Những nguyên lý sáng tạo ứng dụng trong phát triển phần mềm office của microsoft

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MI NH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN  TI ỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC ĐỀ TÀI: NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM OFFICE CỦA MICROSOFT Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH. Hoàng Kiếm Học viên thực hiện: Lê Xuân Mai Mã số: 1212023 TP. HCM, ngày 12 tháng 12 năm 2012 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học MỤC LỤC ---I. II. LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................... 3 NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO.................................................... 3 II. 1. II. 2. II. 3. II. 4. II. 5. II. 6. II. 7. II. 8. II. 9. II. 10. II. 11. II. 12. II. 13. II. 14. II. 15. II. 16. II. 17. II. 18. II. 19. II. 20. II. 21. II. 22. Nguyên lý phân nhỏ ............................................................................................3 Nguyên lý tách khỏi đối tượng............................................................................4 Nguyên lý phẩm chất cục bộ ...............................................................................4 Nguyên lý phản đối xứng ....................................................................................4 Nguyên lý kết hợp ...............................................................................................4 Nguyên lý vạn năng.............................................................................................5 Nguyên lý “chứa trong”.......................................................................................5 Nguyên lý phản trọng lượng................................................................................5 Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ .............................................................................6 Nguyên lý thực hiện sơ bộ...................................................................................6 Nguyên lý dự phòng............................................................................................6 Nguyên lý đẳng thế..............................................................................................6 Nguyên lý đảo ngược ..........................................................................................7 Nguyên lý tròn hóa..............................................................................................7 Nguyên lý linh động ............................................................................................7 Nguyên lý thiếu hoặc thừa...................................................................................7 Nguyên lý chuyển sang chiều khác .....................................................................7 Sử dụng các dao động cơ học ..............................................................................8 Nguyên lý tác động theo chu kỳ ..........................................................................8 Nguyên lý liên tục tác động có ích ......................................................................8 Nguyên lý vượt nhanh.........................................................................................9 Nguyên lý biến hại thành lợi ...............................................................................9 II. 23. II. 24. II. 25. II. 26. II. 27. II. 28. II. 29. Nguyên lý Nguyên lý Nguyên lý Nguyên lý Nguyên lý Nguyên lý Nguyên lý HVTH: LÊ XUÂN MAI quan hệ phản hồi................................................................................9 sử dụng trung gian ...........................................................................10 tự phục vụ ........................................................................................10 sao chép ...........................................................................................10 rẻ thay đắt ........................................................................................11 thay thế sơ đồ sơ đồ cơ học .............................................................11 sử dụng các kết cấu khí và lỏng.......................................................11 Trang 1 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học II. 30. II. 31. II. 32. II. 33. II. 34. II. 35. II. 36. II. 37. II. 38. II. 39. II. 40. III. ỨNG DỤNG NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO VÀO PHÁT TRI ỂN PHẦN MỀM OFFICE CỦA MICROSOFT ....................................... 