Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng tmcp phương nam 2008 - 2012

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

PHÂN TÍCH BCTC NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM 2008 - 2012 Thành viên thực hiện: 1. Âu Hải Khắc Nguyên 5. Đỗ Lê Phú Cương 2. Trần Thị Tuyết Vân 6. Trương Mỹ Kim 3. Trần Lê Ánh Thu 7. Dương Cao Kiều Quyên 4. Nguyễn Tú Anh 8. Phan Huỳnh Tuấn (Báo cáo này được đính kèm các Báo cáo Tài chính đã kiểm toán của NHTMCP Phương Nam các năm 2008, 2009 ,2010, 2011, 2012) 1 MỤC LỤC A. Thông tin tổng quan về ngân hàng Phương Nam (PNB) I. Giới thiệu về ngân hàng Phương Nam : II. Cơ cấu sở hữu III. Năng lực cạnh tranh B. Năng lực tài chính I. Kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động II. Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn 1. Phân tích cơ cấu tài sản 2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn III. Phân tích khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động 1. Phân tích ROA và ROE trong giai đoạn 2008 – 2012 2. Tỷ lệ lãi cận biên NIM IV. Phân tích các hệ số rủi ro của PNB C. Kết luận 2 A. THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM (PNB): I.Giới thiệu về ngân hàng Phương Nam : Các sự kiện/mốc thời gian - Ngày 19/05/1993: Ngân hàng TMCP Phương Nam (Ngân hàng nổi Phương Nam) được thành lập với số vốn ban đầu 10 tỷ đồng. Năm trọng đầu, Ngân hàng Phương Nam đạt tổng vốn huy động 31,2 tỷ đồng; dư trong lịch sử hoạt nợ 21,6 tỷ đồng; lợi nhuận 258 triệu đồng. Với mạng lưới tổ chức động của Ngân hoạt động là 01 Hội sở và 01 chi nhánh. bật/quan hàng - Năm 1997: Trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường còn non trẻ và sự tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực (1997), Ngân hàng Nhà nước đã chủ trương tập trung xây dựng hệ thống ngân hàng thương mại vững mạnh. Theo chủ trương đó, Ngân hàng Phương Nam đã tiến hành sáp nhập các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 1997 – 2003, gồm có: sáp nhập với Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997; sáp nhập với Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999; năm 2000 mua Qũy Tín Dụng Nhân Dân Định Công Thanh Trì Hà Nội; năm 2001 sáp nhập với Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú; năm 2003, sáp nhập với Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần Thơ - Hiện nay Ngân Hàng TMCP Phương Nam (Ngân hàng Phương Nam) đã có những bước đi vững chắc và đầy ấn tượng. Trải qua nhiều thăng trầm, đến 2013 Ngân Hàng TMCP Phương Nam có 141 Chi Nhánh, Phòng Giao Dịch và đơn vị trực thuộc tọa lạc trên khắp phạm vi cả nước; Vốn điều lệ đạt hơn 4.000 tỷ đồng, và tổng tài sản hiện tại đạt hơn 75.269 tỷ đồng Cơ cấu tổ chức:  Hội đồng quản trị: gồm có: - Ông Mạch Thiệu Đức, chủ tịch HĐQT - Ông Trầm Trọng Ngân, phó chủ tịch thường trực HĐQT - Ông Trịnh Phước Hiệp, phó chủ tịch HĐQT 3 - Cùng 6 thành viên HĐQT. - Ban Tổng giám đốc: do ông Nguyễn Văn Nhân làm Tổng giám đốc và 9 Phó giám đốc. Sứ mệnh và tầm Sứ mệnh: Ngân hàng Phương Nam luôn cam kết mang đến giá trị Tín trong nhìn chiến lược chất lượng từng dịch vụ, thủ tục nhanh chóng, lãi s uất hấp dẫn với nhiều giá trị cộng thêm,… Cùng với tiêu chí hoạt động của mình – “Tất cả vì sự thịnh vượng của khách hàng”, Ngân hàng Phương Nam mang sứ mệnh đem sự thịnh vượng đến với cộng đồng, xã hội và đến từng khách hàng Tầm nhìn: Trở thành tập đoàn tài chính đa năng và là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam được công nhận trên thị trường tài chính các nước trong khu vực thông qua nỗ lực nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đưa ra nhiều giải pháp và phương hướng kinh doanh mới và sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên của Ngân hàng Phương Nam (nhân lực, cơ sở hạ tầng, tài nguyên bất động sản). 