Phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ internet tại quận ninh kiều thành phố cần thơ

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TĂNG NGỌC KHÁNH GIAO MSSV 4085152 PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGH IỆP NGÀNH QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI Mã số ngành 52340121 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.S ĐINH CÔNG THÀNH Tháng 11 năm 2013 LỜI CẢM TẠ Bài luận văn đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân. Bên cạnh đó, trong quá trình làm luận văn em cũng đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của nhiều cá nhân tổ chức. Vì vậy, để có được kết quả như ngày hôm nay em xin: Chân thành cảm ơn đến thầy Th.s Đinh Công Thành, thuộc bộ môn Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến để em có thể hoàn thành đề tài này. Cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại Học Cần Thơ, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế và QTKD, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Quản Trị Thương Mại khóa 34 đã gắn bó với em trong suốt những năm học vừa qua cũng như trong suốt quá trình làm luận văn này. Cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ tinh thần của gia đình bạn bè và những người đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt khoảng thời gian thực hiện đề tài Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô và gia đình, bạn bè được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công tác cũng như trong cuộc sống. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, mặc dù tác giả đã cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nên nghiên cứu còn chưa sâu sắc, mặc khác kiến thức còn hạn chế cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự bỏ qua lỗi, góp ý chân thành của quý thầy, cô cùng các bạn để đề tài thêm hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn! Tăng Ngọc Khánh Giao i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2013 Sinh viên thực hiện Tăng Ngọc Khánh Giao ii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Đinh Công Thành Học vị: Thạc Sĩ Bộ môn: Quản Trị Kinh Doanh Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD Trường Đại Học Cần Thơ Họ và tên sinh viên thực hiện đề tài: Tăng Ngọc Khánh Giao MSSV: 4085152 Chuyên ngành: Quản Trị Thương Mại Tên đề tài: “Phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet tại Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ” NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: .............................................. ....................................................................................................................................... 2. Về hình thức: ............................................................................................................ ....................................................................................................................................... 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ....................................... ....................................................................................................................................... 4. Độ tin cậy về số liệu và tính hiện đại của luận văn:............................................. ....................................................................................................................................... 5. Nội dung và các kết quả đạt được: .......................................................................... ....................................................................................................................................... 6. Các nhận xét khác: ................................................................................................... ....................................................................................................................................... 7. Kết luận:.................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Cần Thơ, ngày…….tháng…….năm 2013. NGƯỜI NHẬN XÉT iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm … Giáo viên phản biện (ký và ghi họ tên) iv MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................. 1 1.1.1 Sự cần thiết của đề tài.........................................................................1 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:............................................................. 