14 III. 1. III. 2. III. 3. IV. Nguyên lý sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng ........................................................11 Nguyên lý sử dụng các vật liệu nhiều lỗ ...........................................................12 Nguyên lý thay đổi màu sắc ..............................................................................12 Nguyên lý đồng nhất .........................................................................................12 Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần ......................................................12 Nguyên lý Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng ....................................13 Nguyên lý Sử dụng chuyển pha.........................................................................13 Nguyên lý Sử dụng sự nở nhiệt .........................................................................13 Nguyên lý Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh ......................................................13 Nguyên lý Thay đổi độ trơ ................................................................................13 Nguyên lý Sử dụng các vật liệu hợp thành........................................................14 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MICROSOFT OFFICE ............................14 NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG CÁC PHIÊN BẢN MICROSOFT OFFICE TỪ 3.0 ĐẾN 2013 ................................26 NHỮNG PHÁT M INH DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI..............................29 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................. 31 HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 2 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học I. LỜI NÓI ĐẦU Công nghệ Thông tin là một ngành Khoa học luôn phát triển một cách nhanh chóng, nhất là về mặt công nghệ phát triển các sản phẩm phần cứng. Ngày nay, công nghệ thông tin thường được chia ra làm nhiều lĩnh vực, mà nổi bật trong đó là các lĩnh vực như vi xử lý, phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình và cấu trúc dữ liệu. Các bài toán công nghệ thông tin rất đa dạng và phong phú. Với sự thành công từ lĩnh vực Công nghệ thông tin mang lại, chúng ta không thể phủ nhận: + Công nghệ thông tin Tiên phong trong đổi mới sáng tạo. + Tốc độ đổi mới - sáng tạo nhanh nhất. + Công nghệ thông tin tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến mọi lĩnh vực cuộc sống mang lại hiệu quả kinh tế xã hội to lớn. + Công nghệ thông tin Thúc đẩy các ngành khác đổi mới sáng tạo. + Công cụ, môi trường công nghệ thông tin hỗ trợ năng lực sáng tạo. + Các tiếp cận mới mở rộng, nâng cao tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề. + Đặc biệt tạo ra các liên kết, hợp tác liên ngành, đa ngành. Trong phạm vi đề tài này, học viên xin trình bày hai mảng nội dung chính như sau:  Trình bày một cách sơ lược, khái quát về 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản, đồng thời nêu một vài ví dụ minh họa làm rõ.  Phân tích sự vận dụng, áp dụng một vài nguyên tắc này vào việc cải tiến các phiên bản Office từ 3.0 đến 2013 của Microsoft.  Hướng phát triển tương lai của Microsoft Office. Qua đây em xin gởi lời cám ơn tới GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm đã giúp em có được kiến thức nền tảng về khoa học, về các phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học. Từ đó giúp em có được cở sở vững chắc để phục vụ cho việc nghiên cứu sau này. II. NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO II. 1. Nguyên lý phân nhỏ - Chia đối tượng thành các phần độc lập. - Làm đối tượng trở nên tháo lắp được. - Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng. Ví dụ 1: Phần mềm download Internet Download M anger là một trình download có tốc độ khá cao. Các file download sẽ được chia nhỏ ra từng phần và tiến hành download song song cùng một lúc. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 3 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học Ví du 2: Tất cả các dòng “máy tính bản” trên điều sử dụng nguyên tắc này, về phần cứng, mỗi loại điều được lắp ráp từ nhiều linh kiện khác nhau, như màn hình, main, vỏ ngoài, bút, bộ xử lý, .v.v…Các linh kiện được sản xuất riêng lẻ và chỉ cần ráp chúng lại với nhau. Ví dụ 3: M icrosoft Office đã chia nhỏ thành các modul mỗi modul tách rời nhau và thực hiện chuyên nghiệp một tác vụ văn phòng nào đó như office Word xử lý văn bản, office Excel tính toán số liệu, office Powerpoint trình chiếu và báo cáo văn bản, office Access lưu trữ và truy xuất dữ liệu, office outlook duyệt mail . . . II. 2. Nguyên lý tách khỏi đối tượng Tách phần gây “phiền phức” hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” ra khỏi đối tượng. Ví dụ 1: M ột số dòng máy tính bản còn sử dụng bút để điều khiển, bút được thiết kế độc lập, có thể tách khỏi ra ngoài chiếc tablet.Khi sử dụng, chỉ việc lấy bút ra và có thể gắn lại vào khe cắm khi không dùng đến. N goài ra với một vài dòng máy tính sau này, như asus transformer prime, có phần dock di kèm, có thể gắn vào và chiếc “tablet” trở nên giống như là một chiếc netbook. II. 3. Nguyên lý phẩm chất cục bộ - Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất. - Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau. - M ỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc. II. 4. Nguyên lý phản đối xứng Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thàng không đối xứng (nói chung giảm bậc đối xứng). II. 5. Nguyên lý kết hợp - Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận. - Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận. Ví dụ 1: M ột chương trình giải toán tam giác đựa vào mạng tính toán sẽ kết hợp C# và M aple, trong đó dùng C# để viết giao diện chương trình, M aple để tính toán. Ví dụ 2: HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 4 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học Đi cùng với “n guyên tắt vạn năng”, những máy tính bảng mới được thiết kết với sự kết hợp của nhiều sản phẩm, chúng vừa có chức năng như là một máy tính, vừa có những tính năng như một máy ảnh, ngoài ra còn được tích hợp như là một chiếc điện thoại, một chiếc radio, một chiếc tivi di động, và cũng có tính năng của một máy nghe nhạc, và một số tính năng nổi trội khác. II. 6. Nguyên lý vạn năng Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác. Ví dụ 1: M ột máy tính bảng được thiết kế để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, bản thân nó cũng chứa nhiều tính năng riêng, đặt biệt, nó có sự kết hợp của một máy tính, một chiếc máy ảnh, một chiếc điện thoại…(với những dòng máy có chức năng gọi như điện thoại, trang bị camera có độ phân giải lớn…) II. 7. Nguyên lý “chứa trong” - M ột đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba… - M ột đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác. Ví dụ: M ột bộ vi xử lý chứa trong nó hai lõi khác nhau có thể hoạt động độc lập xử lý các tiền trình khác nhau hay cùng xử lý một tiến trình. Đây cũng là đặt điểm nổi bật nhất của công nghệ bộ vi xử lý đa nhân, xử lý song song các tiến trình hoặc đơn xử lý như vậy giúp tăng hiệu quả của bộ vi xử lý. Trong Cpu : M ột bộ vi xử lý chứa trong nó hai lõi khác nhau có thể hoạt động độc lập xử lý các tiền trình khác nhau hay cùng xử lý một tiến trình. Đây cũng là đặt điểm nổi bật nhất của công nghệ bộ vi xử lý đa nhân, xử lý son g son g các tiến trình hoặc đơn xử lý như vậy giúp tăng hiệu quả của bộ vi xử lý II. 8. Nguyên lý phản trọng lượng - Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác, có lực nâng. - Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách tương tác với môi trường như sử dụng các lực thủy động, khí động … HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 5 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học II. 9. Nguyên lý gây ứng suất sơ bộ Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại). II. 10. Nguyên lý thực hiện sơ bộ - Thực hiên trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng. - Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển. II. 11. Nguyên lý dự phòng Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn. Ví