ôn thi học sinh giỏi lịch sử lớp 8 hay

  • Số trang: 153 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 101 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Đã đăng 42611 tài liệu

Mô tả:

ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ 8 THEO CHUYÊN ĐỀ (Tổng hợp lí thuyết lớp 6, 7, 8 và bộ đề ôn luyện có đáp án) 1 CHUYÊN ĐỀ I: ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 6, 7 I. Lớp 6 1. Lịch sử thế giới a. Học lịch sử để làm gì? - Lịch sử là những vấn đề xảy ra trong qúa khứ và hiên tại được ghi chép, sao chụp lại. - Lịch sử giúp chúng ta tim hiểu được những gì xảy ra trong quá khứ và hiện tại, tìm ra quy luật tự nhiên, XH từ thực tế đã xảy ra rút ra bài học kinh nghiệm để hướng tới tương lai - Chúng ta học lịch sử biết được những quá khứ và hiện tại của thế giới cũng như dân tộc. Học lịch sử dân tộc biết được cội nguồn của dân tộc, quá trình phát triển của xã hội, của ýcon người Việt Nam. Chúng ta tự hào với quá khứ và và vinh quang của dân tộc rút ra những bài học kinh nghiệm quýýy báu của ông cha ta, từ đó hoụch định con đường đi tới tương lai của dân tộc. Học lịc sử không phải là lục lọi lại quá khứ - làm thế nào để biết đươc lịch sử: + Dựa vào tài liệu từ trước. + Dựa vào truyền thuyết. + Dựa vào di tích lịch sử để lại b. Cách tính thời gian trong lịch sử: - Phương Tây: lịch dương, 1 năm = 365 ngày + 6 giờ - Phương Đông : lịch âm c. Xã hội nguyên thuỷ - Nguồn, địa điểm tìm thấy dấu tích con người: Đông Phi, đảo Ja va, gần Bắc Kinh (Trung Quốc) - Người tối cổ: + Thời gian xuất hiện: cách đây khoảng 3- 4triệu năm + Đặc điểm cơ thể: đầu nhô ra phía trước, trán thấp, xương hàm nhô ra... + Công cụ sản xuất: thô sơ, ghè đẽo bằng đá chưa có hình thù rõ ràng - Người tinh khôn: + Thời gian xuất hiện: cách đây khoảng 4 vạn năm. 2 + Đặc điểm cơ thể: dáng đứng thẳng, trán nhô về phía trước, bộ óc lớn hơn + Công cụ sản xuất: có nhiều loại hình hơn, biết mài công cụ bằng đá d. Xã hội cổ đại * XH cổ đại phương Đông: Ân Độ, Trung Quốc , Ai Cập, các quốc gia khu vực Lưỡng Hà - Hình thành trên lư vực các con sông: + Lưỡng Hà: - sông Ti-gơ-rơ - sông Ơ-phơ-rat +Trung Quốc: - sông Tường Giang - sông Hoàng Hà + Ân Độ: - sông Ấn - sông Hằng + Ai Cập: sông Nin - Chế độ xã hội: nhà nước chuyên chế cổ đại( vua đứng đầu gọi là thiên tử, En si, pharaong) - Các giai cấp: vua, quýy tộc ; nông dân ; nô lệ * Xã hội cố đại phương Tây: Hi lạp, Rô ma - Chế độ xã hội : chiếm hữu nô lệ - Các giai cấp : chủ nô: nô lệ e. Thành tựu văn hoá cổ đại: - 7 kì quan thế giới cổ đại: + Kim tự tháp Ai cập + Vườn treo Ba bi lon( I rắc) + Đền Ac tê mít ( Hi lạp) + Lăng mộ Ma sô lút( Hi Lạp) + Ngọn hải đăng Alech xan-đria( đảo Pha rôt) + Tượng thầnDớt( Hi lạp) + Tượng thần mặt trời Hê-li-ot ( đảo Rôt) - HS bổ sung về các thành tựu: + Phương Đông: - Chữ viết: chữ tượng hình trên giấy Pa-pi-rut - Tìm ra phép đếm, số pi, chữ số + Phương Tây: - Hệ chữ cái a,b,c , đóng góp về số học, hình học 3 2. Lịch sử Việt Nam: - Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta : + Dấu tích : răng ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn), công cụ đá được ghè đẽo thô sơ ở núi Đọ, Quan Yên( Thanh Hoá), Xuân Lộc( Đồng Nai) - Thời gian : cách đây 30-40 vạn năm  Người tối cổ sống khắp nơi trên đát nước ta + Người tinh khôn trên đất nước ta: ở Sơn La, Lạng Sơn, Yên Bái, Phú Thọ, Ninh bình, Thanh Hoá, Nghệ An... Cách dây 1-3 vạn năm Họ biết cải tiến công cụ lao động(ghè đẽo thô sơ nhưng có hình thù rõ ràng), biết mài rìu cho sắc, cho phẳng hơn, công cụ bằng xương, sừng, đồ gốm + Đời sống vật chất: biêt trồng trọt, chăn nuôi + Tổ chức xã hội: thị tộc mẫu hệ + Đời sông tinh thần: biết làm đồ trang sức, chôn người chết - Thời Văn Lang- Âu Lạc: + Chuyển biến quan trọng trong đời sống kinh tế: công cụ SX được cải tiến, Làm bằng đá, đẹp hơn, vuông vắn hơn, có hình thù rõ ràng, đồ gốm Phát minh ra thuật luyện kim( đồng) Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở ven các con sông, ven suối + Chuyển biến xã hội: sự phân công lao động hình thành, chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ=> xuất hiện người giàu, người nghèo + Nước Văn Lang: Ra đời thế kỉ VII TCN Những điều kiện dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang- Âu Lạc. Vùng đồng bằng châu thổ các con sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ cư dân ngày càng đông, quan hệ ngày càng được mở rộng Kinh tế phát triển, con người làm được công cụ cần thiết . Hình thành phân biệt giàu nghèo và nhu cầu hợp tác trong SX, nhu cầu bảo vệ an ninh, tránh xung đột, tranh chấp, chống ngoại xâm => đòi hỏi sự hợp nhất + Những thành tựu văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang- Âu Lạc: Trống đồng Đông Sơn 4 Thành Cổ Loa - Thời Bắc thuộc( 179 TCN- 938) + Những cuộc khơi nghĩa lớn trong thời kì Bắc thuộc: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 Khởi nghĩa Lí Bí ( 542-602) Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 722 Khởi nghĩa Phùng Hưng trong khoảng 776-791 Khởi nghĩa Ngô Quyền năm 938 Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự chủ ( 905-907) II. Lớp 7 1. Sự hình thành và phát triển của XH phong kiến ở châu Âu - Thời gian hình thành: thế kỉ V - Lãnh địa phong kiến: + khái niệm + các giai cấp : lãnh chúa, nông nô + Đơn vị kinh tế: lãnh địa - Thành thị trung đại: ra đời cuối thế kỉ XI 2. Sự suy vong của chế độ phong kiến - Các cuộc phát kiến địa lí lớn: + Đi-a-sơ -1487 + Va-xcô-đơ Ga-ma – 1498 + Crit-xtôp Cô-lôm-bô -1492 + Ma gien lan - 1519-1522 - Sự hình thành CNTB ở châu Âu: Sau các cuộ phát kiến địa lí, nhờ có tiền vốn, công nhân làm thuê, các nhà tư sản đã mở rông kinh doanh, lập các xưởng SX với quy mô lớn, các công ti thương mại, đồn điền rộng=> các chủ xưởng, chủ đồn điền, thương nhân giàu trở thành giai cấp tư sản, những người làm thuê=> giai cấp vô sản 3. Cuộc đấu tranh của tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu 5 - Phong trào văn hoá phục hưng( thế kỉ XIV- XVII) - Phong trào cải cách tôn giáo 4. Trung Quốc, Ân Độ, Đông Nam A thời phong kiến - Trung Quốc: thời Tần 221-206 TCN Thời Hán 206TCN-220 Tam quốc 220-280 Tây Tấn 265-316 Đông Tấn 317-420 Nam bắc triều420-589 Tuỳ 589-618 Đường 618-907 Ngũ đại 907-960 Tống 960-1279 Nguyên 1271-1368 Minh 1368-1644 Thanh 1644-1911 - Ân Độ: Vương triều Gup-ta( Tk VI-VI) Vương triều hồi giáo Đê-li( XII-XVI) Vương triều Mô-gôn( XVI-XIX ) Ông vua kiệt xuất của vương triều Mô-gôn là A-cơ-ba( 1556-1605) - Đông Nam A ; + 11 quốc gia hiện nay: HS kể đúng, đủ tên 11 quốc gia + các quốc gia phong kiến: Cham-pa, Phù Nam, Mô-giô-pa-hit( In đô nê xia), Lạng-xạn( Lào), Ăng-co( Cam-pu-chia), Su khô thay(Thái Lan), Đại Việt, Pagan(Mi an ma) 5. Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX a)Tên và thời gian tồn tại các triều đại phong kiến Việt Nam: - Ngô( 939-965) - Đinh (968-980) - Tiền Lê( 980-1009) 6 - Ly (1009-1226) - Trần (1226-1400) - Hồ (1400-1407) - Lê sơ (1427-1527) - Chiến tranh Trịnh-Nguyễn, đất nước bị chia cắt thành 2 vùng( 1627-1672) + Đàng trong: chúa Nguyễn + Đàng ngoài: chúa Trịnh-vua Lê( Trịnh Tùng xưng vương, họ Trịnh nắm toàn quyền thống trị nhưng phải dưa vào danh nghĩa vua Lê) + Tây Sơn(1788-1802) + Nguyễn(1802-1945) b) Các bộ luật thời phong kiến - 1402 ; Hình thư (Thời Lí) - 1230: Quốc triều hình luật( Thời Trần) - 1483: Hồng Đức( Lê sơ) - 1815: Hoàng triều luật lệ( Bộ luật Gia Long)- Nguyễn c) Tên nước, quốc hiệu qua các thời kì lịch sử - Văn lang- thế kỉ VII TCN - Âu Lạc – năm 207 TCN - Vạn Xuân – năm 544 (Lí Bí) - Đại Cồ Việt- 968( Đinh Bộ Lĩnh ) - Đại Việt - 1054 ( nhà Lí) - Đại Ngu -1400-1407( nhà Hồ)- sự yên vui lớn - Nam Việt- 1804 và đổi lại - Việt Nam -1804( Nguyễn) d) Kinh đô - Văn Lang: Bạch Hạc- Phú Thọ - Âu Lạc: Cổ Loa( Đông Anh- Hà Nội) - Vạn Xuân: dựng ở vùng cửa sông Tô Lịch( Hà Nội) - Đại Cồ Việt( Hoa Lư- Ninh Bình) - Đại Việt ( Thăng Long) 7 - Đại ngu( Thanh Hoá) - Việt Nam( Phú Xuân-Huế) 5. Từ thế kỉ X đến 1945 ta chống giặc ngoại xâm nào ? -938 Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán -981 Lê Hoàn đánh bại quâ Tống lần 1 -1077 Lí Thường Kiệt lãnh đao kc chống Tống thắng lợi - Ba lần kc chiến chống quân Mông Nguyên( thời Trần) -Kháng chiến chống quân Minh - 1785 Nguyễn Huệ chỉ huy quân Tây Sơn tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm -1789 Quang Trung đại phá 29 vạn quân Thanh - 1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta. Chuyên đề II CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ( từ giữa thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉXIX ) A. Mục tiêu bài học: - Học sinh cần nắm được những biến đổi kinh tế, xã hội cuối thời trung đại dẫn đến các cuộc CMTS đầu tiên ở Hà Lan, Anh… - Giúp học sinh nắm được nội dung cách mạng công nghiệp và hậu quả, sự xác lập của CNTB trên phạm vi thế giới; nội dung cách mạng công nghiệp và hậu quả, sự xác lập của CNTB trên phạm vi thế giới. - Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét thực hành các dạng bài tập. B. Nội dung - Những biểu hiện mới về KT- XH TBCN ở - Các xưởng dệt, luyện kim, nấu đường có Tây Âu? thuê mướn nhân công. - Nhiều thành thị trở thành trung tâm sản xuất và mua bán. - Các ngân hàng được thành lập và ngày càng có vai trò to lớn. 8 - Nền sản xuất TBCN hình thành trong xã - Tư sản và vô sản (công nhân, thợ thủ hội Tây Âu những giai cấp nào? công). - Trong sản xuất TBCN thế lực của giai - Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế, cấp tư sản và vô sản? giàu lên nhanh chóng nhưng không có quyển lực về chính trị và bị chế độ phong kiến kìm hãm. - Giai cấp vô sản bị bóc lột. - Quan hệ xã hội giữa giai cấp tư sản, vô - Giai cấp tư sản, nhân dân lao động mâu sản với chế độ phong kiến? thuẫn với chế độ phong kiến  nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh của các giai cấp bị thống trị. I. Cách mạng Hà Lan 1. Nguyên nhân, diễn biến cách mạng Hà Lan - Nguyên nhân? - Đầu thế kỷ XVI, ở Nêđéclan xuất hiện nền kinh tế TBCN, nhưng vương quốc Tây Ban Nha tìm cách kìm hãm. Nhân dân Nêđéclan nhiều lần nổi dậy chống lại sự đô hộ của vương quốc Tây - DiÔn biÕn? Ban Nha. - Më ®Çu cuộc đấu tranh 8/1566 đến năm 1581, các tỉnh Nêđéclan thành lập nước Cộng hòa các tỉnh Liên hiệp  gọi là Hà Lan. - Năm 1648, nền độc lập của Hà Lan được công nhận tạo điều kiện cho - Vì sao cách mạng Hà Lan được xem là 1 TBCN phát triển. cuộc cách mạng tư sản? - Cách mạng Hà Lan được xem là 1 cuộc cách mạng tư sản đầu tiên mở đầu thời kỳ lịch sử cận đại. 9 - Đánh đổ chế độ phong kiến mở đường cho CNTB phát triển. II. Cách mạng tư sản Anh. - Nguyên nhân nào dẫn đến cách mạng tư sản Anh? - Đầu thế kỷ XVII ở Anh có 1 nền kinh tế phát triển nhất châu Âu. + Nhiều công trường thủ công xuất hiện. + Kinh tế hàng hóa phát triển. + Thành thị Anh trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại và tài chính như Luân Đôn + Kinh tế tư bản xâm nhập vào nông nghiệp, số đông địa chủ quý tộc vừa và nhỏ chuyển sang kinh doanh TBCN: Đuổi tá điền “Rào đất cướp ruộng” thuê công nhân chăn nuôi cừu phục vụ cho ngành len dạ Anh đang phát triển: 1 bộ phận nông dân  công nhân nông nghiệp, 1 bộ phận ra thành thị kiếm - Kết quả của sự chuyển biến về sản xuất sống bằng làm thuê. kinh tế TBCN ở Anh dẫn đến điều gì? - Sự thay đổi kinh tế giai cấp tư sản, quý tộcquí tộc mới mâu thuẫn với chế độ quân chủ chuyên chế (Giai cấp phong kiến kìm hãm sự phát triển TBCN cách mạng tư sản Anh lật đổ chế độ phong kiến xác lập quan hệ sản - Lập niên biểu tiến trình cách mạng tư sản xuất TBCN. Anh? 10 - Học sinh tự lập niên biểu + 1640, Quốc hội thành lập + 1642, chiến tranh nội chiến xảy ra + 30/1/1649, Sáclơ bị xử tử thiết lập nền Cộng hòa. + 12/1688, Quốc hội đảo chính, Vinhem Oranggio về làm vua, chế độ - Quý tộc mới có vai trò gì đối với cách quân chủ lập hiến ra đời. mạng tư sản Anh? - Quý tộc mới có quyền lợi kinh tế với tư sản muốn xóa bỏ quan hệ sản xuất phong kiến nhưng quyền lợi chính trị lại gắn với phong kiến quý tộc vừa muốn lãnh đạo cách mạng tư sản, vừa hạn chế cách mạng phù hợp với lợi ích của mình nó chi phối tiến trình cách mạng, kết quả, tính chất cách mạng vừa muốn kinh doanh TBCN vừa gắn với quyền lợi quý tộc nên không tiến - Vì sao nước Anh từ chế độ cộng hòa trở thành chế độ quân chủ lập hiến?? hành cách mạng triệt để. - Cách mạng tư sản thắng lợi mọi quyền hành thuộc về quý tộc mới và tư sản nhân dân không có quyền lợi gì nổi dậy đấu tranh Crômoen thành lập chế độ độc tài quân sự khôi phục chế độ quân chủ mà vẫn giữ những thành quả cách mạng (tư tưởng quý tộc mới). 