Phân tích chiến lược công nghệ tại công ty cổ phần sữa vinamilk

  • Số trang: 14 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

Quản lý công nghệ Mục Lục Lời mở đầu:............................................................................................................03 Chương I: Cơ sở lý thuyết 1.1. Một số khái niệm......................................................................................04 1.2. Chiến lược công nghệ của doanh nghiệp..................................................04 1.2.1. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu...........................................................04 1.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài........................................................04 1.2.3. Phân tích môi trường bên trong........................................................05 1.2.4. Trình bày chiến lược.........................................................................05 1.2.5. Thực hiện chiến lược........................................................................06 1.2.6. Đánh giá và kiểm tra.........................................................................06 Chương II: Thực trạng của công ty Vinamilk 2.1. Giới thiệu về công ty Vinamilk.................................................................07 2.2. Giới thiệu các dòng sản phẩm và công nghệ áp dụng...............................07 2.2.1. Các dòng sản phẩm chính.................................................................08 2.2.2. Công nghệ áp dụng...........................................................................08 2.3. Thực trạng hoạch định chiến lược công nghệ tại công ty............................. 2.3.1. Phân tích môi trường........................................................................09 2.3.2. Các chiến lược của Vinamilk............................................................10 2.3.3. Đánh giá............................................................................................12 Chương III: Giải pháp cho công ty 3.1. Định hướng phát triển...............................................................................13 3.2. Giải pháp...................................................................................................13 Kết luận : …………………………………………………………………………14 Tài liệu tham khảo...................................................................................................15 LỜI MỞ ĐẦU Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 1 Quản lý công nghệ Hiện nay, kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh. Cùng với sự phát triển của kinh tế thì các nhu cầu của người dân cũng ngày một tăng lên, đặc biệt là các nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của bản thân. Tại Việt Nam, khi mức sống của người dân ngày càng được cải thiện thì nhu cầu về sữa cũng tăng lên hàng ngày. Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm sữa khác nhau phù hợp với các nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng. Một số các thương hiệu sữa trong nước được người dân ưa dùng như: Vinamilk, Hanoimilk, Mộc Châu, Nutifood… Bên cạnh đó còn có rất nhiều thương hiệu sữa nhập khẩu từ các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại sữa khác nhau. Một trong những thương hiệu sữa được người tiêu dùng biết đến và sử dụng nhiều nhất hiện nay là Vinamilk. Ra đời từ khá sớm, Vinamilk không chỉ khẳng định được thương hiệu sữa hàng đầu tại Việt Nam mà còn là niềm tự hào của hàng Việt Nam khi mười năm tăng liên tục được người tiêu dùng bình chọn dẫn đầu trong top mười hàng Việt Nam chất lượng cao.Tuy