dụ 1: Windows sử dụng Recyle Bin để lưu tạm những file đã bị xóa (chỉ Delete) trong một thời gian, để người dùng có thể khôi phục lại khi cần thiết. Ví dụ 2: Windows có chức năng backup dữ liệu để dự phòng, trường hợp trong trường hợp bạn muốn lấy lại file đã xóa hoặc ghi đè lên. Ví dụ 3: Windows 7, chức năng “ Previous Versions” có khả năng làm những việc sau: - Lấy lại 1 file mà bạn đã xóa (kể cả bằng thao tác Shift + Delete). Xem hoặc phục hồi lại file mà bạn đã save đè lên, 1 file văn bản chẳng hạn. Ví dụ 4 : CPU có hai bộ vi sử lý: Trong hai bộ vi xử lý thì một bộ vi xử lý luôn ở trạng thái chờ chỉ được sử dụng khi hệ thống hoạt động nhiều nhằm tránh quá tải cho bộ vi xử lý còn lại. Ví dụ 5 : Để tăng mức độ bảo mật, tạo cảm giác an toàn cho người dùng lướt web, Firefox đã tích hợp chức năng chống lừa đảo trực tuy ến và đưa ra những cảnh báo về các trang web có hại khi người dùng muốn truy cập vào các trang web đó. Từ những cảnh báo đó người dùng có thể từ chối hay chấp nhận để truy cập vào bên trong trang web. II. 12. Nguyên lý đẳng thế Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 6 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học II. 13. Nguyên lý đảo ngược - Thay vì hành động như y êu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ : không làm nóng mà làm lạnh đối tượng). - Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động. - Lật ngược đối tượng II. 14. Nguyên lý tròn hóa - Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu. - Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn. - Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm. II. 15. Nguyên lý linh động - Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc. - Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau. II. 16. Nguyên lý thiếu hoặc thừa Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn. II. 17. Nguyên lý chuyển sang chiều khác - Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều), tương tự những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều). - Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng. - Đặt đối tượng nằm nghiêng. - Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước. - Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 7 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học Ví dụ: “Máy tính bảng”: Khi xoay chiều của màn hình so với phương thẳng đứng dù là ngang hay dọc thì việc hiển thị sẽ tự động xoay đúng với phương thẳng đứng, giúp cho việc nhìn được dể dàng hơn. Ví dụ: Với một số máy tính bảng có hai camera, có tính năng chụp hình theo camera phía sau, tuy nhiên cũng cho phép thay đổi để chụp theo camera phía trước. Trước kia, máy tính bảng có nhiều nút bấm để điều khiển, Steven job đã đi theo một hướng khác là một chiếc máy tính mà chỉ có một nút bấm. II. 18. Sử dụng các dao động cơ học - Làm đối tượng dao động. - Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động. - Sử dụng tần số cộng hưởng. - Thay vì dùng các bộ rung cơ học. dùng các bộ rung áp điện. - Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ. II. 19. Nguyên lý tác động theo chu kỳ - Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung). - Nếu đã có tác động theo chu ký, hãy thay đổi chu kỳ. - Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên tác động khác. Ví dụ: Các phần mềm trên máy tính đa số đều sử dụng nguyên tắc này. Có thể lấy một số phần mềm ứng dụng phổ biến như các chương trình virus đều có thể lập lình cho quá trình update dữ liệu. Hay ngay cả trong window cũng có quá trình update theo chu kỳ. II. 20. Nguyên lý liên tục tác động có ích - Thực hiên công viêc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượnng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải). - Khắc phục vận hành không tải và trung gian. - Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 8 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học II. 21. Nguyên lý vượt nhanh - Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn. - Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết. Ví dụ: Khi mà chúng ta lựa chọn định dạng ổ đĩa, thì có một sự lựa chọn là Quick format giúp chúng ta định dạng nhanh hơn. Phần mềm diệt virus nổi tiếng hiện nay thông thường có hai cơ chế Quick Scan hay Full Scan. II. 