Phân tích hiệu quả kỹ thuật các hộ nuôi cá tra tại thành phố cần thơ

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL --------  -------- LÊ BỬU MINH QUÂN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CÁC HỘ NUÔI CÁ TRA TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn Mã số: 52 62 01 01 Cán bộ hướng dẫn khoa hoc: CN : PHẠM HẢI BỬU CẦN THƠ – 2011 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Lê Bửu Minh Quân i LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Hải Bửu đã tận tình hướng dẫn, nhắc nhở, chỉnh sửa và góp ý cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Chân thành biết ơn các thầy cô Viện nghiên cứu phát triển Đồng Bằng Sông Cửu Long, trường đại học Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện và chỉ dẫn cho tôi khi thực hiện luận văn. Xin cảm ơn các bạn sinh viên Viện nghiên cứu phát triển Đồng Bằng Sông Cửu Long đã góp ý và nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. ii XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT Xác nhận và nhận xét của bộ môn Xác nhận và nhận xét của cán bộ hướng dẫn CN Phạm Hải Bửu iii XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG iv TIỂU SỬ CÁ NHÂN Họ và tên: Lê Bửu Minh Quân Giới tính: Nam Năm sinh: 1990 Quê quán: Phường An Lạc, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Nghề nghiệp: Sinh viên ngành Phát triển nông thôn khóa 34 (2008 – 2012), trường đại học Cần Thơ. Địa chỉ thường trú: 152A đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường An Lạc, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Họ và tên cha: Lê Bửu Nam Năm sinh: 1954 Nghề nghiệp: Thương binh Địa chỉ thường trú: 108 đường Gò Xoài, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Phấn Năm sinh: 1960 Nghề nghiệp: Nội trợ Địa chỉ thường trú: 108 đường Gò Xoài, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. v TÓM TẮT Thành phố Cần Thơ có vị trí thuận lợi và hệ thống sống ngòi chằng chịt nên cá tra là đối tượng thích nghi tốt với điều kiện vùng đất này. Do vậy nghề nuôi cá Tra ở đây đã phát triển từ nhiều năm qua (đầu những năm 1990). Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, do biến động giá cả đầu vào, cũng như đầu ra đã làm giảm đáng kể lợi nhuận của người nuôi. Trong bối cảnh này – người nuôi là người nhận giá cả thị trường- việc tối thiểu hóa chi phí trở nên rất cần thiết cho sự duy trì của người nuôi đối với ngành sản xuất này. Vì thế đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật các hộ nuôi cá tra tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện với các mục tiêu chính là: 1) Ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi cá tra; 2) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi cá tra; 3) Đề xuất các giải pháp để giúp cho người nuôi cá nâng cao hiệu quả kỹ thuật. Để đáp ứng các mục tiêu trên đề tài đã áp dụng phương pháp phân tích bao phủ số liệu (DEA) và phương pháp phân tích hồi qui tương quan, sử dụng hàm TOBIT. Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là 53 hộ nông dân nuôi cá tra ở huyện Thốt Nốt, 53 hộ này được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên để thỏa mãn tính đại diện của mẫu điều tra và suy rộng cho tổng thể. Kết quả nghiên cứu cho thấy: 1) Hiệu quả kỹ thuật dưới hai giả thuyết qui mô không đổi và qui mô thay đổi tương ứng là TECRS = 0,81 và TEVRS = 0,87. Hiệu quả qui mô của các hộ nuôi đạt rất cao (SE = 0,924). Kết quả này cho thấy: (i) các hộ sản xuất có thể giảm 19% (dưới giả thuyết qui mô không đổi) và 13% (dưới giả thuyết qui mô thay đổi) đồng thời các yếu tố đầu vào,, nhưng vẫn đạt mức sản lượng hiện tại; (ii) để nâng cao hiệu quả kỹ thuật các hộ nên cải thiện việc sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho hiệu quả hơn thay vì mở rộng qui mô sản xuất. 2) Có ba yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa về mặt thống kê đến TE là kinh nghiệm sản xuất của nông hộ, tỷ lệ sử dụng lao động thuê mướn trong tổng số lao động và việc có hay không tham gia kinh tế hợp tác của nông hộ. Từ những kết quả nghiên cứu, một số giải pháp chính được đề ra: 1) Nâng cao hiệu quả sản xuất của mình thì các hộ nên cải tiến việc sử dụng các yếu tố đầu vào một cách hiệu quả hơn, nên tham khảo cách sử dụng của các hộ đạt hiệu quả cao; 2) Tận dụng hơn nữa lao động gia đình để tiết kiệm chi phí