nhiên, sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì những thương hiệu sữa trong và ngoài nước sự đầu tư quảng bá thương hiệu của các hãng, đặc biệt là của các tập đoàn lớn trên thế giới .Trước tình hình đó, để giữ vững được thị phần và thương hiệu trên thị trường, hơn nữa là để phát triển thị phần thì việc nghiên cứu về công nghệ, chuyển giao công nghệ hay chiến lược công nghệ cho phù hợp, tạo ra những sản phẩm ngày một chất lượng hơn, tạo uy tín vững vàng là công việc cấp thiết hơn bao giờ hết của Vinamilk. Với đề tài: “Phân tích chiến lược công nghệ tại công ty cổ phần sữa Vinamilk, nhóm hy vọng sẽ có thể khái quát được tình hình sản xuất của Vinamilk, tình hình công nghệ của Vinamilk để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Vinamilk trên thị trường. Mặt khác, cũng có thể góp phần mang lại cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình sản xuất sữa trong nước. Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 2 Quản lý công nghệ CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Một số khái niệm o Hoạch định là một quá trình phức tạp nhằm vạch ra mục tiêu đồng thời phải chỉ ra được cách thức, công cụ đạt được mục tiêu trên. o Chiến lược là tập hợp những mục tiêu và chính sách cũng như các kế hoạch hành động để thực hiện nhiệm vụ đã định, theo đó đảm bảo hoàn thành các mục tiêu. o Hoạch định chiến lược là phân tích quá khứ để xác định trong hiện tại những điều phải làm trong tương lai. o Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Công nghệ bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Mỗi thành phần công nghệ đều gồm 4 phần chính: Kỹ thuật (T), Con người (H), Thông tin (I), Tổ chức (O). Công nghệ trong một doanh nghiệp có thể chia thành 3 lớp: o Các công nghệ đặc thù chỉ riêng doanh nghiệp có, mang bí quyết riêng của doanh nghiệp, tạo ra lợi thế của doanh nghiệp trên thị trường. o Công nghệ tương tự của các doanh nghiệp trong cùng ngành, đảm bảo cho doanh nghiệp đứng trong ngành nhưng không tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh. o Công nghệ bên ngoài, có thể dễ dàng mua trên thị trường, chúng cần thiết nhưng ít ảnh hưởng đến vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.2. Chiến lược công nghệ của doanh nghiệp 1.2.1. Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp o Tầm nhìn: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội. o Sứ mệnh: trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người. o Mục tiêu: tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh. 1.2.2. Môi trường bên ngoài Nhận biết các công nghệ liên quan tiềm năng trong các ngành khác hoặc đang trong giai đoạn ấp ủ. Doanh nghiệp cần có bộ phận ra soát công nghệ bên trong ngành và cả bên ngoài ngành để báo cáo ban quản lý cấp cao: Ở đâu đang có và sử dụng công nghệ liên quan Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 3 Quản lý công nghệ Công nghệ mới có ảnh hưởng đến sản phẩm và công nghệ quá trình của doanh nghiệp như thế nào? Công nghệ mới được chi bao nhiêu tiền để nghiên cứu và phát triển. Các đối thủ đang làm gì với công nghệ này? 1.2.3. Môi trường bên trong Nhận biết tất cả các công nghệ đặc thù và công nghệ cơ bản trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp và các đối thủ trong ngành. Có hai nhiệm vụ cần giải quyết: Phân bổ các nguồn lực: Xác định mức bình quân chi cho nghiên cứu và triển khai trong giá bán sản phẩm của ngành. Thời gian đưa sản phẩm ra thị trường: nó quyết định thời gian thu hồi vốn đầu tư của các chương trình nghiên cứu và phát triển. 