PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ MINH THUẬN PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 11 năm 2014 i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ MINH THUẬN MSSV: C1200040 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 21 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN BÙI LÊ THÁI HẠNH Tháng 11 năm 2014 ii LỜI CẢM TẠ Trước tiên em xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh và các thầy cô trường Đại học Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn em trong những năm học vừa qua. Em xin cám ơn quý ngân hàng đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ quý cơ quan. Sau cùng con xin cám ơn cha, mẹ đã luôn đứng cạnh con trong những lúc khó khăn nhất, giúp đỡ con hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này. Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014 Người thực hiện iii TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014 Người thực hiện iv MỤC LỤC Trang Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................. 1 1.1 Lý do chọn đề ........................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể. ...................................................................................... 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 2 1.3.1 Phạm vi về không gian .......................................................................... 2 1.3.2 Phạm vi về thời gian .............................................................................. 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 3 2.1 Phương pháp luận ..................................................................................... 3 2.1.1 Khái niệm ............................................................................................... 3 2.1.2 Các chỉ tiêu trong phân tích tín dụng và chất lượng tín dụng ................ 4 2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ........................................ 7 2.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 9 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 9 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 9 Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ ......................... 10 3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ .................................................................................................................. 10 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 10 3.1.2 Bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ................ 10 3.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng .................................................. 13 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Cần Thơ ........................................................................................ 14 3.2.1 Thu nhập ............................................................................................... 14 3.2.2 Chi phí .................................................................................................... 15 3.2.3 Lợi nhuận ............................................................................................... 16 3.3 Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng ..................................................... 19 3.3.1 Thuận lợi ................................................................................................ 19 3.3.2 Khó khăn ................................................................................................ 19 3.4 Định hướng phát triển của Ngân hàng trong năm 2014 ........................... 19 Chương 4: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN CẦN THƠ .............................. 21 4.1 Khái quát tình hình huy động vốn của Ngân hàng .................................. 21 4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn .................................................................................. 21 4.1.2 Tình hình huy động vốn ......................................................................... 25 4.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ............................................. 28 4.2.1 Doanh số cho vay ................................................................................... 28 4.2.2 Doanh số thu nợ .................................................................................... 38 4.2.3 Dư nợ .................................................................................................... 46 4.3 Phân tích chất lượng tín dụng ................................................................... 54 4.3.1 Nợ xấu theo đối tượng khách hàng ........................................................ 54 v 4.3.2 Nợ xấu theo lĩnh vực đầu tư .................................................................. 60 4.3.3 Nợ xấu theo thời hạn .............................................................................. 67 4.4 Đánh giá chất lượng tín dụng qua các chỉ tiêu ......................................... 72 Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ............................................................................................................ 76 5.1 Những thành tựu đạt được và những hạn chế ........................................... 76 5.1.1 Những thành tựu đạt được ..................................................................... 76 5.1.2 Những hạn chế ...................................................................................... 76 5.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ............................. 77 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 80 6.1 Kết luận ..................................................................................................... 80 6.2 Kiến nghị ................................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 82 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ ............. 18 Bảng 4.1.1: Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ ............................ 24 Bảng 4.1.2: Tình hình huy động vốn của Vietinbank Cần Thơ .................... 27 Bảng 4.2.1.1: Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng ....................... 31 Bảng 4.2.1.2: Doanh số cho vay theo lĩnh vực đầu tư ................................. 35 Bảng 4.2.1.3: Doanh số cho vay theo thời hạn ............................................. 37 Bảng 4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo đối tượng khách hàng ........................... 40 Bảng 4.2.2.2: Doanh số thu nợ theo lĩnh vực đầu tư .................................... 43 Bảng 4.2.2.3: Doanh số thu nợ theo thời hạn ............................................... 45 Bảng 4.2.3.1 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng ............................ 48 Bảng 4.2.3.2: Dư nợ cho vay theo lĩnh vực đầu tư ....................................... 