Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế domesco (dmc)

  • Số trang: 15 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÀI TẬP : PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO (DMC) GVHD: TS.NGÔ QUANG HUÂN SVTH: LÊ THỊ CẨM NHUNG LỚP: QTKD_ ĐÊM 2_K21 STT: 24 Thành phố Hồ Chí Minh 04- 2013 MỤC LỤC I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY: ............................................................................... 3 1. Giới thiệu về công ty: ............................................................................................ 3 2. Lĩnh vực hoạt động:.............................................................................................. 3 II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY: .................................. 4 1. Chỉ số khả năng thanh toán: ................................................................................ 4 2. Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động:.................................................................... 5 3. Tỷ lệ tài trợ: .......................................................................................................... 6 4. Đánh giá khả năng sinh lời của công ty:.............................................................. 6 5. Đánh giá theo gốc độ thị trường: ......................................................................... 7 III. PHÂN TÍCH CƠ CẤU: .......................................................................................... 8 1. Cơ cấu bảng cân đối kế toán: ............................................................................... 8 2. Cơ cấu lời lỗ: ........................................................................................................ 9 IV. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH: ........................................... 10 1. Phân tích mô hình P/E: ...................................................................................... 10 2. Phân tích mô hình chỉ số Z: .................................................................................. 11 V. DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ: ............................................................12 I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY: 1. Giới thiệu về công ty: -Tên đầy đủ: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (DOMESCO MEDICAL IMPORT EXPORT JOINT STOCK CORPORATION). - Mã chứng khoán: DMC Được thành lập từ tháng 7/1985 theo Quyết định 349/TCCB của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp với tên gọi là Công ty vật tư thiết bị y tế. Trong quá trình từ khi thành lập đến nay, Công ty đã qua 5 lần thay đổi tên đăng ký kinh doanh để thích nghi với phạm vi hoạt động. Năm 2003 theo Quyết định số 392/QĐ-TTg của Thủ tướng về việc phê duyệt đề án tổng thể, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đến hết năm 2005, Domesco là doanh nghiệp cổ phần hóa, trong đó Nhà nước nắm 51% vốn điều lệ. Công ty đã chọn hình thức cổ phần hóa là bán một phần vốn hiện có tại doanh nghiệp, kết hợp với bán cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Ngày 01/01/2004, Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu y tế Domesco (gọi tắt là Domesco) chính thức đi vào hoạt động theo Quyết định số 144/QĐ.UB.TL ngày 27/11/2003 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1400460395 do Sở Kế hoạch-Đầu tư Đồng Tháp cấp ngày 31/12/2003. Vốn điều