1.2.4. Trình bày chiến lược Xác định phương hướng thay thế công nghệ trong từng hoạt động trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, của người mua và nguwoif cung ứng đầu vào, kể cả công nghệ có nguồn gốc từ bên ngoài ngành. Xác định công nghệ nào, kể cả công nghệ tiềm năng mà sự thay thế nó ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh và cấu trúc ngành kinh doanh. Đánh giá năng lực của các công nghệ quan trọng và chi phí để cải tiến nó. Lựa chọn một chiến lược công nghệ, bao gồm toàn bộ các công nghệ quan trọng để tăng cường chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: + Xếp hạng các dự án nghiên cứu và phát triển theo tầm quan trọng của chúng đối với lợi thế cạnh tranh. + Lựa chọn chiến lược dẫn đầu hay theo sau trong các công nghệ quan trọng. + Lập chính sách cho phép nâng cao vị trí cạnh tranh chứ không vì sức ép lợi nhuận trước mắt. + Các phương pháp để có công nghệ cần thiết từ bên ngoài. Củng cố các bộ phận kinh doanh thúc đẩy mối quan hệ tương hỗ về công nghệ giữa các bộ phận, điều này giúp ích cho việc tăng lợi thế cạnh tranh. Ra các quyết định quan trọng Đương đầu như thế nào khi công nghệ mới liên quan xuất hiện: + Tìm nguồn sản sinh công nghệ mới đó + Quyết định mua ngay công nghệ mới + Quyết định làm thông qua nghiên cứu và phát triển của mình + Quyết định duy trì công nghệ cũ hay rời bỏ ngành kinh doanh Quyết định làm hay mua: làm hay mua tùy thuộc vào trạng thái công nghệ của doanh nghiệp. Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 4 Quản lý công nghệ + Khi trạng thái công nghiệp đang ở giai đoạn tăng trưởng, công nghệ phải được củng cố dựa vào khả năng nghiên cứu và phát triển của chính doanh nghiệp. + Làm và bảo vệ các công nghiệp có giá trị, công nghệ khó thay thế hay không thể thay thế công nghệ đang dùng ngay được. Các kỹ năng và nguồn lực cần thiết để triển khai công nghệ doanh nghiệp không sẵn có. Phân bổ nguồn lực giữa nghiên cứu triển khai sản phẩm với nghiên cứu triển khai công nghệ. 1.2.5. Thực hiện chiến lược Doanh nghiệp phải tạo dựng một môi trường văn hóa doanh nghiệp đúng đắn để thực hiện chiến lược. Quản lý cấp cao nhất trong doanh nghiệp phải tạo lập môi trường doanh nghiệp thích hợp cho từng hoạt động. 1.2.6. Đánh giá và kiểm tra Doanh nghiệp cần xây dựng các chỉ tiêu để đánh giá mức độ thành công của chiến lược: + Mức độ thành công chuyển giao công nghệ qua việc cải thiển các tham số chọn lọc. + Tỷ lệ bán sản phẩm mới. + Thời gian thu hồi vốn. + Lượng tăng sản phẩm bán, mở rộng thị phần… Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sựu thành công trong kinh doanh, mặc dầu công nghệ là yếu tố hết sức quan trọng, có tính quyết định và đảm bảo tính bền vững của thành quả. Để kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp phải phối hợp giữa công nghệ với sản xuất, marketing, tài chính và nhân lực cho mục tiêu đề ra. Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 5 Quản lý công nghệ CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK 2.1. Giới thiệu về công ty Vinamilk Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữavà các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007. Sản phẩm kinh doanh của Vinamilk  Sữa tươi: sữa tươi tiệt trùng 100%, sữa tươi tiệt trùng, sữa giàu canxi flex, sữa tươi milkplus.  Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua susu, sữa chua uống, sữa chua men sống Probi.  Sữa đặc: Ông Thọ, ngôi sao phương Nam.  Sữa bột dinh dưỡng: sữa bột dinh dưỡng Dielac, sữa bột giảm cân, bột dinh dưỡng ăn liền Ridielac.  Kem, phomai.  