Phân khúc thị trường du lịch sinh thái thành phố cần thơ

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH _________________________ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG DU LỊCH SINH THÁI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: PHẠM LÊ HỒNG NHUNG NGUYỄN QUỲNH NHƯ Mã số SV: 4074452 Lớp: QTKD du lịch-dịch vụ khóa 33 Cần Thơ - 2010 Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ LỜI CẢM TẠ  Qua bốn năm học tập tại trường ðại học Cần Thơ, nhờ sự dìu dắt tận tình của quí thầy cô, ñặc biệt là quí thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Thầy Cô ðã tạo ñiều kiện và giúp cho em có ñược những kiến thức chuyên môn ñể làm hành trang bước vào công việc sau này, ñây là tài sản không gì có thể sánh ñược. ðể hoàn thành bài luận văn này là nhờ vào những kiến thức quý báu mà thầy cô ñã chỉ dạy cho em trong thời gian qua, em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ của các Thầy, các Cô, cảm ơn cô Phạm Lê Hồng Nhung ñã hướng dẫn tận tình ñể em hoàn thành bài luận văn này. Em xin cám ơn cơ quan thực tập Phòng Văn hóa Thể Thao và Du Lịch huyện Phong ðiền ñã tạo mọi ñiều kiện ñể em hoàn thành ñề tài trong thời gian thực tập vừa qua. Xin chân thành cảm ơn! Ngày …. tháng …. năm 2010 Sinh viên thực hiện Nguyễn Quỳnh Như GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung -2- SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ LỜI CAM ðOAN  Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm 2010 Sinh viên thực hiện Nguyễn Quỳnh Như GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung -3- SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP  ......................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ngày …. tháng …. Năm 2010 Thủ trưởng ñơn vị GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung -4- SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP   Họ và tên người hướng dẫn: Phạm Lê Hồng Nhung  Học vị: Thạc sĩ  Chuyên ngành: QTKD-Du lịch và dịch vụ  Tên học viên: Nguyễn Quỳnh Như  Mã số sinh viên: 4074452  Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Du lịch-Dịch vụ  Tên ñề tài: “Phân khúc thị trường du lịch sinh thái Thành phố Cần Thơ” NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của ñề tài với chuyên ngành ñào tạo: Nội dung của ñề tài phù hợp với chuyên ngành ñào tạo của tác giả. 2. Về hình thức: Hình thức trình bày của luận văn phù hợp với quy ñịnh của Khoa. 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của ñề tài: Kết quả nghiên cứu của ñề tài là một căn cứ khoa học ñể các doanh nghiệp và các tổ chức nhà nước thuộc lĩnh vực du lịch tại Thành phố Cần Thơ nghiên cứu ñề ra giải pháp thỏa mãn nhu cầu du lịch của du khách khi ñến với Cần Thơ. 4. ðộ tin cậy của số liệu và tính hiện ñại của luận văn: Số liệu của ñề tài ñã ñược cơ quan nhận sinh viên thực tập xác nhận. Số liệu ñiều tra, khảo sát do chính sinh viên thực hiện, ñáng tin cậy. 5. Nội dung và kết quả ñạt ñược: (theo mục tiêu nghiên cứu) Nội dung của ñề tài ñược trình bày cụ thể, rõ ràng. Kết quả nghiên cứu giải quyết ñược các mục tiêu ñề ra. 6. Các nhận xét khác: Tác giả rất cố gắng tiếp thu và học hỏi trong quá trình thực hiện ñề tài. 7. Kết luận: Luận văn ñạt yêu cầu. Cần Thơ, ngày 14 tháng 11 năm 2010 Người nhận xét GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung -5- SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  ......................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ngày …. tháng …. năm 2010 Giáo viên phản biện GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung -6- SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ MỤC LỤC Trang Chương 1: GIỚI THIỆU ....................................................................................... 1 1.1. ðẶC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 111. Sự cần thiết nghiên cứu ..................................................................... 1 112. Căn cứ khoa học và thực tiễn ............................................................ 2 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 3 2.1.1 Mục tiêu chung ................................................................................. 