Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng rau muống tại quận ô môn, thành phố cần thơ

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA MÔ HÌNH TRỒNG RAU MUỐNG TẠI QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Th.S KHỔNG TIẾN DŨNG ĐỖ NGỌC ĐOAN TRANG Mã số sv: 4085289 Lớp: Kinh tế nông nghiệp 2 khóa 34 Cần Thơ - 2012 GVHD: Khổng Tiến Dũng 1 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM TẠ ……………........………………… Được sự giới thiệu của trường Đại học Cần Thơ cùng với sự chấp nhận của phòng Kinh tế quận Ô Môn, sau thời gian thực tập tại địa bàn nghiên cứu cùng với các kiến thức được học ở trường đã giúp em hoàn thành được luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng rau muống tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ”. Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, em nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhà trường và cơ quan thực tập. Trân trọng cảm ơn thầy Khổng Tiến Dũng đã tận tình hướng dẫn và bổ sung cho em những khuyết điểm để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em cũng xin cám ơn các chú, anh, chị làm việc tại phòng Kinh tế quận Ô Môn đã cung cấp cho em nhiều tài liệu liên quan đến đề tài và hướng dẫn nhiệt tình về cách thu thập số liệu sơ cấp để em hoàn thành nội dung đề tài của mình trong thời gian ngắn. Cuối cùng, em xin cảm ơn toàn thể các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian làm luận văn. Xin chân thành cảm ơn ! Cần thơ, ngày 26 tháng 4 năm 2012 Sinh viên thực hiện Đỗ Ngọc Đoan Trang GVHD: Khổng Tiến Dũng 2 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN ……………........………………… Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào trước đây. Cần Thơ, ngày 26 tháng 4 năm 2012 Sinh viên thực hiện Đỗ Ngọc Đoan Trang GVHD: Khổng Tiến Dũng 3 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ………….………… --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Thủ trưởng đơn vị GVHD: Khổng Tiến Dũng 4 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: Khổng Tiến Dũng Học vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Kinh tế học Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD – Trường Đại học Cần Thơ Tên sinh viên thực hiện đề tài: Đỗ Ngọc Đoan Trang Mã số sinh viên: 4085289 Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Tên đề tài: Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng rau muống tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 2. Về hình thức: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 6. Các nhận xét khác ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. GVHD: Khổng Tiến Dũng 5 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp 7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2012 NGƯỜI NHẬN XÉT GVHD: Khổng Tiến Dũng 6 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC Chương 1: GIỚI THIỆU....................................................................................1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ....................................................................................1 1.1.1 Sự cần thiết của đề tài.............................................................................1 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn..................................................................2 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................3 1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................3 1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu.......................................3 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định..................................................................3 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................3 1.4 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................4 1.4.1 Không gian nghiên cứu ..........................................................................4 1.4.2 Thời gian nghiên cứu..............................................................................4 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................4 1.5 Lược khảo tài liệu...........................................................................................4 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...7 2.1 Phương pháp luận...........................................................................................7 2.1.1 Khái niệm về nông hộ ............................................................................7 2.1.2 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh tế .............................................7 2.1.3 Một số khái niệm dùng trong phân tích ..................................................8 2.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................9 2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu.......................................................9 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................10 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu..............................................................10 Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU................................17 3.1 Giới thiệu khái quát về quận Ô Môn .............................................................17 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ................................................................................17 3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của quận Ô Môn ..........................................18 GVHD: Khổng Tiến Dũng 7 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp 3.