Phân tích hành vi sử dụng và phản ứng chi trả khi sử dụng túi ni lông của người dân ở vĩnh thạnh và thốt nốt tp cần thơ

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HÀNH VI SỬ DỤNG VÀ PHẢN ỨNG CHI TRẢ KHI SỬ DỤNG TÚI NI LÔNG CỦA NGƯỜI DÂN Ở VĨNH THẠNH VÀ THỐT NỐT TP CẦN THƠ Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Xuân Nhản MSSV: 4061717 Lớp: Kinh tế tài nguyên môi trường Giáo viên hướng dẫn: ThS: Võ Hồng Phượng Cần Thơ năm 2010 GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 1 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN ------------Qua 4 năm học tập ở ghế nhà trường là khoảng thời gian em được cung cấp lượng kiến thức dồi dào để có những lý luận sâu sắc về lý thuyết làm nền tảng vững chắc cho tương lai sắp tới. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn các thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức quý báo cho em làm hành trang bước vào đời. Đặc biệt, là sự hướng dẫn của cô cô Võ Hồng Phượng, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Một lần nữa, em kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe để đào tạo ngày càng nhiều thế hệ có tri thức phục vụ đất nước. Dù luôn cố gắng học tập nhưng những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế, rất mong qua luận văn này sẽ nhận được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, các anh chị để giúp em hoàn thành luận văn tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn! Ngày… tháng 05 năm 2010 Sinh viên thực hiện Đoàn Thị Xuân Nhản GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 2 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày… tháng 5 năm 2010 Sinh viên thực hiện Đoàn Thị Xuân Nhản GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 3 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………....... …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Ngày …. tháng 5 năm 2010 Nhận xét giáo viên hướng dẫn GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 4 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………....... …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Ngày …. tháng 5 năm 2010 Nhận xét giáo viên phản biện GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 5 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Họ và tên người hướng dẫn: VÕ HỒNG PHƯỢNG Học vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Cơ quan công tác: Bộ môn Marketing – Du lịch – Khoa kinh tế - QTKD trường Đại Học Cần Thơ Tên sinh viên: ĐOÀN THỊ XUÂN NHẢN Mã số sinh viên: 4061717 Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên môi trường – Khóa 32 Tên đề tài: PHÂN TÍCH HÀNH VI SỬ DỤNGVÀ PHẢN ỨNG CHI TRẢ KHI SỬ DỤNG TÚI NI LÔNG CỦA NGƯỜI DÂN Ở VĨNH THẠNH VÀ THỐT NỐT NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …… 2. Về hình thức …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …… 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ….... 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 6 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …… 5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu) …………………………………………………………………………………… … …………………………………………………………………………………….. .....6. Các nhận xét khác …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………….. 7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đống ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………………. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010 NGƯỜI NHẬN XÉT GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 7 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……………………………………………………1 1.1. Sự cần thiết của đề tài……………………………………………………..1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………2 1.2.1. Mục tiêu chung………………………………………………………2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể………………………………………………………2 1.3. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………….2 1.3.1. Không gian (địa bàn nghiên cứu)…………………………………... 