3 2.1.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 3 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................... 3 1.3.1. Phạm vi về không gian ................................................................... 3 1.3.2. Phạm vi về thời gian ...................................................................... 3 1.3.3. ðối tượng nghiên cứu .................................................................... 3 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 4 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ................................................ 4 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 7 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................... 7 2.1.1. ðịnh nghĩa du lịch, ñiểm du lịch .................................................... 7 2.1.2. ðịnh nghĩa và phân loại tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch và du lịch sinh thái .............................................................................................................. 7 2.1.3. ðịnh nghĩa thị trường mục tiêu ...................................................... 10 2.1.4. Phân khúc thị trường và các tiêu chí phân khúc thị trường ........... 10 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 13 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 13 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ....................................................... 17 2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................................... 28 Chương 3: THỰC TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI TP. CẦN THƠ ................. 29 3.1. Giới thiệu sơ lược về Thành phố Cần Thơ ............................................. 29 3.1.1. Vị trí ñịa lí ...................................................................................... 29 GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung -7- SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ 3.1.2. Tiềm năng phát triển du lịch Cần Thơ ........................................... 29 3.1.3. Một số ñiểm du lịch sinh thái thành phố Cần Thơ ......................... 31 3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH DU LỊCH TẠI CẦN THƠ TỪ 2007- 6 THÁNG ðẦU NĂM 2010 ........................................................ 34 3.2.1. Tình hình du khách ñến Cần Thơ .................................................. 34 3.2.2. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh du lịch thành phố Cần Thơ ........... 37 Chương 4: PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG DU LỊCH SINH THÁI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ...................................................................................................... 38 4.1. MÔ TẢ THÔNG TIN ỨNG VIÊN ........................................................ 38 4.1.1. Nhân khẩu học................................................................................ 38 4.1.2. Hành vi ñi du lịch ........................................................................... 40 4.1.3. Số ngày ở lại trung bình và chi tiêu bình quân .............................. 42 4.1.4. Mức ñộ hài lòng về chuyến ñi và sự trung thành ........................... 42 4.2. PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG DU LỊCH SINH THÁI CẦN THƠ....... 44 4.2.1. Xác ñịnh nhóm nhân tố lợi ích ....................................................... 44 4.2.2. Phân ñoạn thị trường khách du lịch sinh thái Cần Thơ.................. 45 4.3. CHI TIÊU CỦA CÁC PHÂN KHÚC .................................................... 55 Chương 5 : GIẢI PHÁP ......................................................................................... 56 5.1. CƠ SỞ ðỀ RA GIẢI PHÁP ................................................................... 56 5.1.1. Một vài ñịnh hướng và ñầu tư phát triển du lịch Cần Thơ............. 56 5.1.2. Một vài dự báo về tình hình phát triển du lịch Cần Thơ trong những năm tiếp theo ............................................................................................................. 58 5.1.3. Các kết quả từ phân tích số liệu sơ cấp .......................................... 