22. Nguyên lý biến hại thành lợi - Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi. - Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác. - Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa. II. 23. Nguyên lý quan hệ phản hồi - Thiết lập quan hệ phản hồi. - Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó. Ví dụ 1: Khi đăng ký làm thành viên của một trang web, người dùng bắt buộc phải xác nhận lại thông tin bằng cách nhấp vào đường dẫn được gởi trực tiếp đến mail của người dùng từ trang web đó. Sau khi đã xác nhận thì người dùng có truy cập như là thành viên chính thức vào trang web đó. Ví dụ 2: Hệ điều hành giao tiếp với ngừơi sử dụng nên Windows phải có khả năng phản hồi lại yêu cầu của người dùng thông qua giao diện đồ hoạ thân thiện với người dùng và dể sự dụng. Sau khi phản hồi Windows chở hành động tiếp theo của người dùng và dựa vào đó để thực thi các process tiếp theo. Như vậy quá trình xử lý tiệp tục cho đến khi mọi nhu cầu của người sử dụng được đáp ứng. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 9 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học II. 24. Nguyên lý sử dụng trung gian Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp. Ví dụ: Các máy tình trong một mạng LAN được kết nối với nhau thông qua các sợi dây cáp mạng Việc truy ền hình ảnh từ máy tính lên màn hình ti vi được thực hiện bởi việc kết nới dây cáp đầu HDMI. Ví dụ: Nhưng với những máy tính không có cổng HDM I, từ ta sử dụng 2 dây cáp trung gian đầu VGA-DVI nối với đây cáp đầu DVI-HDMI, sau đó nối vào dây đầu HDMI. II. 25. Nguyên lý tự phục vụ - Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa. - Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lương dư. II. 26. Nguyên lý sao chép - Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao. - Thay thế đối tượng hay hệ các đối tượng bằng bản sao quang học(ảnh, hình vẽ với các tỷ lệ cần thiết. - Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại. Ví dụ: Trong hệ điều hành Window,ta thấy các đối tượng đều có tác vụ copy.Tác vụ này có chức năng như tạo ra một bản sao cho đối tượng giống y hệt đối tượng tạo ra nó. Ví dụ: Phần mềm Paint, ứng dụng vẽ đơn giản của hệ điều hành Windows, nguyên lý sao chép được thể hiện rất rõ. Ví dụ: máy nhà có nhiều viên gạch ngói, bạn chỉ cần tạo một viên rồi cho nó tự sao chép từ một thành nhiều viên gạch. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 10 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học II. 27. Nguyên lý rẻ thay đắt Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn Ví dụ:  Sử dụng Cloud Computing thay vì dùng các phần mềm có bản quyền rất tốn kém.  Các chương trình được xây dựng bằng các thành phần, ngôn ngữ lập trình miễn phí như Apache Server, MySQL, Squid, Java... chạy trên hệ điều hành mã nguồn mở Redhat. Các thành phần này tuy khó sử dụng nhưng đều là các t hành phần được cung cấp miển phí, giúp tiết kiệm cho doanh nghiệp một khoảng lớn chi phí đầu tư so với sử dụng các thành phần, phần mềm, ngôn ngữ lập trình có bản quyền. II. 28. Nguyên lý thay thế sơ đồ sơ đồ cơ học - Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị. - Sử dụng diện trường, từ trừơng và điện từ trường trong tương tác với đối tượng. - Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định. - Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ. II. 29. Nguyên lý sử dụng các kết cấu khí và lỏng Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng; nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực. Ví dụ: Trước kia người ta thường sử dụng màn hình gương.N gày nay người ta đã sản xuất được loại màn hình tinh thể lỏng. M àn hình tinh thể lỏng (liquid crystal display, LCD) là loại thiết bị hiển thị cấu tạo bởi các tế bào (các điểm ảnh) chứa tinh thể lỏng có khả năng thay đổi tính phân cực của ánh sáng và do đó thay đổi cường độ ánh sáng truyền qua khi kết hợp với các kính lọc phân cực. Chúng có ưu điểm là phẳng, cho hình ảnh sáng, chân thật và tiết kiệm năng lượng. II. 30. Nguyên lý sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng - Sử dụng các vỏ dẽo và mành mỏng thay cho các kết cấu khối. - Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẽo và màng mỏng. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 11 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học II. 31. Nguyên lý sử dụng các vật liệu nhiều lỗ - Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ,…). - Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, s ơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó. II. 32. Nguyên lý thay đổi màu sắc - Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài. - Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên ngoài. - Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang. - Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu. - Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp. Ví dụ: M àu sắc có ý nghĩa rất lớn trong việc thu hút sự chú ý của con người. Biết được đều này các biên bản của hệ điều hành Window càng cải thiện hơn về giao diện người dùng. Ví dụ: Càng ngày, máy tính bảng càng bắt mắt hơn, được thiết kế với vỏ ngoài có nhiều màu sắt để chọn lựa.bản thân hệ điều hành mà chúng sử dụng, cũng tích hợp nhiều màu sắc, ví dụ như h iệu ứng màu khi chuyển trang, màu sắt từng ứng dụng. những hộp cảnh báo có màu sắt khác nhau tương ứng với nội dung cảnh báo hay thông báo. II. 33. Nguyên lý đồng nhất Những đối tượng tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tậo đối tượng cho trước. II. 34. Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần - Phần đối tượng đã hoàn thành nhiêm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hòa tan, bay hơi,…) hoặc phải biến dạng. - Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hối trực tiếp trong quá trình làm việc. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 12 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học II. 35. Nguyên lý Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng - Thay đổi trạng thái đối tượng. - Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc. - Thay đổi độ dẻo - Thay đổi nhiệt độ, thể tích. Ví dụ: - Để giữ thực phẩm tươi lâu, không hỏng, người ta làm đông lạnh chúng. - Cũng với mục đích như vậy, người ta phơi khô hoặc ướp muối. II. 36. Nguyên lý Sử dụng chuyển pha Sử dụng các hiện tượng nảy sinh, trong các quá trình chuyển pha như thay đổi thể tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng … II. 37. Nguyên lý Sử dụng sự nở nhiệt - Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu. - Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau. II. 38. Nguyên lý Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh - Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy. - Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy. - Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy. Ví dụ: Các bình nén chứa ôxy dùng cho cắt hàn kim loại, dùng cho y tế. II. 39. Nguyên lý Thay đổi độ trơ - Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà. - Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà. - Thực hiện quá trình trong chân không. Ví dụ Các loại bóng đèn được hút chân không hoặc được bơm các khí trơ. Các cái giác hút dạng phễu, dùng gắn lên kính hay gạch men. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 13 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học II. 40. Nguyên lý Sử dụng các vật liệu hợp thành Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành. Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới. Ví dụ: Vật liệu trên còn làm gậy trượt tuyết vì bền và nhẹ hơn so với gậy nhôm, gậy trúc.Sào nhảy cao cũng vậy. III. ỨNG DỤNG NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO VÀO PHÁT TRI ỂN PHẦN MỀM OFFICE CỦA MICROSOFT III. 1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MICROSOFT OFFICE 1. Microsoft office từ 1.0 đến 4.3 M icrosoft viết bộ Office 1.0 đầu tiên cho Windows vào tháng 10/1990, một sự bắt đầu được đánh giá là trễ so với windows. Bộ office đầu tiên bao gồm các ứng dụng: word 1.1, excel 2.0 và PowerPoint 2.0. Ở đây, con số đi kèm lại không miêu tả số phiên bản office mà nó thể hiện rằng ứng dụng đó có thể chạy trên nền windows nào. (Ví dụ word 1.1 nghĩa là bộ word dành cho windows 1.1). Nhưng cả 3 ứng dụng đều được đóng gói và dành cho phiên bản windows 3.0 hồi đó. Các gói cập nhật tiếp theo chỉ đơn thuần là cập nhật từng thành phần trong office. Không hề có sự thay đổi gì lớn. - Gói Office 1.5 được cập nhật đi kèm excel 3.0. - Gói Office 1.6 được cộng thêm ứng dụng M icrosoft M ail. - Gói Office 3.0 bao gồm Word 2.0, Excel 4.0, PowerPoint 3.0 and Mail 3.0. Đây là phiên bản đầu tiên được đóng gói dạng cd-rom. Các phiên bản trước đều cài trên ổ đĩa mềm. Và đây cũng là phiên bản đầu tiên M S chia làm 2 gói: Standard và Pro, với gói Pro, người dùng sẽ có thêm ứng dụng M icrosoft Access 1.1. - Đến năm 1994, M S đã cho ra mắt gói M icrosoft Office 4.0 bao gồm các ứng dụng Word 6.0, Excel 4.0, PowerPoint 3.0 and Mail. Riêng Word đã nhảy từ phiên bản 2.0 lên 6.0, bỏ qua các phiên bản giữa, chỉ để trùng với tên gọi của HDH M S-DOS thời đó.