Những kiến nghị nhằm hoàn thiện xây dựng thương hiệu sản phẩm phần mềm kế toán fast acouting

  • Số trang: 54 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1. Những kiến nghị nhằm hoàn thiện xây dựng thương hiệu sản phẩm phần mềm kế toán FAST Acouting CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST. I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST. 1.Thông tin chung về công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast 1. Tên công ty - Tên tiếng việt: Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp. - Tên tiếng anh: The Fast Software Company. - Tên viết tắt: FAST. 2. Logo: 3. Ngày thành lập công ty: 11-06-1997. 4. Giấy phép thành lập công ty: Số 3096/GP-UB do UBND TP Hà Nội cấp ngày 11-06-1997. 5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 056067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 18-06-1997. 6. Hình thức sở hữu: Cổ phần. 7. Vốn đăng ký kinh doanh vào đầu năm 2008 là 10,000,000,000đ (10 tỷ đồng), được chia thành 1,000,000 cổ phần, trị giá của mỗi cổ phần là 10,000đ. 8. Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 1 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Sản xuất kinh doanh các phần mềm máy tính - Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng (thiết bị điện tử tin học, máy tính) - Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ - Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ. 9. Trang web: http://www.fast.com.vn 10. Ðiện thoại: (04) 3771-5590 - Fax: (04) 3771-5591 11. Trụ sở công ty: TP Hà Nội: 18 Nguyễn Chí Thanh, Q. Ba Đình Đt: (04) 3771-5590, Fax: (04) 3771-5591 E-Mail: fhn@fast.com.vn TP Hồ Chí Minh: 391A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q. 3 Đt: (08) 3848-1001, Fax: (08) 3848-0998 E-Mail: fsg@fast.com.vn TP Đà Nẵng: 15 Quang Trung, Q. Hải Châu Đt: (0511) 381-0532, Fax: (0511) 381-2692 E-Mail: fdn@fast.com.vn 2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Ngày 11 - 06 – 1997: Công ty cổ phần phần mềm kế toán Fast được thành lập theo quyết định số 3096/GP-UB của UBTP Hà Nội. Trong giai đoạn này Fast tập trung vào phát triển các phần mềm kế toán. Tháng 6/2003, Công ty cổ phần phần mềm kế toán Fast được đổi tên thành Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast Từ đó đến nay sản phẩm của công ty không chỉ là phần mềm kế toán mà còn mở rộng sang các phần mềm quản lý doanh nghiệp khác. II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 1.Sơ đồ tổ chức công ty Các bộ phận, phòng ban chức năng của công ty gồm có: 1. Ban giám đốc 2. Phòng tổng hợp (thư ký và trợ lý cho ban giám đốc) 3. Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm (FRD) Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 2 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4. Các đơn vị kinh doanh: Hà Nội, Sài Gòn và Đà Nẵng (FHN, FSG, FĐN). Sơ đồ tổ chức các bộ phận, phòng ban chức năng của công ty như sau: Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÁC BỘ PHẬN CÔNG TY Hội Đồng Quản Trị Ban Giám Đốc Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm Phòng pháttriển Fast Accounting Phòng Tổng hợp Văn phòng FHO Phòng phát triển ERP FAST Đà Nẵng FAST Hà Nội FAST HCM (Nguồn trích dẫn : Hồ sơ năng lực công ty – Phòng tổng hợp) Hình 2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẠI CÁC CHI NHÁNH Giám Đốc Chi Nhánh Phòng Hành Chính Tổng Hợp Phòng Kinh Doanh Phạm Văn Tuyên Phòng Tư Vấn Ứng Dụng Phòng Tư vấn hỗ trợ và Chăm Lớp: CN&XD sóc 3 47A khách hàng Phòng dự án ERP Phòng lập trình ứng dụng Phòng kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp (Nguồn trích: Hồ sơ năng lực của công ty – Phòng tổng hợp ) 2.Chức năng nhiệm vụ 2.1 Ban giám đốc Trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, ban giám đốc với vai trò then chốt của mình có những chức năng và nhiệm vụ như sau: - Cùng HĐQT xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển công ty. - Điều hành việc thực hiện các chiến lược đặt ra. - Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách chung của công ty về tổ chức nhân sự, lượng, tài chính kế toán. - Duyệt kế hoạch năm cho toàn công ty và từng chi nhánh. + Tổ chức nhân sự của Ban giám đốc công ty gồm có: - Giám đốc công ty - Giám đốc điều hành - Giám đốc kỹ thuật - Các Giám đốc các chi nhánh. 2.2 Phòng tổng hợp FHO Phòng tổng hợp thực hiện chức năng trợ lý cho giám đốc với vai trò của thư ký tổng hợp. Về nhân sự trong phòng gồm có : Thư ký tổng hợp. 2.3 Mô hình tổ chức của FRD và của các chi nhánh FHN, FSG, FĐN Có 2 mô hình tổ chức: mô hình tổ chức theo nhóm-phòng-trung tâm và mô hình tổ chức theo dự án. Mô hình tổ chức theo nhóm Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 4 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặc điểm của mô hình tổ chức theo nhóm: - Mỗi nhóm thường bao gồm 6 người: 1 trưởng nhóm và 5 nhân viên trực thuộc nhóm. - Quy mô 4 nhóm thì lập một phòng, có 1 trưởng phòng. - Hai phòng trở lên thì lập trung tâm, có một giám đốc trung tâm. - Thời gian làm việc của trưởng nhóm được phân chia: 20% thời gian cho công tác quản lý; 40% làm cho công việc chuyên môn trực tiếp; 20% cho công tác đào tạo, hỗ trợ nhân viên; 20% thời gian cho học tập, nghiên cứu. - Thời gian của trưởng phòng được phân chia: 20% thời gian cho công tác quản lý; 20% thời gian cho công việc chuyên môn trực tiếp; 40% cho công tác đào tạo, hỗ trợ nhân viên; 20% cho học tập, nghiên cứu. Mô hình tổ chức theo dự án Các đặc điểm của mô hình tổ chức theo dự án: - Các nhân viên trong phòng (trung tâm) được tổ chức làm việc theo dự án - Mỗi dự án có trưởng dự án chịu trách nhiệm quản lý và điều phối công việc cho tất cả các thành viên trong dự án - Một nhân viên cùng lúc có thể tham gia nhiều dự án với nhiều vai trò khác nhau - Thời gian của trưởng dự án được quy định như với trưởng nhóm của mô hình tổ chức theo nhóm 3. Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm FRD Chức năng nhiệm vụ Chức năng nhiệm vụ của trung tâm FRD gồm có: - Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới - Đào tạo công nghệ và sản phẩm mới cho các bộ phận kinh doanh - Triển khai thực hiện các hợp đồng tư vấn ứng dụng Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 5 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh trong một số trường hợp sửa đổi sản phẩm theo các yêu cầu đặc thù. Tổ chức và nhân sự FRD có 1 trung tâm FRD và 2 phòng FSI, FRD2: - FRD tập trung vào nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm FB (FF, FB, FH). - FRD2 tập trung vào nghiên cứu và phát triển dòng sản phẩm FA (FA, FBS, FA.Edu) và HTTT QLDN. - FSI – Phòng tư vấn và hỗ trợ thực hiện dự án Tổ chức nhân sự gồm có: - Giám đốc kỹ thuật - Trưởng, phó phòng nghiệp vụ - Trưởng, phó phòng kỹ thuật - Các trưởng nhóm phụ trách các dòng sản phẩm hoặc các phần hành nghiệp vụ. 3.1Các đơn vị kinh doanh FHN, FSG, FĐN Chức năng nhiệm vụ Các đơn vị này với chức năng và nhiệm vụ chính là kinh doanh thông qua việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho các đổi tượng khách hàng tại khu vực mình quản lý . 