Phân tích chi phí sản xuất tại công ty tnhh công thương lan anh

  • Số trang: 42 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Đặng Văn Lương đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp. Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa phân tích – thống kê, Trường Đại học Thương Mại đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học để em có nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận. Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Công Thương Lan Anh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Em xin gửi lời cảm ơn đến chị kế toán trưởng tại công ty đã cho em số liệu và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại công ty. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng thời kính chúc các anh chị trong Công ty TNHH Công Thương Lan Anh công tác tốt. SV: Trần Thị Hạnh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Văn Lương. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu trong các bài phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau ở công ty. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả và một số tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước những kết khóa luận của mình. Tác giả Trần Thị Hạnh MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... 1 LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................... 2 PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 1.Tính cấp thiết của việc phân tích chi phí sản xuất ...................................................... 1 2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài............................................................................................. 1 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu đề tài.......................................................................... 2 4.Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài..................................................................................... 2 5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp ........................................................................................ 4 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ .................... 5 SẢN XUẤT ......................................................................................................................... 5 1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất .................................................................. 5 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất ..................................................................................... 5 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ...................................................................................... 5 1.1.2.1. Phân loại theo yếu tố chi phí ( theo nội dung kinh tế ) của chi phí sản xuất. ....... 5 1.1.2.2. Phân loại theo hoạt động kinh doanh.................................................................. 6 1.1.2.3. Phân loại theo cách ứng xử của chi phí ................................................................ 7 1.1.2.4. Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh. ................................ 7 1.1.2.5. Phân loại theo công dụng kinh tế của chi phí hay phân theo khoản mục chi phí trong giá thành. ................................................................................................................... 7 1.2. Nội dung phân tích chi phí sản xuất ........................................................................ 9 1.2.1. Mục đích của việc phân tích chi phí sản xuất ....................................................... 9 1.2.2. Nội dung phân tích chi phí sản xuất ...................................................................... 9 1.2.2.1. Phân tích cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố. .................................... 9 1.2.2.2. Phân tích cơ cấu giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định. .................................... 9 1.2.2.3. Phân tích cơ cấu giữa chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. ................................ 10 1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích chi phí sản xuất ................................................................ 10 1.2.3.1. Phân tích biến động chi phí nguyên liệu, vật liệu. ............................................... 10 1.2.3.2. Phân tích biến động chi phí nhân công ................................................................ 10 1.2.3.3. Phân tích ến độn ch hí hấ h C . ...................................................... 11 1.2.3.4. Phân tích ến độn ch hí ịch ụ n ch hí h c. ......................... 11 1.3.2. Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích chi phí sản xuất. .................................. 11 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG THƢƠNG LAN ANH ...................................................................................................... 