động: Là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành tài sản lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyển giá trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm, và được thu hồi khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm. Khi đó ta nói vốn lưu động đã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.  Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn, trong đó bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị. 1.1.1.3 Đặc trưng của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh là quỹ tiền tệ đăt biệt của doanh nghiệp có trước khi diễn ra cá hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt tới mức sinh lời và vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện vừa tồn tại dưới hình thái tiền vừa tốn tại dưới hính thaí vật tư hoặc tài sản vô hình của doanh nghiệp nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền . Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, chỉ khi xác định chủ sở hữu vốn mới được chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 8 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp 1.1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh  Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản xuất đều cần đến vốn. Nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ không thể mua sắm tài sản cố định, thuê mướn công nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.  Vốn kinh doanh là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm cho người lao động.  Vốn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường.  Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính. Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục. 1.1.2 Những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định. (Theo giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp Thương Mại” – Trường Đại học Thương Mại). Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc đánh giá những tiêu thức: đảm bảo cho việc thúc đẩy tăng doanh thu và sự đóng góp của vốn kinh doanh vào việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận. (Theo giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp Thương Mại” – Trường Đại học Thương Mại). SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 9 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp 1.1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh a) Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn kinh doanh Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn kinh doanh gồm có chỉ tiêu tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tỷ trọng tài sản dài hạn. Trongđó : Tỷ trọng TSNH = Tỷ trọng TSDH = à ả ổ à ắ ì â à ả ì â à ạ ì â ả ổ ạ à ả ì â = = ố ổ ì ố ố ổ ư độ â ì ốđị ì ố â â ì â b) Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn lưu động Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn lưu động được biểu hiện qua công thức: ̅ = ̅̅̅̅̅̅ Đ Trong đó: * 100% :Tỷ trọng của khoản mục vốn lưu động thứ i trong kỳ ̅ :Khoản mục vốn lưu động bình quân thứ i bình quân trong kỳ ̅̅̅̅̅̅ Đ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ c) Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn cố định Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn cố định được biểu hiện qua công thức: ̅ = ̅̅̅̅̅̅ Đ Trong đó: ̅ * 100% :Tỷ trọng của khoản mục vốn cố định thứ i trong kỳ :Khoản mục vốn cố định bình quân thứ i bình quân trong kỳ ̅̅̅̅̅̅ Đ : Vốn cố định bình quân trong kỳ d) Các chỉ tiêu phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh Mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu và công thức sau: Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn Nguồn vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn hoặc giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Công thức: Nguồn vốn luân chuyển = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 10 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp Từ những công thức trên ta có: Nguồn vốn kinh doanh = Nguồn vốn thường xuyên + Nợ ngắn hạn Nguồn vốn - Tài sản = Tài sản - Nguồn vốn Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng: Nếu nguồn vốn thường xuyên càng lớn, mức chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn càng lớn tức là nguồn vốn luân chuyển càng nhiều thì khả năng đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty càng tốt. e) Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân được xác định theo công thức sau: ̅̅̅̅̅̅ (i) Trong đó: : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ ̅̅̅̅̅̅̅ : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt. Để thấy được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ta dùng phương pháp so sánh giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt. Khi hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân tăng có thể xảy ra các trường hợp: Trường hợp 1: Doanh thu thuần tăng, tổng vốn kinh doanh bình quân tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn. Trường hợp này doanh nghiệp vừa đảm bảo sự bảo toàn và tăng trưởng vốn, vừa đảm bảo tăng doanh thu. Trường hợp 2: Doanh thu thuần tăng nhưng tổng vốn kinh doanh bình quân giảm. Trường hợp này mặc dù doanh thu tăng nhưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm sút, không được bảo toàn. Trường hợp 3: Doanh thu thuần giảm, tổng vốn kinh doanh bình quân giảm nhưng tốc độ giảm của tổng vốn kinh doanh bình quân lớn hơn. Trường hợp này doanh thu giảm và tổng vốn kinh doanh bình quân cũng giảm. SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 11 Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp Trong ba trường hợp trên thì trường hợp thứ nhất được xem là tốt nhất. Vì vậy, khi phân tích chúng ta cần xem xét hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân tăng, giảm là do nguyên nhân nào để có các biện pháp xử lý kịp thời, chính xác. Muốn tìm hiểu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm của hệ số này ta có thể vận dụng phương pháp Dupont để phân tích hệ số (i) thành hai hệ số, tiếp theo kết hợp với phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố căn cứ vào công thức mở rộng: ̅̅̅̅̅̅ Việc áp dụng công thức Dupont để tách hệ số (i) thành hai hệ số sẽ giúp cho chúng ta thấy được khi một trong hai nhân tố thay đổi thì sẽ ảnh hưởng như thế nào tới hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân. Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân được thể hiện theo công thức: ̅̅̅̅̅̅ Trong đó: (ii) : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân P ̅̅̅̅̅̅ : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh. Tương tự như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt. Khi hệ số này tăng cũng có thể xảy ra ba trường hợp và trường hợp hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân tăng do tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân là tốt nhất. Sử dụng phương pháp Dupont để tách hệ số tổng hợp (ii) thành hai hệ số và sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để có thể phân tích từng nhân tố ảnh hưởng nhân tố tới hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân. Công thức mở rộng sau khi tách hệ số (ii) để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau: ̅̅̅̅̅̅ SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 12 ̅ Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp Trong đó:̅̅̅̅̅̅ : Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu. f) Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân được xác định theo công thức: ̅̅̅̅̅̅ Đ Đ Trong đó: Đ : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ M ̅̅̅̅̅̅ Đ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp. Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân được xác định theo công thức: ̅̅̅̅̅̅ Đ Đ Trong đó: P Đ : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ ̅̅̅̅̅̅ Đ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu. Luân chuyển vốn lưu động Luân chuyển vốn lưu động được biểu thị qua hai chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động. Cụ thể: Số vòng quay vốn lưu động = SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 13 á ố ố à ư độ á ỳ ì â Lớp: 16B- SB Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp Số ngày một vòng quay = ố à ỳ ố ò ố à ư độ Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hay số ngày một vòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất. Hệ số phản ánh khả năng thanh toán Hệ số phản ánh khả năng thanh toán được thể hiện qua hai chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh. Trong đó: à Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = ả ợ ắ ắ ạ ạ ì ả â ả ì â Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Hệ số thanh toán nhanh = à ả ắ ạ ợ ì ắ â ạ à ả ồ ả ì ì â â Hệ số này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của các doanh nghiệp. Số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức: Số vòng quay hàng tồn kho = á ố à ồ à á ì ỳ â ỳ Chỉ tiêu này cho thấy trong một kỳ hàng tồn kho của công ty thực hiện được bao nhiêu vòng quay, bao nhiêu lần đổi mới hàng. Phân tích chỉ tiêu này cho thấy nếu số vòng quay hàng tồn kho càng tăng thì đánh giá tình hình bán hàng của doanh nghiệp là tốt, nếu số vòng quay giảm thì đánh giá là không tốt. Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động Mức tiết kiệm là số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể. Công thức tính toán như sau: Vtk  M1 x K1  K 0  360 SV: Nguyễn Thị Hồng Ngát 14 Lớp: 16B- SB
- Xem thêm -