Nơi ở, tương quan chiều dài và trọng lượng của cá bống sao (boleophthalmus boddarti (pallas, 1770)) ở huyện cù lao dung tỉnh sóc trăng

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA SƢ PHẠM BỘ MÔN SƢ PHẠM SINH HỌC NƠI Ở, TƢƠNG QUAN CHIỀU DÀI VÀ TRỌNG LƢỢNG CỦA CÁ BỐNG SAO (BOLEOPHTHALMUS BODDARTI (PALLAS, 1770)) Ở HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH SƢ PHẠM SINH Cán bộ hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện: ThS. ĐINH MINH QUANG Lê Trần Đức Huy MSSV 3102523 Cần Thơ, 2014 Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ CẢM TẠ Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trƣờng, quý Thầy, Cô và các bạn cùng lớp. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến: Ban giám hiệu trƣờng Đại học Cần Thơ, lãnh đạo Khoa Sƣ phạm, Ban chủ nhiệm Bộ môn Sƣ phạm Sinh học đã tạo điều kiện thuận lợi cho đề tài này đƣợc thực hiện. Xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Minh Quang, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn cho chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và cung cấp cho chúng tôi những kiến thức quý báu. Xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Anh Thƣ, thầy Nguyễn Minh Thành, thầy Nguyễn Thanh Tùng cùng quý Thầy, Cô Phòng thí nghiệm Thực vật đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn Cô Chú ở Cù Lao Dung và Trần Đề đã giúp đỡ tôi trong việc thu mẫu. Cảm ơn các bạn trong lớp Sƣ phạm Sinh K36 đặc biệt là các bạn Lại Nguyễn Yến Nhƣ, Lý Văn Trọng, Đặng Thị Phƣơng Trúc đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này. Chuyên ngành sư phạm sinh i Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ TÓM LƢỢC Đề tài nghiên cứu “Nơi ở, tương quan chiều dài và trọng lượng của cá bống sao Boleophthalmus boddarti ở huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng” được thực hiện trên những mẫu cá được thu ở trực tiếp và gián tiếp ở địa điểm là Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng từ tháng 8/2013 đến 5/2014. Đề tài đã xác định được cấu trúc hang của cá bống sao có dạng chữ U và chữ I, với số lượng miệng hang dao động từ 2 đến 4 miệng và số lượng chẩm từ 2 – 3 chẩm. Cá bống sao sử dụng hang làm nơi trú ẩn và trốn tránh kẻ thù cũng như trong việc sinh sản. Tỉ lệ đực cái của loài có tỉ lệ tương đương 1:1 và tỉ lệ này không bị ảnh hưởng bởi mùa hay chiều dài thành thục. Cá bống sao có sự tương quan chặt chẽ giữa chiều dài và trọng lượng cơ thể, sự tương quan này không bị ảnh hưởng bởi giới tính, mùa hay chiều dài thành thục. Kiểm định Student với mức ý nghĩa α = 5% cho thấy hệ số tăng trưởng b tương đương với 3 chứng tỏ cá bống sao tăng trưởng đồng bộ cả về chiều dài và trọng lượng cơ thể. Ngoài ra hệ số tăng trưởng này có sự khác biệt giữa đực và cái, giữa mùa mưa và mùa khô tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê. Hệ số điều kiện CF cho biết thức ăn của môi trường cung cấp đủ để loài có thể phát triển bình thường. Chuyên ngành sư phạm sinh ii Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ MỤC LỤC CẢM TẠ .......................................................................................................................i TÓM LƢỢC ............................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................v DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. vi CHƢƠNG I GIỚI THIỆU ...........................................................................................1 1. Đăt vấn đề ............................................................................................................1 2. Mục tiêu đề tài .....................................................................................................2 CHƢƠNG II LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .....................................................................3 1. Khái quát về khu vực nghiên cứu........................................................................3 1.1 Khái quát về tỉnh Sóc Trăng ..........................................................................3 1.2. Khái quát về đối tƣợng nghiên cứu ..............................................................4 2. Khái quát về cá bống sao .....................................................................................6 2.1. Đặc điểm hình thái ........................................................................................6 2.2 Cách xác định giới tính cá bống sao..............................................................8 2.3. Sự phân bố và tập tính sống .........................................................................9 2.4. Đặc điểm sinh học sinh dƣỡng ...................................................................10 2.5. Đặc điểm sinh học sinh sản ........................................................................10 3. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng ....................................................................11 3.1. Nghiên cứu tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng ở một số loài cá................12 3.2. Các nghiên cứu tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng trên cá bống sao ........13 4. Tổng quan về hang cá ........................................................................................14 CHƢƠNG III PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................18 1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................18 2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu.........................................................................18 3. Phƣơng tiện nghiên cứu .....................................................................................19 4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................19 Chuyên ngành sư phạm sinh iii Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ 4.1 Phƣơng pháp thu mẫu ..................................................................................19 4.2. Phƣơng pháp xác định đực cái ...................................................................22 4.3. Phƣơng pháp tính hệ số tƣơng quan giữa chiều dài và trọng lƣợng ..........22 4.4. Phƣơng pháp xác định hệ số điều kiện .......................................................23 4.5. Phƣơng pháp xử lí số liệu ...........................................................................23 CHƢƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...........................................................24 1. Hình thái và chức năng hang của cá bống sao ..................................................24 1.1. Hình thái hang.............................................................................................24 1.2. Chức năng hang ..........................................................................................29 2. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng ....................................................................30 2.1. Tỉ lệ giới tính trong quần đàn .....................................................................30 2.2. Mối tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng .......................................................31 2.3. Hệ số điều kiện ...........................................................................................38 CHƢƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................39 1. Kết luận ..............................................................................................................39 2. Đề nghị...............................................................................................................39 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................40 PHỤ LỤC .....................................................................................................................i Chuyên ngành sư phạm sinh iv Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Ý nghĩa của tham số tăng trƣởng (hệ số mũ) b............................................ 22 Bảng 2. Các chỉ số đo hang của cá bống sao............................................................. 26 Bảng 3. Tỉ lệ giới tính cá bống sao............................................................................ 31 Chuyên ngành sư phạm sinh v Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cá bống sao ............................................................................................................. 8 Hình 2. Tƣơng quan chiều dài và trọng lƣợng thân cá bống trân ....................................... 12 Hình 3. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng của cá kèo vảy nhỏ ......................................... 12 Hình 4. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng cá bống ........................................................... 