2 1.1.2.1 Căn cứ khoa học ..............................................................................2 1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn...............................................................................2 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung..................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................2 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................................2 1.3.1. Phạm vi không gian ...........................................................................2 1.3.2. Phạm vi thời gian...............................................................................2 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................2 1.3.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu............................................................. 2 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU....................................................................4 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU............................................4 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................................. 6 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................4 2.1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành Internet ...........................................6 2.1.1.1. Khái niệm Internet..........................................................................6 2.1.1.2 Lịch sử hình thành Internet ............................................................. 6 2.1.2. Những vấn đề liên quan đến phân khúc thị trường ............................. 7 2.1.2.1. Thị Trường .....................................................................................7 2.1.2.2. Phân khúc thị trường.......................................................................7 2.1.2.3. Yêu cầu đối với phân khúc thị trường hiệu quả............................... 8 2.1.2.4. Các bước thực hiện phân khúc thị trường........................................8 2.1.2.5. Các phân loại phân khúc thị trường.................................................8 2.1.3. Bộ biến lợi ích phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet........ .10 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 12 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu........................................................... 12 v 2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp:................................................................ 12 2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp: ................................................................. 12 2.2.1.3 Bảng câu hỏi:................................................................................. 13 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 14 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ........................................ 22 3.1. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ TRUY CẬP INTERNET TẠI VIỆT NAM............................................................................................................. .................................................................................................................. 22 3.1.1. Tình hình chung về việc sử dụng internet trên thế giới và tại Việt Nam .................................................................................................................. 22 3.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ TRUY CẬP INTERNET TẠI CẦN THƠ .................................................................................................................. 27 3.2.1. Các nhà cung cấp dịch vụ internet tại thành phố Cần Thơ................ 27 3.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh ...................................................... 27 3.2.3. Đánh giá chung................................................................................ 29 CHƯƠNG 4: PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TẠI QUẬN NINH KIỀU ...................................................... 31 4.1. MÔ TẢ THÔNG TIN ỨNG VIÊN ..................................................... 31 4.1.1 Nhân khẩu học.................................................................................. 31 4.1.2 Mức độ và mục đích sử dụng ........................................................... 