Các loại nước giải khát: sữa đậu nành, nước giải khát, nước ép trái cây, atiso, trà chanh, nước uống đóng chai ICY…  Sản phẩm khác: café hòa tan CAFÉ MOMENT, cafe rang xay Cafe Moment. Dịch vụ : - Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu. - Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản, cho thuê kho, bãi. Kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa. - Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất ,cho thuê văn phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư công trình dân dụng. - Dịch vụ chăm sóc khách hàng. - Slogan : Vinamilk-cuộc sống tươi đẹp hơn !!! 2.2. Giới thiệu các dòng sản phẩm chính và công nghệ áp dụng cho các sản phẩm đó 2.2.1. Các dòng sản phẩm chính Sữa đặc: chiếm 34% doanh thu. Sữa đặc là dòng sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu trong nước của Vinamilk. Năm 2007, dòng sản phẩm này đạt tỷ lệ tăng trưởng 38% và chiếm 79% thị phần. Múc tăng bình quân giai đoạn 2004-2007 là 22,7%. Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 6 Quản lý công nghệ Sữa tươi ( hay sữa nước): chiếm 26% doanh thu. Năm 2007, Sữa tươi đạt mức tăng trưởng 18%, chiếm khoảng 26% tổng doanh thu của công ty và có tỷ trọng đóng góp cao thứ hai vào doanh thu so với tất cả các dòng sản phẩm khác. Sữa tươi Vinamilk chiếm 35% thị phần. Đây là dòng sản phẩm có tính đa dạng cao với nhiều nhãn hiệu. Tuy nhiên, Vinamilk đã nhường lại vị trí dẫn đầu trên phân khúc thị trường này cho Dutch Lady vì công ty này có mối quan hệ công chúng mạnh hơn và chiến lược marketing tốt hơn. Bình quân giai đoạn 2004-2007, đạt tốc độ tăng trưởng 31%. Sữa bột và ngũ cốc ăn liền: chiếm 24% doanh thu. Sữa bột chiếm 24% doanh thu năm 2007 của Vinamilk. Vinamilk (cùng với Abbott và Dutch Lady) là một trong ba công ty dẫn đầu thị trường Việt Nam về doanh sô sữa bột, trong đó Vinamilk chiếm 14% thị phần. Doanh thu của sữa bột phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu. Sữa chua: chiếm 10% doanh thu. Sữa chua uống Vinamilk chiếm 26% thị phần và sữa chua ăn chiếm 96% thị phần. Năm 2007, dòng sản phẩm này đạt mức tăng trưởng 10% so với năm 2006. Và có mức tăng trưởng bình quân 26,2%/năm trong giai đoạn 2004 – 2007. Sản phẩm khác: chiếm 6% doanh thu. Nhóm sản phẩm này bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau như: kem, phô mai, bánh flan, sữa đậu nành, nước ép trái cây, nước tinh khiết và trà. Cà phê là sản phẩm mới nhất của Vinamilk, với các nhãn hiệu như Moment Coffee, True Coffee và Kolac. 2.2.2. Công nghệ chính áp dụng cho các sản phẩm của Vinamilk Sữa tươi: Công nghệ tiên tiến hàng đầu và nổi bật nhất mà Vinamilk đạt được là công nghệ ly tâm tách khuẩn tiên tiến cho phép loại bỏ hầu hết các vi khuẩn có hại trước khi xử lý thanh trùng, đảm bảo chất lượng sữa cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó là công nghệ tiệt trùng cao UHT để chế biến sữa nước. Chính vì vậy, sữa tươi 100% thanh trùng sẽ giữ được hầu hết các vitamin, khoáng chất và hương vị thơm ngon thuần khiết vốn có của sữa tươi. Sữa bột: Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”, công nghệ sấy khô, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng. Sữa chua: sử dụng công nghệ lên men công nghiệp, sữa chua đặc và yaourt là sản phẩm lên men lactic từ sữa bò tươi, sữa bột hay sữa động vật nói chung sau khi đã khử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp Pasteur ở nhiệt độ 80 - 90oC. Sữa đặc: Áp dụng công nghệ sản xuất sữa đặc của Đan Mạch. Công nghệ này khép kín và hầu như không có sự can thiệp của con người. Ứng dụng công nghệ tiên tiến của Đức và Thụy Điển 2.3. Thực trạng hoạch định chiến lược công nghệ tại Vinamilk Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 7 Quản lý công nghệ 2.3.1. Phân tích môi trường bên trong Công nghệ ly tâm tách khuẩn là công nghệ đặc