13 Hình 5. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng cá bống sao ở Sóc Trăng ................................ 13 Hình 6. Tƣơng quan chiều dài và trong lƣợng cá bống sao ở Bến Tre ............................... 14 Hình 7. Hang hình chữ “U” (a), chữ “J” (b), chữ “Y” (c) và chữ “I” (d) ........................... 15 Hình 8. Hang không có hình dạng xác định (Nguồn: Gonzales et al., 2008) ..................... 16 Hình 9. Bản đồ địa điểm thu mẫu ....................................................................................... 18 Hình 10. Vùng bãi bồi nơi đổ hang và thu mẫu cá ............................................................. 19 Hình 11. Hang hình chữ I ................................................................................................... 24 Hình 12. Hang hình chữ U chụp từ trên xuống (A) và chụp ngang (B) ............................. 25 Hình 13. Miệng hang và dấu vết của vây ngực ở miệng hang cá bống sao........................ 27 Hình 14. Ụ đất xung quanh miệng hang cá Taenioides cirratus (Itani and Uchino, 2003) 28 Hình 15. Các chỉ số đếm và đo hang cá bống sao .............................................................. 29 Hình 16. Giới tính cá bống sao ........................................................................................... 30 Hình 17. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng cá cái ............................................................ 32 Hình 18. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng cá đực ........................................................... 32 Hình 19. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng quần đàn cá .................................................. 33 Hình 20. Tƣơng quan chiều dài và trọng lƣợng thân ở cá đực vào mùa khô (A) và mùa mƣa (B) ............................................................................................................................................ 34 Hình 21. Tƣơng quan chiều dài và trọng lƣợng thân ở cá cái theo mùa khô (A) và mùa mƣa (B) ............................................................................................................................................ 35 Hình 22.Tƣơng quan chiều dài và trọng lƣợng thân ở cả hai giới vào mùa khô (A) và mùa mƣa (B) ............................................................................................................................... 36 Chuyên ngành sư phạm sinh vi Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ CHƢƠNG I GIỚI THIỆU 1. Đăt vấn đề Việt Nam là một trong những quốc gia có điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển ngành kinh tế thủy sản đa dạng với đƣờng bờ biển dài 3200 km, khoảng 300.000 ha mặt nƣớc vùng bãi bồi, hồ và đầm phá, gần 1 triệu km2 vùng thềm lục địa với nhiều bãi cá có giá trị kinh tế. Điều kiện địa lí vùng biển đã tạo nên những vùng sinh thái khác nhau làm cho các loài thủy sinh vật vô cùng phong phú, điều đó đã góp phần to lớn vào sự phát triển của đất nƣớc (Lê Bá Thảo, 2001). Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng có ngành kinh tế thủy sản chiếm giá trị cao trong cả nƣớc, chiếm 57,1% sản lƣợng trong 33,2% sản lƣợng sản xuất của cả nƣớc và kim ngạch đạt trên 50% (Trƣơng Thị Hiền, 2011). Tuy nhiên, sự khai khác triệt để từ cá lớn đến cá nhỏ ở các dải nƣớc ven bờ đã làm cho nguồn lợi thủy sản có nguy cơ cạn kiệt. Một chƣơng trình khuyến ngƣ đã đƣợc phát động năm 1994 tập trung vào 5 lĩnh vực giúp phát triển bền vững kinh tế biển, trong đó có nuôi trồng các loài đặc sản biển trên cơ sở bảo vệ môi trƣờng sinh thái của đối tƣợng khai thác (Lê Bá Thảo, 2001). Nhu cầu thực phẩm về hải sản ngày càng đƣợc mở rộng, những loài cá nƣớc mặn và nƣớc lợ thuộc họ cá bống ngày càng đƣợc quan tâm nhiều hơn, trong đó có loài cá bống sao (Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)) là một trong những món ăn đặc sản của ĐBSCL hiện nay. Hiện nay nghiên cứu về đối tƣợng này còn hạn chế, chỉ có một số nghiên cứu về đặc điểm hình thái, nơi phân bố và một số đặc điểm sinh sản của một số tác giả nhƣ Mai Văn Hiếu (2009), Tô Thị Mỹ Hoàng (2009) và Ngô Trúc Bình (2009). Cá bống sao là một loài có tập tính đào hang và sống trong hang, nhƣng những hiểu biết về nơi ở cũng nhƣ hang của chúng ngoài môi trƣờng tự nhiên vẫn còn chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều chỉ có nghiên cứu của Nguyễn Thị Trà Giang và ctv. (2013) tuy nhiên, nghiên cứu của Nguyễn Thị Trà Giang và ctv. (2013) đƣợc thực hiện trong thời gian ngắn nên chƣa thể làm rõ hết vai trò của hang đối với cá bống sao. Tùy theo tập tính đào hang có thể xác định hang cá bống sao có cấu trúc hang đơn giản hay phức tạp và dựa vào cấu trúc hang sẽ phần nào xác định đƣợc mục đích sử dụng hang của cá bống sao. Quá trình tăng Chuyên ngành sư phạm sinh 1 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ trƣởng của cá là một quá trình gia tăng về kích thƣớc cơ thể và khối lƣợng, đồng thời quá trình này cũng đặc trƣng cho từng loài và thể hiện qua mối tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng, biết đƣợc đặc trƣng của loài sẽ góp phần cho việc nghiên cứu các đặc điểm sinh học của cá dễ dàng và thuận lợi hơn. Mối tƣơng quan chiều dài và trọng lƣợng của cá bống sao, một trong những đặc điểm quan trọng đƣợc sử dụng để đánh giá sự tăng trƣởng của loài vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều chỉ có nghiên cứu của Mai Văn Hiếu (2009) và Tô Thị Mỹ Hoàng (2009). Tuy nhiên, mối tƣơng quan chiều dài và trọng lƣợng cá chỉ dừng lại ở mức độ quần đàn mà chƣa xét đến sự tƣơng quan theo mùa hay theo chiều dài thành thục của cá. Vì vậy, nhằm nghiên cứu kĩ hơn về nơi ở, mối tƣơng quan giữa chiều dài và trọng lƣợng cá bống sao thì đề tài “Nơi ở, tƣơng quan giữa chiều dài và trọng lƣợng của cá bống sao (Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)) ở huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng” đƣợc thực hiện. 2. Mục tiêu đề tài Xác định cấu trúc và vai trò của hang đối với đời sống cá bống sao (Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)). Xác định mối tƣơng quan giữa chiều dài và trọng lƣợng của cá bống sao (Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)) theo giới tính, mùa và theo chiều dài thành thục. Chuyên ngành sư phạm sinh 2 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ CHƢƠNG II LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 1. Khái quát về khu vực nghiên cứu 1.1 Khái quát về tỉnh Sóc Trăng 1.1.1 Vị trí địa lý Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cuối lƣu vực sông Hậu thuộc vùng ĐBSCL, có tọa độ địa lý 8040'-10014' vĩ độ bắc, 105009'-106048' kinh độ đông. Phía Tây bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía Đông bắc giáp tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long, phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu Phía Đông Nam giáp Biển Đông. Sóc Trăng có 8 huyện: Cù Lao Dung, Kế Sách, Long Phú, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm, Thạnh Trị, Vĩnh Châu và Thị xã Sóc Trăng. Sóc Trăng có đƣờng bờ biển dài 72 km và 3 cửa sông lớn (Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh) đổ ra biển. Sóc Trăng có diện tích bãi triều rộng lớn, hệ thống sông ngòi, kênh rạch ven biển nhiều có thể xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền hàng chục km (Cục thống kê Sóc Trăng, 2012). 1.1.2. Đặc điểm địa hình Địa hình Sóc trăng tƣơng đối bằng phẳng với độ cao trung bình 0,5 – 1m so với mực nƣớc biển, địa hình có dạng lòng chảo, hƣớng dốc từ sông Hậu thấp dần vào trong, từ biển Đông và từ kênh Quản Lộ thấp dần vào trong đất liền. Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tƣơng đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn. Vùng đất phèn có địa hình lòng chảo ở phía Tây và ven kinh Cái Côn có cao trình rất thấp, từ 0 - 0,5 m. Nam huyện Mỹ Tú và Nam huyện Thạnh Trị là vùng trũng dƣới dạng lòng chảo nên khó thoát nƣớc, ngập úng kéo dài. Các huyện còn lại thƣờng không bị ngập lũ hay không úng lâu (Cục thống kê Sóc Trăng, 2012). Cù Lao Dung là một huyện ở phía Đông của tỉnh Sóc Trăng. Huyện là một cù lao lớn nằm trên sông Hậu, giữa phần đất liền hai tỉnh Sóc Trăng và Trà Vinh. Phía Đông và Bắc giáp tỉnh Trà Vinh; Phía Tây giáp huyện Long Phú và huyện Trần Đề, Phía Đông Nam giáp Biển Đông với diện tích 249,5 km2. Huyện Cù Lao Dung ở độ cao so với mực nƣớc biển từ 0,5 – 1,4 m; trong đó, đại bộ phận diện tích có độ cao từ 0,7 – 0,9 m. Huyện có địa hình khá bằng phẳng nhƣng bị chia cắt Chuyên ngành sư phạm sinh 3 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ thành nhiều cù lao. Cù Lao Dung cũng là một huyện có diện tích lớn về nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đặc biệt là cá bống sao (Cục thống kê Sóc Trăng, 2012). 