Phân tích hiệu quả sản xuất rau an toàn tại quận bình thuỷ thành phố cần thơ

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI QUẬN BÌNH THUỶ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Ths.TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG Cần Thơ - 2013 LỜI CẢM TẠ Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ LAN MSSV: 4094629 Lớp: Kinh tế nông nghiệp 1 Khóa 35 Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, được sự giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô cuat trường, đặc biệt là quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, tôi đã học được những kiến thức hứu ích cho chuyên nghành của mình. Nhất là trong quá trình thu thập số liệu làm đề tài tốt nghiệp, tôi đã có điều kiện tiếp xúc và vận dụng những kiến thức mình học được vào thực tế, giúp tôi trưởng thành và tự tin hơn khi bước vào cuộc sống. Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là Cô Trần Thụy Ái Đông, giáo viên trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, hỗ trợ cho tôi rất nhiều về mặt số liệu và tài liệu, tạo điều kiện giúp tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thành phố Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn và giới thiệu cho em được thuận tiện trong việc thu thập số liệu. Tôi xin cảm ơn Phòng Kinh tế quận Bình Thủy đã cung cấp những thông tin, số liệu về tình hình tổng quan và tình hình sản xuất nông nghiệp của quận Cùng lời cảm tạ, tôi xin chúc quý Thầy Cô sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống. Ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện Lê Thị Lan LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào Ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện Lê Thị Lan NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …… …………………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………………… …….……………………………………………………………………………… ……….…………………………………………………………………………… ………….………………………………………………………………………… …………….……………………………………………………………………… ……………….…………………………………………………………………… ………………….………………………………………………………………… …………………….……………………………………………………………… ……………………….…………………………………………………………… ………………………….………………………………………………………… …………………………….……………………………………………………… ……………………………….…………………………………………………… ………………………………….………………………………………………… …………………………………….……………………………………………… ……………………………………….…………………………………………… ………………………………………….………………………………………… ……………………………………………. Ngày tháng năm 2013 Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn MỤC LỤC  1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ---------------------------------------------------------1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ------------------------------------------------------------1 1.2.1. Mục tiêu chung ------------------------------------------------------------------------1 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ------------------------------------------------------------------------1 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ---------------------------------------------------------------2 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ---------------------------------------------------------------2 1.4.1. Phạm vi không gian--------------------------------------------------------------------2 1.4.2. Phạm vi thời gian ----------------------------------------------------------------------2 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu -----------------------------------------------------------------2 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ---------------------------------------------------------------2 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ------------------------------------------------------------------------------------------------------4 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN -----------------------------------------------------------------4 2.1.1. Một số thuật ngữ kinh tế --------------------------------------------------------------4 2.1.2. Các chỉ tiêu tài chính ------------------------------------------------------------------6 2.