Phân tích Chiến lược kinh doanh Công ty xe máy HONDA Việt Nam

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

PHÂN TÍCH: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY XE MÁY HONDA VIỆT NAM A. Giới thiệu chung: I. Ngành công nghiệp xe máy Việt Nam: Từ những năm 90 của thế kỉ trước, Việt Nam đã bắt đầu công cuộc đổi mới, qua đó dần hòa nhập vào nền kinh tế thế giới. Hòa chung với dòng chảy hội nhập, ngành xe máy Việt Nam cũng đã từng bước được hình thành và phát triển. Xe máy từ một phương tiện xa xỉ; đã dần trở thành một sản phẩm hợp với túi tiền của đại bộ phận người tiêu dùng nước nhà. Thị trường xe máy Việt Nam theo đó cũng có bước phát triển vượt bậc với lượng cầu lớn, thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia sản xuất kinh doanh. Các hãng xe máy nổi tiếng trên thế giới như: Honda, Yamaha, SYM, Suzuki…. đã lần lượt xâm nhập, tiến hành liên doanh với các đối tác Việt Nam để sản xuất và cung cấp xe máy phục vụ nhu cầu người tiêu dùng. Thêm vào đó, trong 8 năm trở lại đây, thị trường xe máy đã đa dạng còn trở nên đa dạng hơn bởi những chiếc xe máy Trung Quốc được nhập khẩu cũng như được sản xuất ồ ạt tại Việt Nam. Sản phẩm xe máy Trung Quốc với ưu thế giá rẻ, chủng loại phong phú đã thực sự thỏa mãn đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng xe máy song thu nhập thấp. Qua đó mở rộng hơn nữa thị trường xe máy và tạo nên một sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các hãng xe trên thị trường. Tuy nhiên, sau một thời gian dài tăng trưởng rất nóng, từ năm 2011, thị trường xe máy Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện dấu hiệu của tình trạng bão hòa. Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho biết, ước tính 10 tháng năm 2011 lượng xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước đã vượt mức 3,37 triệu chiếc, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi sản lượng sản tăng ở mức cao thì tốc độ tiêu thụ nhóm sản phẩm này lại tăng chậm hơn, đạt 18%. Báo cáo của Tổng cục Thống kê cho biết thêm, tại thời điểm 1/10/2011, chỉ số tồn kho của ngành công nghiệp xe máy tăng đến 49,5% so với cùng thời điểm năm trước. Theo các dữ liệu mà Tổng cục Thống kê cung cấp, ở thời điểm này cũng đã xuất hiện dấu hiệu dư thừa xe máy. Và từ khoảng cuối năm 2012, khi các nhà máy mới và nhà máy mở rộng bắt đầu đi vào sản xuất thì khả năng dư thừa là rất hiện thực. Ước tính đến cuối năm 2012, sản lượng xe máy xuất xưởng sẽ lên tới 5 triệu sản phẩm mỗi năm. Trong khi quy mô sản xuất xe máy tăng mạnh và ở mức cao thì 1 theo tính toán, nhu cầu thị trường đang ở mức thấp hơn khá nhiều. 2011 đạt khoảng 3,3 triệu chiếc, năm 2012 dự kiến sẽ đạt khoảng 3,6 triệu chiếc. Thực tế trên cho thấy, tính cạnh tranh trên thị trường xe máy Việt Nam trong những năm tới sẽ ngày càng gay gắt hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành phải có chiến lược cạnh tranh phù hợp và hiệu quả. II. Công ty Honda Việt Nam: 1. Giới thiệu chung: Công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa công ty Honda Motor Nhật Bản, công ty Asian Honda Motor Thái Lan và tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam. Honda cũng là hãng xe sớm có mặt tại nước ta, hãng đã xuất hiện từ khá lâu nhưng chính thức hoạt động ở Việt Nam trong hơn 10 năm qua. Honda là doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xe máy tại Việt Nam. Hiện nay, Honda Việt Nam đang dẫn đầu thị trường và chiếm lĩnh tới hơn 50% thị phần thị trường xe máy nội địa. Honda cũng là hãng đầu tiên thực hiện việc xuất khẩu xe sản xuất tại Việt Nam sang nước thứ ba. Tầm nhìn của Honda: “Trở thành tập đoàn sản xuất ô tô, xe máy và các sản phẩm công nghệ hàng đầu Thế Giới.” Sứ mệnh: Honda duy trì một quan điểm toàn cầu là cung cấp sản phẩm chất lượng cao nhất nhưng ở một mức giá hợp lý tạo ra sự hài lòng cho khách hàng trên toàn thế giới. Slogan: “The Power Of Dream”. 2. Hoạt động của Honda Việt Nam: Để cạnh tranh trên tất cả các phân khúc thị trường, Honda Việt Nam đã sử dụng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm. Honda đã tung ra nhiều dòng sản phẩm, nhằm phục vụ các đối tượng khách hàng khác nhau, từ khách hàng bình dân đến những người tiêu dùng trung, cao cấp. Bên cạnh việc cạnh tranh bằng sản phẩm, Honda cũng đã có những thành công trong việc xây dựng hệ thống phân phối và trung tâm bảo hành trên toàn quốc. Đây cũng là một điểm quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của hãng. B. Phân tích môi trường kinh doanh xe máy của Honda Việt Nam: I. Phân tích môi trường vĩ mô: 2 1. Môi trường chính trị và luật pháp: Hiện nay, ở Việt Nam, tình trạng tắc đường đang là một vấn đề bức xúc trong đời sống xã hội. Vấn đề tắc đường này do nhiều nguyên nhân tạo ra, nhưng trong đó, việc sử dụng quá nhiều xe máy và văn hóa đi xe máy còn thấp được xác định là một nguyên nhân cốt lõi. Vì thế, chủ trương của Chính phủ hiện nay là hạn chế tiến tới cấm sử dụng xe máy. Chủ trương này của Chính phủ đã tạo nên một sự khó khăn lớn đối với ngành công nghiệp xe máy. Bên cạnh đó, tuy nước ta đã tham gia công ước về “bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ” nhưng hệ thống pháp luật đi kèm là chưa hoàn thiện và hiệu quả. Vì vậy, việc vi phạm bản quyền về thiết kế sản phẩm ở nước ta còn khá phổ biến. Trên thị trường xe máy cũng đã xảy ra một số vụ việc giả mẫu mã của các hãng xe nổi tiếng. Sự chưa hoàn thiện về hệ thống quy phạm pháp luật này cũng tạo ra những khó khăn, ức chế cho các hãng sản xuất xe chân chính-những người đã tốn không ít tiền của để thiết kế các mẫu xe mới. 2. Môi trường kinh tế: Từ năm 2009 đến nay, nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc và lâm vào khủng hoảng. Do đó, sức cầu trên thị trường đã giảm sút trầm trọng, đặc biệt là cầu về các hàng hóa lâu bền như xe máy. Điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến lượng xe tiêu thụ được của mỗi hãng. Năm 2005, tổng lượng xe tiêu thụ lên đến 3,42 triệu chiếc; thì đến năm 2009 lượng xe tiêu thụ giảm xuống chỉ còn 2,75 triệu chiếc. Ngoài ra, do tình trạng lãi suất duy trì ở mức cao, và tỉ giá hối đoái biến động phức tạp nên việc nhập khẩu linh kiện phục vụ sản xuất trong nước cũng gặp nhiều khó khăn. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp lắp ráp xe máy trong nước bị đội giá thành sản xuất, làm cho giá bán cũng tăng theo, làm giảm sâu sắc năng lực cạnh tranh. 3. Môi trường xã hội: Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, xã hội Việt Nam cũng có những biến chuyển mạnh mẽ. Thói quen tiêu dùng của người Việt Nam đã dần thay đổi, khả năng chi trả của đại bộ phận người dân cũng tăng thêm. Vì thế, người Việt Nam có nhu cầu tiêu dùng ô tô nhiều hơn, đây cũng là một áp lực đối với ngành công nghiệp xe máy. 3 Bên cạnh đó, người Việt Nam hiện nay cũng có một xu thế tiêu dùng mới đó là: không thích hàng hóa của Trung Quốc. Đây là một điều kiện thuận lợi cho các hãng sản xuất xe trong nước khi xe máy nhập khẩu từ Trung Quốc hầu như đã bị đào thải tại thị trường Việt Nam. Sau một thời gian tương đối dài gắn bó với phương tiện xe máy. Một bộ phận lớn người Việt Nam đã hình thành văn hóa xe máy. Trong đó, người Việt ngày nay có thói quen ra khỏi nhà là sử dụng xe máy, không thích đi bộ, không thích sử dụng các phương tiện công cộng khác. Đây là một nét văn hóa khó thay đổi trong một sớm một chiều. Vì thế, nhu cầu mua và sử dụng xe máy của người Việt Nam vẫn sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian tới. 4. Môi trường công nghệ: Trình độ phát triển của nền công nghiệp nước ta còn thấp, đặc biệt trình độ của các ngành công nghiệp cơ khí chế tạo máy lại càng lạc hậu hơn nữa. Vì thế, nền công nghiệp phụ trợ của nước ta còn chưa thể phát triển, chúng ta vẫn phải phụ thuộc về công nghệ vào các đối tác nước ngoài. Do đó, sự phát triển của ngành công nghiệp xe máy là không bền vững và lợi nhuận thu được chủ yếu sẽ rơi vào tay các tập đoàn tư bản nước ngoài. Đây là một khúc mắc đặt ra cho cả chính phủ cũng như các doanh nghiệp nội địa khi hoạch định chiến lược để phát triển. 5. Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật: Hiện nay, hệ thống đường sá của Việt Nam còn khá yếu kém. Đường nhỏ hẹp, diện tích và mật độ đường giao thông còn thấp. Ngoài ra, hệ thống bãi đỗ xe là cực kì thiếu. Vì thế, ngoài xe máy khó có loại phương tiện giao thông cá nhân nào có thể đáp ứng được nhu cầu xã hội. Đây có thể coi là một lợi thế của xe máy khi so sánh với các loại phương tiện khác trong điều kiện Việt Nam. 6. Môi trường kinh doanh quốc tế: Hiện nay, trên thị trường thế giới, nhu cầu sử dụng xe máy vẫn còn khá cao; đặc biệt là tại các quốc gia Châu Phi và Nam Á, Đông Nam Á. Với năng lực sản xuất dư thừa, và lợi thế giá thành cạnh tranh; các doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng các thị trường này, vươn lên xuất khẩu sản phẩm. Nền kinh tế Việt Nam hiện nay cũng đã có độ mở cửa khá cao; Việt Nam tham gia vào nhiều tổ chức và liên minh kinh tế quốc tế, vì vậy rào cản đối với các doanh nghiệp Việt Nam tại các thị trường này cũng sẽ được giảm thiểu. 4 7. Lượng hóa tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô: MA TRẬN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ LÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HONDA VIỆT NAM Yếu tố tác động (1) Quyết tâm hạn chế xe máy của CP Pháp luật về sở hữu trí tuệ còn chưa hoàn thiện Kinh tế VN đang khó khăn Văn hóa sử dụng xe máy Kiểm soát công nghệ Hạ tầng kĩ thuật Điều kiện vươn ra thế giới Tâm lí ưa thích hàng Nhật không thích hàng Trung Quốc Mức độ quan trọng với ngành (2) Cao Mức độ qtrọng với Honda VN (3) Cao Tính chất tác động (4) - Trung bình Cao - Cao Cao Trung bình Trung bình Thấp Trung bình Cao Cao Trung bình Trung bình Trung bình Cao + + + + + II. Phân tích Môi trường ngành: 1. Cạnh tranh nội bộ ngành công nghiệp xe máy: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là không thể tránh khỏi đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, nó liên quan tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì thế, công việc tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh là không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp. Honda Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó, việc tìm hiểu các đối thủ trực tiếp trong ngành sản xuất, kinh doanh xe máy là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa quan trọng để đat được những mục tiêu mà Honda Việt Nam hướng đến. a, Mức độ tập trung của ngành: Hiện nay ở Việt Nam theo thống kê có hơn 60 DN tham gia ngành công nghiệp xe máy, trong đó có 50 DN trực tiếp tham gia sản xuất, còn lại là các DN lắp ráp. Ngoài Honda , còn có nhiều hãng sản xuất xe máy của nước ngoài đã xây dựng nhà máy tại Việt Nam như: Suzuki, Yahama, SYM và Piagio, bên cạnh đó còn có trên 10 DN xe máy 100% vốn trong