51 Bảng 4.2.3.3: Dư nợ cho vay theo thời hạn .................................................. 53 Bảng 4.3.1.1: Nợ xấu theo đối tượng khách hàng ........................................ 56 Bảng 4.3.1.1: Tỷ lệ nợ xấu theo đối tượng khách hàng ................................ 59 Bảng 4.3.2.1: Nợ xấu theo lĩnh vực đầu tư ................................................... 63 Bảng 4.3.2.1: Tỷ lệ nợ xấu theo lĩnh vực đầu tư .......................................... 66 Bảng 4.3.3.1: Nợ xấu theo thời hạn .............................................................. 69 Bảng 4.3.3.2: Tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn ...................................................... 71 Bảng 4.4: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng .................................... 72 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Cần Thơ ......................................... 11 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CBTD CN DNNN DNTN DSCV DSTN ĐBSCL HĐQT NHTM RRTD SXKD TCTD TMCP TNHH VNĐ Cán bộ tín dụng Chi nhánh Doanh nghiệp Nhà nước Doanh nghiệp tư nhân Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Đồng bằng song Cửu Long Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại Rủi ro tín dụng Sản xuất kinh doanh Tổ chức tín dụng Thương mại cổ phần Trách nhiệm hữu hạn Việt Nam đồng ix CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngân hàng thương mại có vị trí quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính của mỗi quốc gia và có vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế với chức năng cơ bản là luân chuyển tài sản và cung ứng dịch vụ thanh toán cho toàn xã hội. Lịch sử phát triển của hệ thống Ngân hàng trên thế giới đã cho thấy có mối tương quan rất chặt chẽ giữa tốc độ phát triển kinh tế với tốc độ phát triển của ngân hàng. Vì vậy, sự lớn mạnh, sự an toàn vững chắc và hoạt động có hiệu quả của các Ngân hàng thương mại là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho hoạt động và phát triển của nền kinh tế. Hơn lúc nào hết các Ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt nhất là trong việc mở rộng, chiếm lĩnh thị trường và có vị trí trên trường quốc tế. Vì vậy các Ngân hàng thương mại phải không ngừng củng cố và phát triển, mở rộng quy mô phạm vi hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nằm trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, ngay từ khi mới thành lập Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) đã tạo được nhiều thành tích đáng chú ý. Tuy hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu của VietinBank trong thời gian qua. Với hình thức này Ngân hàng VietinBank đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh trong việc bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời, tổ chức sản xuất, cải tiến kỹ thuật, mở rộng kinh doanh,…hay các cá nhân có nhu đáp ứng nhu cầu chi tiêu thiếu hụt tạm thời. Đây là nguồn tạo lượng thu nhập lớn và lợi nhuận cho chính ngân hàng để tiếp tục đứng vững và phát triển hơn nữa. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là một một hoạt động khá nhạy cảm đối với sự biến động của thị trường, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường như: tình hình kinh tế chung, giá cả thị trường, lãi suất…Bởi vì khi khách hàng bị ảnh hưởng bởi những yếu tố đó có thể làm cho năng lực tài chính và khả năng thanh toán thay đổi. Và đây được xem là yếu tố tiền đề cho rủi ro tín dụng phát sinh. Khi cả doanh nghiệp và ngân hàng đều không 1 nhận ra hết những rủi ro tiềm ẩn thì hậu quả về rủi ro tín dụng là khó tránh được. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó tôi đã chọn đề tài “Phân tích chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-CN Cần Thơ” làm đề tài luận văn. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Đề tài nghiên cứu và đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-CN Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 và sáu tháng đầu năm 2014. Từ đó đưa ra biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-CN Cần Thơ; - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng năm 2011, 2012, 2013 và sáu tháng đầu năm năm 2014; - Phân tích chất lượng tín dụng và đánh giá chất lượng tín dụng bằng các chỉ tiêu tài chính; - Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi về không gian Địa bàn nghiên cứu tập trung chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-CN Cần Thơ. 1.3.2 Phạm vi về thời gian Số liệu thực hiện trong đề tài được lấy từ năm 2011 đến sáu tháng đầu năm 2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng từ năm 2011 đến sáu tháng đầu năm 2014. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng. 2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Khái niệm 2.1.1.1 Tín dụng ngân hàng Thái Văn Đại (2013) “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cấp cho khách hàng một số tiền nhất định để khách hàng sử dụng trong một khoản thời gian nhất định và dựa trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn”. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng. - Sự chuyển nhượng này có tính thời hạn. - Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí. 2.1.1.2 Chất lượng hoạt động tín dụng Phạm trù chất lượng Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông: “Chất lượng là tổng thể những tín chất, thuộc tính cơ bản của sự vật/sự việc làm cho sự vật/sự việc này phân biệt với sự vật/sự việc khác. Theo tiêu chuẩn Việt Nam: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn. Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm dưới quan điểm của người tiêu dùng: - Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó. - Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí. Người tiêu dùng không thể mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào. - Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể của từng người, từng địa phương… Phong tục tập quán của một cộng đồng có thể phủ định hoàn toàn những thứ mà ta có thể cho là “có chất lượng”. 3 Từ những phân tích trên ta có thể đưa ra một định nghĩa chất lượng sản phẩm như sau: “Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng nhất định”. Chất lượng hoạt động tín dụng Với những nhận định trên, ta có thể hiểu: “Chất lượng hoạt động tín dụng là tổng hợp những chỉ tiêu, đặc trưng đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng (người vay tiền), phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng”. 2.1.2 Các chỉ tiêu trong phân tích tín dụng và chất lượng tín dụng 2.1.2.1 Dự phòng rủi ro tín dụng Dự phòng RRTD là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng RRTD được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng. Dự phòng RRTD bao gồm: Dự phòng chung và Dự phòng cụ thể. - Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ quy định tại Điều 1 Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. - Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. 