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU --------------------------------------------7 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ------------------------------------------------7 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu --------------------------------------------------------8 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu -------------------------------------------------------8 CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THỦY VÀ TÌNH HÌNH TRỒNG RAU AN TOÀN ------------------------------------------------------------------- 13 3.1. TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THỦY -------------------------------------------- 13 3.1.1. Đặc điểm tình hình chung----------------------------------------------------------- 13 3.1.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp---------------------------------------------------- 14 3.1.2.1. Trồng trọt------------------------------------------------------------------------ 15 3.1.2.2. Chăn nuôi ----------------------------------------------------------------------------- 17 3.1.2.3. Thủy sản ------------------------------------------------------------------------ 17 3.1.2.4. Kinh tế tập thể ------------------------------------------------------------------ 17 3.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TRỒNG RAU AN TOÀN--------------------- 18 3.2.1. Giới thiệu vầ rau an toàn ------------------------------------------------------------ 18 3.2.2. Quy trình trồng rau an toàn --------------------------------------------------------- 18 3.2.3. Tổng quan về tình hình sản xuất rau an toàn tại HTX an toàn khu vực Bình Thường A (phường Long Tuyền) và HTX rau an toàn khu vực Bình Yên A (phường Long Hòa) ---------------------------------------------------------------------- 20 3.3. TỔNG QUAN VỀ NÔNG HỘ TRỒNG RAU ------------------------------------ 21 3.3.1. Nguồn lực gia đình------------------------------------------------------------------- 21 3.3.2. Kinh nghiệm trồng rau -------------------------------------------------------------- 23 3.3.3. Trình độ văn hóa --------------------------------------------------------------------- 24 3.3.4. Đặc điểm sản xuất-------------------------------------------------------------------- 24 3.3.4.1. Lý do trồng rau ----------------------------------------------------------------- 24 3.3.4.2. Tham gia tổ hợp tác ------------------------------------------------------------ 25 3.3.4.3. Nguồn giống -------------------------------------------------------------------- 26 3.3.4.4. Lượng phân, thuốc sử dụng --------------------------------------------------- 27 3.3.5. Diện tích đất trồng ------------------------------------------------------------------- 28 3.3.6. Nguồn vốn nông hộ ------------------------------------------------------------------ 29 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA MÔ HÌNH RAU AN TOÀN TẠI QUẬN BÌNH THỦY----------------------------------------------------- 30 4.1. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA MÔ HÌNH RAU AN TOÀN----------------------------------------------------------------------------------------- 30 4.1.1. Phân tích chi phí ------------------------------------------------------------------ 30 4.1.2 Phân tích hiệu quả sản xuất ----------------------------------------------------- 33 4.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NÔNG HỘ TRỒNG RAU AN TOÀN ---------------------------------------------------- 33 4.3. PHÂN TÍCH CÁC KÊNH TIÊU THỤ RAU AN TOÀN ------------------------ 37 CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI QUẬN BÌNH THỦY --------------------------------------------------------- 39 5.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN ------------------------------------------------------------------------------ 39 5.1.1. Thuận lợi ------------------------------------------------------------------------------ 39 5.1.1.1. Đầu vào ------------------------------------------------------------------------- 39 5.1.1.2 Đầu ra ---------------------------------------------------------------------------- 39 5.1.2. Khó khăn ------------------------------------------------------------------------------ 40 5.1.2.1. Đầu vào ------------------------------------------------------------------------- 40 5.1.2.2. Đầu ra --------------------------------------------------------------------------- 