32 4.2. PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET..... 35 4.2.1 Kiểm định độ tin cậy của bộ tiêu chí................................................. 35 4.2.2 Xác định các nhóm nhân tố lợi ích.................................................... 36 4.2.3 Phân đoạn thị trường sử dụng Internet quận Ninh Kiều .................... 38 4.2.3.1 Xác định số cụm ............................................................................ 38 4.2.3.2 Phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet tại quận Ninh Kiều .................................................................................................................. 40 4.2.3.3 Đánh giá kết quả phân khúc thị trường .......................................... 42 4.3 THÔNG TIN NHÂN KHẨU HỌC VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG INTERNET CỦA TỪNG PHÂN KHÚC .................................................. 43 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ........................................ 46 5.1.CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP ................................................................ 46 5.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU SƠ CẤP TỪ KHÁCH HÀNG ..... 47 vi 5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ......................................................................... 47 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 52 6.1 KẾT LUẬN......................................................................................... 52 6.1.1 Kết quả đạt được .............................................................................. 52 6.1.2 Nhược điểm của đề tài...................................................................... 52 6.2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 52 6.2.1 Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.................................................................. 52 6.2.2. Đối với nhà nước ............................................................................. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 54 vii DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 2.1: Bộ biến lợi ích.....................................................................................9 Bảng 2.2: Ý nghĩa trung bình của các thang đo.................................................. 16 Bảng 3.1: Tỷ lệ sử dụng Internet trên thế giới tính đến 30/06/2012.................... 22 Bảng 3.2: Tình hình dân số và diện tích các khu vực trên thê giới ..................... 23 Bảng 3.3: Tỷ lệ sử dụng internet tại một số quốc gia Châu Á năm 2011, 2012 .. 24 Bảng 3.4 : Số người sử dụng internet tại Việt Nam qua các năm 2010–2012 ..... 26 Bảng 3.5: Tình hình sử dụng internet Việt Nam qua các năm 2009 – 2011........ 26 Bảng 3.6: Các nhà cung cấp dịch vụ Internet tại thành phố Cần Thơ ................. 28 Bảng 3.7: Số thuê bao Internet tính đến cuối kỳ báo cáo 2012 ........................... 29 Bảng 4.1: Cơ cấu phỏng vấn đáp viên theo phường........................................... 31 Bảng 4.2: Thông tin chung về đáp viên ............................................................. 32 Bảng 4.3: Nhà cung cấp Internet trên địa bàn quận Ninh Kiều........................... 34 Bảng 4.4: Mức độ sử dụng Internet của đáp viên ............................................... 34 Bảng 4.5: Mục đích sử dụng Internet của đáp viên ............................................ 34 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định độ tin cậy............................................................. 35 Bảng 4.7: Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s Test......................................... 37 Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố .................................................................. 37 Bảng 4.9: Kết quả phân tích thủ tục Ward ......................................................... 39 Bảng 4.10: Số lượng mẫu trong mỗi phân khúc ................................................. 40 Bảng 4.11: Tầm quan trọng của nhóm lợi ích đối với các phân khúc ................. 41 Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Wilk’s Lambda .................................................. 42 Bảng 4.13: Thống kê nhân khẩu học của từng phân khúc .................................. 43 Bảng 4.14: Hành vi sử dung Internet của từng phân khúc .................................. 44 Bảng 5.1: Giải pháp cho từng phân khúc ........................................................... 