nước. Số lượng doanh nghiệp trong ngành công nghiệp xe máy có thể nói là không nhiều vì chi phí để gia nhập ngành là tương đối lớn. Có thể thấy rằng ngành xe máy trong những năm gần đây ở Việt Nam có mức độ tập trung cao khi mà một số doanh nghiệp 5 có vốn nước ngoài chiếm lĩnh phần lớn thị trường. Honda Việt Nam hiện là doanh nghiệp có thị phần đứng đầu tại thi trường xe máy nội địa (chiếm khoảng 50%). Tuy nhiên Honda Việt Nam cũng phải chịu sức ép không nhỏ trong việc giành giật thị phần đặc biệt là từ các hãng liên doanh khác như Yamaha, Suzuki, SYM, Piagio. Điều đó cho thấy, các đối thủ cạnh tranh của Honda là rất đa dạng, chủ yếu là giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Honda hiện chưa có một đối thủ toàn diện tại Việt Nam, tuy nhiên, ở mỗi phân đoạn thị trường, Honda đều có những đối thủ rất mạnh, vì thế sự cạnh tranh là không kém phần khốc liệt. b, Mức tăng trưởng và năng lực sản xuất của ngành: Với dân số lên đến 87 triệu người, thu nhập bình quân mới đạt khoảng 1200 USD/người/năm, hiện nay xe máy vẫn là phương tiện giao thông chủ đạo, không thể thiếu ở Việt Nam. Sức tiêu thụ xe máy ở nước ta vẫn có tốc độ gia tăng cao, năm 2011 sức tiêu thụ sản phẩm xe máy đã tăng tới 18%, đạt 3,3 triệu xe. Rõ ràng, thị trường xe máy nội địa là mảnh đất “màu mỡ” cho các hãng. Theo dự báo của Viện Chiến lược-Chính sách Công nông, đến năm 2010 cả nước có khoảng 25 triệu xe máy, 2015 khoảng 31 triệu xe, và 2020 khoảng 35 triệu chiếc. Tuy vậy ngành xe máy hiện nay đang đứng trước nguy cơ bão hòa sớm. Bộ Công Thương từng tính toán vào năm 2020 số xe máy lưu hành trên cả nước sẽ đạt khoảng 33,5 triệu chiếc, dân số đạt khoảng 99,6 triệu người, đưa tỷ lệ sử dụng xe máy ở Việt Nam lên tới 2,97 người/xe. Tại Thái Lan, tỷ lệ này hiện là 2,9 và đã đạt mức bão hòa. Hay như dự báo của GS. Kenichi Ohno, Viện Nghiên cứu chính sách Quốc gia Nhật Bản, khi lượng xe máy tại Việt Nam đạt tới con số 30 triệu chiếc, thị trường sẽ bão hòa. Thời điểm này dự tính sẽ rơi vào những năm 2017-2020. Tuy nhiên, theo thống kê của Bộ Giao thông Vận tải, tính đến tháng 8/2011, lượng xe máy đăng ký lưu hành đã đạt mức 33,4 triệu chiếc. tính toán sơ bộ đến cuối năm 2012 tổng sản lượng xe máy sản xuất lên mức khoảng 5 triệu chiếc/năm, trong khi đó nhu cầu thị trường đang ở mức thấp hơn nhiều năm 2009 cả nước tiêu thụ khoảng 2,75 triệu chiếc, sang năm 2010 đạt mức gần 3 triệu chiếc và năm 2011 đạt xấp xỉ 3,3 triệu chiếc. Như vậy bối cảnh thị trường xe máy trong thời gian tới là sẽ dư thừa nguồn cung, qua đó đòi hỏi Honda Việt Nam cũng như các hãng xe khác phải có chiến lược kinh doanh hợp lí để cạnh tranh, đặc biệt cần hướng đến chiến lược xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường tiềm năng như Châu Phi, Đông Nam Á, Nam Á… c, Sự nhận biết về thương hiệu sản phẩm: Thương hiệu là một yếu tố hết sức quan trọng trong cạnh tranh, đây cũng là một lợi thế của Honda so với các đối thủ khác. Honda đã có mặt ở Việt Nam 6 từ khá lâu, vì thế thương hiệu Honda đã trở nên rất phổ cập và đã được định vị trong tâm trí người tiêu dùng. Thậm chí, ở Việt Nam người ta còn gọi xe máy là xe Honda. Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam, Honda đã tiếp tục phát triển thương hiệu của mình ngày càng trở nên gần gũi hơn với khách hàng. Các nhãn hiệu sản phẩm của hãng cũng đã khẳng định được tên tuổi, được người tiêu dùng biết tới. Đây là một lợi điểm then chốt của Honda Việt Nam khi cạnh tranh trên thị trường Việt Nam. Giá trị thương hiệu của Honda gây dựng được là kết quả của cả một quá trình dài lâu, là tổng hòa của nhiều yếu tố, nổi bật trong đó là: chất lượng sản phẩm, chính sách bảo hành và đóng góp cho cộng đồng. Để có được một thương hiệu mạnh như Honda là điều không dễ đối với các doanh nghiệp khác trong ngành đặc biệt là các doanh nghiệp xâm nhập thị trường sau. Vì thế, thương hiệu sẽ tiếp tục là ưu thế của Honda trong cạnh tranh trên thị trường. Honda Việt Nam cũng cần nhận thức được ưu thế này, từ đó tiếp tục có định hướng xây dựng và bảo vệ thương hiệu của hãng. 2. Đối thủ tiềm ẩn: Để đánh giá các đối thủ tiềm ẩn của Honda trên thị trường xe máy Việt Nam, chúng ta xem xét đến các rào cản gia nhập ngành. a, Rào cản về công nghệ, kĩ thuật : Để có thể tham gia vào ngành công nghiệp xe máy, đòi hỏi các công ty phải có một nền tảng công nghệ nhất định, đặc biệt là trình độ công nghệ kĩ thuật về chế tạo máy và tự động hóa. Đây là một rào cản lớn đối với các doanh nghiệp trong nước đang còn non trẻ cả về tuổi đời và trình độ. Tuy nhiên, đối với các tập đoàn trong lĩnh vực ô tô, họ có thể tương đối dễ dàng vượt qua rào cản kĩ thuật này và tham gia sản xuất xe máy. Bên cạnh đó, còn có một số hãng sản xuất xe máy lớn chưa tham gia trực tiếp vào thị trường Việt Nam (ví dụ như Haley Davision); đây đều là các công ty có đủ trình độ kĩ thuật về chế tạo xe máy, họ luôn có thể tham gia vào thị trường xe máy Việt Nam và cạnh tranh với Honda Việt Nam. b, Vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế theo quy mô: Để tham gia ngành công nghiệp sản xuất xe máy, đòi hỏi các hãng phải có một nguồn vốn tương đối lớn. Như đối với Honda, sau 10 năm đặt chân đến Việt Nam, hãng đã đầu tư hơn 65 triệu USD để xây dựng các nhà máy sản xuất. Hiện tại Honda đã có 2 nhà máy chế tạo xe với tổng công suất là 1,5 triệu xe 1 năm. Đó là một con số khá lớn,và là một thách thức không nhỏ cho các công