Phân tích chiến lƣợc cạnh tranh của công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu thủy sản cần thơ (caseamex)

  • Số trang: 101 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THUỶ SẢN NGUYỄN THANH TRÚC UYÊN PHÂN TÍCH CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN 2013 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THUỶ SẢN NGUYỄN THANH TRÚC UYÊN PHÂN TÍCH CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THẠC SĨ. NGUYỄN THANH TOÀN 2013 LỜI CẢM TẠ Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô của Khoa Thủy sản, đặc biệt là Quý Thầy Cô thuộc bộ môn Quản Lý – Kinh Tế Nghề Cá cũng như Quý Thầy Cô của Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức lẫn phương pháp cho em trong suốt bốn năm học qua. Đây là niềm tin và là cơ sở vững chắc nhất để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Toàn đã hướng dẫn nhiệt tình và bổ sung cho em những kiến thức còn khiếm khuyết để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này. Em kính gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo, Cô Chú, Anh Chị công tác tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ – CASEAMEX, đặc biệt là các Anh Chị phòng Kinh Doanh và phòng Kế Toán đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập. Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh đạo Công ty giúp em khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm. Sau cùng, em xin kính gửi đế Quý Thầy Cô, Ban Giám đốc và toàn thể Quý Cô Chú, Anh Chị đang công tác tại Công ty lời chúc sức khỏe và luôn thành đạt. Cần Thơ, Ngày 27 tháng 11 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Trúc Uyên i TÓM TẮT Đề tài “Phân tích chiến lược cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ” được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 11, nhằm phân tích và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược cạnh tranh của Công ty, cũng như phân tích những thuận lợi khó khăn và đề xuất một số giải pháp cải thiện hoặc bổ sung để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty. Các công cụ như mô hình 5 tác lực của Michael Poster, chiến lược 4P của Mc.Cathy, 4C của Lauterborn được xem là cơ sở lý luận chính cho nghiên cứu. Các phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu kinh tế và các hiệu quả sử dụng các nguồn lực. Ma trận SWOT được vận dụng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của Công ty. Kết quả cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm là tương đối tốt, thể hiện ở nhiều chỉ tiêu: kim ngạch xuất khẩu, các chỉ tiêu tài chính, tình hình doanh thu, chi phí… Điều này chứng tỏ việc áp dụng các chính sách cũng như các chiến lược là phù hợp và có hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số mặt hạn chế như marketing còn yếu, chưa có những sản phẩm mới. Công ty có ưu thế về số lượng khách hàng nhưng kết quả kinh doanh lại chưa cao như mong muốn. Những chiến lược cạnh tranh được xem kịp thời và đã góp phần không nhỏ giúp Công ty đứng vững là: chủ động nguyên liệu để ổn định nguồn hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, thâm nhập thị trường, quảng bá uy tín thương hiệu. Những hạn chế trong chiến lược cạnh tranh của Công ty: kênh phân phối còn phụ thuộc vào nhà trung gian, hoạt động marketing còn yếu là những giải pháp cần được cân nhắc để tạo ưu thế cạnh tranh mà còn giúp Công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Cần Thơ, Ngày……tháng……năm 2013 iii MỤC LỤC Trang TÓM TẮT.............................................................................................................. ii DANH SÁCH BẢNG ......................................................................................... viii DANH SÁCH HÌNH .............................................................................................ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................x Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................1 1.1 Đặt vấn đề ....................................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................2 1.3 Nội dung nghiên cứu ....................................................................................2 1.4 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................2 Chƣơng 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3 2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ..................................................................3 2.1.1 Tình hình thủy sản Việt Nam .............................................................. 3 2.1.2 Tình hình thủy sản đồng bằng sông Cửu Long ...................................5 2.1.3 Tình hình thủy sản ở Cần Thơ ............................................................. 