(Riêng Excel và PowerPoint thì tên phiên bản trùng với phiên bản windows hồi đó.) - M icrosoft Office 4.2 dành riêng cho windows NT được ra mắt năm 1994, gồm các gói ứng dụng tiên tiến hơn Word 6.0, Excel 5.0 (both 32-bit và PowerPoint 4.0 (16-bit). Ngoài ra còn có thêm M icrosoft Office M anager 4.2 (tiền thân Office Shortcut Bar sau này). - Phiên bản Office 4.3 là phiên bản 16 bit cuối cùng của bộ Office bao gồm các ứng dụng: Word 6.0, Excel 5.0, PowerPoint 4.0. Phiên bản Pro của 4.3 còn có thêm Access 2.0. Office 4.3 HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 14 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học cũng là phiên bản cuối cùng hỗ trợ Windows 3.x, Windows NT 3.1 và Windows NT 3.5. Từ Windows NT 3.51 trở về sau được đóng gói đi kèm Office 97. 2. Microsoft office 95 M icrosoft Office cho Windows 95 là phiên bản của Microsoft Office được thiết kế đặc biệt cho Windows 95. Trước đây, M icrosoft đã phát hànhOffice 4.2 cho Windows NT trong đó có Word 6.0 32-bit và Excel 5.0 32bit. Tuy nhiên PowerPoint 4.0 là 16-bit.Với Office cho Windows 95, tất cả các thành phần trong bộ phần mềm 32-bit. Đây là điểm mới của M icrosoft so với các phiên bản tiền nhiệm. Office 95 được chia ra làm 2 gói: Standard Edition và Professional Edition. Các ứng dụng trong gói Office 95 là: Word 7.0, Excel 7.0, PowerPoint 7.0 và Schedule+ 7.0. Riêng gói Pro được bổ sung thêm ứng dụng: Access 7.0. Và tất cả được đóng gói dưới dạng CD-ROM . M ột số chương trình bổ sung được "tương thích với Microsoft Office 95": M icrosoft Project cho Windows 95 (Phiên bản 4.1a) M icrosoft Nhà xuất bản cho Windows 95 (p hiên bản 3.0) M icrosoft FrontPage 1.1 Office Small Business Pack cho Office 95 3. Microsoft office 97 M icrosoft Office 97 là một bước tiến đáng kể của M S trong việc phát triển gói M O. Office 97 bao gồm hàng trăm tính năng mới và cải tiến, đáng kể đến là: “Thanh công cụ” mà mãi về sau này, tới office 2003 vẫn được giữ lại. M SO 07 bao gồm khá nhiều lựa chọn cho khách hàng với các ứng dụng đi kèm phù hợp hơn với nhu cầu và túi tiền của ng sử dụng. Đây cũng là điểm mới trong việc kinh doanh của MS. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 15 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học 4. Microsoft office 2000 M icrosoft Office 2000 là một phiên bản được thiết kế tương thích đầy đủ 32-bit và Y2K để phù hợp với các tính năng ở Windows 2000. Tất cả các ứng dụng Office 2000 có OLE2 nhằm cho phép di chuyển dữ liệu tự động giữa các chương trình khác nhau. Phiên bản RTM của office 2000 không yêu cầu kích hoạt sản phẩm. Mặc dù, ở một số nước thì vẫn còn phải kích hoạt. M S đã hỗ trợ office 2000 khá lâu, từ 6/2004 mãi tới tháng 7/2009. Các phiên bản được đóng gói tron g office 2000 cũng phong phú không kém gì các phiên bản ở office 97. Ngoài ra, Office 2000 còn được đóng gói kèm theo các ứng dụng: M icrosoft M apPoint 2000 M icrosoft Project 2000 M icrosoft Visio 2000 M icrosoft Vizact 2000 HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 16 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học 5. Microsoft office XP M icrosoft Office ra đời vào ngày 3/5/20101 dựa trên sự kế thừa office 2000. Tuy nhiên, nhiều người nghe tên office XP đều ngỡ rằng nó được viết ra dành cho windows XP nhưng thực ra không phải vậy, tên XP chỉ là một thuật ngữ tiếp thị thời đó của MS. Bộ office này không yêu cầu phải cài đặt trên windows Xp hoặc cao hơn. Các tính năng đáng giá “đồng tiền” tron g bộ office này là: - Safe Mode: Tính năng cho phép các ứng dụng khởi chạy khi bình thường nó bị lỗi. Chế độ này sẽ bỏ qua các lỗi do