2 1.3.2. Thời gian (giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện nghiên cứu)……….........2 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………2 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phương pháp luận………………………………………………………..........3 2.1.1. Giới thiệu sơ lược về quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ………………………………………………………………………………… 3 2.1.2. Quá trình hình thành túi ni lông…………………………………………4 2.1.3. Phân tích mặt tích cực và tiêu cực khi sử dụng túi ni lông………...........5 2.1.4. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu……………...........7 2.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………...7 2.2.1. Phương pháp chọn mẫu…………………………………………….........7 GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 8 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp 2.2.2. Thu thập số liệu………………………………………………………….7 2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích…………………………………………8 2.3. Phương pháp phân tích………………………………………………………..9 2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả……………………………………….........9 2.3.2. Phương pháp phân tích Crosstab…………………………………...........9 2.3.3. Mô hình hồi quy logistic……………………………………………….10 2.3.4. Mô hình phân tích hồi quy tuyến tính đa biến…………………….122.3.5. Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu………………………...13 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HÀNH VI TIÊU DÙNG TÚI NI LÔNG CỦA NGƯỜI DÂN VĨNH THẠNH, THỐT NỐT………………………………………………15 3.1. Thực trạng về môi trường ở huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt………….15 3.2. Phân tích hành vi sử dụng túi ni lông khi đi mua sắm của người dân ở Vĩnh Thạnh và Thốt Nốt………………………………………………………………..15 3.2.1. Tổng quan về mẫu điều tra……………………………………………..15 3.2.2. Hành vi mang theo vật chứa đựng khi mua sắm của người dân ở huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt…………………………………………………..16 GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 9 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp 3.3. Mục đích sử dụng túi ni lông của người dân Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt………...19 3.4. Nguồn gốc sử dụng túi ni lông của người dân………………………….........21 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC SỬ DỤNG TÚI NI LÔNG……………………………………………………………24 4.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của người dân…………………….24 4.2. Mức độ nhận biết về tác hại của túi ni lông của người dân ở địa bàn Thốt Nốt và Vĩnh Thạnh……………………………………………………………............26 4.3. Các nguồn thông tin mà người dân tiếp cận……………………………........26 4.4. Nhận thức về những ảnh hưởng của túi ni lông đến môi trường của người dân Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh…………………………………………………………….28 CHƯƠNG 5: PHẢN ỨNG CHI TRẢ VÀ KHẢ NĂNG SẴN LÒNG CHI TRẢ KHI SỬ DỤNG TÚI NI LÔNG……………………………………………….....31 5.1. Phản ứng chi trả khi sử dụng túi ni lông của người dân ở huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt…………………………………………………………………31 5.2. Khả năng sẵn lòng chi trả khi sử dụng túi ni lông của người dân ở quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh………………………………………………………...38 CHƯƠNG 6: ĐỀ RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP……………………………………43 GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 10 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp 6.1. Đối với chính quyền địa phương…………………………………………….43 6.2. Đối với cơ quan chức năng…………………………………………………..43 CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………..........47 7.1. Kết luận…………………………………………………………………........47 7.2. Kiến nghị……………………………………………………………………..48 7.2.1.Đối với cơ quan chức năng và chính quyền địa phương………………..48 7.2.2. Đối với mỗi người dân ………………………………………………....48 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 11 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1: Mối quan hệ giữa độ tuổi và hành vi mang theo dụng cụ chứa đựng khi mua sắm……...