NhỮng lỖi chÍnh tẢ thƯỜng gẶp Ở hỌc sinh tiỂu hỌc – thỰc trẠng vÀ giẢi phÁp khẮc phỤc

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 165 |
  • Lượt tải: 2
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Vân Anh NHỮNG LỖI CHÍNH TẢ THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH TIỂU HỌC – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Vân Anh NHỮNG LỖI CHÍNH TẢ THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH TIỂU HỌC – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Chuyên ngành : Giáo dục học (Tiểu học) Mã số : 60 14 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ ÂN Thành phố Hồ Chí Minh – 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Những lỗi chính tả thường gặp ở học sinh tiểu học – Thực trạng và giải pháp khắc phục” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Ân – Giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. Số liệu của đề tài là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Người cam đoan Nguyễn Thị Vân Anh LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và triển khai viết luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Thị Ân - người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám Hiệu, các giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học, Thư viện trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Những kiến thức và kinh nghiệm quý báu thầy cô đã truyền đạt chính là hành trang quý báu cho tôi trên suốt chặng đường học tập, nghiên cứu và dạy học sau này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và tập thể giáo viên trường Tiểu học Lương Thế Vinh, Q1 đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm tại trường. Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn. MỤC LỤC Trang phụ bìa ..................................................................................................................... Lời cam đoan ..................................................................................................................... Lời cảm ơn ......................................................................................................................... Mục lục .............................................................................................................................. Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................................. Danh mục bảng biểu .......................................................................................................... Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ............................................................................................. MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................2 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.........................................................................................2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................6 5. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................7 6. Đóng góp của đề tài ...................................................................................................7 7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................................7 8. Giả thuyết nghiên cứu ...............................................................................................8 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................9 1.1. Cơ sở tâm lí học .................................................................................................... 9 1.1.1. Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học................................. 9 1.1.2. Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học ..................................... 10 1.1.3. Trí nhớ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học ................................... 11 1.1.4. Tâm lí học ảnh hưởng đến việc học viết chữ của trẻ Tiểu học........................... 11 1.2. Cơ sở ngữ âm học ............................................................................................... 13 1.2.1. Âm thanh ngôn ngữ ............................................................................................ 