3.2 Mô hình chung về tổ chức của các chi nhánh Công ty có các đơn vị kinh doanh - chi nhánh sau: - FHN - Văn phòng Hà Nội - FSG - Chi nhánh tại TP HCM - FĐN – Chi nhánh tại TP Đà Nẵng. Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 6 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ tổ chức của mỗi đơn vị kinh doanh trên thường có tính linh hoạt,, thay đổi tùy từng thời điểm khác nhau cho phù hợp với tình hình thực tế. Mỗi đơn vị kinh doanh ( các chi nhánh) thường có các phòng ban sau:. Phòng hành chính tổng hợp, Phòng kinh doanh, Phòng Tư vấn ứng dụng, Phòng tư vấn hỗ trợ và chăm sóc khách hàng, Phòng dự án ERF, Phòng lập trình ứng dụng và Phòng kế toán. Trong mỗi phòng ban, tùy theo quy mô, có thể được chia thành các bộ phận, nhóm. Và tại mỗi trung tâm, tùy theo quy mô, có thể được chia thành các phòng, bộ phận, nhóm. 3.3 Giám đốc chi nhánh Chức trách nhiệm vụ Chức trách nhiệm vụ của Giám đốc chi nhánh như sau: - Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm - Điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch đặt ra. - Thực hiện các chức trách nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm về các vấn đề nhân sự, tài chính và pháp lý… liên quan đến chi nhánh phụ trách. - Đề ra các chiến lược cấp chi nhánh và tham gia vào xác định chiến lược cấp công ty. 3.4 Phòng kinh doanh Chức năng nhiệm vụ Chức năng nhiệm vụ của Phòng kinh doanh gồm có: - Tìm kiếm khách hàng - Giới thiệu sản phẩm, tư vấn giải pháp cho khách hàng và thỏa thuận ký kết hợp đồng (bán hàng) - (Tùy chi nhánh) Tổ chức các công việc quảng cáo, hội thảo, tiếp thị. Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 7 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức và nhân sự Tổ chức nhân sự của phòng kinh doanh như sau: - Trưởng phòng Hiện tại, tại các chi nhánh khác nhau của FAST thì có thể có trưởng phòng kinh doanh riêng biệt hoặc giám đốc chi nhánh sẽ trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh của chi nhánh mình. - Các nhóm kinh doanh và các trưởng nhóm: Phòng kinh doanh có thể chia thành các nhóm kinh doanh với một trưởng nhóm phụ trách. Mỗi nhóm thường không có quá 5 nhân viên (kể cả trưởng nhóm). - Các nhân viên kinh doanh - Các trợ lý kinh doanh về tiếp thị và trợ lý về tư vấn ứng dụng HTTT. 3.5 Phòng marketing Chức năng nhiệm vụ Chức năng nhiệm vụ của Phòng marketing gồm có: - Khảo sát, phân tích, đánh giá thị trường tiềm năng về nhu cầu sản phẩm, số lượng khách hàng… - Làm công tác PR, quảng cáo… - (Tùy chi nhánh) Tổ chức các công việc quảng cáo, hội thảo, tiếp thị. Tổ chức và nhân sự Tổ chức nhân sự của Phòng marketing như sau: - Trưởng phòng - Các nhân viên. 3.6 Phòng tư vấn ứng dụng Chức năng nhiệm vụ Phòng tư vấn ứng dụng có các chức năng nhiệm vụ sau: Thực hiện các hợp đồng Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 8 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Khảo sát chi tiết các yêu cầu của khách hàng sau khi ký hợp đồng. + Tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin. + Phối hợp với phòng/bộ phận lập trình ứng dụng để sửa đổi, test và tiếp nhận chương trình sửa đổi theo yêu cầu đặc thù. + Cài đặt và đào tạo. + Hỗ trợ sử dụng trong thời gian đầu. +Hỗ trợ Phòng bán hàng trong demo, khảo sát ban đầu theo sự phân công khi có yêu cầu + Khảo sát yêu cầu của khách hàng, xác định bài toán, xác định khối lượng công việc để xác định giá bán, nhân sự thực hiện và thời gian thực hiện. + Đề ra phương án thiết kế sơ bộ giải quyết các bài toán của khách hàng. - Hỗ trợ Phòng bảo hành và chăm sóc theo sự phân công khi có yêu cầu. Tổ chức và nhân sự Tùy theo số lượng nhân viên tư vấn ứng dụng mà có thể có 1 hoặc 2 Phòng/Trung tâm tư vấn ứng dụng. Mỗi phòng thường không vượt quá 25 nhân viên. Mỗi trung tâm thường không vượt quá 50 nhân viên. Tùy theo tình hình cụ thể, Phòng tư vấn ứng dụng có thể có tổ chức và nhân sự như sau: - Trưởng phòng - Phó phòng - Thư ký trợ lý cho trưởng phòng - Các trưởng nhóm (Team Leader) (có từ 2-5 nhân viên) - Các nhóm tư vấn ứng dụng 1, 2, 3… - Chuyên viên tư vấn ứng dụng (Application Consultant) nghiệp vụ và/hoặc lập trình ứng dụng. Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 9 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Thư ký dự án. 4.1 Phòng lập trình ứng dụng Chức năng nhiệm vụ Phòng lập trình ứng dụng có các chức năng nhiệm vụ sau: - Lập trình sửa đổi theo yêu cầu của các hợp đồng của phòng tư vấn ứng dụng HTTT hoặc của phòng hỗ trợ và bảo hành. - Tham gia vào xây dựng phương án thiết kế sơ bộ giải quyết bài toán của khách hàng trong giai đoạn khảo sát - bán hàng. - Tham gia vào thực hiện hợp đồng và hỗ trợ bảo hành theo sự phân công khi có yêu cầu. Tổ chức và nhân sự Tổ chức nhân sự của phòng lập trình ứng dụng như sau: - Trưởng phòng - Cán bộ lập trình - Cán bộ tư vấn nghiệp vụ và kiểm tra sản phẩm. 4.2 Phòng bảo hành và chăm sóc khách hàng Chức năng nhiệm vụ Phòng bảo hành và chăm sóc khách hàng có các chức năng nhiệm vụ sau: - Bảo hành sản phẩm - Hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng chương trình - Chăm sóc khách hàng. Tổ chức và nhân sự Tổ chức nhân sự của phòng hỗ trợ và bảo hành như sau: - Trưởng phòng - Phó phòng Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 10 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Cán bộ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại - Cán bộ bảo hành trực tiếp tại khách hàng. 4.3 Phòng kế toán Chức năng nhiệm vụ Phòng kế toán có các chức năng nhiệm vụ sau: - Thực hiện các công việc về kế toán: chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán, báo cáo thuế, báo cáo quản trị, theo dõi TSCĐ và CCLĐ… - Thu tiền thực hiện hợp đồng. Tổ chức và nhân sự Tổ chức nhân sự của phòng kế toán như sau: - Kế toán trưởng - Kế toán công nợ phải thu - Thủ quỹ (có thể do 1 nhân viên kiêm nhiệm). 4.4 Phòng hành chính nhân sự Chức năng nhiệm vụ Phòng hành chính nhân sự có các chức năng nhiệm sau: Hành chính: - Quản lý, soạn thảo công văn, văn bản. - Văn phòng; Lễ tân; Tổng đài - Lái xe, tạp vụ - Mua sắm và theo dõi bảo hành, sữa chữa TSCĐ và CCLĐ; Quản lý và bảo quản các TSCĐ và CCLĐ dùng chung toàn chi nhánh. Kiểm soát nội bộ: - Kiểm soát nội bộ, hệ thống báo cáo của toàn Văn phòng. - Tổng hợp số liệu báo cáo cho Giám đốc. Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 11 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Nhắc nhở theo dõi việc thực hiện các công việc do GĐ giao cho các phòng ban, cá nhân. Nhân sự: - Hoạch định nhân sự - Tuyển dụng - Đào tạo và phát triển nhân cá nhân - Lương, thưởng - Quan hệ nhân viên, quan hệ với các cổ đông, quan hệ với các cơ quan nhà nước - Văn thể, công đoàn, phong trào. - Hợp đồng lao động, BHXH và BHYT Quản lý chất lượng: - Triển khai các mục tiêu chất lượng cho toàn chi nhánh - Quản trị hệ thống thông tin nội bộ về phần cứng và phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng văn phòng. Tổ chức và nhân sự Tổ chức nhân sự của phòng hành chính nhân sự như sau: - Trưởng phòng - Trực tổng đài kiêm lễ tân - Nhân viên hành chính - Các nhân viên nhân sự Nhân viên kiểm soát nội bộ II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY 1. Đặc điểm sản phẩm của công ty Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 12 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sản phẩm của công ty là các phần mềm quản lý doanh nghiệp. Do đó nó là sản phẩm phi vật chất. Mỗi năm phòng nghiên cứu của công ty lại đưa ra những sản phẩm đẵ được nâng cấp, phòng kinh doanh và phòng triển khai có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng và đưa những sản phẩm này tới tay khách hàng. Vì vậy, sản phẩm của công ty không có hàng tồn kho. Hiện nay công ty có những phần mềm sau:  Fast business  Fast Accounting  Fast Finanicial  Fast Human Resourse Management  Fasrt Customer Relationship Mgmt.  Fast Book Fast business  Kết nối và truy xuất dữ liệu giữa SQL SERVER và ORACLE Với sự phát triển mạnh mẽ của các hệ quản trị CSDL trong lĩnh vực CNTT hiện nay, SQL SERVER và ORACLE đang được các nhà quản lý hiện đại tin dùng cho công việc của mình.  Quản lý tồn kho theo mã lô  Video hướng dẫn Fast Business 2008.Net  Độ phân hoá CSDL 2 chiều nhờ DTS và JOB  Đồng bộ hoá dữ liệu với “SQL Replication”  Ứng dụng phân hệ quản trị sản xuất cảu Fast Business từ triển khai thực tế  Sự lựa chọn hợp lý của doanh nghiệp Fast Accounting Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 13 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Sơ đồ tổ chức phân hệ Fast Accounting 2006.f được tổ chức theo các phân hệ nghiệp vụ. Có các phân hệ kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn kho, kế toán tài sản cố định, kế toán CCLĐ,kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, công trình xây lắp, kế toán chủ đầu tư, báo cáo thuế và phân hệ các báo cáo quản trị.  Phân hệ kế toán tổng hợp  Phân hệ kế toán vốn bằng tiền  Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu  Phân hệ mua hàng và công nợ phải trả  Phân hệ kế toán tồn kho  Phân hệ kế toán tài sản cố định  Phân hệ kế toán chi phí và giá thanh Fast Human Resourse Management ( Fast HRm) o Nhân sự là một trong những yếu tố mấu chốt quyết định sự thành công của doanh nghiệp” Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà quản lý đã phải thừa nhận tầm quan trọng của nguồn nhân lực. Tuy nhiên, việc quản lý nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả là 1 vấn đề không đơn giản. Vì thế, công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST đưa ra thị trường sản phẩm HRM 2005.net Một số tính năng chính của sản phẩm o Thông tin về tổ chức oQuản lý tổ chức công ty  Thông tin nhân viên  Quản lý tuyển dụng Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 14 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Báo cáo về hồ sơ nhân viên.  Fasrt Customer Relationship Mgmt (Fast CRM) Fast là phần mềm giúp các nhà quản lý quản lý, các trưởng phòng, nhân viên kinh doanh, tiếp thị trong việc bán hàng, gúp họ giải quyết các vấn đề thường gặp phải như:  Làm thế nào để lưu trữ được các thông tin về khách hàng khi có một nhân viên bán hàng nghỉ việc?  Làm thế nào để quản lý các thông tin khách hàng?  Làm thế nào để phân loại và phân tích khách hàng?  Làm thế nào để theo dõi các giao dịch với khách hàng?  Làm thế nào để theo dõi các nhu cầu của khách hàng?  Làm thế nào chia sẻ các thông tin khách hàng cho các bộ phận khác trong manhood nghiệp?  Làm thế nào nâng cao phục vụ khách hàng? nâng cao sự hài lòng của khách hàng?  … và ngoài ra còn có rất nhiều câu hỏi khác. Fast Book  Fast Book" là sản phẩm phần mềm đóng gói được Công ty CP phần mềm quản lý doanh nghiệp (FAST) nghiên cứu và đưa vào thị trường bắt đầu từ đầu năm 2008. Sản phẩm hướng đến thị trường doanh nghiệp nhỏ và vừa, đáp ứng được đầy đủ nhu cầu kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực với giá hợp lý.  