4 Chiến lược hoạt Phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng và mạnh mẽ của khu vực bằng động chiến lược phát triển phạm vi hoạt động sang nhiều lĩnh vực tài chính như: chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản,… Tích cực tìm kiếm các đối tác chiến lược trong và ngoài nước để trao đổi kinh nghiệm và công nghệ, hoàn thiện các qui trình nội bộ (bao gồm quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro), liên kết cùng phát triển vì mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng nói riêng và của cộng đồng nói chung. Tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổ đông; giữ vững tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và năng lực tài chính lành mạnh. Trải rộng hệ thống chi nhánh trên toàn quốc để mở rộng thị phần về các dịch vụ tài chính, làm cầu nối đưa hình ảnh ngân hàng đến gần hơn với khách hàng. II. CƠ CẤU SỞ HỮU: Cơ cấu cổ đông của Ngân hàng Phương Nam tính đến cuối năm 2012 như sau: - Gia đình ông Trầm Bê nắm 20,14% cổ phần. Trong đó, ông Trầm Bê sở hữu 8,36% cổ phần và là cổ đông cá nhân lớn nhất của ngân hàng này. Hai con của ông là Trầm Trọng Ngân nắm 4,24% và Trầm Thuyết Kiều nắm 7,36%. Đầu năm 2012, ông Bê 5 đã rút khỏi HĐQT Southern Bank để chuyển sang HĐQT của Sacombank, nơi ông và các con đang nắm giữ 6,7% cổ phần. - United Overseas Bank của Singapore với 19,99% cổ phần . - Tropical Investments Việt Nam đang nắm giữ 5,68% cổ phần. - Các thành viên HĐQT khác, Tổng giám đốc và người có liên quan nắm giữ hơn 6,3%. - Các cổ đông khác chiếm 53,51% cổ phần. III. NĂNG LỰC CẠNH TRANH: Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) - - Quy mô và điểm giao dịch còn ít, khó Triển khai đầy đủ các dịch vụ thương cạnh tranh với các NHTM lớn khác mại điện tử hiện đại gồm bộ sản phẩm - Hoạt động phi tín dụng chưa mang tính Ebanking, cạnh tranh so với các NHTM lớn mobile banking, SMS banking, phone banking và các dịch vụ - Thị trường tập trung TP Hồ Chí Minh thẻ như thẻ ATM, thẻ thanh toán quốc tế và miền Tây, chưa tận dụng được hết Mastercard khá thành công theo định nhu cầu của các địa phương, vùng miền hướng ngân hàng bán lẻ khác. Tận dụng, học hỏi được công nghệ, quản - Thương hiệu chưa mạnh, phân khúc trị điều hành từ việc hợp tác với các đối khách hàng chưa rõ ràng. tác nước ngoài có đáng tin cậy như UOB - Dịch vụ ngân hàng hiện đại tuy được - Khách hàng trung thành, đặc biệt là cộng đồng người gốc Hoa triển khai nhưng chưa tạo uy tín và khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác 6 Cơ hội (O) - - Thách thức (T) Thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang - Áp lực cạnh tranh cao từ hệ thống phát triển khá tốt, người tiêu dùng dần có NHTM thói quen chuyển từ thanh toán bằng tiền NHTM nước ngoài khi hội nhập mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt. hoàn toàn thị trường tài chính theo Thị trường dịch vụ tài chính Ngân hàng Việt cam kết WTO. Nam quy mô còn khá nhỏ so với các nước trong khu vực, tiềm năng phát triển còn lớn. - trong nước và hệ thống Tiến trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và sự chuyển dịch hoạt động ngân hàng truyền thống sang ngân hàng hiện đại đòi hỏi các ngân hàng phải có tiềm lực tài chính dồi dào và hệ thống quản trị theo các Quy tắc quốc tế. B. NĂNG LỰC TÀI CHÍNH: TÀI SẢN CÓ CHỈ TIÊU I. Tiền mặt, vàng bạc, đá quý II. Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước III. Tiền, vàng gửi tại các TCTD k hác và cho vay các TCTD khác 1. T iền, vàng gửi tại các T CT D khác 2. Cho vay các T CT D khác 3. Dự phòng rủi ro cho vay các T CT D khác IV. Chứng khoán kinh doanh 1. Chứng khoán kinh doanh 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh V. Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác VI. Cho vay khách hàng 1. Cho vay khách hàng 2008 2009 2010 2011 2012 2.255.849 456.375 1.511.277 428.024 2.779.605 946.091 2.557.091 138.024 1.539.903 2.710.502 1.659.483 5.966.469 12.226.614 9.501.199 88.234 1.659.483 5.966.469 12.226.614 1.202.313 1.255.688 1.957.913 2.008.048 4.449.193 4.499.328 9.501.199 - 86.152 2.082 - -53.375 -50.135 -50.135 - - 2.757 18.386 - 30.984.764 31.267.327 34.856.676 35.338.516 42.724.593 43.633.578 39.729 9.479.136 9.539.821 7 19.588.539 19.785.792 2. Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng VII. Chứng khoán đầu tư 1. Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 2. Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 3. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư VIII. Góp vốn, đầu tư dài hạn 2. Vốn góp liên doanh 3. Đầu tư vào công ty liên kết 4. Đầu tư dài hạn khác IX. Tài sản cố định 1. T ài sản cố định hữu hình a. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình b. Hao mòn tài sản cố định hữu hình 3. T ài sản cố định vô hình a. Nguyên giá tài sản cố định vô hình b. Hao mòn tài sản cố định vô hình XI. Tài sản có khác 1. Các khoản phải thu 2. Các khoản lãi, phí phải thu 3. T ài sản thuế T NDN hoãn lại 4. T ài sản Có khác TỔ NG TÀI SẢN CÓ -60.685 1.215.044 0 1.215.044 0 379.322 93.411 33.000 252.911 600.574 493.121 565.246 -72.125 107.453 110.817 -3.364 3.473.693 1.405.332 354.064 -197.253 1.277.674 13.299 1.147.924 -3.240 143.291 93.350 -282.563 3.425.924 658.519 2.770.645 -3.240 142.520 9.892 60.235.078 -48.184 3.359.734 651.206 2.769.146 -60.618 174.636 174.636 1.299.903 1.025.600 1.234.622 -209.022 274.303 290.887 -16.584 18.085.221 14.405.344 3.638.359 41.518 69.990.870 -908.985 1.916.383 819.999 1.157.002 -60.618 137.971 137.971 1.398.939 1.108.091 1.387.802 -279.711 290.848 316.911 -26.063 23.958.921 16.604.624 6.376.444 977.853 75.269.552 49.941 779.037 636.772 744.822 -108.050 142.265 147.291 -5.026 3.820.913 3.239.992 449.922 142.520 1.090.577 846.646 994.011 -147.365 243.931 252.336 -8.405 4.187.034 3.382.378 794.764 1.714.297 20.761.516 130.999 35.473.136 2008 2009 2010 2011 2012 5.000.000 - TÀI SẢN NỢ CHỈ TIÊU B. NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐ N CHỦ SỞ HỮU I. Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước II. Tiền gửi và vay các TCTD k hác 1. T iền gửi của các TCTD khác 2. Vay các T CT D khác III. Tiền gửi của khách hàng IV. Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác V. Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TC TD chịu rủi ro VI. Phát hành giấy tờ có giá VII. Các khoản nợ khác 1. Các khoản lãi, phí phải trả 2. Thuế T NDN hoãn lại phải trả 3. Các khoản phải trả và công nợ khác 4. Dự phòng rủi ro khác (DP cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng) TỔ NG NỢ PHẢI TRẢ VIII. Vốn và các quỹ 1. Vốn của T CTD 59.344 6.663.374 6.663.374 11.018.041 11.018.041 17.815.271 17.815.271 9.044.745 14.720.676 28.584.325 10.207 14.683.697 6.347.688 12.035.051 1.377.672 2.648.646 4.970.016 33.410.242 56.750.699 - - 18.420 13.636 19.162 12.519 895 2.363.128 289.115 240.216 6.009.765 705.786 393.011 9.552.711 690.248 509.840 6.442.596 1.391.906 618.154 48.315 311.131 178.420 11.962.668 913.444 9.044 683.152 218.471 584 1.644 1.988 2.777 5.204 18.378.782 2.382.734 2.199.046 32.537.454 2.935.682 2.618.937 56.661.718 3.573.361 3.050.812 8 768.548 65.973.526 70.933.784 4.017.344 4.335.768 3.254.615 4.042.135 a. Vốn điều lệ b. Vốn đầu t ư XDCB c. Thặng dư vốn cổ phần d. Cổ phiếu quỹ g. Vốn khác 2. Quỹ của T CTD 5. Lợi nhuận chưa phân phối IX. Lợi í ch của cổ đông thiểu số TỔ NG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐ N CHỦ SỞ HỮU 2.027.553 326 434.345 -263.678 500 56.623 127.065 2.568.132 326 49.978 3.049.000 326 986 500 68.605 248.140 500 93.570 428.979 20.761.516 35.473.136 60.235.078 3.212.480 326 41.309 500 16.674 595.989 - 4.000.000 326 41.309 500 173.182 120.451 69.990.870 75.269.552 Tổng tài sản Ngân hàng Phương Nam, trong giai đoạn 2008-2012, có nguồn tổng tài sản tăng qua các năm. Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng tỷ lệ tăng trưởng không đều và có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây. Tính đến đầu năm 2013, tổng tài sản là 75.269.552 triệu đồng, gấp 3,6 lần so với năm 2008. 80,000,000 70,000,000 60,000,000 50,000,000 40,000,000 30,000,000 20,000,000 10,000,000 0 2,008 2,009 Tổng tài sản 2,010 Vốn chủ sở hữu 2,011 2,012 Vốn điều lệ Tương tự như các thành viên khác trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của PNB là các khoản mục liên quan đến hoạt động tín dụng. Kế đến là các khoản tiền gửi tại NHNN, các TCTD, phần còn lại là tài sản cố định và một số khoản phải thu khác. Tốc độ tăng trưởng của các khoản mục trên Cân đối Nợ - Có của PNB có sự khác nhau, cụ thể: 9 + Cho vay khách hàng: chiếm 45 – 57% tài sản, trong đó tăng trưởng mạnh nhất vào năm 2009 với tỷ lệ 107% và tăng chậm dần trong 2 năm sau đó. Năm 2012, cho vay khách hàng tăng 23%. + Tài sản có khác, mà cụ thể là 2 khoản phải thu và khoản lãi, phí phải thu cũng góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng trong tổng tài sản của PNB. Tốc độ tăng trưởng của các khoản lãi, phí phải thu cao nhất vào giai đoạn 2010-2011, tăng từ 794,764 tỷ đồng lên đến 3.638,359 tỷ đồng. + Tiền gửi NHNN có khá nhiều sự biến động qua các năm. Cuối năm 2012, khoản này tăng từ 138 tỷ lên 2.700 tỷ, tức tăng hơn 18 lần. + Bên cạnh sự tăng trưởng của các khoản mục nêu trên, cơ cấu tài sản của PNB cũng có sự sụt giảm của một số khoản mục khác. Cho đến thời điểm cuối năm 2012, giá trị chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn chỉ còn 1.157 tỷ đồng, giảm 58,22% so với năm 2011, chiếm tỷ trọng 1,54% trong cơ cấu tổng tài sản của ngân hàng. Về cơ cấu nguồn vốn: Tương tự như tổng tài sản, tổng nguồn vốn của ngân hàng Phương Nam cũng tăng qua các năm. + Khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác giảm mạnh trong vào cuối năm 2012 (đạt 1.377 tỷ đồng) trong khi khoản vay các tổ chức tín dụng khác tăng để