59 5.1.4. Các tiềm năng thế mạnh và hạn chế của du lịch Cần Thơ ............. 60 5.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CẦN THƠ .. 63 5.2.1. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất .................................................. 63 5.2.2. Mở rộng và quy hoạch, thiết kế lại các ñiểm du lịch sinh thái vườn 5.2.3. Nhóm giải pháp dịch vụ bổ sung ................................................... 64 5.2.4. Giải pháp cụ thể cho từng phân khúc ............................................. 64 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 69 GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung -8- SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ 6.1. KẾT LUẬN ............................................................................................ 69 6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 69 GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung -9- SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1: Cơ cấu khách du lịch Thành phố Cần Thơ ...................................... 14 Bảng 2: Kiểm ñịnh ñộ tin cậy của các yếu tố yêu cầu lợi ích ....................... 16 Bảng 3: Lượng du khách ñến Cần Thơ qua các năm..................................... 33 Bảng 4: Cơ cấu khách ñến Cần Thơ qua các năm ......................................... 34 Bảng 5: Tổng hợp hoạt ñộng lữ hành ............................................................ 34 Bảng 6: Cơ sở lưu trú tại Thành Phố Cần Thơ từ 2007-2009 ....................... 35 Bảng 7: Kết quả kinh doanh chia theo loại hình dịch vụ ............................... 36 Bảng 8: Bảng mô tả thông tin chung về khách du lịch .................................. 38 Bảng 9: Bảng kết quả phân tích hành vi du lịch ............................................ 41 Bảng 10: Bảng mô tả số ngày ở lại và chi tiêu trung bình ............................ 42 Bảng 11: Mức ñộ ñánh giá của du khách về DLST TP. Cần Thơ ................. 43 Bảng 12: Số du khách quay lại ...................................................................... 44 Bảng 13: Số du khách sẽ giới thiệu cho người khác ..................................... 44 Bảng 14: Nhóm nhân tố lợi ích...................................................................... 44 Bảng 15: Kết quả thủ tục Ward ..................................................................... 46 Bảng 16: Số nhóm phân khúc ........................................................................ 48 Bảng 17: Tầm quan trọng về lợi ích của 3 nhóm phân khúc ......................... 48 Bảng 18: Nhân tố ảnh hưởng sự khác biệt giữa các nhóm ............................ 50 Bảng 19: Bảng mô tả ñối tượng ñược phân khúc .......................................... 50 Bảng 20: Hành vi du lịch ............................................................................... 52 Bảng 21: Chi tiêu của các phân khúc ............................................................ 55 Bảng 22: Chi tiêu trung bình của các phân khúc ........................................... 56 Bảng 23: Ước tính các chỉ tiêu du lịch chủ yếu của Cần Thơ ñến năm 2020 ....61 GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 10 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Phân khúc thị trường ........................................................................ 11 Hình 2: Các tiêu thức phân khúc thị trường .................................................. 11 Hình 3: Các bước tiến hành phân khúc thị trường ........................................ 13 Hình 4: Sơ ñồ quy trình tiến hành phân tích cụm .......................................... 20 Hình 5: Khoảng cách Euclid .......................................................................... 21 Hình 6: Sơ ñồ phân loại thủ tục phân cụm .................................................... 22 Hình 7: Tiến trình phân tích phân biệt ........................................................... 24 Hình 8: Mô hình nghiên cứu .......................................................................... 