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở quận Ô Môn ....................................19 3.2 Giới thiệu về rau muống ...............................................................................20 3.2.1 Nguồn gốc............................................................................................20 3.2.2 Đặc điểm sinh học................................................................................20 3.2.3 Quá trình phát triển của rau muống ......................................................20 3.2.4 Giá trị dinh dưỡng và công dụng của rau muống ..................................21 3.2.5 Tình hình sản xuất rau muống ở quận Ô Môn từ năm 2009 – 2011.......22 Chương 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU MUỐNG Ở QUẬN Ô MÔN – TP.CẦN THƠ .................................................24 4.1 Đặc điểm nông hộ tham gia sản xuất rau muống ở quận Ô Môn – TP.Cần Thơ24 4.1.1 Những thông tin chung về nông hộ trồng rau muống ............................24 4.1.2 Tình hình sản xuất rau muống của nông hộ ..........................................28 4.2 So sánh hiệu quả sản xuất rau muống trong hai vụ sản xuất gần nhất............31 4.2.1 Phân tích các khoản mục chi phí trong hai vụ sản xuất rau muống gần nhất ...........................................................................................................................31 4.2.2 So sánh hiệu quả sản xuất của mô hình trong hai vụ sản xuất gần nhất .... ...........................................................................................................................34 4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất rau muống ở quận Ô Môn – TP.Cần Thơ.............................................................................................36 4.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất ....................................36 4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ....................................41 4.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong suốt quá trình sản xuất ...........................................................................................................................45 4.4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất..........................45 4.4.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tiêu thụ...........................47 Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU MUỐNG Ở QUẬN Ô MÔN – TP.CẦN THƠ .....................................................................49 5.1 Những vấn đề còn tồn tại..............................................................................49 5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế mô hình................................................49 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................53 GVHD: Khổng Tiến Dũng 8 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp 6.1 Kết luận........................................................................................................53 6.2 Kiến nghị......................................................................................................54 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................55 PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 GVHD: Khổng Tiến Dũng 9 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG ……………........………………… Bảng 2.1 Xét dấu mong đợi của các biến trong mô hình hồi quy (năng suất) .... 14 Bảng 2.1 Xét dấu mong đợi của các biến trong mô hình hồi quy (lợi nhuận) .... 15 Bảng 3.1 Diện tích và sản lượng các loại cây trồng của quận Ô Môn từ năm 2009 – 2011 ................................................................................................................. 19 Bảng 3.2 Tình hình sản xuất rau muống của các phường ở quận Ô Môn năm 2011 ......................................................................................................................... 23 Bảng 4.1 Số lượng nông hộ được phỏng vấn .................................................... 24 Bảng 4.2 Những thông tin cơ bản về nông hộ trồng rau muống ........................ 25 Bảng 4.3 Diện tích đất trồng rau muống của nông hộ ....................................... 26 Bảng 4.4 Số lao động gia đình tham gia sản xuất rau muống ............................ 26 Bảng 4.5 Trình độ học vấn của nông hộ ........................................................... 27 Bảng 4.6 Số năm kinh nghiệm sản xuất của nông hộ ........................................ 28 Bảng 4.7 Nguyên nhân sản xuất rau muống của nông hộ .................................. 29 Bảng 4.8 Số nông hộ vay vốn sản xuất ............................................................. 30 Bảng 4.9 Số nông hộ tham gia tập huấn............................................................ 30 Bảng 4.10 Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ .................................................. 31 Bảng 4.11 Chi phí giống bình quân tính trên 1000m2 của nông hộ trồng rau muống ......................................................................................................................... 