40 5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN -------- 41 CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ--------------------------------------------- 42 6.1. Kết luận------------------------------------------------------------------------------------- 42 6.2. Kiến nghị ----------------------------------------------------------------------------------- 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO--------------------------------------------------------------------- 44 PHỤ LỤC 1 ------------------------------------------------------------------------------------- 45 PHỤ LỤC 2 ------------------------------------------------------------------------------------- 52 DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1. DIỆN TÍCH – NĂNG SUẤT – SẢN LƯỢNG LÚA GIAI ĐOẠN 20102012 VÀ QUÝ I NĂM 2013------------------------------------------------------------------ 15 Bảng 4.1. DIỆN TÍCH – NĂNG SUẤT – SẢN LƯỢNG RAU MÀU GIAI ĐOẠN 2010-2012 VÀ QUÝ I NĂM 2013 ------------------------------------------------- 16 Bảng 3. DIỆN TÍCH SẢN XUẤT RAU MÀU GIAI ĐOẠN 2010 - 2012------------- 21 Bảng 4. SỐ NĂM KINH NGHIỆM TRỒNG RAU CỦA NÔNG HỘ------------------ 23 Bảng 5. LÝ DO TRỒNG RAU THEO MÔ HÌNH RAU AN TOÀN ------------------- 25 Bảng 6. LÝ DO SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC ---------------------------------- 27 Bảng 7. DIỆN TÍCH ĐẤT SẢN XUẤT ---------------------------------------------------- 28 Bảng 8. LOẠI ĐẤT CANH TÁC ------------------------------------------------------------ 28 Bảng 9. CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN CHO MỘT VỤ CỦA NÔNG HỘ TRỒNG RAU TÍNH TRÊN 1000m2 --------------------------------------------------- 32 Bảng 10. TỶ SỐ TÀI CHÍNH ---------------------------------------------------------------- 33 Bảng 11. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG HÀM LỢI NHUẬN-------------------------------- 34 Bảng 12. LỢI NHUẬN CÁC LOẠI RAU -------------------------------------------------- 36 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất/hộ gia đình------------------------------------- 22 Hình 2. Cơ cấu độ tuổi lao động tham gia sản xuất---------------------------------------- 22 Hình 3. Trình độ học vấn của nông hộ ------------------------------------------------------ 24 Hình 4. Tỷ lệ tham gia tổ hợp tác ------------------------------------------------------------ 26 Hình 5. tỷ trọng các nguồn cung cây giống------------------------------------------------- 26 DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT BVTV: CP: DT: HTX: LN: LĐGĐ: NCLĐGĐ: RAT: TN: Bảo vệ thực vật Chi phí Doanh thu Hợp tác xã Lợi nhuận. Lao động gia đình Ngày công lao động gia đình Rau an toàn Thu nhập TÓM TẮT Khi mức sống được nâng lên từng ngày, chúng ta không chỉ quan tâm đến số lượng mà còn chất lượng mỗi món ăn. Rau là một thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn của gia đình Việt, vậy như thế nào mới là rau an toàn và sản xuất rau an toàn so với sản xuất loại rau thường liệu có hiệu quả hơn; những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc trồng RAT; cần có những biện pháp gì để giải quyết những khó khăn đang gặp phải và nâng cao tính hiệu quả của mô hình? Đây cũng là mục tiêu nghiên cứu trong đề tài này. Bằng cách áp dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phương pháp hồi quy tuyến tính để giải đáp cho những vấn đề đã đặt ra. Nội dung của đề tài sẽ đề cập các vấn đề tổng quan của nông hộ trồng rau như: nguồn lực gia đình, kinh nghiệm trồng rau, trình độ văn hóa, đặc điểm sản xuất, diện tích đất trồng, nguồn vốn nông hộ. Để thấy được tính hiệu quả của mô hình RAT tác giả sẽ phân tích chi phí và hiệu quả tài chính. Trong phần phân tích thì tác giả cũng nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đấn lợi nhuận, gồm: phân, thuốc, lao động, kinh nghiệm; trong đó nhân tố thuốc có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận, các nhân tố còn lại đều tỷ lệ thuận với lợi nhuận cũng như các kênh tiêu thụ RAT, gồm 3 kênh chính; trong đó hình thành một kênh tiêu thụ mới, bước đầu đưa sản phẩm RAT đến gần với người tiêu dùng hơn. Sau khi hoàn thành việc phân tích đã đánh giá