11 - Ý nghĩa cách mạng tư sản Anh? - 12/1688, Quốc hội phế truất Giêm II đưa Vinhem Orangio lên làm vua chế độ quân chủ lập hiến ra đời - Cách mạng tư sản Anh tấn công quyết liệt vào thành trì của chế độ phong kiến, lật đổ quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu mở đường cho CNTB phát triển. Đây là cuộc cách mạng tư sản thứ 2 nhưng là cuộc cách mạng đầu tiên có ý nghĩa to lớn đối với quá trình hình thành CNTB ở châu Âu và trên thế giới. III. Chiến tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa Bắc Mỹ 1. Nguyên nhân chiến tranh - Nguyên nhân sâu xa? - Kinh tế 13 bang thuộc địa phát triển theo con đường TBCN. - Thực dân Anh kìm hãm sự phát triển TBCN ở thuộc địa, độc quyền buôn bán đánh thuế nặng nề, cướp đoạt vơ vét thuộc địa  mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với thực dân Anh diễn ra gay gắt (mâu thuẫn sự phát triển TBCN với chính sách thống trị của thực dân - Nguyên nhân trực tiếp? Anh ). - 12/1773, nhân dân cảng Boxton tấn công 3 tàu chở chè phản đối chế độ thuế của thực dân Anh thực dân Anh 12 ra lệnh đóng cửa cảng Boxton mâu thuẫn giữa thuộc địa với thực dân Anh 2. Diễn biến lên đến đỉnh điểm. - 5/9- 26/10/1774, đại biểu các thuộc địa Bắc Mỹ họp tại Philađenphia đòi vua Anh xóa bỏ những luật vô lý  vua Anh không chấp nhận. - 4/1776 ch tranh bùng nổ Oasinhton trở thành lãnh tụ của nghĩa quân. - 4/1776 tuyên ngôn độc lập công bố: “Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa ban cho họ những quyền không thể tước bỏ. Trong số đó có quyền được sống, được tự do và mưu cầu hạnh phúc”. - 10/1777, quân thuộc địa thắng lợi ở Xaratôga tạo nên 1 bước ngoặt lớn chuyển sang tấn công. - 1781, quân Anh đầu hàng và năm sau thì chiến tranh kết thúc. - Hãy nhận xét bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ? - Đây là bản tuyên ngôn có nhiều điều tiến bộ mang tính tự do dân chủ thấm nhuần tư tưởng tiên tiến của thời đại nêu cao nguyên tắc bình đẳng, quyền sống, quyền tự do dân chủ, quyền mưu cầu hạnh phúc. Tuy vậy lại có những hạn chế là không thủ tiêu chế độ bóc lột, phụ nữ không được tôn trọng. 13 - Tuyên ngôn độc lập nước Mỹ do ai soạn thảo? - 1 ủy ban soạn thảo do Giép Phecxon đứng đầu soạn thảo tuyên ngôn tuyên bố vào ngày 4/7/1776, và ngày 4/7 trở thành Quốc khánh Mỹ. - Tại sao nói cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ là 1 cuộc - Giúp nhân dân Bắc Mỹ thoát khỏi ách chiến tranh giải phóng và là 1 cuộc cách thống trị của thực dân Anh, thiết lập 1 mạng tư sản quốc gia tư sản độc lập ở Bắc Mỹ là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ ra đời thiết lập quan hệ sản xuất TBCN mở đường cho CNTB phát triển. - Ý nghĩa chiến tranh giành độc lập của 13 - kỹ năng phân tích, nhận xét thực bang thuộc địa Bắc Mỹ? hành các dạng bài tập. IV. CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP 1789 1. Nước Pháp trước Cách mạng a. Tình hình kinh tế - Tóm tát vài nét về kinh tế nước Pháp trước Cách mạng? - Cải cách phương thức canh tác lạc - Nông nghiệp? Công thương nghiệp? hậu  năng suất thấp. - Ruộng đất bỏ hoang. - Mất mùa đói kém. - Công nghiệp phát triển. - Nhiều trung tâm luyện kim, dệt ra đời. - Các hải cảng buôn bán tập nấp: Mác - Trước sự phát triển công, thương nghiệp xây, Boóc đô… 14 thái độ của giai cấp phong kiến Pháp? - Cản trở sự phát triển công thương nghiệp: đánh thuế nặng, không có đơn vị tiền tệ, nhân dân nghèo đói sức mua b. Tình hình chính trị xã hội -Các đẳng cấp trong xã hội Pháp? hạn chế. - Tăng lữ, quý tộc nắm quyền lực thống trị không đóng thuế. - Đẳng cấp 3 (tư sản, nông dân, công nhân). Trong đẳng cấp 3 tư sản có tiềm lực kinh tế nhưng không có quyền lực về chính trị và phải đóng thuế. - Quan