1.1.3. Khí hậu Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu Sóc Trăng phân làm hai mùa rõ rệt mùa mƣa và mùa khô. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình từ 26 – 27oC, biên độ nhiệt theo mùa trung bình 5 – 6oC, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống đến 23 – 24oC, cao nhất có thể lên đến 31 – 32oC. Độ ẩm trung bình năm khoảng 84% - 85%, cao nhất là 89% vào mùa mƣa và thấp nhất là 80% vào mùa khô. Lƣợng mƣa trung bình các năm gần đây dao động trên dƣới 2100 mm/ năm (Cục thống kê Sóc Trăng, 2012). 1.1.4. Tài nguyên Sóc Trăng có diện tích đất tự nhiên là 331.118 ha bằng 8,33% diện tích vùng ĐBSCL và diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là 27.985 ha trong đó đất dùng để nuôi trồng thủy sản chiếm 19,68%. Thế mạnh của tỉnh đƣợc thể hiện rõ từ trong cơ cấu sử dụng đất. Bên cạnh đó, Sóc Trăng có nguồn lợi thuỷ sản lớn, vùng biển là nơi trú ngụ của nhiều loại thuỷ, hải sản nƣớc lợ và nƣớc mặn có giá trị kinh tế, trong đó có 661 loài cá, 35 loài tôm, có cả các loài tôm hùm, tôm rồng, 23 loài mực gồm các họ mực nang, mực ống và mực sim, ngoài ra còn có nhiều loài cua, ghẹ và nhuyễn thể khác. Khả năng khai thác hải sản gần bờ của Sóc Trăng có thể đƣợc trên 20 nghìn tấn/năm, ngoài ra còn có điều kiện vƣơn ra khai thác xa bờ (Cục thống kê Sóc Trăng, 2012). Những thuận lợi đó đã giúp cho Sóc Trăng có khả năng hình thành các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung công nghiệp và bán công nghiệp với quy mô lớn, mang lại giá trị hàng hóa cao, đẩy mạnh phát triển kinh tế của Sóc Trăng nới riêng và vùng ĐBSCL nói chung. 1.2. Khái quát về đối tƣợng nghiên cứu Theo Rainboth (1996) cá bống sao có hệ thống phân loại nhƣ sau: Bộ cá vƣợc : Perciformes Phân bộ cá bống: Gobioidei Họ cá bống trắng: Gobiidae Phụ họ: Oxudercinae Chuyên ngành sư phạm sinh 4 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ Giống cá bống sao: Boleophthalmus Loài: Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770) Nghiên cứu mới nhất của Nguyễn Nhật Thi (2000) cho rằng cá bống sao thuộc họ cá thòi lòi Periophthalmidae, giống cá lác và có hệ thống phân loại sau: Bộ cá vƣợc: Perciformes Phân bộ cá bống: Gobioidei Họ cá thòi lòi: Periophthalmidae Giống cá lác: Apocrypteidae Loài cá lác đen: Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770) Tuy có nhiều định danh về tên loài nhƣng hiện nay tên loài đƣợc chấp nhận và sử dụng phổ biến là Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770) (Nguyễn Thị Trà Giang và ctv. 2013; Froese and Pauly., 2012; Rainboth, 1996). 1.2.1. Khái quát phân bộ cá Bống Gobioidei Có khoảng 700 loài thuộc phân bộ cá Bống (Gobioidei) trên thế giới đã đƣợc mô tả và nhiều loài mới đƣợc phát hiện và mô tả hàng năm. Đa số loài có kích thƣớc nhỏ, nhƣng cũng có loài đạt tới 50 cm nhƣ cá bống tƣợng (Oxyeleotris macmoratus). Đặc điểm đặc trƣng cho phân bộ này là toàn thân thuôn tròn hoặc hơi dài, đôi khi dẹp bên. Thƣờng phủ vẩy nhƣng đôi khi da trần. Không có vẩy đƣờng bên dọc thân, nhƣng ở đầu có nhiều rãnh cảm giác nổi lên rõ rệt. Hai vây lƣng có thể dính liền với nhau thành một, có gai cứng không điển hình. Vây bụng dính ở ngực, gồm một gai cứng và 4-5 tia vây. Hai vây bụng thƣờng dính liền nhau thành đĩa hút, dạng đĩa, dạng chén hoặc hình phễu (Gobiidae). Hai vây bụng có thể tách biệt nhau (Odontobutididae và Eleotridae). Vây ngực đính cao và có gốc vây phát triển. Không có bóng hơi (Nguyễn Văn Hảo, 2005). Các loài trong phân bộ này phân bố rộng rãi khắp thế giới, sống ở các vùng biển biển cạn ven bờ, có một số loài di cƣ vào nƣớc ngọt hoặc sống hẳn ở trong nƣớc ngọt (Nguyễn Văn Hảo, 2005). 1.2.2. Họ cá bống trắng Gobiidae Thân dẹp bên, phủ vẩy hoặc không phủ vẩy. Đầu dẹp bên hoặc dẹp bằng. Mắt không nhô cao hơn mặt lƣng cửa đầu, không có màng da, mắt tự do. Có hai vây bụng hợp thành dạng đĩa hút hoặc liền nhau ở phần gốc vây. Có một hoặc hai Chuyên ngành sư phạm sinh 5 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ vây lƣng. Ở cá lớn, đai vai không có xƣơng bả, xƣơng quạ rất nhỏ, không có manh tràn, phần lớn không có bóng hơi. Các loài thuộc họ cá này phân bố rộng trên khắp thế giới, nhƣng tập trung nhiều ở biển, nƣớc lợ và của sông vùng ôn đới và nhiệt đới, cũng có nhiều giống loài sống trong vùng nƣớc ngọt (Nguyễn Văn Hảo, 2005). Ở Việt Nam họ cá bống