bù đắp phần nào cho sự sụt giảm này. Khoản vay các tổ chức tín dụng khác phát sinh vào năm 2011 với 2.648,65 tỷđồng và lên đến 4.970,016 tỷ đồng vào năm 2012, tức tăng 1.9 lần. Kết quả là Tiền gửi và tiền vay các TCTD khác đạt 6.347 tỷ đồng, giảm 57% so với cùng kỳ. + Tiền gửi của khách hàng tăng qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không ổn định. Năm 2010, tiền gửi của khách hàng đạt mức tăng trưởng ngoạn mục gấp 1.9 lần năm trước nhưng đến năm 2011 chỉ đạt 16,88%. Năm 2012, tiền gửi có khả quan hơn khi tăng trở lại với mức tăng gần 70%. 10 Về vốn điều lệ: chấp hành theo quy định của NHNN, PNB đã kêu thực hiện việc tăng vốn từ các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Năm 2010, PNB đã tăng vốn lên trên 3000 tỷ đồng theo quy định của NHNN Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006. Hiện nay, vốn điều lệ của PNB là 4000 tỷ đồng, tức cao hơn vốn pháp định 25%. I. KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG CHỈ TIÊU 2008 2009 2010 2011 2012 1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 1.888.682 2.297.103 3.933.128 8.458.289 9.370.446 2. Chi phí lãi và các chi phí tương tự 1.671.043 1.888.990 3.621.551 8.289.697 9.656.004 I. Thu nhập lãi thuần 217.639 408.114 311.577 168.592 -285.558 3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 26.968 57.134 40.472 51.045 41.935 4. Chi phí hoạt động dịch vụ 13.061 9.251 9.118 13.476 12.583 II. Lãi /lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 13.907 47.884 31.354 37.569 29.352 III. Lãi /lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 65.825 79.744 141.85 191.183 -45.813 -230 139.671 429.409 550.738 - IV. Lãi /lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh V. Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 5. Thu nhập từ hoạt động khác 9.839 1.195.763 33.565 42.422 102.562 56.811 334.052 847 9.65 810 3.015 67.574 VI. Lãi /lỗ thuần từ hoạt động khác 32.718 32.773 101.752 53.796 266.478 VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 97.001 44.269 49.798 148.314 145.667 264.281 291.903 406.988 657.284 709.077 162.578 460.55 658.752 502.747 596.812 26.140 149.634 126.283 254.378 47.484 XI. Tổn g lợi nhuận trước thuế 136.438 310.916 532.468 248.369 121.972 7. Chi phí thuế T NDN hiện hành 19.374 62.776 113.49 22.771 1.521 - - 6. Chi phí hoạt động khác VIII. Chi phí hoạt động IX. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng X. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 8. Chi phí thuế T NDN hoãn lại XII. Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp XIII. Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp 19.374 62.776 113.49 22.771 1.521 117.065 248.14 418.979 225.598 120.451 - - XIV. Lợi í ch của cổ đông thiểu số 136 11 XV. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 768 1.256 1.573 726 325 1. Cơ cấu thu nhập: 2008 2009 2010 2011 2012 Thu nhập lãi thuần 217.639 408.114 311.577 168.592 (285.558) Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 13.907 47.884 31.354 37.569 29.352 Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 32.718 32.773 101.752 53.796 266.478 97.001 44.269 49.798 148.314 145.667 Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần CƠ CẦU THU NHẬP CỦA PNB Cơ cấu thu nhập của NH Phương Nam (PNB) có sự chuyển dịch và biến đổi khá lớn trong thời gian qua. Trong năm 2008 và 2009, thu nhập từ lãi thuần chiếm trên 50%. Từ năm 2009 về sau, thu nhập lãi thuần bắt đầu giảm dần và mang giá trị âm vào năm 2012. 