51 viii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: KHOẢNG CÁCH EUCLID .................................................... 18 ix DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT VNPT Viễn Thông Cần Thơ Viettel Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội – Chi Nhánh Viettel Cần Thơ FPT Thơ Công ty TNHH Viễn Thông FPT Miền Nam – Chi nhánh Cần SPT Công ty Cổ Phần Dịch Vụ BCVT Sài Gòn THPT Trung học phổ thông THCS Trung học cơ sở TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh VN Việt Nam EFA Phương pháp phân tích nhân tố khám phá TB Trung bình Mo Mode Me Số trung vị ITU Liên minh viễn thông quốc tế ICT Bản báo cáo về công nghệ thông tin và truyền thông ADSL Internet băng thông rộng CATV Truy nhập Internet qua hệ thống cáp đồng truyền hình FTTH Truy nhập Internet qua hệ thống cáp quang tới tận nhà thuê bao SCTV Truy nhập Internet qua hệ thống cáp đồng truyền hình SCTV WWW World Wide Web x TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn “Phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet tại Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ”, do học viên Tăng Ngọc Khánh Giao thực hiện dưới sự hướng dẫn của.Th.s Đinh Công Thành Luận văn đã báo cáo và được Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày …………… . Ủy viên Thư ký (Ký tên) (Ký tên) --------------------------------------GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN --------------------------------------GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN Phản biện 1 Phản biện 2 (Ký tên) (Ký tên) --------------------------------------GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN --------------------------------------GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN Cán bộ hướng dẫn Chủ tịch Hội đồng (Ký tên) (Ký tên) --------------------------------------GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN --------------------------------------GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN Cán bộ hướng dẫn 2 (Ký tên) --------------------------------------GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN xi CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1 Sự cần thiết của đề tài Thật khó tưởng tượng cuộc sống này sẽ ra sao nếu thiếu Internet. 10 năm, một chặng đường không mấy dài nhưng sự phát triển của Công nghệ Thông tin đặc biệt là Internet đã đưa Việt Nam hòa nhập vào thế giới và có chỗ đứng quan trọng trong khu vực. Trong những năm gần đây, mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, rất nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội sử dụng Internet như Giáo Dục, Y Tế, Thương Mại, Ngoại Giao,….Thậm chí một số người còn tuyên bố rằng cuộc sống của họ sẽ vô nghĩa nếu như không có Internet. Chúng ta có thể thấy được Internet đã và đang chi phối hầu như mọi lĩnh vực, từ bác sĩ, kĩ sư, thầy giáo đến những nhân viên làm việc văn phòng. Internet thật sự đã hỗ trợ rất nhiều cho công việc của đại bộ phận các cá thể đó, một trong các tiện ích hữu dụng của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), tra cứu thông tin dữ liệu, máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo…... Theo WeAreSocial, một tổ chức có trụ sở chính ở Anh nghiên cứu độc lập về truyền thông xã hội toàn cầu đã khảo sát: hiện tại có 30,8 triệu người sử dụng Internet ở Việt. Bên cạnh đó, mạng xã hội, thiết bị kỹ thuật số và điện thoại di động của Việt Nam đang phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc, với lượng người sử dụng Internet trong nước tăng 5% kể từ báo cáo khảo sát của WeAreSocial vào cuối năm 2011. Tỉ lệ người dùng Internet trên tổng số dân là 34% (cao hơn mức trung bình của thế giới là 33%). Riêng năm 2012, Việt Nam có thêm 1,59 triệu người dùng mới. Internet đã và sẽ làm thay đổi sâu sắc thế giới và là cơ hội của Việt Nam trên con đường hội nhập quốc tế; những nhu cầu thiết yếu của con người có thể sẽ không thay đổi nhưng phương thức đáp ứng những nhu cầu này đã, đang và sẽ ngày càng thay đổi một cách căn bản với sự lan rộng của Internet [9]. Từ sự phát triển mạnh mẽ đó cùng với các nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng về một mạng lưới mạng hoàn hảo cho việc kết nối Internet nhanh chóng, hiệu quả và thỏa mãn nhu cầu của họ là sự ra đời của các công ty cung cấp Internet. Hiện nay, cả nước có nhiều công ty cung cấp dịch vụ Internet nhưng trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ chỉ có 4 doanh nghiệp cung