được tính hiệu quả của mô hình được thể hiện cụ thể qua doanh thu, lợi nhuận đồng thời tìm ra được loại rau cho lợi nhuận cao nhất (bí hồ lô) và loại rau có lợi nhuận thấp nhất trong các loại khảo sát được (dưa hấu). Việc sản xuất có nhiều thuận lợi, ở khâu đầu vào là: giá bán nguyên liệu ổn định, gần nơi bán nguyên liệu, nông dân có sẵn kinh nghiệm và giao thông thuận lợi; Khâu đầu ra là: sản phẩm có chất lượng, gần nơi bán, sản phẩm được bao tiêu, thông tin người mua minh bạch, rõ rang. Song cũng tồn tại nhiều khó khăn ở khâu đầu vào: thiếu đất canh tác, thiếu lao động, việc hỗ trợ vay vốn sản xuất còn hạn chế, dịch bệnh; còn ở khâu đầu ra là: thiếu thông tin thị trường, giá cả biến động nhiều, người mua độc quyền. Do đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hình. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Nông nghiệp là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Thành phố Cần Thơ nói riêng, trong bối cảnh đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất sản xuất ngày càng bị thu hẹp, thêm vào đó là sự tác động của biến đổi khí hậu, yêu cầu của thị trường về chất lượng sản phẩm ngày càng cao nên ngành nông nghiệp cần phải có những cải tiến trong việc sản xuất, nâng cao chất lượng đầu ra. Thành phố Cần Thơ đang triển khai đề án xây dựng “vành đai xanh” nhằm cung cấp thực phẩm sạch, an toàn giai đoạn 2012-2020. Mục đích của dự án này chính là dựa trên điều kiện tự nhiên và lợi thế địa lý ở những vùng ven sông, cù lao, kênh rạch bao quanh thành phố, việc hình thành “vành đai xanh” vòng quanh thành phố vừa tạo nguồn cung thực phẩm rau quả dồi dào, cây cảnh đa dạng phong phú tô đẹp thêm thành phố của vùng sông nước. Một trong những mô hình nằm trong kế hoạch này chính là xây dựng mô hình trồng rau an toàn tại các huyện, vùng ven ngoại ô Thành phố. Thế nhưng, một thực tế đặt ra chính là nhiều vùng trồng rau lại rơi vào khu quy hoạch, rau an toàn chưa có thương hiệu. Song, nguyên nhân chính là nông dân trồng rau theo phương pháp truyền thống chưa quen với việc áp dụng khoa học kỹ thuật, chưa thấy hết tính khả thi của mô hình … Cho nên mô hình này chưa thực sự có hiệu quả như mong đợi. Do đó việc “Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng rau an toàn tại quận Bình Thủy Thành phố Cần Thơ” sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn mô hình này có thực sự khả thi hay không và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình này. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu của đề tài là Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất của mô hình trồng rau an toàn ở Thành phố Cần Thơ nhằm thấy được hiệu quả và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất rau tại địa bàn nghiên cứu. - Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc trồng rau theo mô hình rau an toàn. - Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả của mô hình. - Mục tiêu 4: Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả, khắc phục khó khăn trong việc thực hiện. 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Thực trạng sản xuất tại địa bàn đang diễn biến như thế nào? - Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc trồng rau theo mô hình? - Mô hình mang lại hiệu quả như thế nào? - Cần có những giải pháp gì để giải quyết khó khăn đang gặp phải và nâng cao tính hiệu quả của mô hình? 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Phạm vi không gian Địa bàn nghiên cứu: quận Bình Thủy – Thành phố Cần Thơ. 1.4.2. Phạm vi thời gian Đề tài được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2013. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Các hộ nông dân tham gia mô hình trồng rau an toàn trên địa bàn quận Bình Thủy. 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - Đinh Trần Công Định “Lập kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm rau mầm sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nông Trại Tốt tại quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ năm 2011” ( Luận văn tốt nghiệp đại học – 2010). Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả , thống kê trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ, phân tích nhân tố. Điểm nổi bật của đề tài này là phân tích SWOT đối với sản phẩm rau mầm sạch và đưa ra giải pháp kinh doanh sản phẩm này. Phương pháp này được đưa vào đề tài này nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức đối với rau an toàn. - Nguyễn Thị Yến Chi (2012) “Phân tích hiệu quả sản xuất khóm tại huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang”, luận văn tốt nghiệp đại học. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối, hồi quy nhằm đánh giá thực trạng sản xuất, các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất khóm. Đây cũng là cơ sở để phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất rau an toàn. - Nguyễn Thị Hồng Liễu (2008), “Phân tích hiệu quả sản xuất sản phẩm cam sành Tam Bình Vĩnh Long”. Báo cáo đề tài khoa học chương trình NPT. Nội dung đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất sản phẩm cam sành Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long, để người nông dân có thể định lương mức lợi nhuận đạt được, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cam sành Tam Bình. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích hiệu quả tài chính và phương pháp tính chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng (VA) và phương pháp hồi quy tuyến tính để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất của hoạt động trồng cam sành Tam Bình – Vĩnh Long. Đây là cơ sở để em phân tích các chỉ tiêu tài chính có ảnh hưởng như thế nào trong quá trình sản xuất rau. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ kinh tế Khái niệm sản xuất Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi (inputs) để tạo ra một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs). Các hoạt động tự phục vụ không được xem là sản xuất. [2, tr.4] Khái niệm hiệu quả Khái niệm hiệu quả thể hiện khi chúng ta so sánh những kết quả đạt được với những chi phí đã bỏ ra. Hiệu quả cao khi kết quả đạt được nhiều hơn so với chi phí và ngược lại, hiệu quả thấp khi chi phí nhiều hơn so với kết quả đạt được. [8, tr.10] Theo Bách khoa toàn thư thì hiệu quả được định nghĩa là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau trong những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất trong một đơn vị thời gian. Khái niệm hiệu quả sản xuất Hiệu quả sản xuất: Trong sản xuất kinh doanh thường phải đối mặt với các giới hạn trong việc sử dụng nguồn lực sản xuất. Do đó, họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quả tốt nhất, sản xuất không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất và sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người. [4, chương 1] Hiệu quả sản xuất bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối. - Hiệu quả kinh tế: tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị. Có nghĩa là, khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại sẽ không hiệu quả. [2, tr.9] - Hiệu quả kỹ thuật: đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Thật ra hiệu quả kỹ thuật được xem chỉ là một phần của hiệu quả kinh tế. Tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lượng tối đa tương ứng với mức nguồn lực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để chỉ kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định. [4, chương 1] - Hiệu quả phân phối: thể hiện mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Có nghĩa là, nhà sản xuất phải cung cấp những sản phẩm và dịch vụ mà người tiêu dùng cần nhất hay nói cách khác nguồn lực được phân phối sao cho lợi ích của người sử dụng nó đạt được cao nhất. [4, chương 1] Các khái niệm chi phí: Chi phí cơ hội là “thu nhập sẽ nhận được nếu nguồn lực đầu vào này được sử dụng cho phương án khác và đem lợi nhuận cao nhất”. Đây là loại chi phí mà theo các nhà kinh kế cho là quan trọng nhất trong việc đánh giá, quyết định đầu tư cho một dự án nào đó. [2, tr.42] Chi phí lao động: theo quan điểm của các nhà kế toán, chi phí lao động là các khoản chi tiêu cho lao động và được tính vào chi phí sản xuất, đối với nhà kinh tế chi phí lao động là chi phí hiện, được thực hiện theo hợp đồng tương ứng với mức lương theo giờ công lao động. [2, tr.43] Chi phí vốn: theo quan điểm kế toán, chi phí vốn được tính dựa vào nguyên giá của thiết bị máy móc được đầu tư và ứng dụng vào quá trình sản xuất và cách thức khấu hao cho thiết