và 3) Tham gia vào các hợp tác xã/tổ hợp tác để có được điều kiện thuận lợi cải thiện hiệu quả sản xuất. vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT....................................................................................... iii XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG .........................................................iv TIỂU SỬ CÁ NHÂN .......................................................................................................v TÓM TẮT .......................................................................................................................vi MỤC LỤC......................................................................................................................vii DANH MỤC BẢNG........................................................................................................x DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................xi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................xii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...........................................................................................1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................................2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát ...........................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2 1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU......................................................2 1.3.1 Các giả thuyết nghiên cứu ...............................................................................2 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................3 1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU................................................................................3 1.5 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU ...........................................................3 CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................................4 2.1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.......................................................................................4 2.1.1 Một số nghiên cứu có liên quan.......................................................................4 2.1.2. Sơ lược về tình hình sản xuất cá tra tỉnh Cần Thơ .........................................5 2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật nuôi cá tra..........................11 vii 2.2 TỔNG QUAN THÀNH PHỐ CẦN THƠ............................................................13 2.2.1 Điều kiện tự nhiên..........................................................................................13 2.2.2 Tài nguyên thiên nhiên ..................................................................................15 2.2.3 Dân số và lao động ........................................................................................16 2.2.4 Tốc độ tăng trường GDP của TP.Cần Thơ ....................................................17 2.2.5 Thu nhập bình quân đầu người ......................................................................19 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................20 3.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM.........................................................................................20 3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU .............................................................20 3.2.1 Số liệu thứ cấp ...............................................................................................20 3.2.2 Số liệu sơ cấp .................................................................................................21 3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH............................................................................21 3.3.1 Các khái niệm cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu .................................21 3.3.2 Phương pháp phân tích bao phủ số liệu (DEA) .............................................23 3.3.3 Phương pháp phân tích hồi qui tương quan...................................................26 3.3.4 Phương pháp phân tích thống kê mô tả .........................................................27 