thù của Vinamilk (đối với dòng sản phẩm sữa nước, sữa tươi tiệt trùng) duy nhất tại Việt Nam. Công nghệ tiệt trùng nhiệt độ cao UHT để sản xuất sữa nước- Công nghệ lên men sữa chua công nghiệp- Công nghệ cô đặc sữa chân không- Công nghệ bảo quản sữa hộp bằng nitơ - Công nghệ lên men sữa chua công nghiệp- Công nghệ chiết rót và đóng gói chân không- Công nghệ sản xuất phomát nấu chảy- Công nghệ sản xuất kem; công nghệ sấy sữa bột... Những công nghệ này phần lớn được nhập khẩu từ các hãng cung cấp thiết bị ngành sữa nổi tiếng trên thế giới như: Tetra Pak (Thụy Điển), APV (Đan Mạch). Các dây chuyền thiết bị có tính đồng bộ, thuộc thế hệ mới, hiện đại, điều khiển tự động, hoặc bán tự động, đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.Vinamilk tập trung đầu tư mạnh vào công nghệ thông tin và hiện đang ứng dụng thành công phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể ERP Oracle EBS 11i, phần mềmSAP CRM (Hệ quản trị quan hệ khách hàng) và BI (Hệ thống thông tin báo cáo). 2.3.2. Phân tích môi trường bên ngoài Hệ thống công nghệ quản lý trang trại bò sữa mới theo Afimilk được TH Milk và Dutch Lady áp dụng cũng có phần gây áp lực đối với công nghệ của Vinamilk. Afimilk sử dụng được trên bất kỳ loại nền sàn, gắn kết với mọi loại giàn vắt sữa, phù hợp với các quy mô cơ cấu nhân sự, sử dụng cho mọi loại quy mô đàn bò. Đây là công cụ quản lý hoàn hảo trong tay người quản lý trang trại, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất sữa và tăng lợi nhuận. Phầm mềm Afimilk để phối trộn thức ăn theo chế độ dinh dưỡng của từng nhóm bò. Nước uống cho bò do hệ thống xử lý, lọc nước của Amiad, một công nghệ lọc nước hiên đại đảm bảo nước têu chuẩn và tinh khiết. Mặc khác việc áp dụng hệ thống phần mềm quản lý đàn bò Afifarm của Israel. Hệ thống đóng chai tiệt trùng HDPE được Dutch Lady áp dụng đang có tín hiệu tốt. Với chất liệu nhựa tốt và quy trình công nghệ đóng chai có tính đảm bảo cao, sản phẩm đóng chai của Dutch Lady được nhiều người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. 2.3.3. Các chiến lược của Vinamilk  Phát triển công nghệ ly tâm tách khuẩn. Điểm đặc biệt trong công nghệ xử lý thanh trùng của Vinamilk nhằm đảm bảo tính an toàn và tươi ngon trong suốt thời hạn bảo quản của loại sữa tươi cao cấp này là công ty Vinamilk đã tiên phong đưa váo ứng dụng Công nghệ ly tâm tách khuẩn tiên tiến lần đầu tiên tại Việt Nam và cả ở Đông Nam Á. Sữa tươi nguyên liệu sau khi lọc được đưa vào máy ly tâm tách khuẩn. Tại đây, với thiết kế đặc biệt máy sử dụng lực ly tâm cao -với tốc độ quay 7.200 vòng/ phút- do có khối lượng lớn hơn các thành phần khác của sữa nên cặn, vi khuẩn và kể cả bào tử của chúng bị tách văng ra bởi tác động của lực ly tâm, khoảng 90 – 98 Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 8 Quản lý công nghệ % các tạp chất, vi sinh có hại trong nguyên liệu ban đầu được loại bỏ sau công đoạn này. Phần sữa đã được tách cặn và khuẩn được tiếp tục đưa vào quá trình thanh trùng ở 75 – 950C trong 15-30 giây và nhanh chóng làm lạnh đến 4 0C, đảm bảo tính an toàn của sản phẩm mà vẫn giữ được các hàm lượng dinh dưỡng như: vitamin và khoáng chất từ sữa bò tươi nguyên chất ở mức cao nhất. Vinamilk là công ty sữa đầu tiên ở Việt Nam áp dụng công nghệ tiên tiến này của thế giới vào sản xuất. Không chỉ căn cứ vào những kết quả thực tế về độ an toàn do công nghệ mang lại, đối với sản phẩm sữa tươi 100% thanh trùng Vinamilk, sau khi sản xuất, các sản phẩm phải được kiểm tra vi sinh 12 tiếng trước khi xuất ra ngoài thị trường.  