bị, máy móc cho từng thời hạn sử dụng theo chi phí hiện tại, được tính vào chi phí sản xuất, còn đối với nhà kinh tế, chi phí vốn là một loại chi phí ẩn, là tiền thuê mà người nào đó sẵn lòng trả để có được quyền sử dụng. [2, tr.43] 2.1.2. Các chỉ tiêu tài chính Giá thực tế sản phẩm: giá bán thực tế của một đơn vị sản phẩm thu hoạch là giá bán mà người sản xuất thu hoạch được ngay tại cơ sở sản xuất của mình. [1, tr.102] Tổng doanh thu là số tiền mà người sản xuất thu được sau khi bán sản phẩm. Tổng doanh thu = Sản lượng * Đơn giá Tổng chi phí (TCP) là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong quá trình sản xuất và thu hoạch bao gồm: chi phí giống, phân bón, thuốc hóa học, chi phí thuê lao động, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, chi phí thu hoạch…. TCP = chi phí vật chất + chi phí lao động + chi phí khác Chi phí lao động bao gồm chi phí thuê mướn lao động và chi phí lao động gia đình. Lao động gia đình (LĐGĐ) là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình được tính bằng đơn vị ngày công (mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động). Lợi nhuận là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ đi tổng chi phí. Tổng chi phí này bao gồm chi phí cơ hội gia đình. Lợi nhuận = Tổng doanh thu – TCP bao gồm chi phí LĐGĐ Thu nhập là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ tổng chi phí không có lao động gia đình. Thu nhập gia đình = Tổng doanh thu – TCP không bao gồm chi phí LĐGĐ = Lợi nhuận + Chi phí LĐGĐ Để tính toán hiệu quả kinh tế, ta so sánh các tỷ số tài chính sau: Thu nhập trên chi phí (TN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì người sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập. Nếu chỉ số TN/CP <1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu TN/CP = 1 thì hòa vốn, TN/CP >1 người sản xuất có lời. TN/CP = Thu nhập / Tổng chi phí Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì người sản xuất sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP > 0 thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt. LN/CP = Lợi nhuận / Tổng chi phí Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): thể hiện trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu. LN/DT = Lợi nhuận / Doanh thu Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. DT/CP = Doanh thu / Tổng chi phí Thu nhập trên ngày công lao động gia đình (TN/LĐGĐ): thể hiện một ngày công lao động gia đình tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập. TN/LĐGĐ = Thu nhập / tổng ngày công LĐGĐ 2.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu Địa bàn được chọn để nghiên cứu HTX rau an toàn khu vực Bình Thường A - phường Long Tuyền, HTX rau an toàn khu vực Bình Yên A - phường Long Hòa (quận Bình Thủy), do hai địa bàn trên là nơi tập trung nhiều hộ nông dân trồng rau và cũng được quy hoạch mô hình trồng rau an toàn nên sẽ thuận tiện trong việc phỏng vấn và nghiên cứu có tính chất đại diện cao hơn. Việc sư dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện tại hai hợp tác xã của quận Bình Thuỷ. 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp: sử dụng số liệu do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Cần Thơ cung cấp, số liệu thu thập từ các tài liệu có lien quan đến đề tài nghiên cứu, báo đài, internet. Số liệu sơ cấp: sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp nông hộ. thu thập qua việc phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân trồng rau, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tiến hành thu thập số liệu sơ cấp. Nội dung phỏng vấn dựa theo bảng câu hỏi và số hộ được phỏng vấn là 50 hộ (30 hộ trên địa bàn Bình Thường A - phường Long Tuyền và 20 tại khu vực Bình Yên A - phường Long Hòa (quận Bình Thủy)). Vì đây là 2 khu vực đã được quy hoạch thành khu vực trồng rau sạch với diện tích lớn ( 150 ha), góp phần vào việc hình thành vành đai cung cấp thực phẩm sạch cho TP. Cần Thơ. 