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN.....................................................................28 4.1 THÔNG TIN CÁC HỘ ĐIỀU TRA.....................................................................28 4.1.1 Nguồn lực nông hộ ........................................................................................28 4.1.1.1 Nhân khẩu và lao động............................................................................28 4.1.1.2 Kinh nghiệm sản xuất .............................................................................29 4.1.1.3 Diện tích đất canh tác..............................................................................30 4.1.1.4 Tài chính nông hộ ...................................................................................30 4.1.2 Năng suất, sản lượng và giá bán của hộ nuôi cá............................................30 viii 4.1.3 Kỹ thuật sản xuất của hộ................................................................................31 4.1.4 Chi phí - đầu tư của nông hộ .........................................................................33 4.1.4.1 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của nông hộ .........................................33 4.1.4.2 Chi phí đầu tư hàng năm của nông hộ ....................................................33 4.2 MÔ TẢ CÁC BIẾN SỐ CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..................................35 4.2.1 Mô hình DEA ................................................................................................35 4.2.2 Mô hình TOBIT .............................................................................................36 4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG HIỆU QUẢ KỸ THUẬT....................38 4.3.1 Hiệu quả kỹ thuật...........................................................................................38 4.3.2 Hiệu quả qui mô.............................................................................................41 4.3.3 Sự khác biệt về hiệu quả kỹ thuật giữa các nông hộ nuôi cá tra....................42 4.4 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI CÁ TRA ........................................................................................44 4.4.1 Những thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ...................................44 4.4.2 Những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm...................................46 4.4.3 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và thị trường ..........................48 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................52 5.1 KẾT LUẬN ..........................................................................................................52 5.2 KIẾN NGHỊ..........................................................................................................53 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 54 ix DANH MỤC BẢNG BẢNG 2.1: DIỆN TÍCH NUÔI CÁ TRA Ở CÁC TỈNH ĐBSCL GIAI ĐOẠN 1999- 2007 .. 6 BẢNG 2.2: DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TP.CẦN THƠ 2010 ............................. 7 BẢNG 2.3: SẢN LƯỢNG CÁ TRA AO, ĐĂNG QUẦNG Ở CÁC TỈNH ĐBSCL GIAI ĐOẠN 1999- 2007...................................................................................................................... 8 BẢNG 2.4: Sản lượng nuôi trồng thủy sản TP.Cần Thơ 2010 ................................................... 9 BẢNG 2.5: NĂNG SUẤT NUÔI CÁ TRA TẠI TP.CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 1999-2007 ..... 10 BẢNG 2.6: DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN CỦA TPCT NĂM 2010 ..................................... 15 BẢNG 2.7 HIỆN TRẠNG LAO ĐỘNG TPCT NĂM 2010 ................................................... 17 BẢNG 2.8: TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN GDP CỦA TPCT GIAI ĐOẠN 2007-2010 ................. 18 BẢNG 2.9: THU NHẬP BQĐN CỦA TPCT GIAI ĐOẠN 2007-2010 ................................. 19 BẢNG 4.1: THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÁC HỘ NUÔI CÁ TRA………………..................28 BẢNG 4.2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG….. ........................................................... 29 BẢNG 4.3: TÌNH HÌNH TIẾP CẬN THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG ....................................... 