cấp Internet là Viễn Thông Cần Thơ (VNPT), Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội – Chi Nhánh Viettel Cần Thơ (Viettel), Công ty Cổ Phần Dịch Vụ BCVT Sài Gòn (SPT), Công ty TNHH Viễn Thông FPT Miền Nam – Chi nhánh Cần Thơ (FPT) [5] Chính vì sự xuất hiện của nhiều hơn 1 công ty cung cấp dịch vụ mạng như trên chính là khó khăn và thách thức cho các công ty này trong việc xác định thị trường tiềm năng mà các công ty có khả năng phục vụ tốt nhất cho khách hàng và đem lại lợi ích tốt nhất cho chính công ty. Chỉ có xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu thì mới có những chiến lược kinh doanh hiệu quả và mang 1 lại sự thỏa mãn cao nhất ở khách hàng. Vì vậy mà tác giả chọn đề tài “Phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet tại Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp của mình nhằm nắm vững thị trường khách hàng mục tiêu sử dụng dịch vụ Internet, từ đó có giải pháp thích hợp để thu hút và góp phần phát triển thị phần của công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet. 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1.1.2.1 Căn cứ khoa học Vấn đề phân khúc thị trường không còn mới lạ trong các hoạt động kinh tế và cũng đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này như các đề tài sau: “Phân khúc thị trường du lịch nội địa Thái Lan” của tác giả Hồ Lê Thu Trang; “Phân khúc thị trường du lịch sinh thái Thành Phố Cần Thơ” của các tác giả Phạm Lê Hồng Nhung, Đinh Công Thành, Nguyễn Huỳnh Như; “Phân khúc thị trường khách du lịch Phú Quốc” của Châu Mỹ Lan; “Phân khúc thị trường khách du lịch Phú Quốc” của tác giả Nguyễn Văn Mến;....Nhìn chung, các đề tài về phân khúc thường tập trung nhiều ở lĩnh vực phân khúc du lịch, có rất ít các đề tài phân khúc về các lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, sau khi tham khảo, nghiên cứu và lược khảo các tài liệu có liên quan về phân khúc thị trường, tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu trên từ các cách thức chọn mẫu đến cách thực hiện phân khúc và quyết định sẽ tập trung nghiên cứu đề tài “Phân khúc thị trường sử dụng Internet của người dân Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ”. 1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn Theo báo cáo mới nhất của eMarketer, một hãng nghiên cứu đến từ Mỹ cho thấy dịch vụ internet ở Việt Nam chúng ta đang phát triển chóng mặt, một phần lớn là nhờ sự sôi động của thị trường điện thoại và cơ sở hạ tầng được đầu tư đúng mức. Cụ thể, số liệu thống kê về internet hiện nay của eMarketer cho thấy: Tỷ lệ thâm nhập Internet tại Việt Nam đạt 35,6%, có khoảng 5,3 triệu thuê bao internet băng thông rộng tính đến tháng 12/2012 [10]. Bên cạnh đó, tổ chức WeAreSocial - một tổ chức có trụ sở chính ở Anh nghiên cứu độc lập về truyền thông xã hội toàn cầu đã khảo sát cho biết số người dùng Internet Việt Nam là 30,8 triệu [9]. Tỉ lệ người dùng Internet trên tổng số dân là 34% (cao hơn mức trung bình của thế giới là 33%). Riêng năm 2012, Việt Nam có thêm 1,59 triệu người dùng mới. Qua những thống kê đó có thể thấy Internet đang ngày càng phát triển và phổ biến rộng khắp. Thành phố Cần Thơ là một trong những thành phố lớn của nước và quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố là nơi tập trung của tất cả các ngân hàng, các công ty lớn, các trung tâm, trường học, giải trí,... thì việc tiếp cận Internet của người dân tại quận Ninh Kiều cũng dễ dàng. Đề tài được thực hiện tại Quận Ninh Kiều giúp các công ty cung cấp dịch vụ Internet nhận dạng được đâu là khách hàng mục tiêu của mình và họ mong muốn gì ở các công ty từ đó các công ty sẽ có chiến lược kinh doanh phù hợp. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Đề tài tập trung phân tích thực trạng sử dụng Internet và dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn để tiến hành phân khúc thị trường. Từ đó đề ra các giải 2 pháp nhằm phát triển dịch vụ Internet và đáp ứng nhu cầu của khách hàng với từng phân khúc. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng sử dụng dịch vụ Internet của người dân tại Quận Ninh Kiều. - Phân khúc thị trường sử dụng dịch vụ Internet - Tìm ra các đặc điểm nhận dạng các phân khúc và chọn được phân khúc khách hàng mục tiêu cho dịch vụ Internet tại Quận Ninh Kiều. - Đề xuất các giải pháp, kết luận và đưa ra kiến nghị nhằm giúp dịch vụ Internet tại Quận Ninh Kiều phát triển và đáp ứng tốt các nhu cầu của từng phân khúc. 