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu - Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối sẽ được dùng để phân tích. Phương pháp thống kê mô tả Thống kê mô tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu. [7, tr.12] Hai khái niệm cơ bản của thống kê là tổng thể và mẫu. Tổng thể là tập hợp các phần tử được nghiên cứu và muốn có kết luận về chúng. Mẫu là tập hợp một số phần tử được chọn từ tổng thể, đảm bảo được tính đại diện và dùng để suy diễn cho toàn bộ tổng thể. [7, tr.14] Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của vấn đề nghiên cứu, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ đó mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu. [7, tr.28] Phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối So sánh tuyệt đối là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu. Công thức: Δy = y1  y 0  100 y0 Trong đó: y : Biểu hiện tốc độ phát triển của các chỉ tiêu kinh tế y1 : Mức độ của kỳ báo cáo y 0 : Mức độ kỳ gốc Kết quả thể hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng kinh tế trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể. So sánh tương đối là kết quả phép chia giữa hiệu số kỳ phân tích với kỳ gốc so với trị số của kỳ gốc. Công thức: Δ' y = Trong đó: y1  100 y0 Δ' y: biểu hiện tốc độ phát triển của các chỉ tiêu kinh tế y1 : mức độ của kỳ báo cáo y 0 : mức độ kỳ gốc Kết quả thể hiện kết cấu kinh tế, quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế được nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian nhất định. [7, tr.40] - Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính. Mục tiêu của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn như lợi nhuận/1.000 m2 ), chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tố có ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng xấu. Phương trình hồi quy có dạng: Y = β0 + β1X1+ β2X2 +…+ βkXk + e Trong đó: Υ: Là biến phụ thuộc. Xi : Là các biến độc lập (i = 1,2,…k), đó chính là các nhân tố ảnh hưởng. β0, β1, …… βk : Các tham số hồi quy.  β0: Hệ số tự do, cho biết giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y sẽ thay đổi như thế nào khi các biến X nhận giá trị 0.  β1, …… βk: Hệ số góc, cho biết giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) bao nhiêu đơn vị khi giá trị của biến độc lập Xi tăng 1 đơn vị với các yếu tố khác không đổi. e: Sai số ngẫu nhiên. Kết quả chạy mô hình hồi quy từ phầm mềm STATA có các thông số như sau: _cons: Hệ số tự do (hằng số) trong mô hình. Coef.: Các tham số của mô hình hồi quy Std. Err.: Sai số chuẩn của từng tham số t: Giá trị kiểm định t cho từng tham số Hệ số xác định R2 (R-Square): Cho biết % sự biến động của Y được giải thích bởi các biến số X trong mô hình, 0 < R2 < 1, R2 càng tiến về 1 mô hình giải thích được càng nhiều sự biến động của Y, mô hình càng đáng tin cậy. Hệ số xác định điều chỉnh R 2 (Adj R-Square): Dùng để quyết định có nên thêm biến vào mô hình không. Khi đưa thêm biến vào mô hình mà làm cho R 2 tăng thì nên đưa biến vào và ngược lại. Kiểm định giả thuyết toàn mô hình: H0 : β1 = β2 = …= βk = 0 hay không có biến Xi nào ảnh hưởng đến Y (mô hình không có ý nghĩa). F là cơ sở chấp nhận hay bác bỏ H0. F càng lớn thì khả năng bác bỏ H0 càng cao, bác bỏ H0 khi F > F(k-1,n-k), α P-value của kiểm định F (Prob > F) là cơ sở chấp nhận hay bác bỏ H0 . Bác bỏ H0 khi P-value < mức ý nghĩa α. Nếu p quá nhỏ (gần bằng 0): H0 bị bác bỏ hoàn toàn. Nếu p quá lớn (p>10%): H0 được chấp nhận hoàn toàn. Kiểm định giả thuyết từng biến độc lập: H 0 : βk = 0 hay Xi không có ảnh hưởng đến Y. Dùng p-value của từng tham số (P> t ) để chấp nhận hay bác bỏ H0 . Thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng rau an toàn. Phương trình hồi quy có dạng: Y = β0 + β1X1+ β2X2 +…+ βkXk + e Trong đó: Y: lợi nhuận (đồng/1.000m2) X1: Chi phí phân bón (đồng/1.000m2) X2: Chi phí thuốc (đồng/1.000m2) X3: Chi phí lao động (đồng/1.000m 2) X4: Kinh nghiệm (số năm) Chi phí phân bón: Dấu kì vọng cho biến chi phí phân bón là dấu âm vì khi chi phí phân bón giảm xuống trên cùng một đơn vị diện tích và mức sản lượng đạt được sẽ làm cho lợi nhuận kinh tế tăng lên. Chi phí thuốc: Dấu kì vọng cho biến chi phí thuốc là dấu âm, khi chi phí thuốc giảm xuống trên cùng một đơn vị diện tích và mức sản lượng đạt được sẽ làm cho lợi nhuận kinh tế tăng lên. Chi phí lao động: Dấu kì vọng cho biến chi phí lao động là dấu âm, khi chi phí lao động tăng lên trên cùng một đơn vị diện tích và mức sản lượng đạt được sẽ làm cho lợi nhuận kinh tế giảm xuống.
- Xem thêm -