…………………………………………………………………. 17 Bảng 2: Mục đích và mức độ thường xuyên đi mua sắm của người dân……….. .......................................................................................................................... 19 Bảng 3: Mối quan hệ giữa nhận thức và tái sử dụng túi cũ…………………….. 22 Bảng4: Mối quan hệ giữa nhận thức với trình độ học vấn và cấp nhà ở……….. 25 Bảng 5: Các nguồn thông tin mà người dân ở quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh………………………………………………………………………….. ..27 Bảng 6: Tác hại của túi ni lông và mức độ ảnh hưởng……………………… ….28 Bảng 7: Phân tích hồi quy tương quan logistic mô tả mối quan hệ giữa phản ứng chi trả của người dân với các yếu tố ảnh hưởng…………………………… .. …33 Bảng 8: Kết quả kiểm định tính chính xác của mô hình…………………….......37 Bảng 9: Mối quan hệ giữa phản ứng trả phí và sẵn lòng chi trả……………… .. 38 Bảng 10: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến……………………........40 GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 12 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Biểu đồ các hộ gia đình được phỏng vấn ở các xã (phường), thị trấn của huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt………………………………………....... 16 Hình 2: Hành vi mang theo dụng cụ chứa đựng khi mua sắm…………………..16 Hình 3. Phản ứng chi trả khi sử dụng túi ni lông……………………………… . 31 GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 13 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu Ô nhiễm môi trường hiện nay đang là vấn nạn của toàn cầu nói chung, ở Việt Nam nói riêng, trong đó Cần Thơ là một trong những thành phố chiếm tỉ lệ ô nhiễm không nhỏ so với cả nước, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm túi ni lông ở Cần Thơ hiện nay ngày càng nghiêm trọng. Ước tính toàn thành phố thải ra khoảng 650 tấn chất thải rắn sinh hoạt mỗi ngày, nhưng tỷ lệ thu gom đạt thấp (khoảng 63% vào năm 2008, đến năm 2009 tỷ lệ này nâng lên không đáng kể), lượng rác còn lại được người dân thải vào các ao, sông, rạch... Năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn các quận nội thành nhìn chung khá tốt; nhưng đối với các quận, huyện ngoại thành (Cờ Đỏ, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh...) việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả chưa cao. Ở nhiều chợ thuộc các huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, trên 80% lượng rác thải được vứt trực tiếp xuống sông trong đó có túi ni lông. Ngoài ra, do nhận thức của người dân về những mối nguy hại của túi ni lông thật sự chưa được nâng cao. Chính vì vậy mà họ sử dụng túi ni lông một cách lãng phí, đôi khi có những hành vi không đúng sau khi sử dụng túi ni lông như vứt xuống sông, kênh, những nơi công cộng gây tắc nghẽn nguồn nước và mất mỹ quan đô thị. Các nhà khoa học đã nghiên cứu túi ni lông có thời gian phân hủy rất lâu trung bình từ 500 năm đến 1000 năm, trong khi đó với mức sống hiện nay của người dân ở Thốt Nốt và Vĩnh Thạnh ngày càng được nâng cao thì nhu cầu mua sắm ngày càng nhiều kéo theo một lượng túi ni lông khổng lồ đang chờ xử lý. Và như chúng ta đã biết, túi ni lông cần rất nhiều thời gian để phân hủy nên chi phí xử lý cũng khá cao nếu chúng ta cộng thêm phí sử dụng túi ni lông thì phản ứng của người dân ở đây sẽ như thế nào? Với tình hình người dân sử dụng túi ni lông hết sức phức tạp như hiện nay chúng ta cần phải có những giải pháp như thế nào để cải thiện vấn đề này? Chính vì vậy mà em chọn đề tài “ Phân tích hành vi sử dụng và phản ứng trả phí túi ni lông của người dân ở quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ”. Đề tài này sẽ nghiên cứu về hành vi tiêu dùng, xử lý túi, phản ứng chi trả khi sử dụng GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 14 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp túi ni lông của những hộ gia đình ở đây. Sau đó, sẽ đưa ra một số giải pháp thiết thực để nâng cao nhận thức của người dân về những tác hại của túi ni lông và giảm bớt việc sử dụng túi ni lông nhằm tiết kiệm chi phí và giúp môi trường ngày càng trong sạch hơn. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích hành vi sử dụng và phản ứng chi trả sử dụng túi ni lông của người dân ở Quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích hành vi tiêu dùng túi ni lông của người dân ở quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh. - Phân tích hành vi xử lý túi ni lông của người dân ở quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh. - Phân tích phản ứng chi trả khi sử dụng túi ni lông của người dân quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh. - Đề ra một số giải pháp thiết thực để môi trường trong sạch hơn. 1.3. Phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Không gian (địa bàn nghiên cứu) Đề tài nghiên cứu tập trung ở huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt. Do phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên người sử dụng túi ni lông nhiều nhất trong hộ gia đình ở Vĩnh Thạnh và Thốt Nốt. 1.3.2. Thời gian (giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện nghiên cứu) Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ ngày 22/01/2009 đến ngày 31/05/2010. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là hành vi sử dụng túi ni lông, nhận thức, phản ứng chi trả và khả năng sẵn lòng chi trả của người dân ở huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt. GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 15 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phương pháp luận 2.1.1. Giới thiệu sơ lược về quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ 2.1.1.1. Quận Thốt Nốt Quận Thốt Nốt là một đơn vị hành chính trực thuộc TP Cần Thơ. Theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ CHXHCN Việt Nam, huyện Thốt Nốt được tách thành 2 huyện: Thốt Nốt và Vĩnh Thạnh. Ngày 23 tháng 12 năm 2008, chính phủ Việt Nam lại ra nghị định số 12/ NĐ-CP đổi huyện Thốt Nốt thành quận Thốt Nốt. Quận Thốt Nốt hiện nay có 11.780,74 ha diện tích tự nhiên và 160.580 nhân khẩu (cuối năm 2008). *Hành chính Quận gồm 9 phường: Thới Thuận, Thuận An, Thốt Nốt, Thạnh Hòa, Trung Nhứt, Trung Kiên, Thuận Hưng, Tân Hưng và Tân Lộc. Địa giới hành chính: đông giáp tỉnh Đồng Tháp, tây giáp huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, nam giáp huyện Cờ Đỏ, quận Ô Môn, bắc giáp tỉnh An Giang và Đồng Tháp. *Kinh tế Hiện nay ở Thốt Nốt đang xây dựng khu công nghiệp giai đoạn 1 với diện tích là 22,5 ha. Trong tương lai khu công nghiệp này sẽ hướng đến thành khu công nghiệp năng động thứ 3 của TP Cần Thơ sau khu công nghiệp Trà Nóc và Hưng Phú. 2.1.1.2. Huyện Vĩnh Thạnh Vĩnh Thạnh là 1 huyện thuộc TP Cần Thơ được thành lập vào ngày 2 tháng 1 năm 2004. *Đơn vị hành chính GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 16 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp Huyện gồm 2 thị trấn Thạnh An và Vĩnh Thạnh và 9 xã Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Thạnh Lộc. *Địa giới Phía đông giáp 2 huyện Thốt Nốt và Cờ Đỏ, phía tây giáp tỉnh An Giang, phía nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía bắc giáp huyện Thốt Nốt và tỉnh An Giang. Huyện Vĩnh Thạnh có 29.759,06 ha diện tích tự nhiên và 117.930 nhân khẩu (tháng 12 năm 2009). Mật độ 396,3 người/ km 2. *Kinh tế Vĩnh Thạnh là huyện ở vùng sâu TP Cần Thơ, kinh tế còn khó khăn, huyện còn 2.296 hộ nghèo, nhà tạm bợ chiếm đa số, gần 300 hộ chưa có điện sử dụng, 1600 hộ chưa có nước sạch. Kinh tế Vĩnh Thạnh chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đa phần là trồng lúa, một phần chăn nuôi, còn công nghiệp-tiểu thủ công nghiệpthương mại và dịch vụ còn nhỏ lẻ và mang tính tự phát. Huyện đang tập trung vào thế mạnh của vùng và mở rộng sang lĩnh vực khác để thúc đẩy kinh tế phát triển. 