13 1.2.2. Chữ viết tiếng Việt ............................................................................................. 14 1.2.3. Mối quan hệ âm và chữ ...................................................................................... 15 1.3. Tiểu kết chương 1 ............................................................................................... 18 CHƯƠNG 2. CHÍNH TẢ. LỖI CHÍNH TẢ THƯỜNG GẶP Ở HS TIỂU HỌC ........19 2.1. Chính tả, nội dung của phân môn chính tả ở tiểu học. Các hình thức chính tả và dạy học chính tả. ............................................................................................................ 19 2.1.1. Chính tả và phân môn chính tả ở tiểu học ........................................................ 19 2.1.2. Các hình thức dạy học chính tả ........................................................................ 21 2.2. Thực trạng lỗi chính tả thường gặp ở học sinh tiểu học ..................................... 25 2.3. Tiểu kết chương 2 ............................................................................................... 38 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC LỖI CHÍNH TẢ THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH LỚP 3 .....................................................................................................40 3.1. Một số giải pháp khắc phục lỗi chính tả ............................................................ 41 3.1.1. Phương pháp ngữ âm (phonics method) .......................................................... 41 3.1.2. Phương pháp thần kinh - ngôn ngữ học ........................................................... 48 3.1.3. Học viết đúng chính tả bằng hiểu nghĩa từ ...................................................... 60 3.1.4. Chính tả mẹo luật............................................................................................. 60 3.2. Thử nghiệm ........................................................................................................ 60 3.2.1. Mục đích, đối tượng, phạm vi, thời gian thử nghiệm....................................... 59 3.2.2. Điều kiện tiến hành thử nghiệm ....................................................................... 59 3.2.3. Nguyên tắc, phương pháp thử nghiệm ............................................................. 61 3.2.4. Nội dung thử nghiệm ........................................................................................ 61 3.2.5. Nội dung thử nghiệm, các tiêu chí và thang đánh giá ..................................... 62 3.2.6. 3.3. Tiến hành thử nghiệm....................................................................................... 63 Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 76 KẾT LUẬN ...................................................................................................................79 PHỤ LỤC .......................................................................................................................... TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGD Bộ giáo dục GDTH Giáo dục Tiểu học GV Giáo viên HS Học sinh Q.1 Quận 1 NBK Nguyễn Bỉnh Khiêm NVX Nguyễn Viết Xuân NTH Nguyễn Thái Học LTV Lương Thế Vinh TBT Trần Bình Trọng THĐ Trần Hưng Đạo NTN Nhóm thực nghiệm NĐC Nhóm đối chứng SGK Sách giáo khoa NXB GD Nhà xuất bản Giáo Dục TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh VD Ví dụ N.T.A Nguyễn Tuấn Anh T.G.B Tăng Gia Bảo N.Đ.H.H Nguyễn Đặng Hoàng Hải N.L.H Nguyễn Lê Hoàng T.T.S Thái Thanh Sơn P.L.T.H Phan Lâm Thanh Hải C.C.H Cao Chí Hào Đ.H.T Đoàn Hồ Thanh N.H.S Nguyễn Hoàng Siêu Đ.H.Y Đặng Hải Yến DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1 Bảng âm vị tiếng Việt và chữ viết thể hiện 17 Bảng 2.1 Đối tượng và phạm vi khảo sát 26 Bảng 2.2 Kết quả khảo sát các lỗi về âm đầu ở học sinh 27 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát các lỗi về phần vần ở học sinh 28 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát các lỗi về thanh điệu và âm cuối ở học sinh 31 Bảng 2.5 Đối tượng và phạm vi khảo sát 34 Bảng 2.6 Các lỗi chính tả HS sai nhiều 35 Bảng 2.7 