12 Ngược lại, thu nhập thuần từ mua bán chứng khoán ngày càng chiếm ưu thế. Năm 2012, hoạt động mua bán chứng khoán đã chiếm tới 92% tổng thu nhập của PNB. a) Thu nhập lãi thuần: Thu nhập từ lãi của PNB tăng dần qua các năm, tuy mức tăng có khác biệt qua các năm. Tăng mạnh nhất vào năm 2011 với tỷ lệ 115% và tăng chậm nhất vào năm kế tiếp 2012 với tỷ lệ 11%. Sự gia tăng của thu nhập lãi phù hợp với mức độ tăng trưởng của hoạt động tín dụng và sự biến động lãi suất của thị trường trong thời gian này. Tương ứng với thu nhập, chi phí lãi cũng tăng trưởng tương tự. Tuy nhiên, chênh lệch giữa thu nhập và chi phí lãi ngày càng thu hẹp. Đặc biệt năm 2012, chi phí lãi lớn hơn cả thu nhập lãi. 2008 Tỷ lệ CP lãi/ Thu nhập lãi 2009 88% 82% 2010 92% b) Thu nhập hoạt động dịch vụ: không ổn định qua các năm 13 2011 98% 2012 103% Năm 2009 là năm doanh thu dịch vụ cao nhất trong thời gian qua, đạt 57 tỷ đồng, trong đó mảng thanh toán quốc tế đạt 100,7% kế hoạch. Các năm sau, doanh thu dịch vụ tăng giảm khá thất thường, một mặt do sự cạnh tranh về phí và chất lượng dịch vụ từ các ngân hàng có quy mô lớn hơn, mặc khác do hoạt động thanh toán, ngân quỹ, bão lãnh .. của các khách hàng cũng sụt giảm do ảnh hưởng của kinh tế chung. Đặc thù hoạt động dịch vụ là chi phí khá thấp, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận từ mảng này khá cao. Cụ thể các năm qua luôn có đạt tỷ lệ trên 70%, tuy nhiên sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong và ngòi nước trong hoạt động cung cấp dịch vụ phi tín dụng khá gay gắt, dẫn đến tỷ lệ này đang có xu hướng giảm dần: Tỷ lệ lợi nhuận/ DT dịch vụ 2008 2009 2010 2011 2012 52% 84% 77% 74% 70% c) Kinh doanh ngoại hối: Kinh doanh ngoại hối không phải là thế mạnh của PNB. Năm 2012, mảng này lỗ 46 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ 2011 lãi đến 191 tỷ đồng 14 II. PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN - NGUỒN VỐN: 1. Phân tích cơ cấu tài sản : Một số khoản mục lớn trên Cân đối kế toán của Ngân hàng Phương Nam a. Tiền mặt /Tổng tài sản Khả năng thanh toán là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng và sự an toàn trong quá trình hoạt động của một ngân hàng. Để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng phải duy trì được một tỷ lệ tài sản có nhất định dưới dạng tài sản có tính lỏng, đặc biệt là các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, tiền gửi ở NHTW và các công cụ dự trữ thanh khoản khác. Thực tế chỉ ra rằng, những ngân hàng thiếu hụt khả năng thanh toán là biểu hiện của tình trạng không lành mạnh, ngân hàng đang gặp khó khăn, rất dễ rơi vào nguy cơ bị ồ ạt rút tiền của công chúng, nghiêm trọng hơn có thể làm sụp đổ ngân hàng và tác động xấu đến cả hệ thống. Chính vì vậy, khả năng thanh toán trở thành thước đo quan trọng về tính hiệu quả, uy tín và mức độ an toàn của mỗi ngân hàng cũng như toàn hệ thống ngân hàng. ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012 Tiền mặt 2.255.849 1.511.277 2.779.605 2.557.091 1.539.903 15 Tổng tài sản 20.761.516 35.473.136 60.235.078 69.990.870 Tỷ lệ tiền mặt/Tổng tài sản 10,87% 4,26% 4,61% 75.269.552 3,65% 2,05% Nhìn chung, có thể thấy tỷ lệ này có xu hướng giảm dần từ năm 2008 đến năm 2012. Trong giai đoạn này, tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản của ngân hàng vào năm 2008 là cao nhất với tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản là 10,87%, s au đó tỷ lệ này giảm mạnh còn 4,26% vào năm 2009, tiếp theo có tăng nhẹ lên 4,61% vào năm 2010 và tiếp tục giảm dần trong năm 2011 và 2012 với tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản lần lượt là 3,65% và 2,05%. b. Tín dụng/Tổng tài sản Cơ cấu cho vay của ngân hàng Phương Nam trong giai đoạn 2008 – 2012, cụ thể ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Cho vay khách hàng 2008 2009 2010 2011 9.479.136 19.588.539 30.984.764 34.856.676 Nợ ngắn hạn 6.172.233 13.730.217 21.715.884 28.990.043 Nợ trung hạn 3.150.197 5.938.690 9.473.958 6.295.215 Nợ dài hạn 217.391 116.884 77.485 53.258 Tỷ lệ Nợ ngắn hạn/Cho vay 65,11% 70,09% 70,09% 83,17% 16 Tỷ lệ Nợ trung hạn/Cho vay 33,23% 30,32% 30,58% 18,06% Tỷ lệ Nợ dài hạn/Cho vay 2,29% 0,60% 0,25% 0,15% Ta thấy trong cơ cấu cho vay khách hàng của ngân hàng Phương Nam trong giai đoạn 2008 – 2012,cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tín dụng của ngân hàng, chiếm khoảng hơn 2/3 trên tổng cho vay khách hàng, Tỷ trọng này cao nhất là 83,17% vào năm 2011. Trong khi đó các khoản vay trung hạn chiếm tỷ trọng khoảng 30% trên tổng cho vay khách hàng của ngân hàng. Tuy nhiên, trong năm 2011 đã có sự dịch chuyển trong cơ cấu cho vay của ngân hàng khi tỷ trọng nợ trung hạn giảm xuống còn 18,06% và tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng lên tương ứng. Khác với nợ ngắn hạn và nợ trung hạn, nợ dài hạn của ngân hàng Phương Nam chiếm tỷ trọng rất thấp, vào năm 2008, tỷ trọng nợ dài hạn trên tổng cho vay khách hàng là 2,29%, những năm sau đó, tỷ trọng nợ dài hạn luôn duy trì ở mức thấp là dưới 1%. Cơ cấu nợ của ngân hàng tương đối ổn định. Xu hướng lãi s uất cao trong giai đoạn 2008 – 2012, tiền gửi thường chủ yếu được huy động với kì hạn ngắn hơn với các kì hạn trung và dài hạn. Chính vì vậy, việc duy trì cơ cấu nợ với tỷ trọng nợ ngắn hạn là chủ yếu khoảng hơn 2/3), còn lại là nợ trung hạn và cuối cùng là nợ ngắn hạn với tỷ trọng rất thấp của ngân hàng. Tỷ lệ Cho vay/Tổng tài sản như sau: ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Cho vay khách hàng 2008 2009 2010 2011 2012 9.479.136 19.588.539 30.984.764 34.856.676 42.724.593 Tổng tài sản 20.761.516 35.473.136 60.235.078 69.990.870 75.269.552 Tỷ lệ cho vay/Tổng tài sản 45,66% 55,22% 17 51,44% 49,80% 56,76% Nếu tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài s ản của ngân hàng có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2008 – 2012 thì tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản của ngân hàng trong giai đoạn này có khuynh hướng biến động với mức độ thay đổi tương đối thấp. Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản của ngân hàng thấp nhất là 45,66% vào năm 2008. Quy mô tín dụng ngân hàng năm 2008 cũng đạt mức thấp nhất trong giai đoạn này. Điều này có thể do ảnh hưởng của việc siết chặt dòng tiền trong lưu thông của NHNN thông qua quyết định 346/QĐ-NHNN về việc phát hành tín phiếu NHNN bằng tiền đồng dưới hình thức bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng nhằm rút về 20.300 tỉ đồng vào đầu năm 2008 để kiềm chế lạm phát đang ở mức cao của năm 2007. Sau cú sốc chống lạm phát này, lãi suất trên thị trường tăng vọt cả huy động lẫn cho vay. Việc này dẫn đến tình trạng nguồn vốn huy động được của ngân