12 2.1. Giới thiệu khái quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh tổ chức bộ máy quản lý của công ty. ....................................................................................................................... 12 2.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Công Thƣơng Lan Anh ............ 12 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Công thƣơng Lan anh. ............. 12 2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Công Thƣơng Lan Anh. ............ 14 2.1.4. Đặc điểm về lao động của Công ty ....................................................................... 16 2.2. Thực trạng phân tích chi phí sản xuất tại công ty TNHH Công Thƣơng Lan Anh………………….. ...................................................................................................... 17 2.2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí nguyên vật liệu......................................... 18 2.2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch nhiên liệu, năng lượng. ...................................... 19 2.2.3 . Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp ................ 21 2.2.4. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất chung......................... 22 2.2.4.1. Tình hình thực hiện chi phí mua thuê ngoài ......................................................... 23 2.2.4.2. Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí chung........................................................ 24 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG THƢƠNG LAN ANH…………………….. .............. 27 3.1 Những nhận xét, đánh giá về chi phí sản xuất tại công ty TNHH Công Thƣơng Lan Anh ............................................................................................................................ 27 3.1.1. Những kết quả đạt đƣợc ....................................................................................... 27 3.2.2. Những tồn tại và nguyên nhân ............................................................................. 27 3.3. Định hƣớng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong tƣơng lai ......... 28 3.4. Một số giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất tại công ty TNHH Công Thƣơng Lan Anh .................................................................................................................................... 30 3.4.1. Giảm chi phí nhiên liệu bằng cách tìm nơi cung cấp có giá bán thấp hơn. ........ 31 3.4.2. Giảm chi phí thuê ngoài bằng cách đầu tư mua phương tiện vận tải ................. 31 3.4.3. Giảm chi phí nguyên vật liệu bằng cách hạ định mức tiêu hao của những nguyên vật liệu không hoàn thành định mức năm 2012. ............................................... 31 3.4.4. Tăng cƣờng công tác khoán chi phí tới các đơn vị sản xuất .............................. 32 3.4.5. Tăng cƣờng tổ chức điều hành sản xuất. ............................................................. 33 3.5. Kiến nghị ................................................................................................................... 33 KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 37 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc phân tích chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng trong công tác quản lý kinh tế của Doanh nghiệp, gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường như hiện nay, ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trường một khối lượng, sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, Doanh nghiệp còn cần phải tìm mọi cách để tiết kiệm chi phí để đưa ra thị trường các sản phẩm có giá thành hợp lý, thúc đẩy sự hoạt động tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh, mang lại nhiều lợi nhuận. Từ đó tích luỹ khả năng cho Doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho Cán bộ công nhân viên. Đối với Công ty TNHH Công Thương Lan Anh thì doanh thu từ sản xuất, xây lắp đặt các thiết bị máy móc và vật liệu xây dựng phục vụ ngành xây dựng, công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn. Bởi vậy chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng. Vì vậy, vấn đề phân tích chi phí sản xuất là một vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Công Thương Lan Anh em đã quyết định chọn đề tài: “phân tích chi phí sản xuất tại công ty TNHH Công Thương Lan Anh”. Với những giải pháp đưa ra trong đề tài, em hy vọng sẽ góp phần vào việc cải thiện chi phí sản xuất (CPSX) tại Công ty TNHH Công Thương Lan Anh để các cấp lãnh đạo doanh nghiệp có thể ra những quyết định kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Bài khóa luận nghiên cứu những lý luận chung về phân tích chi phí sản xuất tìm ra phương pháp đánh giá các chi phí đầu vào, phương pháp tính giá thành sản phẩm. Từ đó làm sáng tỏ việc vận dụng lý luận đó vào phân tích chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Công Thương Lan Anh. Bài khóa luận phân tích các chi phí sản xuất tại công ty để đánh giá thực trạng chi phí sản xuất tại công ty từ đó đưa ra các phương hướng và một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu đề tài * ố tượng nghiên cứu: Là chi phí sản xuất tại công ty. Cụ thể là việc tập hợp chi phí, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành và việc vận dụng các sổ sách kế toán trong phân tích chi phí sản xuất. * Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu các đối tượng trên ở Công ty TNHH Công Thương Lan Anh trong khoảng thời gian 2 năm 2010, 2011 với nội dung nghiên cứu là phân tích chi phí sản xuất. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài Để có đủ nguồn dữ liệu phục vụ cho việc hiểu các vấn đề lý luận liên quan đến phân tích chi phí sản xuất. Để có cơ sở khoa học cho việc phân tích thực trạng công tác phân tích chi phí dịch sản xuất. Từ đó có cơ sở đưa ra những giải pháp, em sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đề tài có sử dụng các thông tin từ sách, báo, internet, Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Công Thương Lan Anh, các đề tài luận văn tốt nghiệp. - Phương pháp quan sát thực tế: Sau khi hình thành tên đề tài và lựa chọn sản phẩm, em đã tiến hành quan sát thực tế tại Phòng kế toán của Công ty TNHH Công Thương Lan Anh. Tìm hiểu quy trình phân tích chi phí sản xuất, chi phí quyết toán… - Phương pháp phỏng vấn: - Đối tượng tham gia phỏng vấn là Giám đốc Công ty, kế toán trưởng các Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. - Số lượng người tham gia: 30 - Câu hỏi thiết kế ở dạng đóng và mở mang tính chất định tính hoặc định lượng. - Thông tin sau đó được tổng hợp để có cái nhìn tổng quan về công tác kế toán CPSX tại các công ty thiết kế. - Phương pháp phân tích Để đạt được mục đích và thực hiện được các nhiệm vụ phân tích, cần phải có các phương pháp phân tích thích hợp. Phương pháp phân tích là tổng hợp các phương 2 thức, cách thức cần thiết để tiến hành nghiên cứu các đối tượng phân tích đã đề ra. Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp nghiên cứu một cách tổng hợp và toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình diễn biến và kết quả của chúng nhằm đánh giá đúng đắn và khách quan kết quả hoạt động của doanh nghiệp, vạch ra được các nguồn lực hiện có, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp khai thác sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Các phương pháp phân tích:  Phương pháp so sánh Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh để đạt được kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích. Nguyên tắc của phương pháp này. Tiêu chuẩn so sánh: đó là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh.  Phương pháp loại trừ. Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại. Phương pháp này thể hiện qua phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch. Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp này dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các chỉ tiêu còn lại không thay đổi bằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích. Trên cơ sở đó, tổng hợp lại mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đốI với đối tượng nghiên cứu. Khi sử dụng phương pháp này cần phải xác định được phương trình kinh tế biểu thị mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân tích. Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng phải tuân thủ theo nguyên tắc đó là: nhân tố số lượng phải được thay đổi trước, nhân tố chất lượng thay đổi sau. Trong trường hợp có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố số lượng thay đổi trước tiên, đến nhân tố kết cấu và cuối cùng là nhân tố chất lượng. Trong phương pháp loại trừ còn có phương pháp số chênh lệch: đây là trường hợp đặc biệt của nhân tố thay thế liên hoàn, được áp dụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số. Ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó nhân vớI các nhân tố khác cố định. 3  Phương pháp thống kê hồi qui Đây là phương pháp sử dụng công cụ thống kê nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa các dãy số đó và xây dựng thành một phương trình hồi quy tuyến tính có dạng y = a + bx. Trong đó: y được gọi là biến phụ thuộc vào x (đã biết)  x được gọi là biến độc lập (đã biết)  a, b là các tham số chưa biết cần tìm.  Phương pháp khác. Ngoài các phương pháp đã được nêu trên trong phân tích có thể sử dụng những phương pháp khác như: - Phương pháp liên hệ cân đối - Phương pháp chi tiết - Phương pháp tương quan - Phương pháp hồi quy bội 5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì Bài khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích chi phí sản xuất. Chương 2: Phân tích chi phí sản xuất tại công ty TNHH Công Thương Lan Anh. Chương 3: Các kết luận và một số biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất tại công ty TNHH Công Thương Lan Anh. 4 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT 1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực kế toán chung (VAS 01), chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí khác. Chi phí hoạt động kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,...Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,.... 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 1.1.2.1. Phân loại theo yếu tố chi phí ( theo nội dung kinh tế ) của chi phí sản xuất. Theo cách phân loại này, các khoản chi phí có chung tính chất, nội dung kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Về thực chất chỉ có ba yếu tố chi phí là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Tuy vậy, để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn, các yếu tố trên có thể chi tiết theo nội dung kinh tế của chúng. Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý ở mỗi nước mỗi thời kỳ mà mức độ chi tiết của các yếu tố sản xuất có thể khác nhau. Theo qui định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia ra làm 7 yếu tố. 5 - Nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ...sử dụng vào sản xuất kinh doanh ( có loại trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ không đặt ra khái niệm vật liệu chính do đặc trưng của các ngành này không phải sản xuất ra các sản phẩm hữu hình cụ thể. - Nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ ( trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Tiền lương và các khoản phụ cấp của cán bộ công nhân viên: Phản ánh tổng số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp. - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn tính theo tỷ lệ quy định. - Khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán. - Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. - Chi phí bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên, dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Cách phân loại này cho biết những chi phí đã chi vào quá trình sản xuất của toàn doanh nghiệp, làm cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố. Đồng thời nó còn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác xây dựng xét duyệt mức vốn lưu động của doanh nghiệp trong việc lập và kiểm tra và kiểm tra thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đánh giá tình hình quản lý chi phí của doanh nghiệp. Phân loại theo cách này còn là cơ sở để cân đối, lập các kế hoạch với nhau như kế hoạch lao động và tiền lương, kế hoạch cung ứng vật tư ... là cơ sở tính toán, xác định nhu cầu tiêu hao vật chất của doanh nghiệp. 1.1.2.2. Phân loại theo hoạt động kinh doanh Căn cứ vào sự tham gia của chi phí vào hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ chi phí được chia ra làm ba loại: - Chi phí sản xuất kinh doanh. - Chi phí hoạt động tài chính. - Chi phí hoạt động bất thường. 6 Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác, phục vụ kịp thời cho việc tính giá thành, xác định được chi phí và kết quả của từng loại hoạt động kinh doanh đúng đắn cũng như việc lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời 1.1.2.3. Phân loại theo cách ứng xử của chi phí Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ cho việc đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được phân theo quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Khi đó chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: - Chi phí bất biến: là những chi phí không thay đổi về tổng khối lượng sản phẩm, công việc thay đổi nhưng chi phí cho một đơn vị thay đổi khi khối lượng công việc, sản phẩm thay đổi. - Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi về tổng số khi khối lượng sản phẩm, công việc thay đổi như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp...Tuy nhiên chi phí này tính cho một đơn vị khối lượng sản phẩm, công việc không thay đổi khi khối lượng công việc, sản lượng thay đổi. Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng với quản trị doanh nghiệp do yêu cầu nhiệm vụ phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, xác định phương hướng nâng cao hiệu quả của chi phí. 1.1.2.4. Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh. Theo cách này, chi phí sản xuất bao gồm: - Chi phí trực tiếp : là những chi phí từ bản thân chúng có quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất kinh doanh và có thể chuyển trực tiếp cho sản phẩm, dịch vụ hay các đối tượng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp: là chi phí chung có liên quan đến nhiều đối tựơng công việc khác nhau, do đó phải phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phân bổ phù hợp. 1.1.2.5. Phân loại theo công dụng kinh tế của chi phí hay phân theo khoản mục chi phí trong giá thành. Theo cách phân loại này, căn cứ theo ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành và để tiện cho việc giá thành, toàn bộ chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này dựa theo công dụng của chi phí, địa điểm phát 7 sinh của chi phí, nơi gánh chịu chi phí và mức phân bổ chi phí theo từng đối tượng. Cũng như cách phân loại theo yếu tố, số lượng khoản mục chi phí trong giá thành tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toán ở mỗi nước, mỗi thời kỳ khác nhau Hiện nay giá thành sản xuất ở Việt Nam gồm 3 khoản mục chi phí. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): bao gồm tiền lương và các khoản trích tính vào chi phí sản xuất như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh, chi phí nhân công trực tiếp thường được định mức theo từng loại sản phẩm dịch vụ. - Chi phí sản xuất chung (SXC): bao gồm tất cả các khoản mục chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trên. Chi phí sản xuất chung bao gồm: + Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng. + Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc, thiết bị. + Chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất. + Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động sản xuất. + Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sủa chữa, bảo hiểm tài sản tại doanh nghiệp. Hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của quá trình hạch toán. Do đó việc phân loại chi phí không chỉ dừng lại ở mức độ phục vụ cho việc tập hợp, kiểm tra và phân tích chi phí mà còn là cơ sở cho việc giá thành sản phẩm, dịch vụ một cách chính xác, hiệu quả. Mỗi cách phân loại chi phí nêu trên đều có tác dụng và có ý nghĩa riêng nhưng chúng có mỗi quan hệ mật thiết và bổ sung cho nhau. Qua các cách phân loại chi phí, doanh nghiệp có thể xác định các cơ cấu chi phí khác nhau, hiểu được cặn kẽ nội dung, tính chất, vị trí của từng loại chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải đứng trên nhiều góc độ khác nhau để xem xét, nghiên cứu các cách phân loại này. 8 1.2. Nội dung phân tích chi phí sản xuất 1.2.1. Mục đích của việc phân tích chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát các mặt kinh tế, kỹ thuật, tổ chức tài nguyên của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh chi phí sản xuất còn là yếu tố ảnh hưởng đến giá đầu ra của doanh nghiệp, quyết định đến lợi nhuận, hay lâu dài hơn là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích chi phí sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích chi phí sản xuất là cơ sở để kiểm soát tình hình chi phí tại từng bộ phận ở doanh nghiệp, qua đó có biện pháp để cắt giảm chi phí phù hợp. Phân tích chi phí sản xuất còn chỉ ra khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với từng loại chi phí, phát hiện những lợi thế cạnh tranh về chi phí để xây dựng các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra việc phân tích chi phí sản xuất còn để tìm ra những biện pháp hạ giá thành của doanh nghiệp, từ đó đem lại lợi nhuận cao. 1.2.2. Nội dung phân tích chi phí sản xuất 1.2.2.1. Phân tích cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố. Phân tích cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh nhằm xác định tỷ trọng của từng yếu tố chi phí trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó có những đánh giá sơ bộ về đặc trưng chi phí của doanh nghiệp. Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng ngành sản xuất và mức độ hoạt động, công tác đầu tư của doanh nghiệp. Ở các đơn vị thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng, chi phí khấu hao TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp, trong khi đó ở các doanh nghiệp chế biến thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn. Tỷ trọng chi phí nhân công tùy thuộc vào qui trình sản xuất. 1.2.2.2. Phân tích cơ cấu giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định. Phân tích cơ cấu giữa định phí và biến phí. Do tổng biến phí luôn gắn liền với một mức sản xuất và tiêu thụ nên phân tích cơ cấu của hai loại chi phí này tại mỗi mức hoạt động sẽ chỉ ra tác động của chúng đối với lợi nhuận khi sản lượng thay đổi. Nếu định phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh và tỷ trọng này không giảm khi số lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ giảm thì cơ cấu định phí trong 9 trường hợp này dẫn đến các khoản giảm đáng kể về lợi nhuận. Đó chính là tác động của đòn bẩy định phí đối với lợi nhuận. 1.2.2.3. Phân tích cơ cấu giữa chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Việc phân tích cơ cấu chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ được thực hiện theo hai nội dung: Xác định tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí. Nếu tỷ trọng chi phí thời kỳ trong tổng chi phí có khuynh hướng tăng trong nhiều kỳ thể hiện doanh nghiệp đang tăng chi phí cho các hoạt động tiêu thụ và quản lý chung. Xác định tỷ lệ giữa chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ trên doanh thu thuần. Nếu tỷ trọng giá vốn hàng bán trên chi phí trên doanh thu thuần càng tăng qua nhiều thời kỳ thể hiện chi phí sản phẩm phát sinh theo chiều hướng bất lợi đối với doanh nghiệp . 1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích chi phí sản xuất 1.2.3.1. Phân tích biến động chi phí nguyên liệu, vật liệu. Ảnh hưởng của nhân tố số lượng nguyên vật liệu không thể chỉ ra tình hình tiết kiệm hay lãng phí luợng nguyên vật liệu sử dụng vì biến động của nhân tố này còn chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi quy mô sản xuất của từng mặt hàng ở doanh nghiệp. Đây là hạn chế của chỉ tiêu phân tích này. ảnh hưởng của nhân tố giá liên quan đến công tác tổ chức cung ứng các loại nguyên vật liệu, do biến động của về giá trên thị truờng. 