7 2.1.4 Tình hình các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam ..9 2.2 Khái quát về công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ ............9 2.2.1 Thông tin chung ...................................................................................9 2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................ 10 2.2.3 Mục đích, nội dung hoạt động của Công ty.......................................10 2.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.................................................11 2.2.5 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................12 2.2.6 Năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty .......................................15 2.2.7 Lĩnh vực hoạt động của Công ty .......................................................16 2.2.8 Quy trình chế biến và tiêu thụ sản phẩm ...........................................17 2.3 Cơ sở lý luận .............................................................................................. 18 2.3.1 Khái niệm chiến lược cạnh tranh .......................................................18 2.3.2 Bản chất của chiến lược .....................................................................18 iv 2.3.3 Phân tích và đánh giá chiến lược thị trường ......................................19 2.3.4 Phân tích các yếu tố vĩ mô .................................................................20 2.3.5 Môi trường tác nghiệp .......................................................................21 2.3.6 Phân tích các yếu tố nội tại ............................................................... 24 2.4 Những nghiên cứu liên quan ......................................................................25 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................28 3.1 Phương pháp thu thập số liệu .....................................................................28 3.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp ......................................................................28 3.1.2 Thu thập số liệu thứ cấp ....................................................................28 3.2 Phương pháp phân tích ...............................................................................28 3.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối ............................................28 3.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối ...........................................28 3.2.3 Phương pháp quy nạp ........................................................................29 3.2.4 Phương pháp chi tiết ..........................................................................29 3.2.5 Đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) .................................................29 3.2.6 Đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ................................................30 3.2.7 Phân tích ma trận SWOT ...................................................................31 3.2.8 Chiến lược 4P ....................................................................................31 3.3 Một số chỉ tiêu tài chính .............................................................................32 3.3.1 Phân tích khả năng thanh toán ...........................................................32 3.3.2 Các chỉ số quản trị .............................................................................33 3.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn ........................................................................33 3.3.4 Phân tích khả năng sinh lời................................................................34 Chƣơng 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................35 4.1 Đánh giá khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CASEAMEX (2010 – 2012) ......................................................................35 4.2 Phương hướng phát triển của công ty CASEAMEX trong tương lai ........38 4.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính...................................................................39 4.3.1 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty ..............39 v 4.3.2 Các tỷ số về quản trị tài sản ...............................................................40 4.3.3 Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn ..................................................41 4.3.4 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời .......................................................43 4.4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu .......................................................................45 4.4.1 Phân tích theo cơ cấu thị trường ........................................................45 