32 Bảng 4.12 Chi phí thuốc BVTV và chi phí phân bình quân tính trên 1000m2 của nông hộ trồng rau muống ................................................................................. 32 Bảng 4.13 Chi phí LĐGĐ và LĐ thuê bình quân tính trên 1000m2 của nông hộ trồng rau muống ........................................................................................................ 34 Bảng 4.14 Các chỉ số tài chính dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rau muống ........................................................................................................ 35 Bảng 4.15 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của vụ 1 .... 37 Bảng 4.16 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của vụ 2 .... 39 Bảng 4.17 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của vụ 1 .... 42 GVHD: Khổng Tiến Dũng 10 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp Bảng 4.18 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của vụ 2 .... 44 Bảng 4.19 Những thuận lợi trong sản xuất........................................................ 46 Bảng 4.20 Những khó khăn trong sản xuất ....................................................... 47 Bảng 4.21 Những thuận lợi trong tiêu thụ......................................................... 47 Bảng 4.22 Những khó khăn trong tiêu thụ ........................................................ 48 GVHD: Khổng Tiến Dũng 11 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC HÌNH ……………........………………… Hình 3.2 Tình hình sản xuất rau muống của quận Ô Môn từ năm 2009 – 2011..... ......................................................................................................................... 22 GVHD: Khổng Tiến Dũng 12 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ……………........………………… LĐGĐ Lao động gia đình LĐ Lao động TP Thành phố BVTV Bảo vệ thực vật TDT Tổng doanh thu TCP Tổng chi phí LNR Lợi nhuận ròng TNR Thu nhập ròng GVHD: Khổng Tiến Dũng 13 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1 Sự cần thiết của đề tài Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế thế mạnh của Việt Nam, nó không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, tạo công ăn việc làm và mang lại thu nhập cho người dân sống ở nông thôn mà nó còn được xem như hồn của văn hóa dân tộc và là nôi phát triển sinh thái môi trường. Điển hình như năm 2011 được xem là năm thắng lợi của nông nghiệp Việt Nam với sản lượng lúa cả nước đạt 42,3 triệu tấn tăng 2,3 triệu tấn so với năm 2010; nổi bật là sản lượng gạo xuất khẩu đạt gần 7,2 triệu tấn, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 25 tỷ USD tăng 29% (5 tỷ USD) so với năm 2010. [10] Tuy nhiên, ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn như quá trình tái cấu trúc kinh tế, lạm phát và chi phí gia tăng, chính sách thắt chặt tiền tệ và tín dụng, bất ổn thị trường nông sản quốc tế, biến đổi khí hậu và dịch bệnh. Những khó khăn chung đó cũng góp phần ảnh hưởng không nhỏ tới nông nghiệp ở các địa phương, điển hình như thành phố Cần Thơ và cụ thể là ở quận Ô Môn cũng gặp phải những khó khăn trong việc đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn như sản xuất nông nghiệp chưa có quy hoạch cụ thể ở từng phường; sản xuất nông nghiệp còn manh mún, nhỏ lẻ và đặc biệt là còn chậm trong việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Do đó, đòi hỏi phải tìm ra các giải pháp phù hợp để giải quyết các vấn đề trên nhằm giúp cho việc sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả, thúc đẩy kinh tế quận phát triển. Để phá vỡ những rào cản đó thì việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi là giải pháp hiệu quả mà hầu như địa phương nào cũng lựa chọn, chuyển đổi cơ cấu ở đây có nghĩa là sẽ thay đổi theo hướng chọn trồng những cây mang lại hiệu quả kinh tế cao. Những loại cây trồng được trồng phổ biến tại quận Ô Môn là rau màu. Cụ thể là rau muống, xà lách, cải bẹ nhúng, đậu nành, mè…Trong những loại rau màu trên thì có một loại rau tưởng chừng như không mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ nhưng sau đó nó lại được nông dân chọn GVHD: Khổng Tiến Dũng 14 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp trồng trên mảnh ruộng nhà mình và mang lại hiệu quả kinh tế khá cao đó chính là rau muống, nó được trồng nhiều nhất ở phường Thới An và phường Thới Hòa, đây là loại rau dễ trồng nên rất được nông dân ưa chuộng. Thế nhưng, khi canh tác loại nông sản này người dân vẫn không tránh khỏi những trở ngại gặp phải trong khâu tiêu thụ, đầu ra chưa thực sự ổn định, giá cả bấp bênh. Vậy vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để phát triển loại nông sản này một cách có hiệu quả, tương xứng với tìm năng vốn có của quận. Chính vì thế, đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng rau muống tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ” là hết sức cần thiết nhằm giúp người nông dân gia tăng thu nhập, cải thiện đời sống đồng thời đẩy mạnh phát triển kinh tế quận. 