Liên kết với Đức để nhận chuyển giao công nghệ sản xuất sữa từ Đức. Vinamilk là doanh nghiệp sản xuất, chế biến sữa hàng đầu tại Việt Nam với 11 nhà máy, mỗi ngày tung ra thị trường 14 triệu sản phẩm các loại. Ngày 30.9, phái đoàn bộ Nông nghiệp, dinh dưỡng và bảo vệ người tiêu dùng Cộng hoà Liên bang Đức do ông Robert Kloos, Quốc vụ khanh dẫn đầu đã có buổi làm việc với công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk). Ông Robert Kloos cho biết Cộng hoà Liên bang Đức là nước đi đầu trong lĩnh vực sản xuất, chế biến trong khối châu Âu. Trong chuyến thăm và làm việc với Vinamilk lần này, Đức rất muốn hợp tác chuyển giao công nghệ chế biến sữa; chuyển giao giống bò sữa, quy trình kỹ thuật phát triển trang trại và tìm kiếm mở rộng thị trường với Vinamilk. Đặc biệt, sau khi đi thăm nhà máy sữa Sài Gòn (quận 12), ông Robert Kloos tỏ ra hài lòng với quy trình chế biến sữa cũng như các sản phẩm sản xuất ra tại đây. Ông hứa sẵn sàng làm cầu nối để Vianmilk thâm nhập thị trường Đức. Hiện nay, Vinamilk là doanh nghiệp sản xuất, chế biến sữa hàng đầu tại Việt Nam với 11 nhà máy, mỗi ngày tung ra thị trường 14 triệu sản phẩm các loại.  Vận hành máy móc thiết bị hiện đại và sử dụng Robot ở hầu hết các cơ sở chứ không riêng cơ sở tại Bình Dương. Nhà máy Sữa bột Dielac 2 của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk vừa tiến hành cẩu thành công đỉnh tháp sấy số 2 của dự án Nhà máy Sữa bột Dielac II vào vị trí theo đúng kế hoạch. Tháp sấy tại dự án Nhà máy Sữa bột Dielac 2 của Vinamilk là một trong những tháp sấy có công suất lớn nhất trong khu vực Châu Á, đường kính tháp sấy 13.6m, cao 32m. Hiện nay, Vinamilk có 1 nhà máy sản xuất sữa ở New Zealand và 10 nhà máy sản xuất sữa hiện đại từ Bắc vào Nam và đã chạy hết 100% công suất. Để đạt kế hoạch chiến lược đến năm 2017 sẽ trở thành 1 trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới, Vinamilk sẽ có thêm 3 nhà máy mới hoạt động từ năm nay Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 9 Quản lý công nghệ với tổng vốn đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng.Nhà máy thứ nhất là nàh máy Dieclac 2 (vận hành quý I/2013) ở khu Công nghệ Việt Nam-Singapore mà Vinamilk đã mua lại của công ty F&N. Nhà máy thứ hai ở Đà Nẵng chuyên sản xuất sữa tươi, sữa chua đi vào hoạt động tháng 6/2012. “Siêu nhà máy” thứ ba (vận hành quý I/2013) ở Bình Dương cho 400 triệu lít sữa tươi/năm, công suất tương đương gần 9 nhà máy hiện nay của Vinamilk cộng lại. Nhà máy hoàn toàn tự động hóa, với vận hành của robot. Liên kết với viện dinh dưỡng Hà Lan, kiểm định về công nghệ sản xuất Nhằm nâng cao uy tín và đẩy mạnh hoạt động ra thị trường quốc tế, Vinamilk vừa ký hợp đồng thiết lập một liên doanh với tập đoàn sữa hàng đầu Hà Lan Campina. Đồng thời cũng tranh thủ sự trợ giúp của họ trong việc kiểm định về công nghệ sản xuất của Vinamilk hiện nay.  Hợp tác với ba tập đoàn lớn DSM (Thụy Sĩ), Lonza (Thụy Sĩ), Chr.Hansen (Đan Mạch) để phát triển khoa học công nghệ vi sinh và vi chất.  Học hỏi công nghệ đóng chai tiệt trùng HDPE của Dutch Lady.  Dự án đầu tư, liên doanh ra nước ngoài của công ty với công ty TNHH Miraka. Đây là dự án đầu tư ra nước ngoài đầu tiên của Vinamilk. Nhà máy chế biến sữa nguyên liệu chất lượng cao có trụ sở đặt trung tâm Đảo Bắc củaNew Zealand. Nhà máy thu mua sữa tươi từ nông dân tại vùng Taupo và sản xuất các sản phẩm sữa bột cao cấp bán ra thị trường quốc tế. Nhà máy chế biến bột sữa cao cấp với công suất 32.000 tấn/năm, có khả năng chế biến 210 triệu lít sữa tươi nguyên liệu hàng năm, tương đương với lượng sữa của 55.000 con bò vắt sữa và được thiết kế để có thể mở rộng trong tương lai.Nhà máy Miraka được trang bị dây chuyền sản xuất hiện