có 5 phân họ xuất hiện ở ĐBSCL là: Phân họ cá Bống lụa: Tridentigerinae Phân họ cá Bống trắng: Gobiinae Phân họ cá Bống đá: Gobionellinae Phân họ cá Bống kèo: Oxudercinae Phân họ cá Bống dài: Amblyopinae 1.2.3. Giống cá bống sao Giống cá bống sao Boleophthalmus có đặc điểm: thân dẹp bên, phủ vảy tròn nhỏ. Dọc thân có 60 - 120 vẩy. Đầu lớn. Mõm ngắn tù. Mắt lồi cao, mí mắt dƣới phát triển nhƣ dạng một cái túi. Mỗi hàm có 1 hàng gai. Răng hàm trên nhọn, phần trƣớc có một số răng nanh dài. Răng hàm dƣới chếch ngang ra ngoài miệng, đầu răng dẹt và phân thành hai thùy, chỗ giáp hai xƣơng hàm có một đôi răng nanh lớn. Vây lƣng thứ nhất có 5 gai cứng. Vây lƣng thứ 2 có 1 gai cứng và 22 - 28 tia. Vây bụng hợp với nhau hoàn toàn, có dạng đĩa tròn. Vây ngực không có tia vây tự do, gốc vây rất khỏe (Nguyễn Văn Hảo, 2005). Theo Rainboth (1996), đặc điểm của giống này là mắt có mí dƣới, chiều dài gốc vây lƣng thứ nhất nhỏ hơn chiều cao của nó. Mắt ở mí dƣới đỉnh đầu. Răng hàm dƣới vát xiên. Không có râu. Dọc thân có 65 - 125 vẩy. Công thức vi: D1 = V; D2 = I, 23 - 24; A = I, 23; P = 17 - 18; V = I, 5. Phân bố từ Ấn Độ đến Nhật Bản. Giống cá bống sao Boleophthalmus ở nƣớc ta hiện chỉ thấy có 2 loài đó là cá bống sao (Boleophthalmus boddarti) và cá bống nác (Boleophthalmus pectinirotris) (Nguyễn Văn Hảo, 2005). 2. Khái quát về cá bống sao 2.1. Đặc điểm hình thái Đặc điểm hình thái của cá bống sao đƣợc Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng (1993) mô tả nhƣ sau: thân dẹp bên, đầu to, mõm tù, hƣớng xuống, có hai nếp da nhỏ phủ trên môi trên, không có râu. Mắt nhỏ tròn, nằm trên một cuốn ngắn, dựng đứng ở đỉnh đầu. Mí mắt dƣới tự do và cử động đƣợc. Khoảng cách Chuyên ngành sư phạm sinh 6 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ giữa hai ổ mắt hẹp và ít thay đổi theo kích thƣớc cá. Miệng trƣớc, rộng miệng lớn hơn vòm miệng. Rạch miệng xiên, kéo dài qua đƣờng thẳng đứng kẻ từ bờ sau của mắt. Miệng cá màu đen. Răng hàm dƣới một hàng, mọc xiên, đỉnh chẻ hai, sau chỗ tiếp hợp có một đôi răng chó. Trên một hàm có sáu răng chó, các răng khác nhỏ mịn. Đầu lƣỡi tròn, lƣỡi dính với sàn miệng. Vảy tròn phủ khắp thân và đầu, trên mỗi vảy có một u tròn. Vảy phủ quá một phần hai vây ngực và một phần vây đuôi. Các gai của vây lƣng phát triển thành sợi dài. Cơ gốc vây lƣng, vây đuôi rất phát triển thích hợp cho việc di chuyển trên cạn. Các tia phía dƣới vi đuôi ngắn, to. Hai vây bụng dính nhau có dạng hình phễu. Cá có màu xám xanh hoặc xanh đen ửng vàng. Bụng có màu trắng. Mỗi bên hông có bảy sọc đen vắt từ lƣng xuống bụng và xiên về phía trƣớc. Có nhiều chấm nhỏ màu xanh da trời. Vây hậu môn, vây đuôi màu xám, vi bụng màu trắng hồng. Theo mô tả của Mai Đình Yên (1992), cá bống sao thân hình trụ tròn, dẹp bên dần về phía đuôi. Cán đuôi ngắn. Đầu hình trụ, trán xuống dốc. Mõm nhọn ngắn, nếp da của mõm có hai lá bên dài nhƣ 2 râu nhỏ. Mắt gần nhƣ không có cuốn, dính sát vào nhau và nằm trên đỉnh đầu, có mí mở dƣới tự do. Miệng ở phía dƣới, hơi xiên, rạch miệng kéo dài đến gàn bờ sau của mắt. Trên mỗi hàm có 1 hàng răng. Hàm trên có dạng răng chó thƣa. Hàm dƣới gần nhƣ dẹt ngang và có một cặp răng chó sau tiếp hợp. Lƣỡi cụt, gần nhƣ đính sát với sàn miệng. Các gai đầu tiên của vây lƣng thứ nhất kéo dài, nhất là ở cá đực, khởi điểm vây lƣng thứ hai hơi trƣớc hơn khởi điểm vây hậu môn. Cơ gốc vây ngực phát triển. Vây bụng nhọn. Vây đuôi có dạng chén. lƣng có màu đen, bụng nhạt hơn. Nắp mang có màu xanh lá cây. Dọc hai bên lƣng có 5 - 6 đốm màu xanh bạc. Bên thân có 4 - 5 đốm đen to. Trên thân và đầu có các chấm nhỏ tròn xanh lá cây. Mỗi vẩy trên đầu và lƣng có thể có điểm sắc tố đen xếp thành hàng dọc thân. Các vây màu xanh đen hoặc xám nhạt. Vây đuôi có các chấm hồng dạng gợn sóng. Chuyên ngành sư phạm sinh 7 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ Hình 1. Cá bống sao (Nguồn: http://www.ecologyasia.com/verts/fishes/blue-spotted-mudskipper.htm) 2.2 Cách xác định giới tính cá bống sao Theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004), chỉ có một số ít loài cá khác nhau về hình dạng bên ngoài giữa con đực và con cái (nhƣ cá nhám, cá đuối). Nhiều loài cá có những đặc điểm khác biệt về giới tính và có thể nhận biết đƣợc thông qua các đặc điểm hình thái bên ngoài (nhƣ mức độ trơn láng của vi ngực ở nhóm cá chép Trung Quốc, chép Ấn Độ; mức độ phình to của