1.2.3.2. Phân tích biến động chi phí nhân công Để phân tích biến động chi phí nhân công sử dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng bộ phận quỹ lương đối với tổng quỹ lương thực hiện của doanh nghiệp. Ngoài ra còn áp dụng phương pháp loại trừ để thấy r quỹ lương biến đổi là do ảnh hưởng của nhân tố kết quả sản xuất kinh doanh hay do nhân tố đơn giá lương. Đối với quỹ lương trong thời gian không tham gia vào sản xuất theo chế độ và quỹ các khoản phụ cấp ta áp dụng theo phương pháp so sánh. Biến động của quỹ lương này thường gắn liền với những thay đổi về mức lương tối thiểu, về hệ số phụ cấp, về thời gian nghỉ việc thực tế theo quy định. Trong việc phân tích tổng quỹ lương còn phải phân tích cơ cấu quỹ lương của doanh nghệp. Thông thường quỹ lương tính theo đơn giá và kết quả kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất. uỹ lương trả cho người lao động trong thời gian không tham gia vào sản xuất càng tăng thể hiện công tác quản 10 lý lao động chưa được tốt, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. 1.2.3.3. Phân tích iến động chi phí khấu hao T C . Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc loại chi phí cố định, do vậy khi phân tích ở toàn doanh nghiệp chi phí này thường ít thay đổi giữa các kỳ. Phân tích chi phí khấu hao TSCĐ còn dự tính đến khả năng biến động của chi phí này trong tương lai. Đối với những doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư thì khả năng gia tăng chi phí này trong tương lai rất lớn. Vì vậy, doanh nghiệp cần có những chuẩn bị về phương án kinh doanh để khai thác tốt TSCĐ ở doanh nghiệp. Việc phân tích chi phí khấu hao TSCĐ còn cần phải chú ý đến quan hệ với giá thành sản phẩm. Nếu sản lượng của doanh nghiệp càng tăng thì sẽ góp phần làm mức khấu hao đơn vị sản phẩm giảm xuống. Vì vậy doanh nghiệp cần khai thác tối đa năng lực của TSCĐ sẽ góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm. 1.2.3.4. Phân tích iến động chi phí ịch v mua ngoài và chi phí khác. Để phân tích chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá biến động và kết cấu từng loại chi phí giữa các thời kỳ, qua đó có biện pháp cắt giảm các khoản chi phí bất hợp lý, không đúng chức năng, nâng cao trách nhiệm của từng bộ phận đối với biến động chung về chi phí toàn doanh nghiệp. 1.3.2. Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích chi phí sản xuất. Phân tích chi phí sản xuất của doanh nghiệp là một việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết. Khi phân tích sẽ chỉ ra được sự tăng giảm của các yếu tố giữa các năm, các kỳ. Để việc phân tích có hiệu quả và có độ chính xác cao thì người làm công tác phân tích cần phải dựa vào những nguồn dữ liệu khác nhau như: Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và Báo cáo chi phí, giá thành của doanh nghiệp. 11 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG THƢƠNG LAN ANH 2.1. Giới thiệu khái quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh tổ chức bộ máy quản lý của công ty. Công ty TNHH Công Thương Lan Anh được thành lập vào ngày 08 tháng 09 năm 2008. Từ khi thành lập cho tới nay Công ty đã có từng bước phát triển và đạt được những thành tựu nhất định. Công ty luôn lấy chất lượng sản phẩm dịch vụ cho công tác quản lý điều hành và đảm bảo kinh doanh phát triển, tăng lợi nhuận, tạo thu nhập cao cho người lao động và đóng góp cho ngân sách nhà nước ngày càng tăng. Trên con đường hình thành và phát triển, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở sản xuất và cơ sở hạ tầng. Những phân xưởng tham gia sản xuất Công ty đều phải đi thuê của Công ty khác. Nhưng những khó khăn đó đã được đẩy lùi bằng sự nỗ lực, cố gắng của tất cả các thành viên trong Công ty, từ Giám đốc cho đến các nhân viên. Và sự nỗ lực đó đã được đền đáp bằng sự vững mạnh của Công ty và sự khẳng định thưởng hiệu của mình trên thị trường. 2.1.1 . Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Công Thƣơng Lan Anh - xây lắp công trình công nghiệp và dân dụng - Sản xuất vật liệu xây dựng - Chế tạo, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các sản phẩm cơ khí, sản phẩm đúc, kết cấu xây dựng - Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá phục vụ sản xuất tiêu dùng - Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật. Trong đó xây lắp vật máy móc, thiết bị, công trình công nghiệp là chủ chốt của doanh nghiệp. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Công thƣơng Lan anh. Đặc điểm phân cấp quản lý kinh doanh. Bộ máy quản lý của công ty bao gồm : 12 + Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp việc quản lý và điều hành công ty đảm bảo cho việc kinh doanh của công ty đạt hiệu quả, đảm bảo công ăn việc làm cho công nhân viên trong công ty, và là người đại diện của công ty trước pháp luật. + Phó giám đốc: Là người có năng lực và tâm huyết, tham gia điều hành công ty cùng giám đốc, tham mưu cố vấn cho giám đốc giúp cho công ty hoạt động hiệu quả với những mục tiêu đã đề ra. Phó giám đốc sẽ là người thay mặt cho giám đốc trong những khi giám đốc đi công tác hoặc đi vắng . + Phòng kế toán: Phụ trách toàn bộ các vấn đề liên quan đến công tác kế toán tài chính của công ty, tham mưu về tài chính cho giám đốc, phản ánh trung thực, chính xác, kịp thời về tình hình tài chính của công ty. Trong từng trường hợp cụ thể còn cần đưa ra những giải pháp tài chính đưa lên giám đốc tham khảo để có được quyết định sáng suốt, hợp lý và hiệu quả nhất.. + Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho giám đốc đảm nhiệm việc nghiên cứu thị trường, chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng. Nếu đã có khách hàng thì trực tiếp giao dịch, tư vấn, thỏa thuận với khách hàng về các khoản mục hợp đồng. Đồng thời sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp với các khách hàng giao dịch trừ những trường hợp không giải quyết được thì phải trình lên giám đốc giải quyết. + Bộ phận sản xuất: đây là bộ phận chụi trách nhiệm trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm, vật liệu xây dựng, cửa gỗ công nghiệp… + Bộ phận vận chuyển: Để đảm bảo cho việc phục vụ nhu cầu một cách chủ động, tốt nhất, nhanh nhất cho khách hàng công ty tổ chức luôn bộ phận vận chuyển hàng đến tận nơi cho khách. Bộ phận này chịu trách nhiệm giao hàng cho khách theo đúng địa điểm đã thỏa thuận sau khi hoàn thành sản phẩm . Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Giám đốc Phó Giám đốc Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh 13 Bộ phận sản xuất Bộ phận vận chuyển 2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Công Thƣơng Lan Anh. Bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác thông tin kế toán trong phạm vi toàn công ty, thực hiện đầy đủ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý Tài chính giúp Giám đốc tổ chức thông tin và ra quyết định. Hiện tại Công ty đang áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán là mô hình kế toán tập trung. Sơ đồ bộ máy kế toán Chức năng và nhiệm vụ của kế toán *Kế toán trƣởng : Đảm bảo đúng theo pháp lệnh kế toán thống kê , điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước và điều lệ kế toán trưởng ban hành kết hợp với các điều kiện cụ thể của công ty . Kế toán trưởng có những nhiệm vụ sau: - Giúp giám đốc của công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác Tài chính-kế toán, cung cấp thông tin kinh tế trong phạm vi toàn công ty. - Kế toán trưởng còn tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính kế toán và hạch toán kinh tế của đơn vị. Đồng thời kế toán trưởng cũng chính là người tập hợp số liệu từ các bộ phận kế toán chi tiết và lên chứng từ ghi sổ, vào sổ cái, lập báo cáo kế toán thể hiện tình hình hoạt động của công ty . - Chịu trách nhiệm ban hành các quy chế quản lý Tài chính - kế toán của công ty. .- Hướng dẫn và kiểm tra các nghiệp vụ kế toán trong toàn công ty. Thường xuyên kiểm tra, rà soát sổ sách, báo cáo tài chính để nắm bắt số liệu hạch toán và đề 14 xuất biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời nếu sổ sách phản ánh không rõ ràng chính xác. và lưu ý các trường hợp công nợ phải thu quá hạn. *Kế toán tiền lƣơng : Tính lương và phụ cấp hàng tháng , các khoản khấu trừ cho cán bộ công nhân viên dựa trên bảng chấm công … Tính trích nộp các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ … theo quy định của Nhà nước . * Kế toán công nợ, tiền : Theo dõi thu – chi tiền mặt và theo dõi công nợ ; đồng thời lập kế hoạch cho từng khoản mục . * Kế toán chi phí sản xuất –Giá thành : Tập hợp toàn bộ chi phí và tính giá thành sản phẩm theo hợp đồng . Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Công Thƣơng Lan Anh: Công ty Lan Anh hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2011/ Đ – BTC của Bộ Tài Chính .  Công ty ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung .  Kỳ kế toán tính theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12  Công ty sử dụng hệ thống chứng từ và hệ thống TK theo Quyết định số . 15/2011/ Đ – BTC của Bộ Tài Chính  Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ, tất cả các nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ đều được quy đổi ra VNĐ .  Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên  Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .  Việc tính khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương pháp đường . thẳng, và thực hiện theo thông tư 203 của Bộ tài Chính ban hành ngày 1/1/2010.  Báo cáo tài chính áp dụng theo Quyết định số 15/2011/ Đ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. o Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01 –DN ) o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B02 –DN ) o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03 – DN ) o Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu B09 – DN ). 15
- Xem thêm -