đại, công nghệ đạt chuẩn quốc tế, sử dụng năng lượng hơi nước có thể thu hồi và điện địa nhiệt (điện sản xuất từ nhiệt trong lòng đất). Tính tự động hóa của dây chuyền sản xuất cũng rất cao, robot máy thay thế nhân lực rất nhiều. Tháng 12/2011, đoàn đại biểu cao cấp của Vinamilk bao gồm HĐQT, Ban Kiểm soát đã vinh dự tham gia lễ khánh thành và đưa nhà máy chính thức đi vào hoạt động. Năm đầu tiên, Miraka sẽ hoạt động trên 80% công suất thiết kế. Và ngay trong ngày khai trương, Vinamilk đã ký hợp đồng cung cấp sữa bột đầu tiên từ Miraka với sản lượng 4.000 tấn. Nhà máy bắt đầu có lãi từ tháng 10/2011, chỉ sau 2 tháng đi vào hoạt động 2.3.4. Đánh giá 2.3.4.1. Ưu điểm - Vinamilk nhận thức được nhu cầu của người tiêu cùng về sữa tươi, sữa tiệt trùng ngày nay đang ngày càng tăng cao. Vì thế, khi theo đuổi công nghệ ly tâm tách khuẩn Vinamilk sẽ nâng cao được chất lượng của sữa tiệt trùng, tiết kiệm được chi phí, thời gian, nguồn lực để tập trung vào một công nghệ tốt hơn, cho ra dòng sản phẩm có triển vọng hơn. Đây có thể nói là hướng đi đúng đắn của Vinamilk. Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 10 Quản lý công nghệ - Việc Vinamilk liên kết với các công ty nước ngoài, các viện nghiên cứu nước ngoài là một định hướng chính xác. Việc này sẽ tạo cơ hội và điều kiện cho Vinamilk nói riêng và ngành sữa Việt Nam nói chung có cơ hội phát triển công nghệ, được áp dụng các công nghệ tiên tiến trên các quốc gia trên thế giới một cách tốt nhất. Đặc biệt với Vinamilk sẽ giúp Vinamilk nhiều trong việc nâng cao chất lượng, tiết kiệm chi phí, khẳng định vị trí lâu dài. -Vinamilk luôn đi đầu trong việc áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất trong sản xuất như công nghệ ly tâm tách khuẩn, xử lý tiệt trùng UHT, đóng gói vô trùng… 2.3.4.2. Hạn chế - Việc Vinamilk áp dụng, học hỏi công nghệ đóng chai tiệt trùng HDPE của Dutch Lady cũng còn nhiều hạn chế. Vì trên thực tế, công nghệ này đòi hỏi trình độ sử dụng, cập nhật, vận hành khoa học cao, Dutch Lady chỉ mới đưa ra công nghệ này trong thời gian ngắn nên sự phản hồi của người tiêu dùng chưa cụ thể và rõ ràng. Do vậy, Vinamilk cần chờ đợi thêm một khoảng thời gian để khảo sát nhu cầu cẩn thận trước khi áp dụng một công nghệ như thế này. -Với công nghệ làm sữa đặc của mình, Vinamilk còn những hạn chế cần phải khắc phục. Nếu sữa chua được bảo quản ở nhiệt độ cao hơn 8 độ C thì chất lượng sản phẩm sẽ bị ảnh hưởng nhiều (mùi không thơm như ban đầu, vị chua nhiều, lỏng, vữa…).Điều đó đòi hỏi công ty phải tim ra những công nghệ mới phục vụ tốt hơn người tiêu dùng. -Chi phí đổi mới công nghệ quá cao nên làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến danh thu nếu không tăng giá bán và bắt kịp công nghệ không ngừng thay đổi như ngày nay. -Vinamilk còn hạn chế trong việc áp dụng phầm mềm Afimilk để phối trộn thức ăn theo chế độ dinh dưỡng của từng nhóm bò. Nước uống cho bò do hệ thống xử lý, lọc nước của Amiad, một công nghệ lọc nước hiện đại đảm bảo nước têu chuẩn và tinh khiết. Mặc khác việc áp dụng hệ thống phần mềm quản lý đàn Afifarm của Israel. 2.3.4.3 Nguyên nhân: -Do Vinamilk chưa thật sự tin tưởng vào những công nghệ mới, muốn thực nghiệm trên một vài công ty, vì hiển nhiên bây giờ Vinamilk là công ty sữa hàng đầu Việt Nam nên việc thực hiện một chiến lược nào đó cũng cần được xem xét một cách cẩn thận, nhằm tránh các trường hợp ảnh hưởng đến uy tín cung như thương hiệu mà Vinamilk đã gầy công gây dựng. - Một phần do đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ của Vinamilk chưa sẵn sàng áp dụng những công nghệ mới cần tay nghề, trình độ cao hơn. - Bên cạnh đó là về chi phí và giá cả của những công nghệ, máy móc, thiết bị của các nước tiên tiến cao, hiện đại hơn, nguồn lực của Vinamilk chưa đủ để có thể cải tiến một cách triệt để nhất một lần, mà phải cải tiến một cách từ từ, do đó ảnh hưởng đến công nghệ của Vinamilk. Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 11 Quản lý công nghệ CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY 3.1. Định hướng phát triển - Phát triển công nghệ Ly tâm tách khuẩn ngày càng hoàn thiện hơn. - Tăng cường mở rộng quan hệ với các tập đoàn lớn ở Thụy Sĩ và Đan Mạch để học hỏi được kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng thực hành thực tế công nghệ vi sinh, vi chất. - Giữ mối quan hệ với Đức về lâu dài để được củng cố dây chuyền công nghệ hoàn thiện. - Áp dụng và hoàn thiện công nghệ đóng chai tiệt trùng HDPE đã học được từ Dutch Lady. - Phát triển phần mềm Afimilk, công nghệ lọc nước của Amiad trong chăn nuôi bò. 3.2. Giải pháp Để phát triển và có thẻ hướng ra sản phẩm xuất khẩu thì việc cải tiến và không ngừng nâng cao công nghệ thiết bị máy móc là một điều tiên quyết. Theo đó sẽ khuyến khích áp dụng công nghệ mới, tiên tiến vào ngành sữa nhằm mục đích tiến kịp với các nước trong khu vực và thế giới, tránh nguy cơ tụt hậu. Áp dụng công nghệ mới tiên tiến trong sản xuất sữa, đảm bảo cho quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm được an toàn khi mở rộng công nghệ sản xuất của các nhà máy. Có chương trình đầu tư cụ thể vào việc phát triển đàn bò sữa như công nghệ Afimilk, Amiad… Ưu tiên các công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất sữa. Xây dựng mỗi địa phương một cơ sở sản xuất, cung cấp giống F1 và một trang trại kiểu mẫu để làm nơi tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, tham quan, trình diễn cho người chăn nuôi bò sữa. Tích cực quan hệ và giữ mối quan hệ với các nước có công nghệ chế biến sữa cao bằng cách cử người có chuyên môn sang tham quan, học tập, làm việc tại đó nhằm một phần để học hỏi bí kíp, chuyên môn của họ trong công nghệ trong sản xuất sữa, một phần để đưuọc chuyển giao công nghệ, góp phần cải tiến công nghệ sản xuất sữa tại công ty mình. Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 12 Quản lý công nghệ KẾT LUẬN Công nghệ và chiến lược công nghệ là những yếu tố rất quan trọng đối với một ngành sản xuất nói chung cũng như ngành sản xuất sữa Vinamilk nói riêng. Để thực hiện có hiệu quả những yếu tố trên đòi hỏi công ty cần có một chiến lược, sự quản lý đặc biệt chuyên nghiệp và hợp lý. Công nghệ cao đồng nghĩa với quá trình sản xuất hiệu quả hơn đối với mọi công ty, doanh nghiệp. Chính vì vậy, công ty cổ phần sữa Vinamilk đã và đang rất quan tâm tới công tác quản lý công nghệ và tìm kiếm công nghệ tiên tiến bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển. Đó cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho công ty trở thành một trong những công ty sữa hàng đầu của Việt Nam và có mặt ở một số nước trên thế giới. Vì bước đầu nghiên cứu cũng như điều kiện và thời gian có hạn, kinh nghiệm và năng lực bản thân còn hạn chế nên đề tài không tánh khỏi những thiếu sót. Nhóm em rất mong nhận được sự góp ý của cô và các bạn để nhóm hoàn thiện đề tài hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 13 Quản lý công nghệ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Quản lý công nghệ của trường Đại học Kinh tế quốc dân. GVC. Nguyễn Đăng Dậu và Nguyễn Xuân Tài Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân – 2008 2. Website: www.vinamilk.com.vn 3. Website: tailieu.vn 4. Website: bộ kế hoạch và đầu tư. Nhóm sv thực hiện: Nhóm 4 14
- Xem thêm -