27 GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 11 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ TÓM TẮT ðỀ TÀI Cùng với sự phát triển sôi ñộng của nền kinh tế thị trường du lịch ngày nay trở thành nhu cầu không thể thiếu của con người ñể vui chơi giải trí, phục hồi sức lao ñộng. ðồng bằng sông Cửu Long nói chung và Cần Thơ nói riêng rất có thế mạnh về du lịch vườn, du lịch sinh thái nhưng sự khai thác về loại hình du lịch này phần lớn còn mang tính tự phát nhỏ lẻ. ðể du lịch sinh thái Cần Thơ ngày một phát triển cần có sự nghiên cứu thị trường ñể tìm ra các ñặc ñiểm của du khách từ ñó ngày càng thỏa mãn hơn nhu cầu du lịch của khách du lịch. Nhận thấy ñược sự cần thiết ñó, tác giả ñã chọn nghiên cứu ñề tài: “Phân khúc thị trường du lịch sinh thái Thành phố Cần Thơ” ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Về mặt cơ sở lý luận, ñề tài ñưa ra các khái niệm về du lịch và du lịch sinh thái, phân khúc thị trường và thị trường mục tiêu. Về phần nội dung, ñề tài ñưa ra cái nhìn tổng quát về du lịch sinh thái Thành phố Cần Thơ. Bằng phương pháp so sánh số tương ñối, tuyệt ñối tác giả ñã tổng hợp ñược tình hình hoạt ñộng kinh doanh du lịch tại Cần Thơ. Thông qua quá trình thu thập và phân tích số liệu sơ cấp ñược phỏng vấn từ 100 du khách tại Cần Thơ, ñề tài ñã phân khúc thị trường du lịch sinh thái Cần Thơ gồm có 3 nhóm khác nhau về ñặc ñiểm nhân khẩu học và yêu cầu lợi ích của du lịch sinh thái Cần Thơ bằng phương pháp phân tích nhân tố, thủ tục Ward, phân tích K-mean, phân tích phân biệt và phân tích bảng chéo. ðề tài dùng phân tích bảng chéo ñể tìm ra phân khúc mục tiêu. Cuối cùng, ñề xuất giải pháp và ñưa ra kiến nghị nhằm thõa mãn nhu cầu của từng phân khúc nói riêng, thị trường du lịch sinh thái Thành phố Cần Thơ nói chung trong thời gian tới. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 12 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội mức sống của người dân cũng ñược nâng cao, nhu cầu vật chất ngày càng hoàn thiện và con người muốn thỏa mãn về nhu cầu tinh thần cao hơn. Cho nên nhu cầu ñi du lịch là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người, du lịch gắn liền với việc vui chơi giải trí, thư giãn nhằm phục hồi sức khỏe và tăng năng suất lao ñộng. Vì thế nền kinh tế càng chuyển dịch sang các ngành dịch vụ. Du lịch là một trong những dịch vụ ñược chú ý nhất hiện nay, phát triển sôi ñộng và mạnh mẽ. Trong 6 tháng ñầu năm 2010 Du lịch Việt Nam ñã thu ñược 45 nghìn tỷ ñồng và có cơ cấu ñạt hơn 5% GDP cả nước (Báo Eden travel) và thực sự du lịch ñang là ngành không thể thiếu trong cơ cấu kinh tế. Cùng với sự phát triển sôi ñộng của du lịch Việt Nam, Cần Thơ cũng ñang là ñiểm nóng của du lịch ðồng Bằng Sông Cửu Long. Với vị trí thuận lợi là trung tâm của vùng và hệ thống giao thông thủy, bộ, hàng không thông suốt khắp cả vùng vì thế ñã từ lâu Cần Thơ là trung tâm mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ - thương mại cho các tỉnh ðồng Bằng Sông Cửu Long và cả nước. Cần Thơ ñược mệnh danh là thủ phủ của miền Tây, luôn phát triển năng ñộng trong mọi lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, giáo dục, du lịch và dịch vụ. ðiểm nhấn của du lịch Cần Thơ ñang ñược chú trọng khai thác là du lịch sinh thái “Miệt vườn sông nước” với vườn cây trái trĩu quả hay những cánh ñồng lúa bạc ngàn. Với tiềm năng phong phú, du lịch sinh thái Thành phố Cần Thơ ñã sớm hình thành và phát triển, song vẫn còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do kinh doanh du lịch còn nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết và ñầu tư, khai thác hợp lí về du lịch sinh thái trên vùng ñất giàu tiềm năng này. Chính vì thế ñề tài: “Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái Thành Phố Cần Thơ” là hết sức cần thiết ñể nhằm nắm vững GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 13 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ thị trường mục tiêu của du lịch sinh thái Cần Thơ từ ñó có giải pháp thích hợp ñể thu hút khách du lịch góp phần phát triển ngành du lịch của TP Cần Thơ . 