4.4.2 Phân tích theo cơ cấu mặt hàng .........................................................50 4.5 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp .................................................52 4.5.1 Môi trường vĩ mô...............................................................................52 4.5.2 Môi trường vi mô...............................................................................55 4.6 Phân tích môi trường theo lý thuyết cạnh tranh .........................................61 4.6.1 Áp lực nhà cung cấp ..........................................................................61 4.6.2 Số lượng và quy mô nhà cung cấp ....................................................62 4.6.3 Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp .................................62 4.6.4 Thông tin về nhà cung cấp.................................................................62 4.6.5 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng .......................................................62 4.6.6 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn .................................................62 4.6.7 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế ............................................63 4.6.8 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành.........................................................63 4.7 Phân tích các yếu tố nội tại ........................................................................63 4.7.1 Nguồn nhân lực .................................................................................63 4.7.2 Hoạt động nghiên cứu, phát triển ......................................................64 4.7.3 Yếu tố sản xuất ..................................................................................64 4.7.4 Yếu tố nguyên liệu.............................................................................65 4.7.5 Yếu tố văn hóa ...................................................................................65 4.8 Phân tích và đánh giá chiến lược thị trường ..............................................66 4.8.1 Chiến lược sản phẩm .........................................................................66 4.8.2 Chiến lược chất lượng .......................................................................67 4.8.3 Chiến lược giá cả ...............................................................................67 4.8.4 Chiến lược phân phối.........................................................................68 vi 4.8.5 Chiến lược chiêu thị...........................................................................68 4.9 Phân tích ma trận SWOT ...........................................................................69 4.9.1 Thuận lợi và khó khăn .......................................................................69 4.9.2 Đề xuất những giải pháp chiến lược ..................................................71 4.10 Các giải pháo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty .............74 4.10.1 Đối với nguồn nguyên liệu đầu vào.................................................74 4.10.2 Đối với lao động ..............................................................................75 4.10.3 Đối với các thiết bị trong sản xuất ...................................................75 4.10.4 Đối với chất lượng sản phẩm, cải tiến bao bì ..................................76 4.11 Một số giải pháp chung nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CASEAMEX ........................................................................77 4.11.1 Giải pháp nâng cao lợi nhuận ..........................................................77 4.11.2 Giải pháp tăng doanh thu tiêu thụ....................................................77 4.11.3 Giải pháp tiết kiệm chi phí ..............................................................78 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................80 5.1 Kết luận ......................................................................................................80 5.2 Kiến nghị ....................................................................................................81 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................82 PHỤ LỤC .............................................................................................................84 vii DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1: Sản lượng thủy sản Việt Nam .................................................................3 Bảng 2.2: Sản lượng khi thác thủy sản theo tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long ......6 Bảng 2.3: Sản lượng thủy sản nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long ...7 Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CASEAMEX (2010 – 2012) .........................................................................................................37 Bảng 4.2: Các chỉ số khả năng thanh toán (2010 – 2012) .....................................39 Bảng 4.3: Các tỷ số về quản trị tài sản (2010 – 2012)...........................................40 Bảng 4.4: Các hệ số hiệu quả sử dụng vốn (2010 – 2012) ....................................42 Bảng 4.5: Các hệ số khả năng sinh lời (2010 – 2012) ...........................................43 Bảng 4.6: Giá trị xuất khẩu qua các thị trường của CASEAMEX (2010 - 2012) ........................................................................................................45 Bảng 4.7: Giá trị xuất khẩu của công ty CASEAMEX sang các thị trường châu Mỹ (2010 – 2012) ..................................................................................................46 Bảng 4.8: Giá trị xuất khẩu của công ty CASEAMEX sang các thị trường châu Á (2010 – 2012) .........................................................................................................48 Bảng 4.9: Giá trị xuất khẩu của công ty CASEAMEX sang các thị trường châu Âu (2010 – 2012) ...................................................................................................49 Bảng 4.10: Sản lượng xuất khẩu của công ty CASEAMEX theo mặt hàng (2010 – 2012) ......................................................................................................................50 Bảng 4.11: Khung phân tích ma trận SWOT.........................................................73 viii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Sản lượng thủy sản Việt Nam từ năm 1995 – 2012 ................................4 Hình 2.2: Bản đồ Thành phố Cần Thơ ....................................................................8 Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty CASEAMEX..................................12 Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty CASEAMEX .....................14 Hình 2.5: Mạng lưới thu mua của Công ty ............................................................16 Hình 2.6: Tôm sú POT – PD và PUD đông lạnh ...................................................17 Hình 2.7: Cá, ếch, mực nang và bạch tuột đông lạnh ............................................17 Hình 2.8: Cá nguyên con Fillet đông lạnh .............................................................17 Hình 2.9: Mô hình 5 tác lực của Michael Poster ...................................................22 ix DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT ASEAN BRC BST CASEAMEX CATACO CBTS CP ĐBSCL DN EFE EU FDA GMP HACCP IFE KNXK NAVICO NTTS SQF SSOP USDC VASEP WHO WTO WWF XK XNK Association of Southeast Asian Nations (Hiệp Hội Quốc Gia Đông Nam Á) British Retail Consortium British Standard Institution (Viện tiêu chuẩn Vương quốc Anh) Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ Công ty Nông Súc Sản Xuất Nhập Khẩu Cần Thơ Chế biến thủy sản Cổ phần Đồng bằng sông Cửu Long Doanh nghiệp Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (External factors environment matrix) Europe Union (Châu Âu) Food and Drug Administration (Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) Good Manufacturing Practices Hazard Analysis and Critical Control Points Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Internal factors environment matrix) Kim ngạch xuất khẩu Công ty Cổ phần Nam Việt Nuôi trồng thủy sản Safe Quality Food Sanitation Standard Operating Procedures Bộ thương mại Mỹ Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers (Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam) World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới) World Wide Fund For Nature (Quỹ Quốc tế bảo vệ Thiên nhiên) Xuất khẩu Xuất nhập khẩu x CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, góp phần quan trọng giúp Việt Nam từ một quốc gia nghèo đói sau 25 năm. Đổi mới đã trở thành một nước có trình độ phát triển trung bình, vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao. Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, các quốc gia đã và đang có những thay đổi lớn để đưa đất nước mình đi lên, bắt kịp với sự phát triển đang diễn ra toàn cầu. Cũng giống như các quốc gia khác, Việt Nam đang nỗ lực hết mình cho những thời cơ vận hội lớn trong điều kiện thuận lợi khi Việt Nam là thành viên của những tổ chức lớn trong khu vực và trên thế giới như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (1998) hay thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (2007). Bên cạnh nông nghiệp, thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đã đạt được những thành công bước đầu và có đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc gia với tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn các ngành kinh tế khác. Xuất khẩu thuỷ sản đã trở thành hoạt động có vị trí quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế ngoại thương Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt 6,09 tỷ USD, đưa chế biến thuỷ sản trở thành một ngành công nghiệp hiện đại, đủ năng lực hội nhập, cạnh tranh quốc tế và đứng thứ 4 trong 10 nước hàng đầu thế giới về giá trị xuất khẩu thuỷ (Tổng cục Hải Quan, 2013). Chính vì vậy, các doanh nghiệp (DN) thủy sản ở Việt Nam đang đứng trước những cơ hội chưa từng có nhưng đồng thời phải đối diện với rất nhiều khó khăn thách thức đặc biệt là áp lực cạnh tranh, không chỉ với các DN trong nước với nhau mà còn đối diện với những tập đoàn kinh tế của các cường quốc trên thế giới. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện mới, các DN cần phải xây dựng những định hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp trên cơ sở nghiên cứu, phân tích yếu tố bên ngoài và bên trong môi trường kinh doanh để có thể tận dụng các cơ hội, giảm thiểu các nguy cơ từ kinh doanh, cũng như phát huy các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu của DN. Ngoài ra, việc xây dựng một chiến lược kinh doanh rõ ràng còn giúp cho các DN tận dụng được tối đa nguồn lực và nguồn tài nguyên sẵn có, đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, vận dụng những công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng suất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, xác định những đối tượng cạnh tranh giàu tiềm năng, đặc biệt là định hướng nơi tiêu thụ sản phẩm cũng như thị trường giàu tiềm năng để xuất khẩu. 1 Là một trong những thành phố lớn của cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), sở hữu vị trí địa lí thuận lợi cùng nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú, TP. Cần Thơ là một trong những khu vực giàu tiềm năng trong rất nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị, dich vụ, du lịch và đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản với sự phát triển vượt bậc. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) là một trong 10 doanh nghiệp mạnh nhất ở Việt Nam trong lĩnh vực xuất khẩu thủy hải sản với mặt hàng chủ lực là cá tra, cá basa đông lạnh, tôm sú, tôm càng cùng nhiều loại thủy hải sản khác. Với xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế như hiện nay, yêu cầu về tiêu chuẩn và chất lượng ở các thị trường tiêu thụ ngày càng tăng, cùng với đó là sự phát triển vượt bậc của các công ty ở các quốc gia khác với những tiến bộ về khoa học kĩ thuật tạo nên một môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt về số lượng và chất lượng sản phẩm. Vì vậy, để duy trì và nâng cao thương hiệu trên thương trường quốc tế cho ngành xuất khẩu thủy sản đông lạnh Việt Nam nói chung và CASEAMEX nói riêng, Công ty cần phải nghiên cứu và vạch ra thêm những chiến lược kinh doanh mới, đúng đắn và phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh, phát triển thương hiệu cũng như sẵn sàng đối phó với những biến đổi bất thường của thị trường cả trong và ngoài nước. Đó là lý do tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích chiến lƣợc cạnh tranh của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Thông qua việc tìm hiểu chiến lược cạnh tranh của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ, nắm được những điểm mạnh điểm yếu của Công ty và đề ra những giải pháp cải thiện khả thi nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh của Công ty. 1.3 Nội dung nghiên cứu 1234- Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Phân tích các chiến lược cạnh tranh của Công ty. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược cạnh tranh của Công ty. Đề xuất bổ sung một số giải pháp cải thiện cho chiến lược cạnh tranh của Công ty. 1.4 Phạm vi nghiên cứu 1.5 Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ và khoa Thủy Sản, trường Đại học Cần Thơ. 2 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.1.1 Tình hình thủy sản Việt Nam Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài hơn 3.260 km, nên rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Trong năm 2012, sản lượng khai thác tăng mạnh 10,6% so với năm 2011, chủ yếu do sản lượng đánh bắt cá ngừ tăng mạnh ở các tỉnh miền Trung nhờ thời tiết thuận lợi và việc ngư dân sử dụng công nghệ đánh bắt cá ngừ đại dương bằng đèn cao áp, nâng công suất lên gấp đôi và giảm thời gian đi biển 15-30%. Trong khi đó, sản lượng nuôi trồng năm 2012 chỉ tăng 6,8% khi hoạt động nuôi tôm gần như không tăng trưởng do hội chứng tôm chết sớm EMS hoành hành trên diện rộng. Sản lượng cá tra chỉ tăng nhẹ 3,4% trong năm 