lệ tính đến thời điểm hiện tại: 178.093.360.000 VND. 2. Lĩnh vực hoạt động: Với hệ thống 3 nhà máy chuyên sản xuất dược phẩm,1 xưởng sản xuất thực phẩm và 4 Tổng Kho đặt tại Đồng Tháp, TP.HCM, Đà Nẵng và Hà Nội, Công ty tập trung chủ yếu vào các hoạt động: - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu, phụ liệu dùng làm thuốc cho người. - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nước hoa, các loại hóa-mỹ phẩm từ nguồn nguyên liệu trong nước và nhập khẩu. - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thực phẩm chế biến, nước uống tinh khiết, nước khoáng thiên nhiên và nước uống từ dược liệu, nước uống không cồn, các loại thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng. Cơ cấu sản phẩm: Với công nghệ hiện đại Công ty đã nghiên cứu thành công và được phép sản xuất hơn 406 mặt hàng phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, Công ty còn tham gia kinh doanh các mặt hàng bán dược phẩm, thực phẩm và thức uống,… II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY: 1. Chỉ số khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán Tỷ số thanh toán ngắn hạn Tỷ số thanh toán nhanh CR QR 2010 2.24 1.22 2011 2.06 1.29 2012 1.98 1.17  Tỷ số thanh toán ngắn hạn (CR): cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của Domesco có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán. Cụ thể năm 2012, cứ mỗi 1 đồng nợ của công ty thì sẽ có 1.98 đồng tài sản lưu động có thể thanh toán. Trong ba năm gần đây,tỷ số này liên tục sụt giảm vì nợ ngắn hạn của công ty đang tăng đều qua các năm, phản ánh qua tỷ lệ nợ ngắn hạn tăng từ 25.44% năm 2010 đến 32.18% trong năm 2012. Tuy nhiên, con số 1.98 > 1 cho thấy giá trị tài sản lưu động của công ty vẫn lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, hay nói khác đi là tài sản lưu động của doanh nghiệp đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Như vậy, tình hình thanh khoản của Domesco là tốt. Dù vậy nhưng công ty vẫn phải cẩn trọng hơn bằng cách chủ động tăng tài sản ngắn hạn thông qua các khoản tiền hoặc tương đương tiền,…để giảm xu hướng đang giảm dần của tỷ số này.  Tỷ số thanh toán nhanh (QR): nhanh cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của Domesco, có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán. Năm 2012, sẽ có 1.17 đồng tài sản lưu động để đáp cho yêu cầu thanh toán ngay 1 đồng nợ ngắn hạn. Tỷ số này đang có hiều hướng giảm dần, đây là một tính hiệu không mấy khả quan cho công ty. Công ty sẽ mất khả năng thanh toán nếu quá nhiều chủ nợ cùng yêu cầu thanh toán một lúc. 2. Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động: Đánh giá hiệu quả hoạt động Hiệu quả sử dụng Tổng tài sản Vòng quay tồn kho Vòng quay các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân TAT IT ACP 2010 1.36 5.23 5.41 61.52 2011 1.36 6.02 5.31 68.70 2012 1.48 5.71 4.92 76.02  Hiệu quả sử dụng Tổng tài sản: cho biết một đơn vị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm. Với Domesco, vòng quay tổng tài sản của công ty tuy lớn hơn 1 nhưng vẫn còn khá thấp. Điều này cho thấy công ty đang thâm dụng vốn cao.  Vòng quay tồn kho: cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu. Chỉ số vòng quay tồn kho qua 3 năm gần nhất của công ty vẫn còn thấp, thể hiện lượng tồn kho của công ty khá cao. Cụ thể năm 2012, chỉ số này cho thấy hàng tồn kho phải mất hơn 60 ngày mới được giải quyết. Tuy nhiên vẫn có một tín hiệu đáng mừng là con số này đã giảm dần từ năm 2011 đến 2012, cho thấy công ty đã giảm được một lương tồn kho đáng kể.  