Phần mềm Fast Book 2008.f được kế thừa hầu hết các tiện ích cũng như tính năng của phiên bản Fast Accounting đã được thị trường tín nhiệm. Đồng thời được tích hợp thêm một số tính năng mới nhằm mục đích đơn giản hóa các quy trình xử lý dữ liệu nhằm phù hợp hơn với các hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Fast Finanicial Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 15 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Fast Financial là dòng sản phẩm giao thoa giữa dòng sản phẩm kế toán truyền thống Fast Accounting và dòng sản phẩm giải pháp tổng thể Fast Business của công ty Fast. 2. Dịch vụ tư vấn quản lý doanh nghiệp Tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin trên cơ sở khảo sát thực trạng yêu cầu về xây dựng hệ thống thông tin tài chính kế toán và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở kết quả khảo sát đưa ra các đề nghị, các phương án khác nhau. Các chuyên gia của FAST với hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ và kinh nghiệm triển khai ứng dụng cho rất nhiều doanh nghiệp khác nhau sẽ đưa ra giải pháp tối ưu cho khách hàng. - Khảo sát yêu cầu và tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin tài chính kế toán và quản trị kinh doanh. - Sửa đổi và phát triển chương trình theo yêu cầu đặc thù của khách hàng. - Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng. - Hỗ trợ sử dụng sau đào tạo, bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin. - Nâng cấp và mở rộng theo sự phát triển của khách hàng 3. Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ Do những đặc điểm về sản phẩm của công ty ở trên mà khách hàng của Fast là tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành nghề có quy mô khác nhau trên toàn quốc có nhu cầu triển khai phần mềm quản lý doanh nghiệp. Mỗi sản phẩm của công ty có những đặc tính khác nhau nên Fast coi khách hàng mục tiêu gắn theo sản phẩm. Hiện FAST có 2 nhóm sản phẩm chủ yếu căn cứ vào ngôn ngữ lập trình đó là nhóm sản phẩm Fast Book, Fast Accounting lập trình trình trên ngôn ngữ Foxpro phục vụ cho nhóm khách hàng mục tiêu là nhỏ và vừa đó là các công ty thương mại đơn thuần, sản xuất đơn giản hoặc quản lý ít, quản lý đơn giản. Thứ 2 là nhóm sản phẩm Fast Financial.NET và Fast Business.NET lập trình trên ngôn ngữ Visual Basic.NET phục vụ nhóm khách hàng vừa và lớn có quy mô quản lý rộng khắp nhiều phòng ban, bộ phận như mô hình của các Công ty lớn, sản xuất phức tạp như các Tập đoàn, Tổng công ty. Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 16 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hiện nay trên thị trường Việt Nam, Fast là công ty đứng đầu về phần mềm kế toán doanh nghiệp và là doanh nghiệp lớn thứ hai về phần mềm quản lý doanh nghiệp. 4. Đặc điểm về lao động của công ty Số lượng lao động của công ty không ngừng tăng qua các năm, và đặc biệt tăng nhanh kể từ năm 2003 đến nay. Đều này hoàn toàn hợp lý vì công ty đang dần mở rộng thị trường. Biểu đồ 1:Biểu đồ phát triển nhân viên qua các năm Đơn vị: lao động (Trích từ hồ sơ năng lực của công ty) Công ty có đội ngũ lao động kỹ thuật có trình độ cao, tất cả các chuyên viên tin học của công ty đều có trình độ đại học và trên đại học. (Xem bảng ??? danh sách các chuyên viên tin học trong phụ lục) Phòng Kinh doanh của công ty lại bao gồm các thành viên trẻ tuổi năng động, phù hợp với công việc tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng. Cùng với việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhận đại gia đình Fast cũng lớn mạnh lên, số lượng nhân viên không ngừng gia tăng qua các năm. Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 17 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Theo sơ đồ sau ta thấy nhân sự của công ty tập trung chủ yếu ở chi nhánh tại Hà Nội-FHN (48%) và chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh-FSG (28%), ở chi nhánh Đà nẵng chiếm một phần nhỏ hơn (12%) điều này hoàn toàn hợp lý vì thị trường của công ty tập trung chính ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh-hai trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước. Phòng tổng hợp-FHO và trung tâm phát triển sản phẩm-FRD tuy chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng là hai bộ phận có vai trò đắc biệt quan trọng. Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 18 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Biểu đồ 2: Phân bố nhân viên tại các văn phòng công ty (Trích trong hồ sơ năng lực của công ty cổ phần phần mềm kế toán Fast) Biểu đồ 3: Phân bố nhân viên theo các phòng ban chức năng (Nguồn trích: Phòng tổ chức công ty ) Sự phân bố nhân viên trong công ty hợp lý. Lưọng lao động quản lý chỉ chiếm 18% trong tổng số lao động của công ty. Lượng nhân viên Kinh doanh, Tư vấn triển khai hợp đồng, Hỗ trợ bảo hành chiếm hơn một nửa số lao động của công ty phù hợp với một công ty cung cấp dịch vụ phần mềm quản lý là chính. Số lượng lao động này cũng nói lên công ty rất chú trọng đến việc tìm kiếm và chăm sác khách hàng. Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 19 47A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4. Đặc điểm về trang thiết bị và công nghệ Fast trang bị đầy đủ máy móc trang thiết bị cho các bộ phận để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. Do công ty nằm trong địa bàn các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh với chi phí thuê văn phòng khá lớn vì vậy diện tích mặt bằng sử dụng của công ty thường hạn chế, nhưng công ty cố gắng rất nhiều để khắc phục điều đó. Các bộ phận của công ty đựoc sắp xếp một cách hợp lý, khoa học tận dụng được hầu hết không gian và diện tích văn phòng. Bên cạnh đó công ty đã chú trọng trang bị rất nhiều máy móc thiết bị rất hiện đại phần lớn đều được sản xuất tại nhật bản và đều là thiết bị mới. Việc đầu tư vào nâng cấp thiết bị văn phòng hiện đại chất lượng cao tạo điều kiện tốt cho nhân viên làm việc.Nó tạo ra một động lực thúc đẩy các nhân viên, kỹ thuật viên làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn, nâng cao năng suất lao động và hạn chế tốt được những ức chế cho các nhân viên khi sử dụng máy móc tồi. Và điều này thì rất tốt đối với các nhân viên sản xuất phần mềm. III- MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG CÁC NĂM QUA Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty khá tốt, phản ánh rõ qua kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong những năm gần đây. 1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra trong những năm qua cũng đã thu được một số kết quả nhất định. Điều này được phản ánh thông qua số liệu tài chính : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005-2006-2007.( Số liệu tài chính 2008 hiện nay do còn nhiều vấn đề nên chưa cập nhật được) Thứ nhất là báo cáo kết quả kinh doanh của công ty các năm : Bảng 1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Phạm Văn Tuyên Lớp: CN&XD 20 47A
- Xem thêm -