2012, nhưng đã đạt mức cao kỷ lục 1.190 nghìn tấn. Tăng trưởng sản lượng nuôi trồng đến chủ yếu từ hoạt động nuôi trồng các loài thủy sản khác, với mức tăng khá cao 10,6% trong năm 2012. (Báo cáo ngành Thủy sản, 2013) Bảng 2.1: Sản lượng thủy sản Việt Nam TH 2011 TH 2012 % tăng/giảm Tổng sản lƣợng thủy sản (nghìn tấn) 5.417 5.876 8,5% Tổng sản lƣợng khai thác (nghìn tấn) 2.420 2.676 10,6% Trong đó: Khai thác hải sản 2.226 2.483 9,6% Khai thác nội địa 154 193 25,3% 2.997 3.200 6,8% 496 500 0,9% Cá tra 1.151 1.190 3,4% Khác 1.350 1.510 10,6% 1.200.000 1.200.00 0,0% 656.000 658.000 0,3% 5.500 5.600 1,8% 538.500 536.400 0,4% Tổng sản lƣợng nuôi trồng (nghìn tấn) Trong đó: Tôm Diện tích nuôi trồng (ha) Trong đó: Tôm Cá tra Khác (Nguồn: Trung tâm Thông tin Thủy sản, 2012) 3 Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước. Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ của hoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động khai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm. (Báo cáo ngành Thủy sản, 2013) Hình 2.1: Sản lượng thủy sản Việt Nam từ năm 1995 – 2012 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: VASEP) Trong năm 2012, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của khối doanh nghiệp trong nước đạt 5,54 tỷ USD, giảm 2,8% so với năm trước và chiếm tỷ trọng 91%. Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản và Hàn Quốc là 4 đối tác lớn nhất nhập khẩu và tiêu thụ hàng thủy sản xuất xứ từ Việt Nam. Tính chung, tổng kim ngạch hàng thủy sản xuất sang 4 thị trường này đạt 3,89 tỷ USD, chiếm tới 64% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của cả nước. (Tổng cục Hải Quan, 2012). Trong 4 thị trường chính nhập khẩu hàng thủy sản Việt Nam, EU là thị trường duy nhất có mức suy giảm trong năm 2012, đạt 1,13 tỷ USD, giảm mạnh tới 16,7% so với năm 2011. Xuất khẩu thủy sản sang ba thị trường chính Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc đều có mức tăng trưởng dương, lần lượt là 0,6%, 6,7% và 3,9%. Trong năm qua, kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản sang các thị trường Trung Quốc (đạt 275 triệu USD), Austraylia (182 triệu USD) và Ai Cập (80 triệu 4 USD), tuy không nhiều về quy mô nhưng lại có mức tăng trưởng khá ấn tượng, đạt lần lượt là 23,1%, 11,7% và 26,6%. Bên cạnh đó một số thị trường khác cũng đạt được tốc độ tăng trưởng dương như: Đài Loan đạt 135 triệu USD, tăng 4%; Hồng Kông đạt 131 triệu USD, tăng 8,9%;... Ngược lại, xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam trong năm 2012 sang một số thị trường khác lại suy giảm với các mức độ khác nhau như: Canada đạt 130 triệu USD, giảm 9,6%; Mexico đạt 110 triệu USD, giảm 2,5%; Nga đạt 100 triệu USD, giảm 5,9%; Braxin đạt 79 triệu USD, giảm 8,3%;... (Tổng cục Hải Quan, 2012). Xuất khẩu thủy sản sang các thị trường là thành viên ASEAN trong năm qua cũng đạt mức tăng trưởng khả quan, đạt kim ngạch 344 triệu USD, tăng 8,7% so với năm trước. Hiện nay, trong số các thành viên ASEAN thì Thái Lan, Singapore và Malaysia là ba thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam với tỷ trọng gần 80% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả Hiệp hội. Năm 2012 chứng kiến việc Hoa Kỳ chính thức vượt EU trở thành thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam với kim ngạch đạt 1,17 tỷ USD, chiếm 19,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của cả nước (Tổng cục Hải Quan, 2012). 2.1.2 Tình hình thủy sản đồng bằng sông Cửu Long Theo Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản, ĐBSCL có tổng diện tích nuôi trồng thủy sản (NTTS) hơn 1,2 triệu ha, bằng gần 60% của cả nước. Trong đó, diện tích có khả năng NTTS vùng triều khoảng 750.300 ha, chiếm trên 26% tổng diện tích đất tự nhiên của 8 tỉnh ven biển của vùng và chiếm 74% tổng diện tích có khả năng NTTS trên vùng triều toàn quốc. Vùng bán đảo Cà Mau có diện tích tiềm năng cho phát triển NTTS mặn lợ rất lớn với trên 630.000 ha, khu vực ven sông Hậu và sông Tiền có diện tích vùng triều ít hơn cũng khoảng trên 123.000 ha. Diện tích có khả năng nuôi thủy sản nước ngọt cũng rất phong phú với hơn 500.000 ha, được xác định là có điều kiện rất thuận lợi và phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long và Cần Thơ. Năm 2009, ĐBSCL đạt sản lượng NTTS gần 1,5 triệu tấn, trong đó sản lượng thủy sản mặn lợ là 596.015 tấn ( tôm sú 295.090 tấn), cá tra 992.605 tấn...nếu so với tổng diện tích 1,2 triệu ha có khả năng NTTS toàn vùng, thì diện tích NTTS năm qua vẫn còn khiêm tốn. Năm 2009, toàn vùng ĐBSCL chỉ nuôi được 639.803 ha tôm sú, 3.516 ha tôm thẻ chân trắng, 19.909 ha nhuyễn thể, 11.713 ha tôm càng xanh và 6.756 ha cá tra (Huỳnh Biển, 2010). 