bụng, mức độ nhô ra của lỗ sinh dục ở cá cái). Tuy nhiên, đa số các loài cá hoang dã sống ngoài tự nhiên, xác định giới tính bằng cách quan sát các đặc điểm hình thái bên ngoài thì rất khó khăn và nhất là đối với cá chƣa thành thục sinh dục. Trong trƣờng hợp không xác định đƣợc giới tính bằng các đặc điểm hình thái bên ngoài, cá phải đƣợc giải phẫu để quan sát tuyến sinh dục. Khi cần xác định giới tính cho một số lƣợng Chuyên ngành sư phạm sinh 8 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ lớn mẫu, phƣơng pháp thƣờng đƣợc áp dụng là quan sát bằng mắt nếu cần thiết thì có thể sử dụng kính lúp. Thông thƣờng, tinh sào có dạng dẹp và quăn dợn sóng trong khi noãn sào có dạng ống, màu hồng nhạt và có hạt. Màu sắc của tuyến sinh dục cũng là một đặc điểm quan trọng để xác định giới tính đối với cá chƣa thành thục sinh dục, tinh sào thƣờng có màu trắng hay xám, trong khi đó noãn sào thƣờng có màu hồng nhạt hay hơi đỏ. Tuy nhiên, quan sát tuyến sinh dục dƣới kính hiển vi là cách xác định giới tính chính xác nhất, kể cả khi khảo sát các cá thể chƣa thành thục. 2.3. Sự phân bố và tập tính sống Ở Việt Nam cá bống sao phân bố chủ yếu ở vùng ĐBSCL, ngoài ra cá bống sao còn phân bố ở Indo - Tây Thái Bình Dƣơng, từ bờ biển phía tây của Ấn Độ (Mumbai, Maharashtra) về phía đông đến Sabah và miền nam Việt Nam, Thái lan, Campuchia và Trung Quốc (Nguyễn Văn Hảo, 2005; Murdy, 1989). Cá bống sao sống ở nƣớc lợ và mặn, cũng gặp ở nƣớc ngọt nhƣng rất ít. Là loài cá đặc trƣng cho khu hệ cá vùng cửa sông và vùng nƣớc ngập triều hạ lƣu sông Mê Kông (Ananda Rao et al., 1998; Nguyễn Văn Hảo, 2005; Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng, 1993). Nguyễn Nhật Thi (2000) cho rằng cá bống sao thuộc loại cá sống ở biển nông và có khả năng thích nghi cao với sự biến đổi của môi trƣờng, vì vậy cá phân bố ở hầu hết các khu vực của biển Việt Nam từ bãi triều đến độ sâu 100m và có độ mặn dao động trong khoảng 3,33 đến 38%, mặc dù có độ phân bố rộng nhƣng ở những vùng cửa sông, bãi triều là nơi cá bống sao thƣờng tập trung cả về thành phần loài và số lƣợng. Chúng sống thành từng đàn kiếm ăn và ở trong hang. Cá bống sao xây dựng hang trú ẩn dọc theo bãi bồi của rừng ngập mặn. Nhờ cơ gốc vây ngực, cơ gốc vây đuôi và các tia rất khỏe nên cá có thể trƣờn hoặc nhảy nhanh nhẹn trên bùn (Ananda Rao et al., 1998; Nguyễn Văn Hảo, 2005; Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng, 1993). Khi mật độ cá thể cao, cá bống sao xây dựng những “bức tƣờng” làm từ bùn xung quanh lãnh thổ nhằm làm giảm sự xâm lấn của những con cá khác. Chính vì có các bức tƣờng, vùng lãnh thổ của chúng bao gồm những vũng nƣớc và những khu đất bùn dốc (Clayton and Wright, 1989). Chuyên ngành sư phạm sinh 9 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ 2.4. Đặc điểm sinh học sinh dƣỡng Theo Nguyễn Thị Trà Giang và ctv. (2013), cá bống sao thuộc loài cá có tính ăn thiên về thực vật, mùn bã hữu cơ và khuê tảo là hai loại thức ăn chính của cá bống sao. So với khuê tảo thì mùn bã hữu cơ chiếm tỉ lệ thấp hơn. Trong nhóm khuê tảo thì chi Navicula là nhóm xuất hiện nhiều nhất so với 2 chi khác là Pleugrosigma và Nitzshia. Có sự sai khác về thành phần thức ăn giữa cá bống sao đực và cái về thành phần Pleugrosigma và Navicula, tỉ lệ này ở con đực cao hơn ở con cái. Theo Ravi (2013) cá bống sao là nhóm ăn phiêu sinh thực vật đáy, chúng cạp bề mặt bùn qua lại từ bên này sang bên kia bằng chuyển động của đầu, thành phần thức ăn là tảo cát đáy, tảo xanh (Clayton, 1993; Khoo, 1966 ). Thành phần thức ăn giữa cá đực và cá cái là giống nhau chỉ khác nhau ở tỉ lệ phần trăm từng loại thức ăn Theo Clayton and Wright (1989) thì mật độ thức ăn của cá bống sao là tảo silic thay đổi, mật độ tảo silic cao nhất đƣợc tìm thấy trên các dốc bùn và thấp nhất ở các bức tƣờng ranh giới. Các bức tƣờng bùn đƣợc xem nhƣ là một nhân tố thứ yếu, gián tiếp trong việc duy trì số lƣợng tảo silic trong vùng lãnh thổ. 2.5. Đặc điểm sinh học sinh sản Nguyễn Thị Trà Giang và ctv. (2013) nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản của cá bống sao phát hiện đƣợc 5 giai đoạn thành thục đồng thời đã tìm ra quy trình nhuộm tƣơng phản Hematoxylin – Eosin. Giai đoạn I: noãn sào là 2 sợi mảnh, nhỏ do mạch máu và mô liên kết chƣa phát triển, nằm sát xƣơng sống. Giai đoạn II: noãn sào có màu vàng nhạt. Xem dƣới kính hiển vi ta có thể thấy