hệ đẳng cấp 1và đẳng cấp 2? - Đẳng cấp 3 mâu thuẫn với đẳng cấp - Vì sao giai cấp tư sản chống lại phong kiến? 1,2. - Cuộc đấu tranh tư tưởng diễn ra thế nào? - Vua bắt tư sản đóng nhiều thuế không cho tư sản làm giàu. - Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản tiến hành đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng mở đường cho cách mạng Pháp. - Vai trò về đấu tranh tư tưởng? Trào lưu tư tưởng trên gọi là Tk ánh sáng, triết học ánh sáng. Đại diện cho tư tưởng trên là Môngtexkio, Rutxo, Vonte. - Thức tỉnh mọi người chuẩn bị cho c. Cách mạng Pháp 1789. - Nguyên nhân cuộc cách mạng - Nhà nước nợ tư sản 5 tỷ livơ. - Vua triệu tập Hội nghị 3 đẳng cấp vay thêm tiền của tư sản và tăng 15 thuế đẳng cấp 3 bỏ hội nghị mâu thuẫn giữa đẳn g cấp 3 với vua, quý tộc lên - Diễn biến đến đỉnh điểm  cách mạng bùng nổ? - Các giai đoạn của cách mạng tư sản Pháp? - Ngày 14/7 quần chúng tự vũ trang tấn - Giai đoạn 1? công ngục Baxti khởi nghĩa thắng - Giai đoạn 2? lợi. - Giai đoạn 3? - Đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp? Vì - Từ 14/7/1789 - 10/8/1792. sao? - Từ 10/8/1792 – 2/6/1793 - Từ 2/6/1793 – 27/7/1794. - Chế độ dân chủ Giacôbanh - Học sinh giải thích: + Chia ruộng đất cho nhân dân (ruộng đất tịch thu). + Chia ruộng đất thành từng mảnh nhỏ đề bán cho nhân dân. - Ý nghĩa cách mạng Pháp? + Quyết định giá tối đa lương tối đa. + Ra sắc lệnh tổng động viên. + Xử tội những kẻ tình nghi. - Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất. - Thức tỉnh lực lượng dân chủ tiến bộ đứng lên chống chế độ phong kiến và thực dân. V. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN TOÀN THẾ GIỚI 1. Cách mạng công nghiệp ở Anh. - Cách mạng công nghiệp là gì? - Là sự thay đổi trong lĩnh vực sản xuất tử sản xuất nhỏ thủ công lên sản xuất cơ khí máy móc. 16 - Cách mạng công nghiệp gắn liền phát minh máy móc với đẩy mạnh sản xuất tăng năng suất lao động và hình thành 2 giai cấp trong xã hội là tư sản và vô - Vì sao cách mạng công nghiệp lại diễn ra ở sản. nước Anh? - Cách mạng tư sản xóa bỏ trở ngại về chính trị và xã hội tạo (lật đổ chế độ PK) tạo điều kiện cách mạng sản xuất ra đời và phát triển. - Cách mạng công nghiệp mang lại kết quả gì? - Công nghiệp Anh phát triển có nhiều phát minh mới thúc đẩy SX kinh tế. - Tích lũy tư bản sớm nhờ bóc lột, buôn bán, cướp biển. - Điều kiện cách mạng công nghiệp: vốn, nhân công, phát minh kinh tế. - Thay đổi bộ mặt các nước tư bản. - Năng suất lao động cao. - Nhiều khu công nghiệp thành phố lớn xuất hiện, sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển. 2. Chủ nghĩa tư bản xác lập trên toàn thế giới. - Vì sao nói chủ nghĩa tư bản xác lập trên toàn thế giới? - Sau chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ và cách mạng tư sản Pháp. - Khu vực châu Mỹ có hàng chục cuộc cách mạng. 17 - Ở châu Âu cách mạng tư sản diễn ra ở nhiều nước như Ý, Đức, Áo Hung lật đổ chế độ phong kiến… - Kinh tế tư bản phát triển mạnh nhu cầu về thị trường về thuộc địa phát triển của chủ nghĩa tư bản có mặt trên khắp thế giới và giữ vai trò thống trị  hình thành 1 hệ thống. - Bài tập: + Cách mạng công nghiệp đã làm cơ cấu xã hội thay đổi? - Do sự thay đổi trong lĩnh vực sản xuất từ sản xuất nhỏ lên sản