Kỳ thu tiền bình quân: cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại. Với Domesco, công ty đã để khách hàng trả trễ khá lâu, phải mất gần 80 ngày công ty mới thu lại được các khoản phải thu của mình. Công ty hay bán chịu cho khách hàng và thời gian bán chịu tương đối dài. 3. Tỷ lệ tài trợ: Khả năng thanh toán dài hạn (Tỷ lệ tài trợ) Tỷ lệ nợ/ Tổng tài sản Tỷ lệ thanh toán lãi vay Tỷ số khả năng trả nợ D/A ICR 2010 0.29 8.07 3.98 2011 0.31 10.79 3.64 2012 0.27 14.43 4.74  Tỷ số nợ so với tổng tài sản phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp.Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của Doanh nghiệp và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp. Như Domesco trong năm 2011, tỷ số này là 31% nghĩa là 31% giá trị tài sản của DN là được tài trợ từ nợ vay. Con số này đã sụt giảm khá mạnh từ 2011 với mức 31% xuống 27% của 2012. Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của Sotrans là cao. Tuy nhiên, mặt trái của nó là Doanh nghiệp không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính và đánh mất đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ.  Tỷ lệ thanh toán lãi vay: phản ánh khả năng trang trải lãi vay của Doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ này đang có xu hướng giảm dần do chi phí lãi vay gần đây liên tục sụt giảm. Và công ty đang tạo ra lợi nhuận gấp nhiều lần chi phí lãi vay.  Tỷ lệ khả năng trả nợ: cho biết cứ mỗi đồng nợ phải trả thì công ty có 4.74 đồng có thể trả nợ. Nguồn để trả nợ bao gồm doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế. Thông thường, nợ gốc sẽ được trang trai từ doanh thu, khấu hao trong khi lợi nhuận trước thuế được sử dụng để trả lãi vay. 4. Đánh giá khả năng sinh lời của công ty: Đánh giá khả năng sinh lời Tỷ số lợi nhuận/doanh thu (doanh lợi ròng) Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Sức sinh lợi cơ bản NPM ROA ROE BEP 2010 2011 2012 7.9% 10.8% 15.1% 16.6% 7.1% 9.6% 13.9% 15.5% 7.1% 10.6% 15.8% 15.2%  Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cho biết cứ mỗi 100 đồng doanh thu mang lại thì công ty có 7 đồng lợi nhuận. Tỷ số này 3 năm gần đây của Domesco không có sự tăng giảm đáng kể biểu hiện cả về mặt tích cực và tiêu cực. Sự không thay đổi thể hiện tính ổn định trong kinh doanh và mang lại lợi nhuận của công ty. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay thì con số này không bị sụt giảm là điều đáng mừng. Tuy nhiên, nó cũng cho thấy doanh nghiệp cần đẩy mạnh việc kinh doanh để đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển lợi nhuận của công ty.  Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết doanh nghiệp phải bỏ ra 100 đồng tài sản nếu muốn đạt được 10,6 đồng lợi nhuận. Nhìn chung tình hình công ty không mấy khả quan khi con số này sụt giảm vào năm 2011 – giai đoạn kinh tế rơi vào khủng hoảng. Tuy nhiên điều đáng mừng là sự tăng trưởng trở lại vào năm 2012 khi tỷ lệ này quay lại mốc 10.6% năm 2012.  Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho thấy bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của Domesco tạo ra được gần 15,8 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. . Sotrans đã liên tục duy trì tỷ lệ ROE xấp xỉ 16% trong 3 năm gần đây. Có được thành quả này là nhờ vào việc duy trì lợi nhuận đều qua các năm, đồng thời công ty cũng hạn chế gia tăng phần vốn thông qua việc chia tách, phát hành thêm.  