đƣợc hạt trứng. Giai III: mắt thƣờng nhìn thấy rõ từng tế bào trứng dính sát vào nhau, khó tách rời. Noãn sào lớn, có màu vàng nghệ và có nhiều mạch máu phân bố, hình dạng cũng chƣa ổn định. Giai đoạn IV: noãn sào gia tăng kích thƣớc, tế bào trứng có kích thƣớc to, màu vàng đậm và đồng đều. Chuyên ngành sư phạm sinh 10 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ Giai đoạn V: giai đoạn đẻ trứng. Noãn sào có kích thƣớc lớn nhất so với các giai đoạn còn lại. Các hạt trứng có thể chảy ra khi chạm vào noãn sào. Có thể thấy đƣợc các mạch máu rất rõ ở giai đoạn này. Cũng trong nghiên cứu này Nguyễn Thị Trà Giang và ctv (2013) đã thực hiện nhuộm tƣơng phản lát cắt ngang tuyến trứng của cá bống sao qua 5 giai đoạn và đi đến kết luận cá bống sao là loài cá đẻ đồng loạt theo nhóm. 3. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng Theo Nikolsky (1963) tốc độ sinh trƣởng của cá là quá trình gia tăng về kích thƣớc và khối lƣợng của cơ thể. Tốc độ sinh trƣởng của cá phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ điều kiện sống và đặc tính di truyền của loài đƣợc thể hiện qua mối tƣơng quan giữa chiều dài và trọng lƣợng của cá (đƣợc trích dẫn bởi (Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004)). Dữ liệu về chiều dài và trọng lƣợng là tiêu chuẩn hữu ích cho việc thu mẫu cá (Morato et al., 2001). Sự tăng trƣởng của cá và các sinh vật khác có ảnh hƣởng đến chiều dài của chúng, có thể nói sự tăng trƣởng và chiều dài của loài có mối tƣơng quan với nhau (Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004). Hồi quy chiều dài – trọng lƣợng đƣợc sử dụng thƣờng xuyên để ƣớc tính trọng lƣợng từ chiều dài vì những phép đo trọng lƣợng trực tiếp có thể tốn nhiều thời gian trong lĩnh vực này (Sinovcic et al., 2004). Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng là một trong những phân tích thƣờng đƣợc sử dụng hầu hết ở các dữ liệu thủy sản (Mendes et al., 2004). Công thức sinh trƣởng của cá qua mối quan hệ giữa chiều dài và khối lƣợng theo công thức đƣợc đề xuất bởi Huxley (1924) (đƣợc trích dẫn bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004)). W = a.Lb Trong đó: W: là khối lƣợng L: chiều dài a: hằng số tăng trƣởng ban đầu b: hệ số tăng trƣởng Le Cren (1951) đã chuyển đổi phƣơng trình của Huxley thành dạng log nhƣ sau: Chuyên ngành sư phạm sinh 11 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ log W = log a + b*log TL 3.1. Nghiên cứu tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng ở một số loài cá Mối tƣơng quan giữa chiều dài và trọng lƣợng cá đã đƣợc nghiên cứu ở các loài thuộc họ cá bống nhƣ Butis butis, Pseudapocryptes elongatus, Acentrogobius Chlorostigmatoide (Ngô Trúc Bình, 2009). Theo Ngô Trúc Bình (2009) nghiên cứu trên loài cá bống trân (Butis butis) đã tính toán đƣợc hệ số tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng của cá bống trân có phƣơng trình hồi qui W= 0,0108L3,0075 với R2= 0,9631 (hình 2). Hình 2. Tƣơng quan chiều dài và trọng lƣợng thân cá bống trân Hệ số tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng của cá kèo vảy nhỏ (Pseudapocryptes elongatus ) có phƣơng trình hồi qui W = 0,0447L2,3333 với R2 = 0,8964 (hình 3). Hình 3. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng của cá kèo vảy nhỏ Chuyên ngành sư phạm sinh 12 Bộ môn sư phạm sinh Luận văn tốt nghiệp khóa 36 (2014) Trường Đại học Cần Thơ Cá Bống (Acentrogobius Chlorostigmatoide) có phƣơng trình hồi qui W = 0,0086L3,1614 với R2=0,9523 (hình 4) Hình 4. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng cá bống Từ những biểu đồ (hình 2, 3, 4) thể hiện sự tƣơng quan giữa chiều dài và trọng lƣợng cơ thể cá ở các loài khác nhau có thể kết luận sự tƣơng quan giữa chiều dài và trọng lƣợng cơ thể cá đều rất chặt chẽ (R2 > 0,7) và có sự tăng trƣởng không đồng đều giữa chiều dài và trọng lƣợng, đặc biệt ở giai đoạn đầu thƣờng tăng nhanh về chiều dài cơ thể hơn so với trọng lƣợng. 3.2. Các nghiên cứu tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng trên cá bống sao Nghiên cứu của Mai Văn Hiếu (2009) về mối tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng dựa trên 50 mẫu cá bống sao ở Sóc Trăng đã xác định đƣợc phƣơng trình hồi qui có dạng W = 0,0051L3,2623 với R2=0,923 (hình 5) Hình 5. Tƣơng quan chiều dài trọng lƣợng cá bống sao ở Sóc Trăng Chuyên ngành sư phạm sinh 13 Bộ môn sư phạm sinh
- Xem thêm -