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 1.1.2.1. Căn cứ khoa học Ths. Võ Hồng Phượng, ðại học Cần Thơ nêu lên tầm quan trọng và các khái niệm du lịch (ñịnh nghĩa du lịch, khách du lịch, tài nguyên du lịch, sản phẩm và ñặc ñiểm của sản phẩm du lịch, cơ sở vật chất…) Du lịch là sự kết hợp từ nhiều ngành nghề khác nhau: dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp. Kotler & Armstrong khẳng ñịnh: Các công ty ngày nay không thể thu hút tất cả khách hàng trên thị trường vì khách hàng quá ñông, quá phân tán. Vì vậy, cần phải phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu ñể ñáp ứng tốt nhất thị trường của mình ñã nhấm ñến. Không có cách thức duy nhất nào ñể phân khúc một thị trường. Một nhà tiếp thị phải thử nghiệm nhiều biến số phân khúc khác nhau, một cách riêng biệt và có kết hợp, nhằm tìm ra cách thức tốt nhất ñể quan sát cấu trúc thị trường dựa vào biến số ñịa lý, nhân khẩu, tâm lý và hành vi. 1.1.2.2. Căn cứ thực tiễn Với lợi thế là trung tâm kinh tế lớn của vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long cùng ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, du lịch sinh thái Cần Thơ ñã sớm hình thành và phát triển. Hiện nay Cần Thơ có 17 khu du lịch sinh thái và rất nhiều những vườn cây gia ñình (Nguồn: Sở du lịch Cần Thơ). Thành phố Cần Thơ cũng ñang tăng cường khai thác thế mạnh du lịch sinh thái của mình, tăng cường quảng ba xúc tiến phát triển du lịch ñặc biệt là du lịch sinh thái. Trong năm 2010, Cần Thơ tăng cường liên kết với các tỉnh An Giang, Kiên Giang mở rộng mô hình “tam giác du lịch”, hình thành thêm các tour, tuyến du lịch sinh thái Cần Thơ và từ Cần Thơ ñến các tỉnh ðồng Bằng Sông Cửu Long. Sự kiện sân bay Cần Thơ và cầu Cần Thơ ñưa vào hoạt ñộng ñã thu hẹp khoảng cách từ Cần Thơ ñến TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, các tỉnh lân cận và khu vực. ðiều này góp phần thúc ñẩy cho sự phát triển của ngành du lịch Cần Thơ nói chung GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 14 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ và du lịch sinh thái nói riêng. Chính vì thế, việc nghiên cứu Phân khúc thị trường du lịch sinh thái Cần Thơ - một loại hình du lịch ñặc trưng của Cần Thơ nói riêng và ðồng Bằng Sông Cửu Long nói chung nhằm thu hút, thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch, phát huy thế mạnh của vùng là hết sức cần thiết. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích thực trạng du lịch TP. Cần Thơ và thông qua các phân tích dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn ñể phân khúc thị trường, lựa chọn phân khúc mục tiêu từ ñó ñề ra các giải pháp thu hút và thõa mãn nhu cầu của du khách trong phân khúc ñã chọn. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể.  Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng du lịch TP.Cần Thơ về: doanh thu; lượt khách ñến; cơ sở lưu trú, ăn uống và các ñiểm du lịch sinh thái.  Mục tiêu 2: Phân khúc thị trường cho du lịch sinh thái Thành phố Cần Thơ.  Mục tiêu 3: ðề xuất giải pháp, kiến nghị thu hút và ñáp ứng tốt hơn nhu cầu du khách trong phân khúc mục tiêu. 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 1.3.1. Phạm vi về không gian ðịa bàn nghiên cứu: Thành Phồ Cần Thơ. Số liệu minh họa trong ñề tài là số liệu sơ cấp và thứ cấp 1.3.2. Phạm vi về thời gian Thời gian thực hiện ñề tài: Từ ngày 09/09/2010 ñến ngày 16/11/1010. Số liệu sử dụng cho ñề tài từ năm 2007- Tháng 6/2010. 1.3.3. ðối tượng nghiên cứu Nghiên cứu du lịch sinh thái Thành phố Cần Thơ với những nội dung sau: GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 15 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ - Thực trạng du lịch về loại hình, cơ sở kinh doanh du lịch và lượt khách ñến TP. Cần Thơ. - Phỏng vấn khách du lịch ñể tìm ra các ñiểm tương ñồng và tiến hành phân khúc thị trường. 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU -Thực trạng kinh doanh du lịch tại Thành phố Cần Thơ trong những năm qua ñạt ñược kết quả như thế nào? -Cần dựa vào tiêu chí và phương pháp nào ñể phân khúc thị trường du lịch sinh thái TP.Cần Thơ? -Cần có những giải pháp như thế nào cho phù hợp với phân khúc thị trường ñã chọn nói riêng và du lịch Cần Thơ nói chung? 