hàng ứ đọng khi các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân khó tiếp cận được nguồn vốn vay với lãi suất cao. Từ cuối năm 2008, gói kích thích kinh tế của Chính phủ dành trị giá 150.000 tỷ đồng bắt đầu phát huy hiệu quả. Chính vì vậy, số tiền cho vay khách hàng của ngân hàng Phương Nam năm 2009 tăng đột biến 106,65% so với năm 2008. Với tốc độ tăng của chỉ tiêu cho vay khách hàng cao hơn cả tốc độ tăng của tổng tài sản trong năm 2009, tỷ tệ cho vay trên tổng tài sản của ngân hàng Phương Nam tăng từ 45,66% lên 55,22% (tốc độ tăng 9,56%) và chỉ 18 tiêu cho vay khách hàng trên tổng tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng xét về số tuyệt đối lẫn tương đối. Tiếp tục đến năm 2010, chỉ tiêu cho vay tiếp tục tăng 58,18%, đạt 30.984.764 triệu đồng. Với tốc độ tăng cao của tổng tài sản trong năm 2010, tỷ lệ cho vay trên tổng tài s ản năm 2010 không có nhiều biến động, chỉ giảm nhẹ còn 51,44%. Do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp suy giảm, thậm chí có các doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, tạm ngưng hoạt động hay rơi vào cảnh phá sản, thu nhập của các cá nhân cũng có xu hướng giảm. Tình hình cho vay khách hàng của các ngân hàng nói chung và ngân hàng Phương Nam nói riêng trong năm 2011 nhìn chung không tăng trưởng cao như những năm trước. Chỉ tiêu cho vay khách hàng của ngân hàng Phương Nam năm 2011 đạt 34.856.676 triệu đồng, tỷ lệ tăng so với năm 2011 là 12,5%. Tình hình cho vay khách hàng của ngân hàng Phương Nam trong năm 2012 duy trì mức tăng trưởng 22,57% so với năm 2011. Trong khi đó, tổng tài sản của ngân hàng vẫn tăng trưởng nhưng tốc độ tăng chậm lại so với những năm trước đó do không còn áp lực phải tăng vốn điều lệ. Vì vậy, tỷ lệ cho vay khách hàng trên tổng tài sản của ngân hàng năm 2012 đạt mức 56,76%, tỷ lệ này tăng 6,96% so với năm 2011. c. Đầu tư/ Tổng tài sản: Đvt: Triệu đồng Chứng khoán đầu tư Góp vốn, đầu tư dài hạn Đầu tư Tổng tài sản Đầu tư/ Tổng tài sản 2008 2009 2010 2011 2012 1.215.044 1.277.674 3.425.924 3.359.734 1.916.383 379.322 143.291 142.520 174.636 137.971 1.594.366 1.420.965 3.568.444 3.534.370 2.054.354 20.761.516 35.473.136 60.235.078 69.990.870 75.269.552 7,68% 4,01% 19 5,92% 5,05% 2,73% Trong đó, các khoản mục đầu tư, góp vốn dài hạn cụ thể: Đvt: Triệu đồng Ngân hàng ACB 2008 2009 2010 2011 2012 170.000 - - - - 66.000 - - - - 2.000 2.000 2.000 36.665 - 3.411 3.350 2.578 - - 14.170 14.170 14.170 14.200 14.200 330 360 360 360 360 90.000 90.000 90.000 90.000 90.000 21 21 21 21 21 33.000 33.000 33.000 33.000 33.000 - - - - 390 390 390 390 390 - Công ty CP ĐT Tài chính Châu Á Công ty CP Chứng khoán Miền Nam/ Phương Nam (*) Chánh Phương Film Công ty Cấp nước Chợ Lớn Trường Đại học Tư thục VCCI Công ty TNHH XD Ngân Thuận Công ty Itraco Công ty CP TM Vàng Bạc Đá Quý Phương Nam ( NJC) Công ty CP Sao Mai Các khoản đầu tư dài hạn khác (*) Năm 2011 Công ty CP Chứng khoán Miền Nam được đổi tên thành Chứng khoán Phương Nam Các khoản mục chứng khoán đầu tư: Đvt: Triệu đồng Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 2008 Chứng khoán nợ Chứng khoán Vốn do các TCTD 2009 2010 2011 2012 - - - - - - 72.020 595.633 528.532 704.613 - 60.971 62.886 122.674 115.382 - - - (60.168) (60.168) khác trong nước phát hành Chứng khoán Vốn do các TCKT khác trong nước phát hành Dự phòng giảm giá chứng khoán sẵn sàng để bán 20
- Xem thêm -