Sức sinh lợi của công ty trong 3 năm qua đang có xu hướng giảm dần. Đây là một tín hiệu không mấy lạc quan cho Domesco bởi khả năng sinh lợi giảm sẽ khó thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư. 5. Đánh giá theo gốc độ thị trường: Đánh giá theo gốc độ thi trường Thu nhập trên mỗi cổ phần Tỷ lệ P/E Tỷ lệ P/B EPS P/E P/B 2010 2011 2012 4648.78 4497.83 5060.48 6.67 4.65 6.42 1.01 0.65 1.01  Tỷ số P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sang bỏ ra bao nhiêu đồng để kiếm được 1 đồng lợi nhuận của công ty. Nhìn tình hình chung có thể thấy mọi chỉ số vào năm 2011 của Domesco đều bị sụt giảm, dẫn đến P/E vào thời gian này sụt giảm đáng kể. . Kỳ vọng của giới đầu tư về Domesco đã sụt giảm. Sự sụt giảm này bắt nguồn từ hai vấn đề (1) lợi nhuận trên cổ phần EPS đã sụt giảm khá mạnh từ 4,648 của năm 2010 xuống còn 4,497 của năm 2011 và (2) diễn biến xấu của TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2010-2011. Tuy nhiên có lẽ tình hình kinh tế khả quan năm 2012 đã giúp công ty lấy lại uy tín với nhà đầu tư. Với diễn biến phức tạp của TTCK Việt Nam giai đoạn 2010-2011, cộng hưởng cùng tình hình kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao là yếu tố tạo nên sự sụt giảm mạnh của tỷ số P/B (mặc dù Bookvalue của công ty vẫn tăng trưởng qua các năm). Nhận xét chung: Tổng quan các chỉ số tài chính của công ty thể hiện qua báo cáo tài chính 3 năm gần đây nhất vẫn khá ổn định. Ngoại trừ sự sụt giảm vào năm 2011 do tình hình chung của nền kinh tế, còn lại công ty vẫn đảm bảo được tính thanh khoản, khả năng tăng trưởng vẫn khá cao. Cổ phiếu vẫn thu hút được sự chú ý của nhà đầu tư. III. PHÂN TÍCH CƠ CẤU: 1. Cơ cấu bảng cân đối kế toán: TÀI SẢN TÀI SẢN NGẮN HẠN Tiền và tương đương tiền Các khoản phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác TÀI SẢN DÀI HẠN Tài sản cố định Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn chủ sở hữu 2010 2011 2012 56.94% 60.37% 63.68% 5.40% 7.48% 4.40% 24.14% 28.89% 31.96% 26.01% 22.56% 26.01% 1.39% 1.44% 1.32% 43.06% 39.63% 36.32% 31.68% 34.06% 33.66% 10.96% 5.01% 1.72% 0.42% 0.56% 0.93% 100.00% 100.00% 100.00% 28.73% 25.44% 3.30% 71.27% 71.27% 31.00% 29.36% 1.65% 69.00% 69.00% 26.84% 32.18% 0.54% 67.18% 67.18% Lợi ích của cổ đông thiểu số TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 0.00% 0.00% 0.09% 0.00% 0.00% 0.00% 100.00% 100.00% 100.00%  Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng dần qua các năm, trong khi đó tỷ lệ tài sản dài hạn giảm xuống, đã thể hiện chính sách phân bổ nguồn lực của Công ty là giảm nguồn đầu tư phát triển dài hạn, giảm các khoản đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn… Đây là một chiến lược đúng đắn vì công ty đang sở hữu một khối lượng tài sản cố định lớn, được đầu tư quy mô vào những năm trước đây để mở rộng kinh doanh… Tuy nhiên việc tăng tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản phả thu, tồn kho ,… sẽ tăng thêm rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.  