5 Bảng 2.2: Sản lượng khi thác thủy sản theo tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị: tấn) 2009 2010 2011 Sơ bộ 2012 ĐBSCL 925.543 986.068 1.040.759 1.048.163 Long An 10.678 11.063 13.068 13.627 Tiền Giang 79.269 80.722 85.360 84.826 Bến Tre 86.966 121.014 132.073 156.864 Trà Vinh 58.200 77.275 76.136 75.020 Vĩnh Long 7.768 7.676 7.659 9.481 Đồng Tháp 16.310 14.205 15.256 14.316 An Giang 40.131 37.209 40.183 44.886 352.147 341.256 356.952 339.001 Cần Thơ 6.053 5.936 6.393 6.158 Hậu Giang 3.143 3.048 2.976 3.542 Sóc Trăng 37.128 43.450 53.250 56.084 Bạc Liêu 82.000 89.463 98.500 99.578 Cà Mau 145.750 153.751 152.953 144.780 Tỉnh Kiên Giang (Nguồn: Tổng cục Thống Kê, 2013) Do điều kiện tự nhiên của từng tỉnh cũng như định hướng phát triển kinh tế trong tương lai nên tổng sản lượng khai thác thủy sản ở các tỉnh có sự chênh lệch. Trong tổng sản lượng khai thác thủy sản của vùng qua các năm, tỉnh Kiên Giang luôn dẫn đầu với sản lượng 339.001 tấn trong năm 2012, tiếp theo là Bến Tre (156.846 tấn) và Cà Mau (144.780 tấn). Vĩnh Long, Hậu Giang và Cần Thơ là 3 tỉnh có tổng sản lượng khai thác thủy sản thấp nhất vùng. Năm 2012, sản lượng thủy sản của Vĩnh Long là 9.481 tấn, Hậu Giang 3.542 tấn và Cần Thơ là 6.158 tấn. Nhìn chung tổng sản lượng khai thác thủy sản của các tỉnh qua các năm đều tăng nhưng tăng với sản lượng không đáng kể. Theo Bảng 2.3, năm 2012 tỉnh dẫn đầu vùng về sản lượng thủy sản nuôi trồng là Đồng Tháp, với sản lượng năm 2012 là 440.213 tấn, chiếm 19,82% tổng sản lượng thủy sản toàn vùng. Tiếp theo là tỉnh An Giang với sản lượng năm 2012 là 322.937 tấn, Cà Mau đứng thứ 3 với sản lượng 233.950 tấn. Hậu Giang và Long An là hai tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng thấp nhất vùng. 6 Bảng 2.3: Sản lượng thủy sản nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị: tấn) 2009 2010 2011 Sơ bộ 2012 29.564 30.510 32.194 29.665 Tiền Giang 109.832 120.188 126.014 125.222 Bến Tre 146.707 166.671 195.029 226.256 Trà Vinh 83.423 78.834 89.709 72.213 Vĩnh Long 113.859 132.782 135.445 133.755 Đồng Tháp 294.597 345.373 376.818 440.213 An Giang 298.235 296.273 295.216 322.937 Kiên Giang 115.678 90.232 106.506 116.733 Cần Thơ 191.824 172.360 188.808 193.634 Hậu Giang 40.767 44.424 50.616 62.927 Sóc Trăng 141.592 124.550 122.045 124.927 Bạc Liêu 139.700 150.003 154.979 138.750 Cà Mau 188.670 234.356 255.577 233.950 1.894.448 1.986.556 2.128.956 2.221.182 Tỉnh Long An Toàn vùng (Nguồn: Tổng cục Thống Kê, 2013) 2.1.3 Tổng quan tình hình thủy sản ở Cần Thơ Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm ĐBSCL, giữa một mạng lưới sông ngòi kênh rạch. Cần Thơ tiếp giáp với 5 tỉnh: phía bắc giáp An Giang và đông bắc giáp Đồng Tháp, phía nam giáp Hậu Giang, phía tây giáp Kiên Giang, phía đông giáp Vĩnh Long. Gồm có 4 quận: Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, và 5 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Thốt Nốt. Dân số có 1.127.765 người. Năm 2011, tổng sản lượng thủy sản là 195.201 tấn. Trong đó, sản lượng khai thác là 6393 tấn, sản lượng nuôi trồng là 188.808 tấn (Tổng cục Thống Kê, 2011). Theo Chi cục Thủy sản TP Cần Thơ, năm 2012, diện tích thả nuôi cá tra trên địa bàn là 1.152 ha, tăng 23 % so cùng kỳ. Sản lượng thu hoạch hơn 167.000 tấn, bằng 102% so cùng kỳ. Diện tích nuôi tôm càng xanh của thành phố dao 7 động từ 100-200 ha và tập trung ở một số quận, huyện như Ô Môn, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh,… Ngoài con cá tra và tôm, thủy sản Cần Thơ đang hướng đến việc đa dạng hóa các đối tượng nuôi, hướng mạnh vào nuôi và sản xuất giống thủy sản với các đối tượng có giá trị kinh tế cao, đồng thời tập trung ưu tiên các đối tượng, sản phẩm chủ lực, các vùng sản xuất hàng hóa lớn. Từ đây, vùng nuôi của các doanh nghiệp từng bước được mở rộng, các tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy phạm thực hành nuôi thủy sản tốt đều được áp dụng cho vùng nuôi như: BMP, SQF1000, Global GAP, nuôi sinh thái, nuôi thân thiện môi trường... nhằm hướng đến tạo nguồn hàng đảm bảo an toàn, vệ sinh và chất lượng phục vụ nhu cầu xuất khẩu, từng bước nâng cao giá trị hàng hóa nông sản chế biến trên thị trường thế giới. Ngành thủy sản Cần Thơ cũng được hưởng lợi từ những kết quả nghiên cứu của Khoa Thủy Sản, Đại học Cần Thơ. Đây được xem là đơn vị mạnh hàng đầu trong của cả nước về lĩnh vực thủy sản. Với đội ngũ cán bộ mạnh, phương tiện nghiên cứu như phòng thí nghiệm, trạm, trại ngày càng được trang bị hiện đại, đồng bộ, những năm qua, Khoa đã không ngừng đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và ứng dụng vào sản xuất, góp phần quan trọng vào phát triển NTTS không chỉ của Cần Thơ, khu vực ĐBSCL mà còn của cả nước. Hình 2.2: Bản đồ Thành phố Cần Thơ (Nguồn: Đại học Cần Thơ,2012) 8
- Xem thêm -