2.1.2. Quá trình hình thành túi ni lông Túi nhựa xuất hiện cách đây khoảng 150 năm do nhà hóa học Anh Alexander Parkes phát minh, và đến nay, không ai xác định chính xác được thời gian nó phân hủy. Tuy nhiên, các nhà môi trường, khoa học gia và giới sản xuất đều đồng ý rằng quá trình túi ni lông phân hủy có thể mất đến 1.000 năm. Từ khi xuất hiện trong các siêu thị ở Mỹ vào cuối thập niên 1970, túi xốp đã có mặt khắp mọi nơi, là vật không thể thiếu của người mua hàng trên thế giới. Nó nhẹ, chắc và rẻ hơn so với túi giấy. Ước tính, mỗi năm nhân loại xài khoảng 500 tỉ đến 1.000 tỉ túi nhựa.Túi ni lông được sản xuất từ nhựa polyethylene có nguồn gốc từ dầu mỏ và quá trình tự phân hủy của nó diễn ra rất chậm. Ở Việt Nam, cách đây khoảng vài chục năm, đa phần người dân khi đi chợ họ đều mang theo giỏ xách, người bán hàng đựng hàng hóa bằng lá môn, lá chuối hay bằng giấy. Tuy nhiên, những vật dụng này thì không được tiện lợi vì chúng không có độ bền và dẻo dai không thể đựng được với số lượng lớn, không có khả năng chịu nhiệt không đựng được thức ăn nóng. Xã hội ngày càng phát triển nhu GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 17 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp cầu con người ngày càng cao, khả năng mua sắm tăng thì những vật dụng này không thể đáp ứng nỗi và cần vật dụng khác thay thế tốt hơn. Khoa học kỹ thuật đã phát triển sản phẩm mới ra đời đã thay thế những túi giấy, lá chuối, lá môn…đó là túi ni lông, sản phẩm có độ bền rất cao, khả năng chịu nhiệt rất tốt, giá lại rất rẽ và tất nhiên sẽ được nhiều người vui vẻ ủng hộ nhiệt tình. Và kể từ đó túi ni lông tồn tại cho đến ngày nay. 2.1.3. Phân tích mặt tích cực và tiêu cực khi sử dụng túi ni lông 2.1.3.1. Tích cực: Túi ni lông là một vật dụng không thể thiếu đối với mỗi chúng ta ngày nay. Nó mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích mà những vật dụng trước không thể có được như khi đi chợ chúng ta không cần phải xách giỏ mà sẽ được “cho không biếu không” những chiếc túi ni lông nhiều màu sắc từ những người bán hàng. Người bán hàng cũng rất vui vẻ cho thêm khách hàng túi ni lông khi họ có nhu cầu xin thêm vì khách hàng là thượng đế và cũng vì túi ni lông quá rẽ nên cũng không thành vấn đề. Mấy chục năm nay chúng ta sử dụng túi ni lông trở thành một thói quen, và thói quen này đã ăn sâu vào ý thức mỗi người chúng ta kể cả người mua và người bán. 2.1.3.2. Tiêu cực *Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân trong TP Túi ni lông đi vào cuộc sống chúng ta như là một thói quen, nhưng xét thấy thì đây không phải là một thói quen tốt. Nhưng đã là thói quen thì muốn bỏ cũng không phải dễ thay đổi. Bỡi vì, đằng sau những tiện ích mà túi ni lông mang lại thì có rất nhiều hiểm họa tiềm ẩn tới môi trường và sức khỏe mà chúng ta chưa thấy tới. Việc sử dụng túi ni lông sẽ gây tác hại xấu đến sức khỏe của con người. Bởi vì, theo phân tích của ông Nguyễn Khoa, Phó Viện trưởng Viện Công nghệ hóa học thì túi ni lông được làm từ nhựa PVC (pholy vinyl clorua) bản chất của chất này thì không độc nhưng các chất phụ gia thêm vào để làm cho túi ni lông thêm mềm, dẻo, dai thì vô cùng độc hại. Các chất phụ gia chủ yếu được sử dụng là chất hóa dẻo, kim loại nặng, phẩm màu… là những chất cực kỳ nguy hiểm. Ngoài ra, chất phụ gia hóa dẻo TOCP (triothocresylphosphat) có thể làm tổn thương và làm thoái hóa thần kinh ngoại biên và tủy sống; chất BBP có thể gây GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 18 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp độc cho tinh hoàn và gây ra một số dị tật bẩm sinh nếu thường xuyên tiếp xúc với nó. Những loại túi ni lông tái chế, hoặc hộp nhựa có thể chứa DOP (dioctin phatalat) cực độc, ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục nam. Trẻ em bị nhiễm chất này lâu dài có thể thay đổi giới tính: các bé trai có thể bị nữ tính hóa, vô sinh nam, còn bé gái có nguy cơ bị dậy thì sớm. Các loại túi ni lông màu nếu đựng thực phẩm tươi sống, đồ ăn chín có thể khiến thực phẩm nhiễm các kim loại như chì, clohydric gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi. Đặc biệt nếu sử dụng để đựng các thực phẩm chua có tính axit như dưa muối, cà muối hoặc thực phẩm nóng, các chất hóa dẻo trong túi ni lông sẽ tách khỏi thành phần nhựa lớn gây độc cho thực phẩm. Khi nhấm vào dưa chua, axit axetic hoặc axit lactic ở trong dưa cà… sẽ hòa tan một số kim loại thành muối thủy ngân có thể gây ngộ độc và ung thư do trong thành phần của túi ni lông có chứa PE và PP nên khi đốt sẽ tạo ra khí CO2, CH4 và khí đioxin rất độc cho sức khoẻ con người khi hít phải. *Ảnh hưởng đến môi trường Như ta đã biết, túi ni lông được làm từ những chất rất khó phân hủy nên khi thải ra môi trường chúng cần rất nhiều thời gian để phân hủy. Theo khoa học nghiên cứu thì mất từ 500 đến 1000 năm mới phân hủy hoàn toàn. Chính vì sự tồn tại lâu năm của nó trong môi trường đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới đất và nước vì túi ni lông khi lẫn vào đất sẽ ngăn cản ô-xy đi qua đất, gây xói mòn đất, làm cho đất không giữ được nước, chất dinh dưỡng, từ đó làm cho môi trường chậm tăng trưởng. Từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe con người. Thực tế, nhiều loại túi ni lông được làm từ dầu mỏ nguyên chất khi ngấm vào nguồn nước sẽ xâm nhập vào cơ thể con người gây rối loạn chức năng và dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ. Túi ni lông kẹt sâu trong cống rãnh, kênh, rạch còn làm tắt nghẽn cống rãnh, kênh, rạch gây ứ động nước thải và ngập úng, ô nhiễm nguồn nước, phát sinh nhiều vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra, túi ni lông còn làm mất mỹ quan đô thị. Đất nước ta không thể đẹp nếu đường phố đầy những túi ni lông được vung vãi khắp nơi. *Ảnh hưởng đến nền kinh tế GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 19 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản Luận văn tốt nghiệp Khi sản xuất túi ni lông nguyên liệu sử dụng nguồn năng lượng dầu mỏ và khí đốt rất lớn vừa làm lãng phí nguồn tài nguyên quốc gia vừa làm ô nhiễm môi trường vì trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra nhiều khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính. Ngoài ra, khâu xử lý túi ni lông cũng cần nguồn năng lượng rất lớn, mua công nghệ hiện đại, cần người thu gom,… làm lãng phí rất nhiều tiền bạc quốc gia. Trong khi đó một túi ni lông chúng ta đa số chỉ sử dụng một lần, chỉ một số lượng nhỏ còn lại thì vứt bỏ nhiều nơi hay được thiêu hủy. Với cách sử dụng như vậy gây lãng phí rất nhiều. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp chọn mẫu Do đối tượng nghiên cứu là hành vi những người sử dụng túi ni lông nhiều nhất trong hộ ở huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt. Có rất nhiều phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và chọn mẫu cụm…. Để thuận lợi cho việc nghiên cứu, em chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Huyện Vĩnh Thạnh 41 mẫu và huyện Thốt Nốt là 56 mẫu. 2.2.2. Thu thập số liệu Số liệu sơ cấp: thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 97 hộ gia đình ở huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt với bản câu hỏi được thiết lập sẵn gồm một số nội dung cụ thể sau: thông tin cá nhân về người sử dụng túi ni lông nhiều nhất trong hộ, hành vi tiêu dùng, hành vi xử lý túi ni lông, nhận thức của họ về tác hại túi ni lông, phản ứng khi trả phí sủ dụng túi ni lông, mức độ tuyên truyền của địa phương. Số liệu thứ cấp: thông tin trên báo, đài, và internet. GVHD: Ths Võ Hồng Phượng Trang 20 SVTH: Đoàn Thị Xuân Nhản
- Xem thêm -