Tỷ lệ vốn chủ sở hữu đang giảm dần qua các năm thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp. Công ty giảm việc sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu để làm nguồn tài trợ cho các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài chính của doanh nghiệp là chú trọng vào nguồn tài trợ vay ngắn hạn,giảm dần đầu tư vào tài sản cố định và giảm đầu tư tài chính dài hạn vào các công ty con, công ty liên kết. Xét ở mặt bằng chung toàn ngành, tỷ lệ nợ của DMC ở mức thấp so với trung bình ngành và chưa tạo ra sự rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Do đó, công ty cần có chính sách nhằm duy trì ổn định tỷ lệ nợ trong những năm tới. 2. Cơ cấu lời lỗ: 2010 Doanh số thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ Lãi gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính * Trong đó chi phí lãi vay 2011 2012 100.00% 100.00% 100.00% 69.80% 66.99% 68.93% 30.20% 33.01% 31.07% 0.00% 0.00% 0.00% 0.76% 1.05% 0.57% 1.92% 1.80% 0.67% 1.34% 0.96% 0.66% Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Lợi nhuận từ công ty liên doanh Lợi nhuận trước thuế Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Lợi nhuận sau thuế 9.45% 8.73% 0.00% 10.86% 0.00% 0.01% 0.00% 0.01% 0.00% 0.00% 10.87% 2.93% 0.00% 7.93% 12.60% 9.25% 0.00% 10.41% 0.00% 0.02% 0.00% 0.02% 0.00% 0.00% 10.43% 3.56% -0.20% 7.08% 11.15% 10.31% 0.00% 9.51% 0.00% 0.47% 0.04% 0.43% 0.00% -0.40% 9.55% 2.51% -0.12% 7.15% Nhìn chung, mặc dù doanh thu của công ty vẫn tăng đều qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế lại có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán tăng qua các năm vì chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào tăng. Thêm vào đó chi phí cho các khoản vay có giảm nhưng không đủ bù sự thất thu của nguồn doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài chính à chi phí quản lý doanh nghiệp ngày càng tăng, nên lợi nhuận vẫn không tăng. Cụ thể lợi nhuận gộp năm 2012 đã giảm dần so với 2011 và 2010 ( từ 10.86% năm 2010 còn 9.51% vào năm 2012) thể hiện rõ do Công ty đã gặp khó khăn trong vấn đề giá vốn hàng bán. Việc tăng các chi phí đầu vào (bất khả kháng) đã tạo nên áp lực về giá thành của sản phẩm. IV. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH: 1. Phân tích mô hình P/E:  P P/E =   B P/E 2010 = 6.67 x E / A   P =   ROA   B x 1 ROE    P/E 2011 =4.65 P/E 2012 = 6.42 Nhận xét : - Chỉ số giá cổ phiếu trên thu nhập cổ phiếu năm 2012 đã thể hiện chi phí phải trả đề có được 1 đồng lợi nhuận là thấp nhất. Giá thị trường cổ phiếu bằng 1.01 giá sổ sách và suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là 0.158 đã tạo ra chi phí phải trả để có 1 đồng lợi nhuận (hay thời gian thu hồi vốn đầu tư của nhà đầu tư) là 6.42 - Ngoài ra, với 2 yếu tố là ROE và Giá thị trường của DMC có xu hướng tăng lên trong thời gian qua như phân tích ở trên, thì chỉ số P/E đang dần thu hút sự chú ý của nhà đầu tư. 2. Phân tích mô hình chỉ số Z: Mô hình này sử dụng nhiều tỷ số để tạo ra một chỉ số về khả năng khó khăn tài chính. Mô hình chỉ số Z của Altman sử dụng kỹ thuật thống kê để tạo ra chỉ số dự báo là một hàm số tuyến tính của một số biến giải thích. Công cụ này dự báo khả năng xảy ra phá sản. Tỷ số tài sản lưu động/Tổng tài sản Tỷ số lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản Tỷ số giá trị thị trường/ Giá trị sổ sách Tỷ số doanh thu/ Tổng tài sản Hệ số Z X1 X2 2010 0.57 0.11 2011 0.60 0.10 2012 0.64 0.11 X3 X4 X5 Z 0.17 1.01 1.36 3.39 0.15 0.65 1.36 3.14 0.15 1.01 1.48 3.55 Công thức : Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5 X1: Tỷ số tài sản lưu động/tổng tài sản – Phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp. X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản – Tuổi của doanh nghiệp và khả năng tích lũy lợi