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mắc lỗi chính tả ở HS 36 Bảng 2.8 Những biện pháp khắc phục lỗi chính tả 40 Bảng 3.1 Bảng 3.2 Bảng 3.3 Bảng 3.4 So sánh khả năng chính tả của HS ở 2 nhóm thử nghiệm (thể hiện tỉ lệ %) Bảng thống kê tỉ lệ lỗi chính tả của đối tượng nghiên cứu trước khi thử nghiệm (tỉ lệ %) Bảng thống kê tỉ lệ lỗi chính tả của đối tượng nghiên cứu sau khi thử nghiệm (tỉ lệ %) Bảng so sánh tỉ lệ lỗi sai giữa NTN và NĐC sau khi thử nghiệm (tỉ lệ %) 66 71 73 75 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1 Biểu đồ thể hiện mức độ học sinh mắc lỗi chính tả ở các âm đầu 28 Biểu đồ 2 Biểu đồ thể hiện mức độ học sinh mắc lỗi chính tả ở phần vần 30 Biểu đồ 3 Biểu đồ so sánh mức độ mắc lỗi ở thanh điệu của học sinh 32 Biểu đồ 4 Biểu đồ thể hiện mức độ học sinh mắc lỗi chính tả ở âm cuối 33 Biểu đồ 5 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân mắc lỗi chính tả ở học sinh 37 Biểu đồ 6 Biểu đồ thể hiện một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả ở HS 41 Biểu đồ 7 So sánh khả năng chính tả của hs ở nđc và ntn 66 Biểu đồ 8 Tỉ lệ lỗi chính tả sai của hs khi đo đầu vào thử nghiệm 72 Biểu đồ 9 Tỉ lệ lỗi chính tả sai của hs sau khi thử nghiệm 74 Biểu đồ 10 So sánh mức độ giảm tỉ lệ lỗi sai giữa NTN và NĐC sau khi thực nghiệm 76 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Giáo dục Tiểu học (GDTH) là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc gia. GDTH hình thành ở học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng khác, góp phần hình thành nhân cách và trách nhiệm công dân [13, Điều 27]. Mục tiêu trên đã định hướng cho nội dung dạy học ở tiểu học trang bị cho học sinh có những hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kĩ năng cơ bản về nghe, đọc, nói, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về nghệ thuật. Trong nhiều năm qua, GDTH luôn đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy – học để đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Trong đó, “phương pháp dạy học phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phải phù hợp với đặc điểm của từng độ tuổi, từng môn học; phải bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [13, Điều 28]. Một trong những mũi nhọn về dạy học ở tiểu học là dạy tiếng mẹ đẻ. Trong đó có phân môn chính tả. Phân môn chính tả dạy cho học sinh kết nối được âm và chữ, nắm được qui tắc chính tả tiếng Việt để viết đúng. Qua đó cũng là phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho các em trên phương diện chữ viết vào hoạt động giao tiếp, giúp các em luôn có ý thức viết đúng tiếng Việt chuẩn mực, tiếng Việt văn hoá. Trong khi phân môn học vần chỉ được phân bố ở lớp 1 thì phân môn chính tả được phân bố xuyên suốt ở các khối lớp với hình thức cao dần lên. Chính vì thế việc rèn luyện viết đúng chính tả luôn được đặt ra ở bất cứ khối lớp nào trong bậc Tiểu học. Song, hiện nay, tình trạng học sinh viết sai chính tả khá phổ biến khiến nhà trường, phụ huynh và các nhà Việt ngữ học không khỏi lo lắng. Vấn đề rèn luyện viết đúng chính tả luôn được quan tâm 2 càng trở nên cấp thiết. Nó không chỉ đặt ra ở bậc Tiểu học mà đặt ra ở tất cả các cấp học. Nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều công trình khoa học đã hướng tới vấn đề này. Cũng từ mối quan tâm trăn trở ấy, chúng tôi thực hiện đề tài Những lỗi chính tả thường gặp ở học sinh tiểu học – Thực trạng và giải pháp khắc phục một mặt vừa để tiếp tục điều tra thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học trên một địa bàn cụ thể, mặt khác thử đưa ra các biện pháp khắc phục. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu của luận văn là khảo sát các lỗi chính tả thường mắc của học sinh, tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp thông qua thử nghiệm cho học sinh khối lớp 3. - Để hoàn thành được mục tiêu trên nhiệm vụ mà đề tài xác định là: + Khảo sát trên bài Tập làm văn, bài Chính tả của học sinh để chỉ ra các lỗi, thống kê những lỗi thường gặp, xác định nguyên nhân cụ thể. + Đưa ra các giải pháp, xây dựng các dạng bài tập để khắc phục lỗi, thử nghiệm và đưa ra kiến nghị. 