29 BẢNG 4.4: SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NÔNG HỘ ....................................................................... 30 BẢNG 4.5 : TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHÍNH THỨC................................................ 30 BẢNG 4.6: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CÁ TRONG MỘT VỤ................... 31 BẢNG 4.7: NGUỒN CUNG CẤP CON GIỐNG .................................................................... 31 BẢNG 4.8: TÌNH HÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ ................................... 32 BẢNG 4.9: CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐVT: 1.000đ/ha....................................... 33 BẢNG 4.10: CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA NÔNG HỘ.................................................................. 34 BẢNG 4.11: CÁC BIẾN NHẬP LƯỢNG VÀ XUẤT LƯỢNG CỦA HỘ NUÔI CÁ TRA .. 35 BẢNG 4.12: THỐNG KÊ MÔ TẢ NHỮNG BIẾN SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KỸ THUẬT ..................................................................................................................................... 37 BẢNG 4.13: HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ QUI MÔ CỦA CÁC HỘ NUÔI CÁ TRA .......................................................................................................................................... 39 x BẢNG 4.14: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA SẢN XUẤT CÁ TRA........................................................................................................................ 42 xi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cần Thơ ...................................................................13 Hình 2.2 Cơ cấu GDP TP.Cần Thơ năm 2010..............................................................18 Hình 3.1 Hiệu quả phân phối và kỹ thuật ....................................................................211 Hình 3.2 Tính toán kinh tế qui mô trong DEA ............................................................222 Hình 3.3: Đường sản xuất biên hiệu quả......................................................................244 Hình 4.1: Tỷ lệ các hộ đạt hiệu quả qui mô .................................................................422 xii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long HTX : Hợp tác xã TNBQ : Thu nhập bình quân TPCT : Thành phố Cần Thơ AE : Allocation Efficiency CRS : Constant Returns to Scale DEA : Non – Parametric Data Envelopment Analysis EE : Economic Efficiency SE : Scale Efficiency TE : Technical Efficiency VRS : Variable Returns to Scale Tiếng Anh xiii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Cá tra được nuôi ở một số nước Đông Nam Á như Thái Lan, Campuchia, Indonesia và Việt Nam. Đây là loài cá nuôi có giá trị kinh tế cao và là một trong sáu loài cá nuôi quan trọng nhất khu vực này. Bốn nước trong hạ lưu sông Mekong là Thái Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia đã có nghề nuôi cá tra và Ba sa truyền thống do có nguồn cá giống tự nhiên phong phú. Ở Campuchia, tỷ lệ cá tra thả nuôi chiếm 98% trong ba loài thuộc họ cá tra, chỉ có 2% là các basa và vồ đém, sản lượng cá tra nuôi chiếm một nửa tổng sản lượng các loài cá nuôi của cả nước. Tại Thái Lan, trong số 8 tỉnh nuôi cá nhiều nhất thì có đến 50% số trại nuôi cá tra. Một số nước trong khu vực như Malaysia, Indonexia cũng đã nuôi cá tra có hiệu quả từ những thập niên 70-80 của thế kỷ trước (Công ty XNK Cửu Long An Giang, 2006). Trong những năm qua, thủy sản đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng năm tăng từ 15-20%. Trong năm 2010 xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đạt trên 4,9 tỷ USD, tăng 17,6% so với cùng kỳ năm ngoái (Thành Công – Trần Thủy, 2011). Năm 2010, mặt hàng cá tra đứng vị trí thứ hai sau tôm về kim ngạch xuất khầu, tương ứng với khối lượng 659.000 tấn trị giá 1,44 tỷ USD, tăng 7,4% về khối lượng và 5,2% về giá trị so với năm 2009 (Duy Linh, 2011). Điều này cho thấy ngành thủy sản đã chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế nước nhà và đã trở thành 1 trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới (Báo điện tử ĐCSVN, 2011). Hiện nay nghề nuôi