nhuận. X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế/tổng tài sản – Khả năng sinh lợi. X4: Tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/giá trị sổ sách của tổng nợ - Cấu trúc tài chính. X5: Tỷ số doanh thu/tổng tài sản – Vòng quay vốn. Hệ số Z của năm gần đây nhất vẫn được duy trì ở mức > 2.99 thể hiện công ty vẫn năm trong vùng an toàn, không rơi vào nguy cơ phá sản. V. DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ: Chọn 5 mã chứng khoán thuộc các công ty kinh doanh cùng ngành: - TRA: Công ty cổ phần dược phẩm Traphaco. - IMP: Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm. - DCL: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long. - OPC: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC. - DHG: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang. Đây là các công ty kinh doanh cùng ngành và khá tương đương về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường tiêu thụ. Sử dụng giá các chứng khoán này để tìm hệ số tương quan từ đó chọn lọc danh mục đầu tư hiệu quả. Ngày 3/29/2013 3/15/2013 3/1/2013 2/28/2013 2/18/2013 2/1/2013 1/31/2013 1/15/2013 1/2/2013 12/28/2012 12/14/2012 12/3/2012 11/30/2012 11/15/2012 DMC 31.7 28.3 27.9 27.9 27.5 28 28 28.5 29 29 27.7 28.5 28.5 28 TRA 130 116 102 101 108 87.5 85.5 86 87 86 84.5 82.5 82.5 81.5 IMP 35 34 34.9 34.1 33.6 34 34.5 35 35.3 35.3 35 35.9 35 36 DCL 13.5 12.7 11.6 11.6 11.8 10.9 11.6 10.5 10 9.7 8.4 8.3 8.3 7.9 OPC 67 60 46 45 44 40.2 40.2 39 38 38 35.2 35.5 35.8 35.1 DHG 83 74 73 73 74.5 74.5 75 72.5 73 70 70.5 65 66 65.5 11/1/2012 10/31/2012 10/15/2012 10/1/2012 9/28/2012 9/14/2012 9/4/2012 8/31/2012 8/15/2012 8/1/2012 7/31/2012 7/16/2012 7/2/2012 6/29/2012 6/15/2012 6/1/2012 5/31/2012 5/15/2012 5/2/2012 4/27/2012 4/16/2012 4/3/2012 26.4 27 26 26.6 25.6 26 25.2 26 26.4 25.5 26.5 27.4 27.4 26.6 28.9 28.5 28.7 30.2 32 32 35 31 79.5 83.5 77.5 80 81 82 78 74.5 74.5 72.5 76 72 70 72 71 73 70 67 64 62 59 55 37 38 41.9 40 38.9 39.3 38 38 39 38.7 39 39 39 38.9 37.8 36.9 37.3 36.9 37.8 37.9 36.9 37.9 8.1 8.1 8.2 9.1 9.5 9.1 10.1 10.6 11.6 11.8 11.8 11.5 11.5 12 11.9 11.8 11.8 11.6 13 12.8 12.9 11.5 35.5 35 35 36 35 35 37 37.9 37.5 35.2 33.6 35 35 35 33.2 36.6 36.6 37 37.5 37.5 35.8 31.5 69.5 67 73.5 73 74 74 74 73.5 64 62 63 60 63.5 60.5 59 62 60 62.5 62.5 62 63.5 64 Hệ số tương quan sau khi được tính toán: IMP DCL OPC DHG Hệ số tương quan của DMC TRA và -0.13036 -0.309394 0.4888 0.2202064 -0.19706 Theo các hệ số tương quan này, ta sẽ lập bộ chứng khoán bao gồm DMC và IMP vì có hệ số tương quan nghịch cao nhất. Cả hai có điểm nhiều điểm tương đồng, như quy mô kinh doanh, giá chứng khoán tương đương,… Các số liệu của bộ chứng khoán được tính toán như sau: DMC IMP 3.0343 2.5708 -0.309394399 Độ lệch chuẩn (δ) Hệ số tương quan (A) Tỷ trọng của bộ chứng khoán (w) Độ lệch chuẩn của bộ chứng khoán (δ) 43.71% 56.29% 0.014630928 Tỷ trọng bộ chứng khoán được tính theo công thức: δ2DMC = 9.207 δ DMC = 3.0343 δ2IMP δ IMP = 2.5708 =  W   6.609 IMP W DMC =>    2 DMC  1W WDMC = 0.4371 WIMP = 0.5629 2 DMC  A  DMC  IMP 2   IMP  2 A  DMC  IMP  IMP     Tài liệu tham khảo 1) TS. Ngô Quang Huân, Bài giảng Quản trị tài chính 2012 2) PGS.TS Nguyễn Quang Thu, Giáo trình Quản trị tài chính căn bản,, NXB Lao động 2012. 3) Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán thuyết minh Công ty Domesco năm 2010, 2011, 2012. 4) Website: http://domesco.com.vn http://s.cafef.vn/ http://www.cophieu68.com .
- Xem thêm -