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Việc dạy Tiếng việt cho HS nói chung và chính tả cho học sinh Tiểu học nói riêng, cũng như Việc tìm hiểu những lỗi chính tả phổ biến mà học sinh thường mắc để từ đó đưa ra hướng khắc phục luôn được các nhà Việt ngữ học, những người làm công tác giáo dục quan tâm. 3.1. Những nghiên cứu về chữ viết và chính tả tiếng Việt Ở Mỹ, công trình nghiên cứu của tác giả Chiung, Wi-vun Taiffalo Efficiencies for Different Orthographies: A Comparative study of Han Characters and Vietnamese Romanization (2003) đã so sánh giữa chữ Hán và 3 chữ Quốc ngữ. Tác giả nêu những đặc điểm cũng như khó khăn và thuận lợi của chữ Quốc ngữ trong dạy học chính tả hiện nay. Nghiên cứu của Pinnell, Gay S & Fountas, Irene Word Matters: Teaching Phonics and Spelling in the Reading/Writing Classroom (1998), lại chỉ ra tầm quan trọng của hệ thống âm vị đối với học đọc, học viết. Vấn đề này nhận được sự quan tâm của đông đảo nhà nghiên cứu trong nước. Đoàn Thiện Thuật, trong cuốn Ngữ âm Tiếng Việt hiện đại (1977) đã đề cập khá kỹ về mối quan hệ giữa âm và chữ, về sự ra đời của chữ quốc ngữ, đưa ra những nhận xét về hệ thống chữ viết hiện hành cả hai mặt được và chưa được. Ông cũng đề cập đến vấn đề bàn luận về việc cải tiến chữ quốc ngữ. Cao Xuân Hạo, trong cuốn Tiếng Việt – mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa (1998) đã chỉ ra những nhược điểm của chữ quốc ngữ. Theo ông, “nhược điểm của chữ quốc ngữ không phải là ở chỗ nó chưa thật là một hệ thống phiên âm vị họa mà chính là ở chỗ nó có tính chất thuần túy ghi âm, và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ biểu hiện nghĩa mà lẽ ra nó phải đảm đương” (trang 189) vì ngôn ngữ không phải chỉ là âm thanh: nó còn có nghĩa nữa. Cũng trong cuốn sách này, tác giả còn đề cập đến cách viết và cách đọc các tên riêng nước ngoài trên văn bản tiếng Việt. Trong Âm tiết và loại hình ngôn ngữ (1991), Nguyễn Quang Hồng đã chỉ ra âm tiết là đơn vị cơ bản cuả tiếng Việt. Tác giả cho rằng âm tiết tiếng Việt chỉ gồm có hai yếu tố cấu thành, là khuôn thanh và khuôn vần, kết hợp nhau theo thế lưỡng phân. Khuôn thanh có thể vắng mặt, nhưng khuôn vần luôn luôn có mặt. Khuôn thanh và khuôn vần lại có thanh điệu là yếu tố siêu đoạn tính thực hiện chức năng khu biệt các hình tiết. Nhìn chung, các tác giả đều quan tâm đến việc nghiên cứu, mô tả, phân tích hệ thống ngữ âm tiếng Việt cả hệ thống ngữ âm chuẩn và hệ thống ngữ âm của các phương ngữ; mô tả hệ thống chữ viết tiếng Việt, mặt tích cực cũng như mặt hạn chế của nó đối với việc học đọc học viết của trẻ em … Những nghiên cứu trên đều đóng vai trò làm nền tảng 4 về mặt lí luận cho việc dạy học các phân môn Tiếng Việt nói chung và phân môn chính tả nói riêng ở trường tiểu học. 3.2. Những nghiên cứu về phương pháp dạy chính tả Chính tả và phương pháp dạy chính tả cho học sinh lâu nay rất được quan tâm. Có thể kể tới các nghiên cứu của: - Lê Phương Nga – Nguyễn Trí với Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu Học, NXB Đại Quốc gia Hà Nội, (1999); - Hoàng Thị Châu với Phương ngữ học Tiếng Việt, Hà Nội: Đại học Quốc gia Hà Nội (2004); - Hoàng Thị Tuyết với Lý luận dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, phần 2, NXB Thời đại (2012). Các tác giả nêu ra các nguyên tắc và phương pháp dạy học chính tả dựa vào chương trình khung của Bộ GD-ĐT, dựa vào đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi…. Các nghiên cứu còn đề cập tới các loại hình chính tả và quy trình dạy học cụ thể cho phân môn chính tả. Trong cuốn “Lý luận dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, phần 2”, tác giả Hoàng Thị Tuyết (2012) nhấn mạnh sự ảnh hưởng của cách thiết kế quy trình dạy học chính tả cố định và rập khuôn [9, tr.195]. Các tài liệu trên là nguồn tư liệu tham khảo quý giá cho việc dạy học chính tả. Người dạy có thể tìm thấy cách thức dạy học phân môn chính tả cho học sinh tiểu học. Song vì chỉ là một trong nhiều nội dung về phương pháp dạy học tiếng nên các tác giả không đi sâu, bàn cụ thể, chi tiết cho mỗi hình thức chính tả, với từng đối tượng học sinh tùy theo khối lớp. Những tác giả sau lại bàn đến vấn đề cụ thể hơn là dạy chính tả theo vùng phương ngữ, chữa lỗi chính tả… Phan Ngọc có cuốn Chữa