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN Tác giả Sara Dolnicar,( University of Wollongong),2008 với nghiên cứu về: “Phân Khúc Thị Trường Trong Du Lịch” nói lên tầm quan trọng cũng như phương pháp ñể phân khúc thị trường nói chung và thị trường du lịch nói riêng.Trong nghiên cứu này, ñiểm ñến du lịch là thực thể nghiên cứu và tiến hành phân khúc thị trường tại ñiểm ñến cụ thể ñó. Năm 1956 Smith ñã ñưa ra khái niệm phân khúc thị trường và cơ sở ñể phân cắt thị trường bao gồm nhân khẩu học, ñịa lý, tâm lý và hành vi. Có 2 cách ñể phân khúc thị trường: xuất hiện trước là phân khúc Commonsense (Dựa vào thông tin của khách du lịch), sau ñó là phân khúc Data driven ( Dữ liệu thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp khách du lịch). Một ví dụ minh họa về ngành du lịch Áo (Phương pháp commonsense): ðịa lý ñược chọn làm phân ñoạn tiêu chuẩn, vì ngành du lịch Áo phụ thuộc rất nhiều vào khách du lịch ðức. Hồ sơ của khách du lịch ðức ñược mã hóa là 1 nếu ñến từ ðức và 0 nếu ñến từ nơi khác sau ñó tiến hành nghiên cứu. Bằng các phương pháp phân tích số liệu: phân tích phương sai, kiểm ñịnh Chi-square và hàm hồi qui nhị nguyên ñể tìm ra phân khúc khách du lịch ở Áo. Tuy nhiên, mặc dù cách phân tích này không sai nhưng thử nghiệm này không giải thích ñược sự tương tác của từng biến GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 16 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ khác nhau ñể ñánh giá sự khác biệt của 2 ñoạn khi có sự thay ñổi nào ñó. Vì thế, cần kết hợp sử dụng kiểm ñịnh Bonferroni với các biến ñược phân tích cùng lúc: nhân khẩu, ñịa lý, tâm lý và hành vi. Haley (1968) ñã chỉ trích phương pháp commonsense và ông ñã ñề xuất sự phân khúc thị trường ñiều kiển bằng dữ liệu (data-driven segmentation) vì vậy các kỹ thuật thống kê phải ñược sử dụng. Tất cả các phương pháp này là ñể tìm ra sự tương ñồng từ những cá nhân khác nhau ñể nhóm lại. Thủ thuật cho phương pháp này là Ward có thứ bậc và K-mean. Aaron Tkaczynski, Dr Sharyn R. Rundle-Thiele, Dr Narelle Beaumont; (University of Southern Queensland) với nghiên cứu: “Tầm nhìn người tham gia du lịch” với nội dung sau: Theo Kotler (1980) ñể phân khúc thị trường, các nhà nghiên cứu ñã dùng 1 hoặc cả bốn yếu tố (nhân khẩu học, ñịa lý, tâm lý và hành vi). Chỉ một tỷ lệ nhỏ (2,5%) nhà nghiên cứu sử dụng 1 yếu tố ñể phân khúc, ña số sử dụng hơn 1 yếu tố ñể phân khúc thi trường. Theo quan ñiểm học thuật này, có nhiều nghiên cứu phê bình việc chỉ sử dụng yếu tố nhân khẩu vì nó không thể dự ñoán ñược thái ñộ của người tiêu dùng thực tế (khách du lịch). Tuy nhiên, yếu tố nhân khẩu dễ dàng nhận biết và ño lường nên sẽ tốt hơn nếu ta kết hợp yếu tố nhân khẩu với yếu tố khác (tâm lý, hành vi) ñể có thể ño lường và dự ñoán thái ñộ của từng phân khúc. Nghiên cứu cũng ñã ñưa ra minh chứng cho việc lựa chọn các yếu tố phân khúc bằng việc phỏng vấn các ứng viên thuộc về Destination (Khác du lịch tại ñiểm ñến) và Destination Marketing Organsations (DMOs) (Chuyên viên tiếp thị khu vực). Bên cạnh ñó là chỉ ra nét khác biệt giữa tầm nhìn của du khách về phân khúc thị trường của chính họ và của chuyên viên tiếp thị tại ñiểm ñến . Trong nghiên cứu ñiểm ñến ñược chọn là bờ biển Fraser ở Queensland. Kết quả phỏng vấn 13 ứng viên về yếu tố mà họ cho là quan trọng ñể phân khúc thị trường du lịch như sau: Có 4 yếu tố phân khúc với 12 biến: nhân khẩu học (tuổi, giới tính, thu nhập, travel party comp, trình ñộ học vấn); ñịa lý (nơi sống); tâm lý ( mục ñích du lịch, GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 17 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ ñộng cơ chuyến ñi, phong cách sống); hành vi ( hoạt ñộng tìm kiếm thông tin, chi phí, mua sắm). Trong ñó: Có 3 ứng viên chỉ dựa vào 1 yếu tố ñể phân khúc ( ñịa lý - tâm lý hành vi), 4 ứng viên sử dụng cả 4 yếu tố phân khúc, 3 ứng viên sử dụng 2 yếu tố và 3 ứng viên sử dụng 3 yếu tố mà họ cho là quan trọng ñể phân khúc thị trường. Về mối quan hệ giữa các biến của ứng cử viên ñã chọn: DMOs cho rằng biến tuổi (nhân khẩu) và biến nơi sống (ñịa lý) là quan trọng nhất. Các ứng viên còn lại có 2 người là cùng chọn tuổi, và số còn lại chọn phong cách sống, hành vi tiềm kiếm thông tin, chi tiêu. Vậy, phần lớn ứng viên ñều chọn hơn 1 yếu tố ñể phân khúc thị trường du lịch và hầu hết họ cho rằng biến tuổi và