ty khác nếu họ muốn tham gia vào thị trường và đánh bại Honda trên đất Việt. 7 Đặc thù của ngành sản xuất xe máy là tính chuyên môn hóa cao độ, chi phí sản xuất cố định như: nhà xưởng, máy móc, thiết bị… chiếm tỉ trọng lớn. Vì thế, trong sản xuất xe máy, hiệu quả sản xuất gắn liền với quy mô sản xuất. Hay nói cách khác, tính kinh tế theo quy mô là rất cao. Việc Honda đã đầu tư cả hệ thống dây chuyền sản xuất khép kín cùng công suất lớn ở Việt Nam, các hãng khác khó có khả năng cạnh tranh với Honda về hiệu quả theo quy mô. c, Hệ thống phân phối sản phẩm: Từ khi gia nhập thị trường Việt Nam, Honda đã không ngừng xây dựng và hoàn thiện hệ thống đại lí phân phối độc quyền. Hiện nay, có tới 520 cửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda ủy nhiệm; phân bố trên phạm vi toàn quốc. Đó là 1 con số khổng lồ; nó thể hiện sự phủ sóng cao độ của mạng lưới phân phối xe máy Honda tại Việt Nam. Bên cạnh việc phân phối sản phẩm, hệ thống cửa hàng ủy nhiệm của Honda trên toàn quốc còn làm công tác bảo hành sửa chữa xe bằng các linh kiện chính hãng. Điều đó đã tạo nên sự tiện lợi cho khách hàng, gây dựng một hình ảnh công ty rất quy mô. Đây là lợi thế mà Honda đã tốn không ít công sức và thời gian mới xây dựng được. Các công ty khác nếu muốn gia nhập thị trường xe máy Việt Nam thì cần phải nỗ lực rất nhiều mới có thể có khả năng phân phối như Honda. d, Sự trung thành của khách hàng: Đối với đại bộ phận người dân Việt Nam, xe máy là một tài sản có giá trị lớn. Vì vậy, khi lựa chọn một chiếc xe, người tiêu dùng thường cân nhắc kĩ về thương hiệu của nhà sản xuất. Xét về mặt thương hiệu,có lẽ khó có hãng nào tạo được 1 ấn tượng sâu sắc như Honda.Thậm chí ở VN nhắc đến xe máy là người ta nhắc đến Honda,và ngược lại nhắc đến Honda là người ta nghĩ ngay đến xe máy. Với sức mạnh thương hiệu to lớn như vậy, sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm xe máy Honda cũng rất bền chắc. Đây là một lợi thế cạnh tranh lớn của Honda. Đối với các nhà sản xuất khác, khi gia nhập thị trường đây lại là một rào cản lớn. e, Khả năng tiếp cận nguồn lực sản xuất: Đối với ngành sản xuất xe máy, nguồn lực sản xuất khan hiếm nhất là lao động có trình độ cao. Honda Việt Nam với chính sách nguồn nhân lực khá tốt, đang thu hút được nhiều lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề kĩ thuật. Các công ty khác, nếu muốn tham gia sản xuất và kinh doanh xe máy tại thị trường Việt Nam sẽ khó có thể xây dựng được một nguồn lực nhân sự đông đảo và chất lượng như Honda. 3. Sản phẩm thay thế: 8 Trong điều kiện hiện nay, các sản phẩm thay thế cho xe máy có thể kể đến: xe bus, xe đạp, ô tô. Để đánh giá về các sản phẩm trên, chúng ta có thể phân tích mỗi loại phương tiện trên các khía cạnh cụ thể là: giá tương đối, chất lượng sản phẩm, số lượng sản phẩm và chi phí chuyển đổi. a, Xe bus: Ở nước ta hiện nay, hệ thống xe bus luôn luôn được nhà nước chú trọng đầu tư phát triển nhằm giải quyết vấn đề ách tắc giao thông, từ đó nó gây ra sự cạnh tranh không nhỏ cho xe máy nói chung và Honda nói riêng. * Về số lượng: Hiện nay, ở HN có khoảng 1300 chiếc xe với khoảng 80 tuyến xe. Với lượng xe như vậy,trong năm 2009 đã có 385 triệu hành khách tham gia đi xe bus. Ước tính mỗi ngày có khoảng 200 nghìn HSSV và cán bộ cnv đi bằng vé tháng. Ở Hà Nội, mỗi ngày có 10000 lượt xe vận chuyển 1 triệu lượt hành khách, khiến cho hạn chế 700 nghìn xe máy tham gia giao thông. Ở Tp HCM các xí nghiệp xe bus cũng chuyên trở được 316 triệu hành khách mỗi năm. Tuy nhiên chất lượng phục vụ của các doanh nghiệp xe bus ở tp HCM chắc chắn sẽ tốt hơn bởi họ có khoảng 3100 xe với trên dưới 148 tuyến xe. * Giá cả: Có thể nói chắc chắn rằng xe bus là phương tiện đi lại rẻ nhất tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và tp HCM. Giá vé xe bus dao động từ 3-4000đ/ lượt, hoặc 100.000đ/tháng. Sở dĩ giá vé xe bus rẻ là do: hằng năm nhà nước chi khoảng 2700 tỉ đồng để trợ giá xe bus. Với mức giá này, xe bus có khả năng cạnh tranh mạnh với xe máy ở đoạn thị trường khách hàng thu nhập thấp. * Về chi phí chuyển đổi: Để chuyển từ xe máy sang xe bus không tốn kém nhiều chi phí. Vì thế khách hàng luôn có thể chuyển đổi dễ dàng. * Về chất lượng: Đi kèm với mức giá vé rẻ, chất lượng của xe bus hiện nay cũng chưa cao. Đặc biệt là tình trạng quá tải trên xe; mất an toàn, trật tự; thái độ phục vụ không tốt; tình trạng bỏ bến, bỏ tuyến…. Vì thế xe bus không hấp dẫn được đối tượng khách hàng có thu nhập trung bình trở lên. Theo một cuộc khảo sát, trong trường hợp không có xe máy, người dân cũng chủ yếu chọn xe đạp và xe ôm với tỷ lệ chiếm cao nhất 58% nhu cầu, còn xe buýt chỉ chiếm 45,8%. Rõ ràng, xe bus vẫn chưa gây được nhiều thiện cảm đối với người dân. Tuy nhiên, trong tương lai, xe bus vẫn được xem là giải pháp hàng đầu giảm nạn kẹt xe. Đặc biệt, khi các tuyến bus nhanh, xe điện mặt đất, hay metro… đi vào hoạt động.Khi đó xe bus sẽ trở thành đối thủ có sức cạnh tranh 9 mạnh mẽ với xe máy nói chung và xe máy Honda nói riêng, đặc biệt với ưu thế chi phí rẻ. b, Xe đạp: * Về số lượng: xe đạp là một vật dụng rất gần gũi với người Việt Nam, hiện nay riêng tại thành phố Hà Nội đã có khoảng 1 triệu xe đạp. Có thể nói xe đạp là một phương tiện đại trà và dành được nhiều thiện cảm của người dân. * Về giá cả tương đối: Xe đạp là phương tiện đi lại rất rẻ: chỉ tốn chi phí gửi xe,cỡ 1 ngàn đến 2 ngàn/xe.Ngoài ra, thỉnh thoảng chúng ta