registry, hỏng add-in và vẫn thực thi các ứng dụng khi người sử dụng có nhu cầu cần thiết. - Smart tag: Đây là điểm mới trong Office XP, được đưa ra nhằm giúp đỡ những người đánh máy, ví dụ như khi đánh sai, nó sẽ nhắc bạn bằng cách gạch chân chữ đó. - Khóa kích hoạt sản phẩm: M S đã cải tiến cách nhận biết khóa sản phẩm bản quyền của mình. Với cách này, họ đã ngăn chặn được nạn vi phạm bản quyền khá nhiều. Tính năng này cũng được thực hiện trong windows XP và các phiên bản về sau của W và O. Các phiên bản và tính năng của Office XP. 6. Microsoft office 2003 Có thể nói Office 2003 là bộ office chiếm giữ vị trí lâu nhất trong lòng người dùng và là bộ office thành công nhất của MS dành cho giao diện kiểu cũ. Sự thay đổi ở Office 2003 dành cho word, excel không đáng kể son g Outlook 2003 gần như đã lột xác hoàn toàn về lõi. Điểm nhấn chính của Outlook 2003 là cải thiện bộ lọc thư rác. Hỗ trợ máy tính bảng và có thể hightlight các điểm cần lưu ý. Task Pane hỗ trợ điều khiển bằng giọng nói và M S còn đưa thêm định dạng XM L. Ngoài ra, Excel 2003 đã giới thiệu danh sách các lệnh, một số chức năng thống kê và nhập dữ liệu XM L, phân tích và chuyển đổi / tài liệu tính năng tùy biến. Access 2003 đã giới thiệu một lệnh sao lưu, khả năng xem phụ thuộc đối tượng, kiểm tra lỗi trong các hình thức và báo cáo những tính năng khác. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 17 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học Bản cập nhật cuối cùng cho Office 2003, Service Pack 3 giải quyết khả năng tương thích một số vấn đề ổn định với Windows Vista và hệ điều hành sau này. M S đã ngừng hỗ trợ chính cho Office 2003 vào 4/2009 nhưng vẫn còn hỗ trợ update tới 2014. 7. Microsoft office 2007 M icrosoft Office 2007 (chính thức được gọi là 2007 M icrosoft Office System) là một phiên bản Windows của hệ thống M icrosoft Office, bộ phần mềm của Microsoft. Trước đây được biết đến như Office 12 trong giai đoạn beta, nó được phát hành 30/11/2006 và ra bản chính thức vào cuối tháng 1/2007. Office 2007 có chứa một số tính năng mới, đáng chú ý nhất trong số đó là giao diện người dùng đồ họa hoàn toàn mới (tên gọi là ribbon) thay thế các trình đơn và thanh công cụ đã được xem là nền tảng của Office kể từ khi thành lập. Office 2007 cũng bao gồm các ứng dụng mới và các công cụ dành cho máy chủ. Đứng đầu trong số này là Groove ban đầu được phát triển bởi Groove Networks trước khi được mua lại bởi M icrosoft vào năm 2005. M ột cái nữa là Office SharePoint Server 2007, một phiên bản lớn để các nền tảng máy chủ cho các ứng dụng Office, hỗ trợ "Dịch vụ Excel", một kiến trúc clientserver để hỗ trợ các bảng tính Excel được chia sẻ trong thời gian thực giữa nhiều máy tính, và cũng có thể xem được và có thể chỉnh sửa thông qua một trang web. M icrosoft FrontPage được thay thế bởi Microsoft Office SharePoint Designer, mà là nhằm mục đích hướng tới sự phát triển của các cổng thông tin SharePoint Đáng kể nhất phải nói đến chính là giao diện đồ họa mới Định dạng file theo chuẩn Op en XM L cho phép lưu trữ tập tin với dung lượng chỉ bằng ½. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 18 M ôn Phương pháp nghiên cứu khoa học Lưu trữ tài liệu thành file PDF hoặc XPS. Office 2007 tương thích ngược với cái phiên bản trước. Office 2007 tích hợp với các chương trình như Office SharePoint, Exchange Chức năng bảo mật thông tin trong Office 2007 Các chức năng định dạng tài liệu, công cụ xử lý hình ảnh. 8. Microsoft office 2010 M icrosoft Office 2010 (còn được gọi là Office 14) là phiên bản thứ 2 của MS dành cho giao diện Ribbon. Chúng ta có thể xem office 2010 là một bước tiến cũng như từ windows vista lên windows 7 của MS vậy. Khi được xuất xưởng, Office 2010 thoạt nhìn không có gì khác lắm so với bản 2007, tuy nhiên, M S đã cải thiện đáng kể phần lõi của bản Office này. Office 2010 là phiển bản đầu tiên yêu cầu kích hoạt online khi mua bản VL. Office 2010 còn ra phiên bản miễn phí trực tuyến của Word, Excel, PowerPoint, và OneNote, làm việc trong các trình duyệt web Internet Explorer, Firefox, Chrome và Safari, nhưn g không hỗ trợ Opera.Và mới đây, Office 2010 đã miễn phí phiển bản starter dành cho người dùng phổ thông. HVTH: LÊ XUÂN MAI Trang 19
- Xem thêm -