cá tra đã phát triển ở nhiều địa phương ở nước ta, không chỉ ở Nam Bộ mà một số nơi ở miền Trung và miền Bắc cũng bắt đầu quan tâm nuôi đối tượng này. Cần Thơ với diện tích canh tác cá tra vào cuối năm 2010 là 782 ha1, năng suất trung bình đạt gần 270 tấn/ha/vụ và giá cá tra nguyên liệu đang ở mức 23000 đ/kg. Mặc dù không có hiện tượng tồn đọng như năm 2009 và giá cá tra nguyên liệu đang ở mức cao, diễn biến theo chiều hướng có lợi cho người nuôi. Tuy vậy, người nuôi vẫn 1 http://queenfish.com.vn/index.php/vi/tin-tuc/1-news/88-gia-ca-tra-nguyen-liu-tng-ngi-nuoi-con-de-dt 1 chưa mạnh dạn đầu tư vì hiện tại có quá nhiều tiêu chuẩn được đặt ra từ các nhà nhập khẩu, giá cả đầu ra bấp bênh, tốc độ gia tăng của giá cả đầu vào cao hơn so với tốc độ tăng của giá bán và nhiều rủi ro trong quá trình sản xuất. Có thể do nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhưng trong đó yếu tố kỹ thuật trong sản xuất được xem là một yếu tố quan trọng. Với tình hình như trên, tất cả các nông dân sản xuất cá tra đều mong muốn có thể tăng thu nhập của mình thông qua sản xuất. Để làm được điều này thì người nông dân sẽ lựa chọn một trong hai phương pháp sau: một là tạo ra cùng một lượng sản phẩm nào đó với chi phí thấp nhất có thể, hoặc hai là với một lượng nhập lượng sẵn có làm thế nào để tạo ra một lượng xuất lượng cao nhất có thể. Từ đó, đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật các hộ nuôi cá tra tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện, theo hướng thứ nhất, nhằm giúp đỡ các hộ nuôi cá tra của thành phố Cần Thơ cải thiện hiệu quả sản xuất nhằm nâng cao thu nhập nông hộ từ hoạt động nuôi cá tra. Đồng thời cung cấp những thông tin hữu ích cho chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để đưa ra những chính sách hỗ trợ cho người nuôi cá tra nâng cao hiệu quả sản xuất. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Phân tích hiệu quả kỹ thuật các hộ nuôi cá tra tại thành phố Cần Thơ năm 2010, từ đó đề xuất các giải pháp giúp người nông dân nuôi cá nâng cao hiệu quả kỹ thuật. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể • Ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi cá tra; • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi cá tra • Đề xuất các giải pháp để giúp cho người nuôi cá nâng cao hiệu quả kỹ thuật. 1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên những giả thuyết sau đây: • Những hộ nuôi cá tra ở địa bàn nghiên cứu chưa đạt hiệu quả kỹ thuật cao trong quá trình sản xuất do việc sử dụng các yếu tố đầu vào sản xuất chưa hợp lý; 2 • Hiệu quả kỹ thuật đạt được của các hộ nuôi cá chịu ảnh hưởng của những yếu tố kinh tế, xã hội khác ngoài yếu tố sử dụng các yếu tố đầu vào. 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu • Mức độ hiệu quả về mặt kỹ thuật của các hộ nuôi cá tra ở thành phố Cần Thơ ra sao? • Những nhân tố nào có tác động ý nghĩa đến hiệu quả sản xuất của người dân nuôi cá tra ở thành phố Cần Thơ? 1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên đối tượng nghiên cứu chính là các hộ nuôi cá tra ở thành phố Cần Thơ. 1.5 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU Phạm vi nghiên cứu: thành phố Cần Thơ giới hạn ở huyện Thốt Nốt, do huyện này chiếm tỷ lệ diện tích nuôi và sản lượng nuôi lớn nhất của thành phố. Năm 2011, Chi cục Thủy sản TP Cần Thơ có kế hoạch phát triển diện tích nuôi cá tra khoảng 750 800 ha. Riêng quận Thốt Nốt, 11 tháng đầu năm quận đã thả nuôi 486 ha cá tra2. Giới hạn đề tài: Phân tích hiệu quả kỹ thuật các hộ nuôi cá tra tại thành phố Cần Thơ và không phân tích hiệu quả kinh tế do khó thu thập số liệu giá cả đầu vào từ những hộ nông dân. Thời gian nghiên cứu đề tài trong năm 2009-2010. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 06/2011 đến tháng 12/2011. 