cũng mất phí sửa chữa. * Chi phí chuyển đổi Giá 1 chiếc xe đạp cũng tương đối rẻ, cỡ từ 500 đến một vài triệu/xe. Vì thế có thể nói, bất kì khách hàng có thu nhập trung bình nào cũng có thể dễ dàng chuyển đổi từ xe máy sang xe đạp. * Chất lượng và mức độ thỏa mãn nhu cầu: Để nói về mức độ thỏa mãn nhu cầu khi sử dụng xe đạp thì trừ những người coi xe đạp không chỉ là phương tiện đi lại (ví dụ những người yêu thích xe đạp, những người coi xe đạp là môn thể thao thì xe đạp sẽ luôn là lựa chọn cuối cùng của người dân bởi xe đạp có nhiều hạn chế như: đi xe đạp phải sử dụng sức người nên khá mệt mỏi, tốc độ chậm làm tốn nhiều thời gian để di chuyển hơn và bất khả thi khi đi xa, trong điều kiện giao thông Việt Nam đi xe đạp còn thiếu an toàn. Với hi vọng HN sẽ trở thành một thành phố xanh-sạch-đẹp thì trong tương lai, có thể việc đi lại bằng xe đạp sẽ ngày một phát triển. Khi đó, rất có khả năng xe đạp sẽ trở thành 1 đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ làm giảm doanh thu bán xe máy. Tuy nhiên hiện nay, sức ép của xe đạp đối với xe máy nói chung và hãng Honda nói riêng là chưa cao. c, Ô tô riêng * Số lượng: Cùng với sự gia tăng thu nhập của người dân Việt Nam, số lượng ô tô được bán ra tại thị trường nước ta ngày một tăng cao. Hiện nay ở Việt Nam đã có khoảng 2 triệu xe ô tô lưu hành. * Giá cả: Chi phí để sử dụng xe ô tô là khá cao do ô tô tiêu tốn nhiều nhiên liệu, bên cạnh đó người sử dụng ô tô còn phải trả nhiều loại chi phí khác như tiền trông giữ xe, các loại phí, lệ phí. * Chi phí chuyển đổi: 10 Do bị áp nhiều loại thuế với mức thuế suất rất cao, xe con hiện vẫn được coi như hàng hóa xa xỉ tại VN. Giá một chiếc ô tô tối thiểu cũng tới hàng trăm triệu đồng, có những chiếc xe giá hàng tỉ đồng. Có thể nói chi phí để chuyển đổi từ xe máy sang ô tô là cao. * Chất lượng và mức độ thỏa mãn : Vì là hàng hóa cao cấp nên xe ô tô riêng là phương tiện đi lại có chất lượng rất cao, đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của hầu hết mọi người. Trong tương lai gần,khi mà thu nhập của người dân được cải thiện hơn nữa thì ô tô sẽ thực sự trở thành 1 đối thủ cạnh tranh lớn nhất của xe máy và cụ thể là Honda. 4. Sức ép từ nhà cung cấp: Để phục vụ việc sản xuất sản phẩm, Honda có sử dụng vật tư được cung ứng từ 10 công ty tại Nhật Bản và 2 công ty liên doanh có nhà máy tại Việt Nam (là VAP và MAP). Với nhiều nhà cung cấp như vậy có thể cho thấy mức độ tập trung của các nhà cung cấp là thấp và sức ép của các nhà cung cấp tới Honda cũng không cao. Do các nhà cung cấp Nhật và các doanh nghiệp cung cấp như MAP và VAP cũng đã cung cấp vật tư cho Honda từ khá lâu nên có thể nói Honda là một bạn hàng trung thành của các công ty trên. Từ đó có thể khẳng định mức độ gắn bó giữa công ty và các nhà cung cấp là chặt chẽ và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp là lớn. Điều tiếp theo phải nói tới là khả năng hội nhập dọc xuôi chiều của các nhà cung cấp này là khó xảy ra. Mặc dù việc sản xuất và kinh doanh xe máy có mang lại lợi nhuận và thị trường tiêu thụ xe máy còn rộng khắp; nhưng do không có công nghệ chế tạo xe máy đặc thù và do xe máy mang thương hiệu Honda đã có mặt và chiếm lĩnh thị trường từ khá lâu nên khả năng sản xuất xe máy ở các nhà cung cấp là khá thấp. 5. Sức ép từ khách hàng: Đối với thị trường xe máy, khách hàng rất đa dạng về tuổi tác, nghề nghiệp, điều kiện vật chất… bên cạnh đó người mua xe có đặc điểm đáng lưu ý là chủ yếu mua lẻ, ít có trường hợp mua với số lượng lớn. Điều này làm cho khách hàng mua xe rất phân tán, vì thế sức ép lên nhà cung cấp là tương đối nhỏ ; nhà cung cấp có quyền quyết định giá. Đối với thu nhập của người Việt Nam hiện nay, chiếc xe máy vẫn là một tài sản có giá trị. Việc quyết định mua một chiếc xe sẽ chiếm tỉ trọng lớn trong thu nhập. Vì thế, quyết định mua xe là quyết định được cân nhắc kĩ càng. Điều đó sẽ làm cho ảnh hưởng của khách hàng tăng lên. 11 Hiện nay, giá và chất lượng của các sản phẩm thay thế chưa đáp ứng toàn diện được yêu cầu của khách hàng, vì thế khách hàng không có nhiều lựa chọn ngoài xe máy. Đây là điều kiện thuận lợi với ngành xe máy nói chung và Honda nói riêng vì sức ép từ phía khách hàng sẽ giảm. C. PHÂN TÍCH NỘI BỘ DOANH NGHIỆP: I. Phân tích các hoạt động cơ sở của Honda Việt Nam: 1. Logistics đầu vào: Để đảm bảo công tác cung ứng đầu vào, Honda Việt Nam đã rất cẩn thận trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy. Hai nhà máy của Honda hiện nay nằm ở Vĩnh Phúc và đều được xây dựng trong các khu công nghiệp có nhiều công ty sản xuất linh kiện và thiết bị phụ trợ. Ngoài ra, các nhà máy còn thuận tiện trong giao thông đến Hà Nội và Hải Phòng, 2 đầu mối giao thông lớn nhất miền Bắc. Với địa điểm nhà máy được lựa chọn cẩn thận, Honda Việt Nam đã chủ động kiểm soát được nguyên liệu đầu vào, tạo ra lợi thế cạnh tranh nhất định trên thị trường. 