2.1.2.2 Doanh số cho vay Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian xác định, kể cả các khoản vay đã thu hay chưa thu hồi được. 2.1.2.3 Doanh số thu nợ Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã thu hồi được trong một khoảng thời gian xác định. 4 2.1.2.4 Dư nợ Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và ngân hàng chưa thu hồi được tại một thời điểm xác định. Dư nợ = Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ 2.1.2.5 Nợ xấu Nợ xấu là những khoản tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hoặc lãi hoặc gốc không thu được khi đến hạn. Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chất lượng đầu tư tín dụng của ngân hàng. Ở Việt Nam nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo Quyết định 493/2005/NHNN Nợ xấu ngày càng cao thì đó là biểu hiện của RRTD. Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ thành năm nhóm theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN như sau: * Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) - Các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng thời hạn; - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN. * Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) - Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; - Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì ngân hàng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu); - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN. * Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo quy định; 5 - Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN. * Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN. * Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; - Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN. Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng. 2.1.2.6 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà TCTD chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do TCTD đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng nhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại. 6 2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 2.1.3.1 Tỷ lệ Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động (%) Chỉ tiêu này xác định khả năng đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này quá lớn cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng quá thấp. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy việc sử dụng vốn huy động của ngân hàng không có hiệu quả. Tổng dư nợ Tỷ lệ Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động = x 100 % Nguồn vốn huy động 2.1.3.2 Hệ số thu nợ (%) Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ, với DSCV nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = x 100% Doanh số cho vay 2.1.3.3 Vòng quay vốn tín dụng (Vòng) Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Nếu số vòng quay càng lớn thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục. Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ bình quân Trong đó: Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ Dư nợ bình quân = 2 Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ 7 2.1.3.4 Tỷ lệ Nợ xấu / Tổng dư nợ (%) Chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu tỷ lệ này càng thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này càng cao. Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ = x 100% Tổng dư nợ 2.1.3.5 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (%) Chỉ tiêu này đánh giá việc trích lập dự phòng RRTD của ngân hàng nhằm xử lý tổn thất cho ngân hàng khi rủi ro xảy ra. Nếu tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng càng cao cho thấy ngân hàng càng quan tâm hơn trong việc dự đoán những tổn thất có thể xảy ra, nó giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc đối phó với tình trạng nợ xấu, nợ mất vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động ngân hàng luôn ổn định. Nhưng nếu tỷ lệ này quá cao sẽ làm ngưng tụ vốn của ngân hàng, làm giảm khả năng sinh lời của đồng vốn. Dự phòng RRTD Tỷ lệ dự phòng RRTD = x 100% Tổng dư nợ 2.1.3.6 Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (lần) Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng đảm bảo an toàn cho những khoản nợ xấu của ngân hàng. Chỉ tiêu này phản ánh sự chủ động hoặc bị động của ngân hàng trong trường hợp có rủi ro tín dụng xảy ra khi mà các khoản nợ xấu có xu hướng tăng lên. Chỉ tiêu này càng lớn thì cho thấy ngân hàng càng chủ động trong trường hợp khách hàng không hoàn trả nợ vay và lãi đúng thời hạn. Nó cũng có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn trong hoạt động của ngân hàng. Dự phòng RRTD Khả năng bù đắp RRTD = Nợ xấu 8 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập số liệu thứ cấp từ ngân hàng TMCP Công thương Việt NamCN Cần Thơ thông qua các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và những thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng. 2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu Sau khi thu thập các thông tin, số liệu tiến hành xử lý thông qua các phương pháp sau: - Dùng phương pháp so sánh số nhân tố số tương đối, tuyệt đối, kỹ thuật so sánh liên hoàn. - Sử dụng các chỉ số phân tích như: tổng dư nợ trên tổng vốn huy động, nợ xấu trên tổng dư nợ tỷ lệ dự phòng RRTD, khả năng bù đắp RRTD,… - Kết hợp thông tin thu thập từ các tài liệu, sách báo, tạp chí chuyên ngành và một số tài liệu khác có liên quan. 9 CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CN CẦN THƠ 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ có tiền thân là Ngân hàng Khu vực tỉnh Cần Thơ thuộc ngân hàng Nhà nước. Trụ sở ban đầu đặt tại 39-41 Ngô Quyền, Thành phố Cần thơ. Đến tháng 7/1988, Ngân hàng Công thương Cần Thơ chính thức thành lập đặt trụ sở tại số 9 Phan Đình Phùng, Thành phố Cần Thơ. Đầu năm 1991 Vietinbank Cần Thơ mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ. Hoạt động bằng nguồn vốn huy động tại địa phương và nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở. Ngân hàng hoạt động với phương châm “Phát triển – an toàn – hiệu quả” với mục tiêu chiến lược là “Vì sự thành đạt cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp”. Trong những năm qua ngân hàng luôn nổ lực phấn đấu vươn lên và ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh. 3.1.2 Bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 3.1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức 10 BAN GIÁM ĐỐC CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CÁC PHÒNG BAN PGD Ninh Kiều Phòng Kế toán PGD Thắng Lợi Phòng Khách hàng doanh nghiệp PGD Nguyễn Trãi Phòng bán lẻ PGD Quang Trung Phòng tổ chức hành chánh PGD Cái Răng PGD An Thới Phòng tiền tệ kho quỹ PGD Phong ĐIền Phòng tổng hợp PGD Thốt Nốt Nguồn: Phòng Tổ chức hành chánh – VietinBank Cần Thơ Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của VietinBank Cần Thơ 11
- Xem thêm -