xuất cơ khí máy móc. - Hình thành 2 giai cấp tư sản và vô + Tại sao giai cấp tư sản trở thành giai cấp sản. thống trị? - Giai cấp tư sản từ khi mới ra đời đã có thế lực kinh tế. - Quá trình phát triển TBCN thế lực kinh tế của giai cấp vô sản càng được phát triển gấp bội đặc biệt sau các cuộc cách mạng tư sản giai cấp tư sản trở thành giai cấp lãnh đạo và nắm quyền + Sự kiện nào mở đường cho nước Nga thống trị xã hội. chuyển sang CNTB? Vì sao? - 2/1864, Nga hoàng ban bố sắc lệnh giải phóng nông nô. - Quý tộc, địa chủ và nhà nước chuyên chế Nga Hoàng nắm giữ toàn bộ ruộng đất giải phóng nông dân thoát khỏi 18 - Tại sao các nước tư bản phương Tây đẩy lệ thuộc ruộng đất. mạnh xâm chiếm thuộc địa - Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển, sản xuất hàng hóa phát triển nhu cầu thị trường, nguyên liệu, nhân lực trở nên bức thiết cần có thị trường CNTB xâm lược thuộc địa. * Hệ thống kiến thức thuộc chủ đề và chuẩn bị kiến thức, tư liệu về “Các nước Âu Mĩ cuối thế kỉ XIX dầu thế kỉ XX”. CHUYÊN ĐỀ II: CÁC NƯỚC ÂU MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ . A. Mục tiêu bài học: - HS nắm được các kiến thức có liên quan đến các nước Âu Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. - Giúp học sinh hiểu sự phát triển của CNTB Anh, Pháp, Đức, Mỹ chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh chuyển sang CNDQ và đặc điểm của mỗi nước đế quốc và những nét chung giữa chúng. - Vận dụng vào làm các bài tập cụ thể. B. Nội dung: I. Kiến thức cơ bản 1. Anh * Kinh tế: - Phát triển chậm, tụt xuống đứng hàng thứ 3 thế giới. - Chú trọng đầu tư vào thuộc địa. - Đầu thế kỉ XX, Anh chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa với sự ra đời các công ty độc quyền. 19 * Chính trị: - Là chế độ quân chủ lập hiến với 2 Đảng thay nhau cầm quyền. - Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa Anh được mệnh danh là “Đế quốc thực dân”. 2. Pháp: * Kinh tế: - Phát triển chậm, tụt xuống đứng thứ 4 sau Mỹ, Đức, Anh. + Phát triển một số ngành công nghiệp mới: Điện khí hoá, chế tạo ô tô… + Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức cho vay lãi (Pháp được mệnh danh là đế quốc cho vay lãi) - Sự ra đời các công ty độc quyền, Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. * Chính trị: Nước Pháp tồn tại nền Cộng hoà Iphục vụ cho giai cấp tư sản; đàn áp nhân dân, xâm lược thuộc địa 3. Đức: * Kinh tế: - Phát triển nhanh chóng: Đặc biệt là công nghiệp đứng thư 2 thế giới (sau Mỹ). - Cuối thế kỉ XIX, Đức chuyển sang giai đoạn đế quốc với sự ra đời của các công ty độc quyền. * Chính trị: +Thể chế liên bang,quyền lực nằm trong tây quí tộc địa chủ và tư sản độc quyền. +Chính sách đối nội và đối ngoại phản động Đặc điểm:Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt ,hiếu chiến 4. Mỹ: - Đầu thế kỉ XX, kinh tế Mỹ phát triển mạnh, vươn lên đứng đầu thế giới. - Sản xuất công nghiệp phát triển vượt bậc  sự hình thành các tổ chức độc quyền lớn: Mỹ chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. - Chính trị: Tồn tại thể chế Cộng hoà quyền lực trong tay Tổng thống, do 2 đảng ( dân chủ- cộng hoà)thay nhau cầm quyền.. Thi hành chính sách đối nội,đối ngoại phục vụ giai cấp tư sản. -Tăng cường xâm lược thuộc địa 20
- Xem thêm -