2. Sản xuất: Quy trình sản xuất của Honda tuân thủ tiêu chuẩn quản lí ISO 9001, các nhà máy của Honda đảm bảo tiêu chuẩn ISO 14001 về quản lí chất thải, thân thiện với môi trường. Với việc áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn trên, việc quản lí của Honda đã trở nên thực sự hiệu quả và chất lượng. Bên cạnh đó, nó còn góp phần tạo ra hình ảnh một Honda thân thiện với môi trường và có trách nhiệm với cộng đồng. 3. Logistic đầu ra: Honda có hệ thống kho bãi với vị trí gần cảng biển và trục giao thông đường bộ Bắc-Nam; đây là một điều kiện thuận lợi để hãng có thể vận chuyển với chi phí thấp nhất. 4. Marketing và bán hàng: Quá trình Marketing là quá trình xác định 4 yếu tố: sản phẩm, giá, kênh phân phối và các hoạt động xúc tiến bán hàng. Chúng ta sẽ lần lượt phân tích các yếu tố này trong hoạt động marketing của Honda Việt Nam. 12 a, Sản phẩm: * Chất lượng: Những sản phẩm của Honda Việt Nam luôn đảm bảo các tiêu chuẩn của Tập đoàn Honda Motor Nhật Bản, của Việt Nam và của thế giới. Các sản phẩm này cũng được kiểm tra theo quy trình tiêu chuẩn của Honda nhằm hạn chế tối đa những sản phẩm bị lỗi kĩ thuật trước khi đến tay người tiêu dùng, tạo sự yên tâm đối với khách hàng. Với ưu thế về chất lượng của mình, Honda Việt Nam đã chiếm lĩnh thị trường trong nước đầy thuyết phục. Tính đến năm 2009, Honda Việt Nam chiếm 52% tổng thị phần trong nước, bỏ xa đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Yamaha Việt Nam chỉ với 18,91%. * Sự đa dạng của sản phẩm: Hiện nay Honda Việt Nam rất đa dạng về các dòng sản phẩm, sản phẩm của hãng cạnh tranh trên tất cả các phân khúc thị trường khúc thị trường. Các sản phẩm của hãng có nhiều kiểu dáng khác biệt tùy theo đặc điểm của khách hàng; có những thiết kế sang trọng, thiết kế thể thao, thiết kế cổ điển… Màu sắc của các sản phẩm cũng rất đa dạng. b, Giá cả: Các sản phẩm của Honda Việt Nam có giá cạnh tranh, hợp lí, phù hợp với nhóm khách hàng mục tiêu của sản phẩm đó. Chiến lược định giá của công ty Honda Việt Nam chủ yếu nhằm vào khách hàng mục tiêu của họ, đó là tầng lớp trung bình của xã hội. đây chính là lực lượng những khách hàng chủ yếu của công ty trong suốt những năm qua. Tuy nhiên, Honda không dừng lại ở đó, cụ thể là họ đã có những sản phẩm cao cấp nhập từ nước ngoài nhằm tiếp cận những khách hàng thuộc tầng lớp cao, những người sẵn sàng bỏ ra một khoản tiền lớn để thỏa mãn nhu cầu của mình. c, Kênh phân phối: Như đã phân tích ở các phần trên, Honda Việt Nam hiện đang sở hữu một hệ thống kênh phân phối rộng khắp 64 tỉnh thành với 520 đại lý nhượng quyền thương mại. Hệ thống kênh phân phối này được Honda xây dựng trong suốt thời gian dài và có gắn bó lợi ích sâu sắc với hãng. d, Hoạt động xúc tiến bán: Trong suốt quá trình phát triển của công ty, Honda Việt Nam chưa bao giờ lơi lỏng hoạt động xúc tiến bán hàng. Một hoạt động tiêu biểu của Honda Việt Nam đó là loạt chương trình “Tôi yêu Việt Nam”. Đây là chương trình quan hệ công chúng có tác dụng sâu sắc trong việc tạo dựng hình ảnh một công ty Honda có trách nhiệm với cộng đồng. 13 5. Dịch vụ sau bán hàng: Về dịch vụ sau bán hàng, Honda có hai dịch vụ nổi bật là dịch vụ bảo hành và dịch vụ chăm sóc khách hàng. * Honda hiện đang là hãng cung cấp những dịch vụ hậu mãi vào hàng tốt nhất tại VN, đặc biệt ở hệ thống bảo hành và chăm sóc khách hàng. Mạng lưới cửa hãng Honda ủy nhiệm , bao gồm các HEAD (Cửa hàng Bán xe và Dịch vụ do Honda ủy nhiệm) và HASS (Cửa hàng Dịch vụ do Honda ủy nhiệm), được xây dựng trên khắp đất nước nhằm cung cấp sản phẩm chính hiệu của Honda Việt Nam cũng như các dịch vụ sau bán hàng tới tận tay người tiêu dùng. Bắt đầu từ tháng 9 năm 2007 Công ty Honda Việt Nam áp dụng chế độ bảo hành 2 năm hoặc 20.000 km cho cụm động cơ. Khách hàng có thể nhận được chế độ bảo hành tại các cửa hàng HEAD hay các trung tâm dịch vụ và bảo dưỡng (Wing Service Station) ngay cả khi không mua xe trực tiếp từ các cửa hàng HEAD. Dịch vụ bảo hành gồm có: Dịch vụ bảo dưỡng lưu động và Dịch vụ kiểm tra định kì. * Dịch vụ tư vấn khách hàng: Khách hàng được tư vấn miễn phí tại tất cả các cửa hàng HEAD ,HASS và các trung tâm tư vấn kĩ thuật. Trung tâm tư vấn kỹ thuật được Công ty Honda Việt Nam thành lập tại khu vực ngoại ô các thành phố lớn để thực hiện các công việc sửa chữa phức tạp. Ngoài ra, Trung tâm Tư vấn kỹ thuật cũng giải đáp tận tình các thắc mắc về sản phẩm nhằm mang lại sự hài lòng nhất cho khách hàng. Có thể nói, hoạt động tư vấn,bảo dưỡng bảo hành và chăm sóc khách hàng của Honda khá hoàn thiện,đáp ứng được đầy đủ các chức năng. II. Hoạt động hỗ trợ: 1. Cơ sở hạ tầng của Honda Việt Nam: a, Cơ cấu bộ máy quản lý của Honda Việt Nam: Đứng đầu là ban giám đốc quản lý các bộ phận chính gồm: - Bộ phận sản xuất. - Bộ phận bán hàng và marketing. - Bộ phận hành chính bao gồm các phòng ban như:tài chính,kế toán,kĩ thuật… * bộ phận sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất,lắp ráp các bộ phận của sản phẩm. Hiện nay Honda có 2 nhà máy ở Vĩnh Phúc và 1 nhà máy đang xây dựng ở Hà Nam, tổng công suất của các nhà máy lên tới 1,5 triệu xe mỗi năm; đưa Honda Việt Nam 14 trở thành một trong những nhà máy sản xuất xe máy lớn nhất tại khu vực và trên toàn thế giới. * Bộ phận bán hàng và marketing: Honda hiện có một hệ thống các cửa hàng và đại lý rộng khắp trên toàn quốc sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng mọi lúc mọi nơi đem lại cho khách hàng sự thoải mái và thuận tiện nhất, đồng thời Honda cũng có một chiến lược marketing khá hiệu quả và hợp lý với khẩu hiệu “Tôi yêu Việt Nam”. * bộ phận hành chính: Gồm các phòng ban chính như: phòng nhân sự,phòng tài chính,kế toán… Với khoảng hơn 5 nghìn công nhân và kĩ sư Honda luôn tự hào với đội ngũ nhân viên có trình độ cao cùng đội ngũ công nhân lành nghề đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất của công ty b, Khả năng thích ứng của công ty với những biến động từ bên ngoài: Với quy trình sản xuất nghiêm ngặt từ khâu vận hành sản xuất, lắp ráp đến khâu kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thiện của sản phẩm; Honda luôn cho ra đời những sản phẩm có chất lượng, uy tín cao tới tận tay người tiêu dùng. Bằng những chiến lược cụ thể như: chiến lược giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến hỗn hợp; Honda đã từng bước khẳng định được bản lĩnh thương hiệu và chất lượng sản phẩm. Từ đó, đã giúp Honda có thể thích ứng với những biến động từ bên ngoài và có những bước phát triển ổn định. Bằng chứng là việc Honda luôn duy trì được doanh thu và thị phần tương đối lớn ở thị trường trong nước với sản lượng 1.100.000 xe mỗi năm, chiếm 38% tổng thị phần. Honda luôn khẳng định la thương hiệu số 1 của dòng xe máy thân thiện với môi trường. 