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Phạm vi không gian - Phạm vi nghiên cứu: Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ. - Số liệu minh họa trong đề tài: Đề tài được thực hiện trên dữ liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn trực tiếp người dân trên địa Quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ từ tháng 09/2013 đến 11/2013 đồng thời với số liệu thứ cấp có được từ báo chí, internet, các tài liệu nghiên cứu, ...... 1.3.2. Phạm vi thời gian - Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 08/2013 đến 11/2013. - Thời gian dự kiến thu thập số liệu: từ tháng 09/2013 đến 11/2013. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về thực trạng sử dụng dịch vụ Internet; các tiêu chí, các phương pháp để phân khúc thị trường và các giải pháp cho phân khúc khách hàng mục tiêu. 1.3.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu Trong 5 quận của thành phố Cần Thơ thì Ninh Kiều là quận trung tâm – nơi tập trung của nhiều cơ sở giáo dục như các trường Đại học, Cao Đẳng, các trường THPT, THCS và các trường Tiểu Học – đào tạo lực lượng lao động tri thức lớn cho thành phố và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long; đây cũng là nơi tập trung văn phòng của các công ty và các đoàn thể Kinh Tế, Chính Trị, Xã Hội của thành phố cũng như của các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Theo trang web: www.vietgle.vn thì cơ cấu kinh tế của quận là về thương mại – dịch vụ và công nghiệp xây dựng [19]. Xét từ những điều này, người dân Quận Ninh Kiều dễ dàng tiếp cận về Internet cao hơn so với các quận khác, mặt khác để sử dụng được dịch vụ Internet đòi hỏi người dùng phải có kiến thức cơ bản về Internet. Bên cạnh đó, theo số liệu thống kê từ trang Hiệp hội Internet Việt Nam về đối tượng sử dụng Internet năm 2011 thì khoảng 30 triệu người dùng Internet tại Việt Nam đều tập trung ở thành thị, 40% người dùng là người trí thức/ nhân viên văn phòng, 65% người dùng thuộc nhóm tuổi 15 đến 24, trình độ học vấn từ trung cấp trở lên. Chính vì vậy nên đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng 3 Internet tại quận Ninh Kiều [13,17,18]. Bên cạnh đó, do giới hạn về thời gian và các yếu tố khách quan khác, đề tài chủ yếu phỏng vấn các đáp viên là cá nhân quyết định sử dụng Internet của hộ gia đình đáp viên, hay nói cách khác, đáp viên chính là người có nhu cầu và quyết định việc lắp đặt và sử dụng Internet tại gia đình. Các đáp viên cá nhân ngoài đảm bảo yêu cầu là người quyết định sử dụng Internet ra còn đảm bảo họ chỉ sử dụng Internet là thuộc 1 trong 2 dạng sau: ADSL hoặc wifi, không phỏng vấn các đáp viên là những người được sử dụng wifi miễn phí và các đáp viên sử dụng Internet theo dạng D-com. Ngoài ra, đề tài không nghiên cứu đối tượng là các tổ chức, các đoàn thể, các công ty có sử dụng Internet trên địa bàn quận vì khả năng tiếp cận của tác giả với các đáp viên là tổ chức có hạn chế. 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Thực trạng sử dụng dịch vụ Internet của người dân tại Quận Ninh Kiều trong những năm qua? - Căn cứ vào tiêu chí nào và sử dụng phương pháp nào để phân khúc thị trường? - Giải pháp cho phân khúc khách hàng mục tiêu? 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Công trình dự thi giải thưởng nghiên cứu Khoa Học Sinh Viên: “Nhà kinh tế trẻ - 2011” của nhóm tác giả ở TP.HCM với đề tài: “Phân khúc thị trường tiêu dùng cà phê bột (rang) tại TP.HCM”. Địa điểm thực hiện đề tài là TP.HCM được thực hiện qua 3 bước: (1) định tính (focus group) nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi, (2) nghiên cứu sơ bộ (n = 50 người), (3) nghiên cứu chính thức (n=244 người). Phương pháp xử lý dữ liệu bằng phân tích EFA, kiểm định Cronbach Alpha, Phân tích cụm và thống kê mô tả. Trong đề tài, mẫu được chia làm 4 phân khúc theo tâm lý dựa vào 5 nhân tố: Cảm nhận khi uống cà phê; Giá cả, địa điểm và không gian quán; Nhãn hiệu cà phê ưa thích và nổi tiếng; Chất lượng cà phê (không để ý đến nhãn hiệu); Sự ảnh hưởng bởi bạn bè. 2 phân khúc theo giới tính nam và nữ với các đặc điểm khác nhau như các yếu tố về tâm lý để chia thị trường thành các phân khúc với các đặc điểm như các đặc điểm nhân khẩu (tuổi, thu nhập, giới tính, nghề nghiệp,…), đặc điểm của ly cà phê và các đặc điểm khác như thời gian uống, lý do uống, kênh truyền thông hợp lý cho các sản phẩm cà phê….