hoạt ñộng tìm kiếm thông tin là quan trọng nhất ảnh hưởng ñến sự khác biệt của từng phân khúc. Tuy nhiên, nghiên cứu này còn 2 hạn chế then chốt. Thứ nhất, nghiên cứu chỉ thực hiện ở tại một ñiểm nên không có tính khái quát cao. Thứ hai, ñề tài nghiên cứu về việc chọn lựa tiêu chí phân khúc thị trường du lịch của chính du khách và sự khác biệt về tiêu chí chọn lựa giữa du khách với DMO nhưng chưa ñánh giá sâu sự khác biệt ñó. Bài nghiên cứu khác của Sara Dolnica, 2002 là“Một ñánh giá của phân khúc thị trường du lịch theo dữ liệu” nói về thuật toán ñược áp dụng trong phân tích cụm. Nghiên cứu về 2 thuật toán ñược áp dụng: Thủ thuật Ward và K-mean. Khi ñiều tra 47 bài nghiên cứu về phân khúc thị trường du lịch thì có 40% sử dụng phương pháp phân cụm có thức bậc (trong ñó gồm: 44% sử dụng Ward), 47% sử dụng các thuật toán phân cụm khác, còn lại là tác giả không cung cấp thuật toán nào. Khi ñiều tra 16 bài nghiên cứu thì có 73% sử dụng phương pháp K-mean (phân cụm không thứ bậc), 5% không nêu rõ thuật toán và còn lại là thuật toán khác. Nghiên cứu này của Dolnica cũng ñồng quan ñiểm với ( lilien và rangaswamy 1998 ) là “Phương pháp phân tích cụm K-mean là thông dụng nhất”. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 18 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. ðịnh nghĩa du lịch, ñiểm du lịch 2.1.1.1. ðịnh nghĩa du lịch: Du lịch bắt nguồn từ tiếng Pháp “Tour” nghĩa là ñi vòng quanh, cuộc dạo chơi. Có nhiều ñịnh nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hòa các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt ñộng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục ñích hòa bình. Nơi họ ñến không phải nơi làm việc của họ”. (Hội nghị liên hợp quốc tế du lịch ở Roma-1963). Theo pháp lệnh du lịch của Việt Nam, tại ñiều 10, thuật ngữ du lịch ñược hiểu như sau: “Du lịch là hoạt ñộng của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh”. 2.1.1.2. ðịnh nghĩa ñiểm du lịch ðiểm du lịch là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị, phân vùng du lịch. Về mặt lãnh thổ, ñiểm du lịch có quy mô nhỏ. “ðiểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên nào ñó (tự nhiên, văn hóalịch sử hoặc kinh tế xã hội) hay một loại công trình riêng biệt phục vụ du lịch hoặc kết hợp cả hai ở quy mô nhỏ”.( ðịa lí du lịch - PTS Nguyễn Minh Huệ NXB Thành phố Hồ Chí Minh 2006) 2.1.2. ðịnh nghĩa và phân loại tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch và du lịch sinh thái 2.1.2.1.ðịnh nghĩa tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa-lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực và trí lực của con người, GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 19 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như Phân Khúc Thị Trường Du Lịch Sinh Thái TP Cần Thơ khả năng lao ñộng và sức khỏe của họ, những tài nguyên này ñược sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ du lịch”. (ðịa lí du lịch - PTS Nguyễn Minh Huệ, NXB Thành phố Hồ Chí Minh 2006). 2.1.2.2. Phân loại tài nguyên du lịch:  Tài nguyên tự nhiên: Tài nguyên du lịch tự nhiên là các ñối tượng, hiện tượng trong môi trường tự nhiên xung quanh chúng ta, ñược ñưa vào sử dụng ñể phục vụ cho mục ñích du lịch. Bao gồm: + ðịa hình + Khí hậu + Tài nguyên nước + Sinh vật  Tài nguyên nhân văn: Các giá trị văn hóa lịch sử, các thành tựu kinh tế chính trị có ý nghĩa ñặc trưng cho sự phát triển của du lịch ở một ñịa ñiểm, một vùng hay một nước. Tài nguyên nhân văn bao gồm: + Các di tích lịch sử văn hóa + Các lễ hội truyền thống + Các nghề và làng nghề thủ công truyền thống + Các ñối tượng gắn với dân tộc học + Các ñối tượng văn hóa thể thao hay các hoạt ñộng mang tính sự kiện: Các sự kiện thể thao như Olympic, Seagame, liên hoan âm nhạc, liên hoan phim, thi hoa hậu, các cuộc thi hội thảo chuyên ñề, hội nghị, hội chợ triển lãm, các cuộc thi và giao lưu văn hóa nghệ thuật…. 2.1.2.3. ðịnh nghĩa sản phẩm du lịch: a) ðịnh nghĩa: “Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, ñược tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác hợp lí các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung - 20 - SVTH: Nguyễn Quỳnh Như
- Xem thêm -