lỗi chính tả cho học sinh (1982); Andreas. C & Andreas. S có Heart of the Mind (1989); Hoàng Văn Chung – Đỗ Xuân Thảo có cuốn Dạy học chính tả ở Tiểu học (2000); Võ Xuân 5 Hào có Dạy học chính tả cho học sinh Tiểu học theo vùng phương ngữ (2009); Trương Thị Thu Vân (2010)… Trong Chữa lỗi chính tả cho học sinh, Phan Ngọc sau khi đưa ra sáu nguyên tắc để dạy chính tả, ông chỉ ra các mẹo chính tả như mẹo phân biệt viết dấu thanh điệu, mẹo phân biệt các cặp phụ âm đầu, mẹo phân biệt các vần khó. Cũng trong cuốn này, tác giả xây dựng một số dạng bài tập để rẻn viết đúng chính tả cho học sinh (chủ yếu cho học sinh tiểu học). Trong cuốn Dạy học chính tả theo đặc điểm phương ngữ, Trương Thị Thu Vân (2010) ngoài việc đưa ra phương pháp dạy học chính tả trên cơ sở ngữ âm học còn đề cập đến phương pháp “thần kinh ngôn ngữ học”. Tác giả cũng hướng dẫn xây dựng hệ thống bài tập sửa lỗi chính tả cho HS. Nghiên cứu này rất sát với thực tiễn. Song tác giả mới chỉ dừng ở việc hướng dẫn xây dựng các dạng bài tập chứ chưa xây dựng một hệ thống bài tập cụ thể cho người dạy tham khảo. 3.3. Những nghiên cứu về lỗi chính tả Tình trạng học sinh viết sai chính tả khá phổ biến trong một thời gian dài khiến những người làm công tác trên lãnh vực giáo dục không thể không lo lắng. Đây cũng được xem là tâm điểm cho nhiều nghiên cứu. Một loạt giáo trình Tiếng Việt thực hành được phát hành. Trong cuốn Tiếng Việt thực hành, tác giả Bùi Minh Toán (1998) đã đề cập đến việc luyện chữa lỗi chính tả thường gặp. Nguyễn Thị Ly Kha cũng bàn đến Khả năng phân tích âm vị - tự vị của học sinh tiểu học và bài tập chính tả âm - vần, Những khó khăn trong học tập ngôn ngữ và toán của HS tiểu học, (2007), tr.157-165. Còn Vũ Thị Ân, Bùi Tất Tươm, Trương Thị Thu Vân có đề tài Kĩ năng sử dụng tiếng Việt của sinh viên ngành giáo dục tiểu học – thực trạng và giải pháp, 2002. Trần Quốc Duy, Alain Content, Nguyễn Thị Ly Kha, Nguyễn Thị Hồng Phượng, Huỳnh Mai Trang, Hoàng Thị Vân thì xây dựng Bộ trắc nghiệm đánh giá khả năng ngôn ngữ và khả năng tính toán của trẻ từ 6 đến 9 tuổi, Những khó khăn trong học tập ngôn ngữ và toán của HS tiểu học (2007), tr.30-48. Trần Quốc Duy & Alegria Jesus, 6 Cơ chế phát triển khả năng viết chữ của HS đầu cấp một: tiếp cận bằng phương pháp đối chiếu giữa các hệ thống ngôn ngữ, Những khó khăn trong học tập ngôn ngữ và toán của HS tiểu học (2007), tr.125-135. Những nghiên cứu trên đều tập trung vào lỗi chính tả của học sinh, sinh viên: thực trạng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Đó chính là những gợi ý, định hướng cho cho chúng tôi khi triển khai đề tài này. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng lỗi chính tả thường gặp ở học sinh Tiểu học, nguyên nhân và giải pháp khắc phục. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Bản thân tôi hiện là giáo viên dạy lớp 3, tôi nhận thấy lớp 3 là khối lớp trung gian – chuyển tiếp giữa giai đoạn HS 1,2,3 sang giai đoạn HS 4,5. Ở giai đoạn trung gian này, đòi hỏi ở các em sự hoàn thiện về chữ viết cũng như khả năng chính tả. Các em sẽ dễ dàng làm chủ được chữ viết nếu được định hướng rèn luyện những kĩ năng ngôn ngữ của mình bằng những phương pháp và cách thức thích hợp của người GV. Thêm vào đó là hạn chế về thời gian nên phạm vi nghiên cứu của đề tài là học sinh lớp 3 ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể: - 9 trường Tiểu học thuộc Q1. Trong đó có ba trường tăng cường tiếng Anh và học theo chương trình quốc tế Cambridge. - 8 trường tiểu học thuộc quận 5. Trong đó có ba trường tăng cường tiếng Hoa, ba trường tăng cường tiếng Anh và học theo chương trình quốc tế Cambridge. 7 - 3 trường tiểu học thuộc quận 8. - 2 trường tiểu học thuộc quận Bình Tân (với các lớp tăng cường tiếng Hoa). 5. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được thực hiện bằng việc sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp phân tích – tổng hợp: được sử dụng để nghiên cứu lịch sử vấn đề, cơ sở lý luận... - Phương pháp điều tra – khảo sát: được sử dụng để thu thập những tư liệu thực tế về tình hình dạy – học chính tả và lỗi chính tả phổ biến. - Phương pháp thống kê: được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình khảo sát. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: được sử dụng nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp. 6. Đóng góp của đề tài Chỉ ra những lỗi chính tả phổ biến của HS tiểu học để từ đó có hướng tập trung ưu tiên vào sửa những lỗi này. Đề ra một số biện pháp khắc phục lỗi của sinh, qua đó góp thêm một phần vào việc củng cố phương pháp dạy học chính tả cho học sinh. 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, luận văn được bố cục thành 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận. Chương 2. Chính tả. Thực trạng những lỗi chính tả thường gặp ở học sinh tiểu học. Chương 3. Một số giải pháp khắc phục lỗi chính tả thường gặp ở học sinh lớp 3. 8 8. Giả thuyết nghiên cứu - HS Tiểu học thường phạm những lỗi chính tả nhất định. - Tồn tại các nguyên nhân cơ bản dẫn đến những lỗi chính tả thường gặp ở học sinh Tiểu học. Có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những lỗi chính tả trên. 9 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Cơ sở tâm lí học 1.1.1. Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học Con người mới sinh ra chưa có ngôn ngữ mà chỉ có khả năng ngôn ngữ. Ngôn ngữ với con người là cái đưa từ bên ngoài vào. Lúc đầu lẻ tẻ, ít và đơn giản sau là hệ thống, nhiều và phức tạp hơn. Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của trẻ phát triển và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết. Sự tham gia của ngôn ngữ vào quá trình tri giác, giúp cho các cảm giác bộ phận được tổ hợp lại thành một chỉnh thể, một hình tượng trọn vẹn gắn liền với một ý nghĩa, một tên gọi cụ thể. Ngôn ngữ cũng làm quá trình tri giác diễn ra dễ dàng, nhanh chóng và làm cho sự vật hiện tượng được tri giác trở nên khách quan, đầy đủ và rõ ràng hơn. Ví dụ, nhờ ngôn ngữ mà HS có thể tách đối tượng ra khỏi bối cảnh để tri giác tốt hơn, tức là các em có thể hiểu nghĩa của từ ngữ khi đọc, viết bên ngoài bối cảnh. Qua đó ta nhận thấy, ngôn ngữ giúp HS ngày càng mở rộng nhận thức của bản thân. Bên cạnh đó, sự phát triển của tưởng tượng, tư duy và các giác quan có tác động trở lại làm cho ngôn ngữ không ngừng phát triển. Đây là sự tác động hai chiều giữa ngôn ngữ và nhận thức. Nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh, những điều diễn ra trong cuộc sống thường nhật, nhu cầu giao tiếp đòi hỏi vốn từ luôn luôn được mở rộng, được làm giàu đối với mỗi cá nhân. Vốn từ vựng của trẻ tiểu học, đặc biệt là HS lớp 3 tích lũy được cho đến lúc này đã khá phong phú, từ những từ biểu thị gọi tên sự vật hiện tượng đến những từ biểu thị các hoạt động, trạng thái, thuộc tính tính chất v.v… HS nắm được vốn từ trong tiếng mẹ đẻ đủ để diễn đạt những điều mình muốn trong đời sống hàng ngày. Không những thế, trẻ còn biết “sáng tạo” 10 ra những cách nói của riêng mình. Đó là biểu hiện của tính tích cực trong nhận biết và học tập của trẻ - một trong những yếu tố quan yếu cho quá trình học tập và khám phá sau này. Cùng với quá trình sử dụng từ ngữ, trẻ hiểu và phân biệt được nghĩa của các từ, hiểu vì sao lại gọi bóng là quả, cột điện là cây, cái buồm là cánh v.v… Tóm lại, học sinh tiểu học hầu như đã nói thành thạo. Vào lớp 1 trẻ bắt đầu thực sự học viết. Song song với việc phát triển ngôn ngữ nói thì ngôn ngữ viết (chính tả) của HS cũng ngày cành tiến bộ. Chẳng hạn, sau 5 năm học, trẻ đã đọc thông viết thạo, các kĩ năng về tiếng Việt được nâng lên rõ rệt. 1.1.2. Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học Ở đầu bậc tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạn này chú không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định [16]. Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định. Lúc này, HS chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi… Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập. Có lẽ vì thế HS ở giai đoạn này nhận thức của trẻ còn bị hạn chế. Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình. Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài,…Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định. Vì thế, đối với HS ở độ tuổi này những công việc hay bài tập đòi hỏi sự chú ý nên giới hạn về mặt thời gian.
- Xem thêm -