2. Nguồn nhân lực: a, Phân tích nguồn nhân lực * Lãnh đạo: Tổng giám đốc: Ông Koji Onishi là 1 nhà lãnh đạo có trình độ quản lí cao, được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, nhiệt huyết và sáng tạo. Ông là 1 người giàu kinh nghiệm, rất am hiểu về thị trường Việt Nam. Ban lãnh đạo công ty: là những người có trình độ chuyên môn, trình độ quản lí cao cấp, có nhiệm vụ tham mưu và giúp sức cho tổng giám đốc trong việc đưa ra những chiến lược, kế hoạch, chương trình dự án phát triển doanh nghiệp. 15 * Nhân viên: Hiện nay Honda Việt Nam đang có đội ngũ nhân viên khoảng 5000 người trong đó có khoảng 4000 công nhân làm việc ở 2 nhà máy sản xuất xe máy, và khoảng 1000 cán bộ công nhân viên ở các bộ phận khác ( ngoài ra còn có khoảng 500 công nhân ở nhà máy ô tô). Honda Việt Nam đang xây dựng thêm 1 nhà máy sản xuất xe máy thứ 3 ở Hà Nam dự kiến sẽ thu hút thêm 1000 nhân viên. Đây là đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm có thâm niên và trình độ tay nghề cao kết hợp với đội ngũ nhân viên trẻ đầy năng động, sáng tạo. Trình độ kĩ thuật nghiệp vụ: + Đội ngũ nhân viên kĩ thuật có trình độ cao, gồm các chuyên gia cao cấp của Nhật Bản và Việt Nam, có kinh ngiệm phong phú, được đào tạo bài bản. Các kĩ sư trong nước được đào tạo từ các trường đại học danh tiếng chuyên sâu về kĩ thuật của Việt Nam và được đào tạo, tập huấn ở nước ngoài. + Đội ngũ nhân viên kinh doanh là những con người năng động, nhiệt huyết, nắm bắt thị trường rất nhanh nhạy giúp cho công ty tạo được những lợi thế với các đối thủ cạnh tranh trong việc tiếp thị, giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng. Chính sách tuyển dụng: Honda Việt Nam lựa chọn những người có phẩm chất phù hợp với công việc và đặt họ vào đúng vị trí có thể giúp khai thác hết khả năng và tiềm năng của họ. Honda Việt Nam thường ưu tiên những người có kinh nghiệm làm việc thực tế, bên cạnh đó công ty cũng tích cực tuyển chọn những sinh viên tài năng có những thành tích ưu tú trong nghiên cứu khoa học, có nhiều ý tưởng sáng tạo mang tính ứng dụng. Đây là đội ngũ rất có tiềm năng, sẽ duy trì sự ổn định và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp. Chính sách khen thưởng: Honda Việt Nam có chế độ khen thưởng thiết thực, kịp thời nhằm động viên, khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên. Công ty thực hiện chế độ khen thưởng gồm cấp giấy chứng nhận và tiền mặt cho những nhân viên có những ý tưởng mới ứng dụng vào thực tiễn, những cá nhân có thành tích xuất sắc trong công việc đem lại hiệu quả cao cho công ty. Chính sách phát triển nhân tài: được Honda rất chú trọng bởi đây sẽ là nguồn lực mũi nhọn tạo ra lợi thế cho công ty trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Honda Việt Nam thực hiện thu hút nhân tài bằng những chính sách đãi ngộ hấp dẫn, cơ hội được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, cơ hội được tham gia các khóa đào tạo ngắn và dài hạn để nâng cao trình độ. Chính điều này đã tạo nên sức hút mạnh mẽ của Honda Việt Nam trong mắt các ứng viên tài năng. Sau khi tuyển chọn được nhân sự, Honda sẽ 16 đào tạo chuyên sâu thêm cho đội ngũ nhân viên. Quan điểm của Honda Việt Nam là phải thu hút và giữ chân được nhân tài, tạo điều kiện tối đa để họ phát huy được tối đa khả năng, khơi dậy được những năng lực tiềm ẩn của họ. Honda liên tục mở các lớp tập huấn, các chương trình đạo tạo trong nước và nước ngoài để tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên đặc biệt là những tài năng. Hiện nay, Honda khi nghiên cứu phát triển các dòng xe mới thường lựa chọn những nhà nghiên cứu trẻ tài năng tham gia nghiên cứu cùng đội ngũ chuyên gia, kĩ sư cao cấp lâu năm nhằm tạo điều kiện để những người trẻ có cơ hội tích lũy thêm kinh nghiệm và cũng là muốn tận dụng sự nhanh nhạy, nắm bắt thị trường tốt, và sáng tạo của những người trẻ để tạo nên những sản phẩm hoàn hảo. + Chính sách giữ gìn nguồn lực nhân viên: Đội ngũ nguồn nhân lực là 1 thế mạnh của doanh nghiệp và vì vậy giữ gìn nguồn nhân lực đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp là 1 yêu cầu lớn được đặt ra cho bất kì doanh nghiệp nào không riêng gì Honda Việt Nam. Honda Việt Nam luôn chú trọng thực hiện chính sách giữ gìn nguồn nhân lực của công ty, coi việc giữ gìn được nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, chuyên gia cao cấp như là chìa khóa để phát triển doanh nghiệp ổn định. Như đã phân tích ở trên Honda Việt Nam luôn tạo ra môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, đó là 1 yếu tố giữ chân nhân viên. Bên cạnh đó, Honda Việt Nam thực hiện chế độ đãi ngộ hấp dẫn, thực