2 http://catra.vn/Plus.aspx/vi/News/38/0/11/0/2249/Nhieu_khuyen_cao_cho_nguoi_nuoi_ca_tra 3 CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1.1 Một số nghiên cứu có liên quan Phương pháp phân tích bao phủ số liệu (DEA - Data Envelopment Approach) đã được sử dụng rộng rải trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Trong lĩnh vực thủy sản, gần đây nhất vào năm 2010, Nguyễn Phú Son đã áp dụng DEA để ước lượng hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất Artemia ở Sóc Trăng và Bạc Liêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô đạt được của những hộ này rất cao (0,95 và 0,91). Kết quả phân tích hồi qui tương quan cho thấy kinh nghiệm sản xuất có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kỹ thuật với mức ý nghĩa 1% trong khi việc thiếu vốn sản xuất và sự không sẳn có của phân chuồng có ảnh hưởng tiêu cực đối với hiệu quả kỹ thuật ở mức ý nghĩa 5% và 10% tương ứng. Nghiên cứu này cũng cho thấy việc tiếp cận được hay không với các tổ chức tín dụng tại địa phương không gây ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi Artemia. Trong lĩnh vực rau màu cũng có nhiều tác giả sử dụng DEA để ước lượng hiệu quả sản xuất của các hộ nông dân tham gia sản xuất. Theo một nghiên cứu gần đây của Đoàn Hoài Nhân (2010) về việc “Đánh giá hiệu quả sản xuất nấm rơm ở An Giang”. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy đa số các hộ sản xuất nằm trong mẫu điều tra đều đạt được hiệu quả khá cao về mặt kỹ thuật (TE = 0,85), tuy nhiên việc sử dụng hiệu quả và hợp lý các yếu tố nhập lượng với giá cả và kỹ thuật sẵn có còn hạn chế nên đã làm hạn chế hiệu quả phân phối (AE = 0,31) và vì thế gián tiếp làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế (EE = 0,28). Có hai yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp một cách tích cực và có ý nghĩa đến hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất nấm rơm, bao gồm: (1) số năm kinh nghiệm sản xuất của người sản xuất nấm rơm và (2) tiếp cận thông tin thị trường. Trong khi đó thì yếu tố tiếp cận được hay không với các tổ chức tín dụng không có ảnh hưởng ý nghĩa đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ chất nấm. Liên quan đến việc sử dụng DEA để ước lượng hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở An Giang, năm 2009 Bùi Lê Thái Hạnh đã sử dụng phương pháp này để xác 4 định hiệu quả kỹ thuật đạt được của các hộ nuôi trong năm 2008. Và kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật dưới giả thuyết thu nhập qui mô không đổi là 0,595, với giả thuyết thu nhập qui mô thay đổi thì hiệu quả kỹ thuật là 1, và hiệu quả qui mô là 0,58. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng kinh nghiệm sản xuất và mức độ đầu tư có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kỹ thuật. Khi đề cập đến những khó khăn của người nuôi cá tra gặp phải, trong một nghiên cứu của Võ Thị Thanh Lộc và các đồng nghiệp năm 2007 về “Phân tích chuỗi giá trị các tra ở An Giang” đã cho thấy người nuôi cá tra có những khó khăn như: thiếu vốn sản xuất, giá thành sản xuất cao do tăng giá cả nguyên liệu đầu vào, thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, không chủ động được con giống. 2.1.2. Sơ lược về tình hình sản xuất cá tra tỉnh Cần Thơ Diễn biến diện tích nuôi Loại hình nuôi cá tra thâm canh trong ao, đăng quầng (chủ yếu nuôi ao) phù hợp với những ưu điểm về đặc tính sinh học của cá tra và mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi. Năm 1999, mới chỉ xuất hiện nghề nuôi cá tra tại TPCT với diện tích ban đầu là 328 ha. Với sự phát triển nuôi tự phát, thiếu quy hoạch nên diện tích liên tục gia tăng. Đến năm 2007, TPCT có diện tích nuôi cá tra cao nhất trong vùng ĐBSCL là 1.569,9 ha tăng gần 4,8 lần so với năm 1999 và chiếm 29% diện tích nuôi cá tra vùng ĐBSCL. Tốc độ tăng trưởng bình quân về diện tích nuôi cá tra ở TPCT giai đoạn 19992007 là 21,61%/năm. 5 BẢNG 2.1: DIỆN TÍCH NUÔI CÁ TRA Ở CÁC TỈNH ĐBSCL GIAI ĐOẠN 1999- 2007 TT Tỉnh 1 Long An 2 Tiền Giang 3 1999 2000 2001 2002 2003 2004 ĐVT: ha 2005 2006 2007 - - - - - 100,0 150,0 0,0 0,0 815,0 738,0 860,0 860,0 880,0 900,0 920,0 42,0 82,0 Bến Tre - - - - - 54,3 57,9 97 495 4 Trà Vinh - - - - - 151,1 76,6 38,0 50,0 5 Sóc Trăng - - - - 16,0 39,0 84,0 45,0 140,0 6 Bạc Liêu - - - - - 5,5 6,0 0 0 7 Cà Mau - - - - - - 3,0 0 0 8 Kiên Giang - - - - - - 20,0 0 0 9 An Giang 600,0 400,0 401,1 650,0 860,9 765,2 815,0 807,2 1.393,8 10 Đồng Tháp 510,0 595,0 567,5 480,0 408,5 520,0 1.826,0 1.580 1.272 11 Vĩnh Long - - 15,0 40,2 55,0 92,0 131,0 204 301 12 Hậu Giang - 20,0 27,0 40,0 42,0 126,0 13 Cần Thơ 328,0 390,0 473,0 383,0 552,0 671,0 783,0 797,8 1.569,9 Tổng 2.253,0 2.123,0 2.316,6 2.413,2 2.792,4 3.325,1 4.912,5 3.653,0 5.429,7 (Nguồn: Báo cáo của các Sở Thủy sản, Sở NN & PTNT và Cục Nuôi trồng Thủy sản) 6
- Xem thêm -