được mô tả rõ. Tác giả Châu Mỹ Lan với đề tài luận văn “Phân khúc thị trường du lịch sinh thái Phú Quốc” nghiên cứu thực trạng du lịch sinh thái Phú Quốc, phỏng vấn trực tiếp khách du lịch để tìm ra các điểm tương đồng giữa khách hàng và tiến hành phân khúc thị trường sau khi nghiên cứu và lược khảo các tài liệu nước ngoài như: “Phân khúc thị trường khách hàng sử dụng dịch vụ đường sắt” của Miheala Bichis-Lupas, R.Nail Moisey năm 2001; “Phân khúc thị trường trong du lịch” của tác giả Sara Dolconar năm 2008; các tài liệu trong nước như: “Phân khúc thị trường du lịch nội địa Thái Lan” của tác giả Hồ Lê Thu Trang năm 2009 đã tìm ra phương pháp nghiên cứu phù hợp với đề tài của mình là sử dụng phương pháp Data-driven segmentation. Phương pháp này sử dụng các kỷ thuật thống kê để gom các cá nhân giống nhau lại thành nhóm, thủ thuật cho phương pháp này là Thủ tục Ward có thứ bậc và phương pháp K-mean. 4 Tác giả Phạm Lê Hồng Nhung, Đinh Công Thành, Nguyễn Quỳnh Như với nghiên cứu: “Phân khúc thị trường du lịch sinh thái thành phố Cần Thơ” trong tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ 2012:21a 169-179. Địa điểm thực hiện đề tài là thành phố Cần Thơ, thu thập 100 mẫu, bảng câu hỏi bao gồm phần nhân khẩu học, hành vi và các biến lợi ích theo thang đo Liker gồm có 19 biến. Sử dụng phương pháp Data-Driven để tiến hành phân khúc dựa trên thông tin của khách cung cấp. Kết quả phân tích cho ra 3 phân khúc. Phân khúc 1 là nhóm “tìm sự yên bình” gồm 27 đối tượng, phân khúc 2 là nhóm “tận hưởng thiên nhiên, niềm vui gia đình và thích khám phá” gồm 37 đối tượng, phân khúc 3 là nhóm “tìm lối sống mới” gồm 36 đối tượng. Tác giả Nguyễn Văn Mến với đề tài luận văn: “Phân khúc thị trường khách du lịch Phú Quốc” đã đưa ra các khái niệm về thị trường, thị trường mục tiêu, phân khúc thị trường; các tiêu chí phân khúc thị trường bao gồm 4 tiêu chí phân khúc thị trường đó là địa lí, nhân khẩu học, tâm lý và hành vi; các yêu cầu của phân khúc thị trường hiệu quả bao gồm: tính đo lường được, tính tính tiếp cận được, tính hấp dẫn và tính hành động. Ngoài ra, tác giả thực hiện đề tài của mình với phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích cỡ mẫu là 104 mẫu, cỡ mẫu đủ lớn để tiến hành phân tích nhân tố EFA với số quan sát ít nhất bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố. Bên cạnh đó, hai tác giả Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc với sách “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” đã có đề cập trước đó cho rằng kích thước mẫu phải gấp 4 hoặc 5 lần số biến trong phân tích nhân tố. Chính vì điều đó mà trong đề tài này của tác giả có tất cả 16 biến quan sát cần tiến hành phân tích nhân tố sẽ điều tra với kích thước mẫu là 16 x 5 = 80 mẫu nhưng để mẫu có tính đại diện cao hơn, tác giả sẽ thu mẫu với kích thước là 130 mẫu. 5 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành Internet 2.1.1.1. Khái niệm Internet Theo Wikipedia, Internet (thường được đọc theo khẩu âm tiếng Việt là "intơ-nét") là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo. Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet. Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ thống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World Wide Web). Trái với một số cách sử dụng thường ngày, Internet và WWW không đồng nghĩa. Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây đồng, cáp quang, v.v.; còn WWW, hay Web, là một tập hợp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL và nó có thể được truy nhập bằng cách sử dụng Internet. Trong tiếng Anh, sự nhầm lẫn của đa số dân chúng về hai từ này thường được châm biếm bằng những từ như "the intarweb". Tuy nhiên việc này không có gì khó hiểu bởi vì Web là môi trường giao tiếp chính của người sử dụng trên internet. Đặc biệt trongthập kỷ đầu của thế kỷ 21 nhờ sự phát triển của các trình duyệt web và hệ quản trị nội dung nguồn mở đã khiến cho website trở nên phổ biến hơn, thế hệ web 2.0 cũng góp phần đẩy cuộc cách mạng web lên cao trào, biến web trở thành một dạng phần mềm trực tuyến hay phần mềm như một dịch vụ. Các cách thức thông thường để truy cập Internet là quay số, băng rộng, không dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay. [8] 2.1.1.2 Lịch sử hình thành Internet Theo Wikipedia, tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET. Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara. Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network - WAN) đầu tiên được xây dựng. 6 Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1974. Lúc đó mạng vẫn được gọi là ARPANET. Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với ARPANET phải sử dụng chuẩn mới này. Năm 1984, ARPANET được chia ra thành hai phần: phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET, dành cho việc nghiên cứu và phát triển; phần thứ hai được gọi là MILNET, là mạng dùng cho các mục đích quân sự. Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiện rõ các điểm mạnh của nó, quan trọng nhất là khả năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng. Chính điều này cùng với các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu và thương mại kết nối được với ARPANET, thúc đẩy việc tạo ra một siêu mạng (SuperNetwork). Năm 1980, ARPANET được đánh giá là mạng trụ cột của Internet. Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập niên 1980 khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET. Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990. Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet. Tới năm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển. Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục,văn hoá, xã hội... Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷ nguyên thương mại điện tử trên Internet.[8,11] 2.1.2. Những vấn đề liên quan đến phân khúc thị trường 2.1.2.1. Thị Trường Thị trường, trong kinh tế học và kinh doanh, là nơi người mua và người bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ. Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó. [12,20] 2.1.2.2. Phân khúc thị trường Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường thành từng nhóm có những nhu cầu tương tự nhau, quan điểm như nhau và ứng xử như nhau đối với những sản phẩm cung ứng nhất định. Mục đích của việc phân khúc thị trường để công ty có thể có cơ hội tốt nhất phục vụ các phân khúc nhất định, gọi là các phân khúc thị trường mục tiêu hay nói gọn là thị trường mục tiêu. Công ty sẽ 7 tiến hành định vị sản phẩm, thiết lập các chính sách marketing và triển khai thực hiện các chương trình marketing thích hợp cho phân khúc thị trường mục tiêu. [12,20] 2.1.2.3. Yêu cầu đối với phân khúc thị trường hiệu quả Có nhiều cách để xác định phân khúc tốt nhất, tuy nhiên dựa vào từng loại thị trường, từng lĩnh vực kinh doanh mà nhà nghiên cứu sẽ có những tiêu chí khác nhau để phân khúc thị trường. Để phân khúc thị trường có hiệu quả thì việc phân khúc phải đảm bảo các yêu cầu sau:  Tính đo lường được: qui mô, sức mua, hiệu quả của phân khúc thị trường đó phải được đo lường.  Tính tiếp cận được: doanh nghiệp có khả năng đạt tới và phục vụ khúc thị trường đó.  Tính hấp dẫn: khúc thị trường có qui mô đủ lớn và khả năng sinh lời.  Tính hành động: có thể triển khai các chương trình Marketing riêng biệt cho từng phân khúc đã chia. 2.1.2.4. Các bước thực hiện phân khúc thị trường Việc phân khúc thị trường được thực hiện qua các bước sau: * Bước 1: Xác định thị trường kinh doanh. Phải xác định được thị trường kinh doanh mà công ty muốn hướng đến, thị trường bao gồm nhiều nhóm khách hàng không đồng nhất. * Bước 2: Xác định tiêu thức để phân khúc thị trường. Tìm ra các tiêu thức để phân khúc thị trường vốn không đồng nhất thành các nhóm khách hàng đồng nhất. * Bước 3: Tiến hành phân khúc thị trường theo tiêu thức đã xác định [21] 2.1.2.5. Các phân loại phân khúc thị trường Theo Aaron Tkaczynski, Dr Sharyn R. Rundle-Thiele, Dr Narelle Beaumont có 4 tiêu chí phân khúc thị trường: địa lí, nhân khẩu học, tâm lý và hành vi. Nghiên cứu có thể sử dụng một hay nhiều tiêu chí với nhau để phân khúc thị trường.  Phân khúc theo địa lí: chia thị trường thành nhóm khách hàng dựa trên địa bàn như quốc gia, vùng, thành phố, quận,… Phân khúc theo yếu tố này các doanh nghiệp cần chú ý về điều kiện tự nhiên; đặc điểm văn hóa, dân cư; sự khác biệt trong việc tiêu dùng sản phẩm do thị hiếu mỗi vùng khác nhau. Sau đó doanh nghiệp mở rộng hoạt động bằng cách nghiên cứu những vùng địa lí khác với những điều kiện tương đồng.  Phân khúc theo đặc điểm nhân khẩu học: chia thị trường thành nhóm khách hàng căn cứ vào tuổi, giới tính, quy mô gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, giáo dục,…Tiêu chí về nhân khẩu học là phổ biến nhất để phân biệt các nhóm khách hàng. Nguyên nhân khác nữa là nhu cầu của người tiêu dùng thường có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố nhân khẩu học, các thông tin về nhân khẩu học thường tương đối dễ đo lường, mô tả được khách hàng mục tiêu. Để có thể dự 8
- Xem thêm -