hiện luân chuyển vị trí giữa các bộ phận, tôn trọng và lắng nghe ý kiến từ nhân viên tạo ra sự kết dính, thống nhất, đồng thuận đồng lòng trong toàn công ty. Đó là những nhân tố rất quan trọng để giữ gìn nguồn nhân lực. b, Đánh giá nguồn nhân lực của Honda Việt Nam và so sánh với các đối thủ cạnh tranh Nguồn nhân lực của Honda Việt Nam rất dồi dào, có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, có năng lực, kinh nghiệm, sự sáng tạo, nhiệt huyết. Tổng giám đốc và ban lãnh đạo tài năng. Nhờ vào những quyết sách đúng đắn của ban lãnh đạo mà mặc dù gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ cạnh tranh; Honda vẫn có được sự phát triển mạnh mẽ như ngày nay và luôn khẳng định được uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp; khẳng định được chỗ đứng của Honda trong lòng người tiêu dùng: “Honda là xe máy”. Để quản lí được 1 cách hiệu quả nhất nguồn nhân lực của công ty, Honda Việt Nam đã ứng dụng công nghệ quản lí điện tử vào công tác quản lí nhân sự. Với nguồn nhân lực lên tới hơn 5000 người Honda đã lựa chọn phần mềm quản lí tổng thể nguồn nhân lực HiStaff để dễ dàng trong việc quản lí nguồn nhân lực của mình. 17 Từ những đánh giá trên đây chúng ta có thể thấy nếu đem so sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Honda như Yamaha, Suzuki, SYM, … có thể thấy rằng nguồn nhân lực là 1 lợi thế to lớn tạo ra sự khác biệt cho Honda. Thực hiện tốt công tác quản trị nguồn nhân lực sẽ giúp cho Honda giữ vững được lợi thế của mình với các đối thủ cạnh tranh tạo điều kiện cho sự phát triển không ngừng của Honda Việt Nam. 3. Khả năng nghiên cứu và phát triển công nghệ: Honda có một khả năng nghiên cứu công nghệ rất to lớn; việc nghiên cứu, phát triển công nghệ của Honda nhằm hai mục đích: thứ nhất là khẳng định thương hiệu, địa vị và trình độ; thứ hai là để tìm kiếm lợi thế cạnh tranh. * Phát triển công nghệ để khẳng định trình độ: Sản phẩm tiêu biểu của đường lối nghiên cứu này là robot thông minh (ASIMO). Cùng với Honda, ASIMO chu du khắp thế giới không chỉ để quảng bá về công nghệ cao của Nhật Bản: ASIMO cổ vũ, khuyến khích cho sự dũng cảm nghiên cứu sáng tạo, không sợ thất bại để đạt được ước mơ của riêng mình. ASIMO chính là biểu tượng cho năng lực nghiên cứu của Honda. * Nghiên cứu công nghệ để nâng cao lợi thế cạnh tranh: + Công nghệ phun xăng điện tử rất thân thiện với môi trường và tiết kiệm nhiên liệu. + Công nghệ làm mát bằng dung dịch tích hợp. + Hệ thống điều khiển van biến thiên VTEC của Honda là một trong những công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nhiên liệu. + Công nghệ CV-Matic là sự kết hợp sự vận hành êm ái của của xe tay ga với sự ổn định trên nhiều điều kiện đường khác nhau của xe số. Với việc đầu tư lớn cho việc nghiên cứu và triển khai công nghệ, Honda đã tạo nên lợi thế cạnh tranh vượt trội về công nghệ so với các đối thủ khác trên thị trường. D. MA TRẬN SWOT ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA HONDA: Cơ hội (O) 18 Thách thức (T) Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) S1:Honda là một trong những thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới. S2: Mẫu mã sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại, nhiều dòng sản phẩm. S3: Chất lượng sản phẩm đã được khẳng định. S4: Hệ thống chăm sóc khách hàng tiên tiến. S5: Sở hữu nhiều công nghệ hiện đại. W1: Quản lí các cửa hàng nhượng quyền chưa tốt dẫn đến tự động tăng giá khi thấy mặt hàng bán chạy, khiến cho khách hàng không còn niềm tin đối với công ty W2: Trong thời suy thoái toàn cầu hiện nay thì doanh thu của Honda sẽ giảm W3: Trụ sở chính của công ty đặt tại Nhật Bản nên không thể sát sao với diễn biến thị trường Việt Nam. O1: Nhu O2: Do giá T1: Có rất T2: Honda đang bị cầu xe máy xăng tăng nên nhiều đối nhiều hãng nhái trên thế giới nhu cầu xe tiết thủ cạnh nhãn hiệu của công vẫn còn kiệm nhiên tranh ty. Điều này đã ảnh cao. Đặc liệu tăng; đây hưởng đến thương biệt là ở lại là thế mạnh hiệu của công ty. Châu Phi của Honda. và Nam Á * Giải pháp: - Tăng cường hoạt động Marketing. + Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường. Qua đó, nắm được những thông tin về giá cả, cung cầu hàng hóa để đề ra những phương án chiến lược. + Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm theo nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng và phong phú. + Xây dựng và phát triển thương hiệu. - Sản xuất: + Hợp lý hóa các quy trình sản xuất cơ bản để liên tục đáp ứng các kỳ vọng và yêu cầu của khách hàng. - Tổ chức: + Luôn nhắc nhở những nhà quản lý, người lao động, mỗi cá nhân và tập thể không ngừng đáp ứng được các kỳ vọng về kết quả kinh doanh. Luôn gắn liền chế độ lương thưởng với những mục tiêu cụ thể và tăng mức lương tiêu chuẩn hàng năm. + Xây dựng một cơ cấu tổ chức nhanh gọn, linh hoạt và đơn giản. Xoá bỏ các rào cản hành chính làm hạn chế việc trao đổi thông tin và hợp tác. - Chiến lược: + Luôn khuyến khích, động viên kịp thời những ý tưởng sáng tạo, mang tính đột phá. Nên sử dụng công nghệ mới để tăng cường toàn bộ hoạt động. + Nên tham gia vào hoạt động liên doanh, sát nhập để tăng cường hiệu quả nhờ vào sự hỗ trợ lẫn nhau. - Nhân lực: + Luôn phát huy và đạt được những sức mạnh lâu dài bằng cách tìm kiếm người tài ngay trong nội bộ công ty. + Nên xây dựng các chương trình đào tạo riêng dành cho các nhân viên giỏi nhất để giữ lại những nhà quản lý có tài. 19
- Xem thêm -