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn Trước đây, phần lớn người nông dân luôn gắn bó với cây lúa và xem cây lúa như là cây trồng chủ lực nhưng do đặc tính cứ được mùa là rớt giá, trong khi lúa trồng thì tốn nhiều chi phí và công chăm sóc làm cho việc xoay xở nguồn vốn để trồng cho vụ sau gặp khó khăn. Sau đó thấy ở nơi khác người ta chuyển từ trồng lúa sang trồng rau ăn lá đặc biệt là rau muống thấy vốn đầu tư không cao lắm, có năng suất cao, ngắn ngày hơn so với trồng lúa, dễ xoay đồng vốn và lại có lời nên chú Nguyễn Văn Bi hay mọi người thường gọi là chú Tám Bi là người nông dân đầu tiên đã mạnh dạn chuyển từ trồng lúa sang trồng rau muống. Sau nhiều lần thất bại, tích cóp được nhiều kinh nghiệm cùng với sự tìm tòi, học hỏi cũng như được cán bộ ở trạm khuyến nông giúp đỡ nên chú đã biết cách trồng và khắc phục được những khó khăn mà mình gặp phải. Thấy được điều đó, bà con hàng xóm cũng bắt chước trồng theo và từ từ mô hình ngày càng được nhân rộng. Giờ đây, ở quận Ô Môn phường nào cũng có hộ trồng rau muống và được trồng nhiều nhất ở phường Thới An và phường Thới Hòa. Có thể nói rau muống là loại rau giúp người nông dân cải thiện được đời sống, đồng thời góp phần làm cho kinh tế của quận phát triển. GVHD: Khổng Tiến Dũng 15 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng rau muống tại quận Ô Môn TP.Cần Thơ. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau muống trên địa bàn này. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu khái quát về tình hình sản xuất rau muống ở quận Ô Môn – TP.Cần Thơ. So sánh hiệu quả sản xuất rau muống trong hai vụ sản xuất gần nhất thông qua việc phân tích các khoản mục chi phí và lợi nhuận. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất rau muống tại quận Ô Môn – TP.Cần Thơ. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau muống tại quận Ô Môn – TP.Cần Thơ. 1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định Mô hình sản xuất rau muống chưa mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ. Các nhân tố như số năm kinh nghiệm, lượng thuốc, lượng giống, lượng phân, số ngày công lao động có ảnh hưởng đến năng suất khi nông hộ tham gia sản xuất rau muống. Các nhân tố như chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí lao động (lao động thuê, lao động gia đình), năng suất có ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ khi tham gia sản xuất rau muống. 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau muống tại quận Ô Môn - TP.Cần Thơ từ năm 2009 đến năm 2011 diễn ra như thế nào? Mô hình sản xuất rau muống ở quận Ô Môn có đem lại hiệu quả sản xuất cho nông hộ hay không? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất của mô hình trồng rau muống và sự ảnh hưởng đó ở mức độ nào? GVHD: Khổng Tiến Dũng 16 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng rau muống và sự ảnh hưởng đó ở mức độ nào? Trong suốt quá trình sản xuất, nông hộ gặp phải những thuận lợi và khó khăn gì? Giải pháp nào giúp cho nông hộ trồng rau muống ở địa bàn nghiên cứu nâng cao được hiệu quả sản xuất cũng như gia tăng thu nhập? 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian nghiên cứu Đề tài được thực hiện tại địa bàn quận Ô Môn – TP.Cần Thơ vì nơi đây có diện tích trồng rau muống lớn và được trồng tập trung nhiều nhất ở 2 phường đó là phường Thới An và phường Thới Hòa. 1.4.2 Thời gian nghiên cứu Những thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2009 – 2011. Những thông tin về số liệu sơ cấp được thu thập trong hai vụ sản xuất rau muống gần nhất. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 2/2012 – 4/2012. 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu Là các nông hộ có tham gia sản xuất rau muống ở quận Ô Môn – TP.Cần Thơ. 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1. Mai Thị Diễm Trang (2011), “Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng gừng ở huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang”, Trường Đại học Cần Thơ. Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả; so sánh tương đối, tuyệt đối để khái quát về tình hình sản xuất gừng từ năm 2009, 2010 và 9 tháng đầu năm 2011. Qua các năm, diện tích trồng gừng tăng liên tục và nhanh nhất ở 9 tháng/2011 là 105 ha, tăng 14,8% so với năm 2010. Nhưng trong 9 tháng/2011 sản lượng và năng suất lại giảm chỉ còn 1.228,50 tấn giảm 12,9% so với năm 2010, năng suất chiếm 11-12 tấn/ha. Nguyên nhân do ảnh hưởng của thời tiết và sâu bệnh. Tiếp theo, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi nhuận để phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng gừng. Phần lớn các nông hộ chọn cây gừng để trồng là vì đất đai thích GVHD: Khổng Tiến Dũng 17 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp hợp, dễ bán, ai cũng làm và lợi nhuận cao trung bình đạt được 17.885,130 đồng/1000m2. Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất của mô hình. Theo kết quả hồi quy thì chỉ có diện tích, lượng giống là ảnh hưởng tới năng suất, về lợi nhuận thì chỉ có chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí lao động và năng suất là ảnh hưởng. Ngoài ra, các hộ nông dân sản xuất cũng gặp khó khăn như chưa có nhiều kinh nghiệm, lao động sản xuất ít và không được tập huấn kỹ thuật. Đây là những khó khăn mà tác giả đã đưa ra phương án khắc phục nhằm giúp cho quá trình sản xuất của nông dân gặp nhiều thuận lợi hơn. 2. Nguyễn Thị Thúy Kiều (2011) “Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình rau diếp cá ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”, Trường Đại Học Cần Thơ. Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình rau diếp cá ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế rau diếp cá trên địa bàn. Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả; so sánh số tương đối, tuyệt đối để khái quát về tình hình sản xuất và tiêu thụ rau diếp cá ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long từ năm 2008 – 2010. Phương pháp tiếp theo được tác giả sử dụng để phân tích trong đề tài là phương pháp phân tích chi phí – lợi nhuận. Qua khảo sát thực tế 40 hộ cho thấy các hộ sản xuất đa số nằm ở độ tuổi trung niên; trình độ học vấn chủ yếu là cấp I, cấp II nên rất khó khăn trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật; diện tích trồng manh mún, nhỏ lẻ và lao động tham gia sản xuất còn ít. Tuy vậy, các nông hộ vẫn chọn trồng rau diếp cá là vì đất đai thích hợp, kinh nghiệm có sẵn, làm theo mọi người và đặc biệt là lợi nhuận cao hơn các loại nông sản khác bình quân lợi nhuận đạt được trong 2 vụ sản xuất gần nhất lần lượt là 2.283.944 đồng/1000m2 và 5.299.925 đồng/1000m2 Ngoài ra, để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất của mô hình, tác giả đã sử dụng phương pháp thiết lập phương trình hồi quy tương quan để nghiên cứu. Kết quả phân tích thu được qua khảo sát 40 hộ trồng rau diếp cá trong 2 vụ sản xuất gần nhất là chỉ có chi phí phân và thuốc BVTV, chi phí LĐ thuê, chi phí LĐGĐ, chi phí tưới tiêu và giá bán là ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình. GVHD: Khổng Tiến Dũng 18 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp Cuối cùng, tác giả đã sử dụng ma trận SWOT cùng với kết quả phân tích ở trên để đưa ra giải pháp khắc phục giúp người nông dân sản xuất có hiệu quả hơn. 3. Nguyễn Thị Hồng Thúy (2011) “Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng khoai mỡ ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang”, trường Đại học Cần Thơ. Đề tài tập trung phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng khoai mỡ và từ đó đề ra giải pháp giúp người nông dân trồng khoai mỡ đạt được hiệu quả. Trong mục tiêu đầu tiên tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, xếp hạng, so sánh để có cái nhìn tổng quát về quy mô, tình hình sản xuất khoai mỡ ở địa bàn nghiên cứu. Nhìn chung, từ năm 2006 – 2010 diện tích, năng suất trồng khoai mỡ có sự biến động. Điển hình là diện tích trồng khoai từ 2006 – 2009 tăng liên tục nhưng đến năm 2010 diện tích lại giảm, nguyên nhân là do lũ lụt bà con không canh tác được. Tuy nhiên, năng suất lại tăng liên tục từ 2006 – 2010 nguyên nhân chính là do kinh nghiệm được tích lũy trong nhiều năm và trồng giống khoai mới. Bên cạnh đó, tác giả muốn đánh giá xem mô hình trồng khoai mỡ ở huyện Tân Phước có thật sự mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ hay không nên tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích lợi ích – chi phí trong mục tiêu này. Phần lớn, việc sản xuất khoai mỡ là do người trong gia đình làm chiếm 86,70%. Họ chọn sản xuất khoai mỡ không chỉ do đất đai thích hợp, kinh nghiệm có sẵn mà còn do được Nhà nước hỗ trợ về vốn, thị trường có nhu cầu, dễ bán và đặc biệt là có lợi nhuận, bình quân lợi nhuận có được từ sản xuất khoai mỡ là 990.856,680 đồng/công. Ở mục tiêu hai, tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất khoai mỡ ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang thông qua việc thiết lập phương trình hồi quy. Theo kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất khoai mỡ khi phỏng vấn trực tiếp 60 hộ trồng thì chỉ có lượng giống, lượng thuốc BVTV, số lao động là ảnh hưởng còn về lợi nhuận thì bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như chi phí phân, năng suất, diện tích và chi phí khác. Cuối cùng, dựa vào kết quả điều tra và phân tích tác giả đã đưa ra một số giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại nhằm giúp người nông dân sản xuất có hiệu quả. GVHD: Khổng Tiến Dũng 19 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Khái niệm về nông hộ Hộ nông dân (nông hộ) là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp và lấy đó làm hoạt động chính, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu là phục vụ nhu cầu của các thành viên trong hộ. Họ sản xuất dựa trên các công cụ sản xuất thủ công, trình độ canh tác lạc hậu và khai thác tự nhiên thấp. Ngoài ra, hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động bao gồm việc sinh, nuôi dưỡng và giáo dục con cái; truyền nghề; đào tạo nghề….[2,tr.27] 2.1.2 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh tế 2.1.2.1 Hiệu quả Hiệu quả là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất. Pauly (1970) và Culyer (1985) đã cho rằng hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường. [6, tr.77] 2.1.2.2 Hiệu quả kinh tế Hiệu quả sản xuất bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối. Nhưng do đề tài chỉ đánh giá hiệu quả sản xuất hay nói chính xác hơn là chỉ xem xét về mặt kinh tế của mô hình nên đề tài chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế: sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật sản xuất…) nhất định để tạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất. Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thật ra là giá trị, nghĩa là khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì không có hiệu quả, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật chất, tài chính. Là chỉ tiêu phản ánh trình GVHD: Khổng Tiến Dũng 20 SVTH: Đỗ Ngọc Đoan Trang
- Xem thêm -