Những khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam hiện nay

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TIỂU LUẬN: Những khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay A. Đặt vấn đề: Trong các nền kinh tế hiện nay, kể cả các nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) đều có vai trò hết sức quan trọng. Nó không chỉ tạo ra một tỷ lệ GDP đáng kể, mà còn góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và nguồn lực tại chỗ. Vì vậy nhiều nước trên thế giới đã có chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. ở nước ta, nhất là trong thời kỳ đổi mới và chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có những bước phát triển nhanh chóng. Tới nay, theo kết quả điều tra thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra tổng sản phẩm chiếm gần 80% GDP, chiếm 79% lực lượng lao động của cả nước, góp 70% tổng kim ngạch xuất khẩu, chủ yếu là xuất khẩu gạo, thuỷ sản, cà phê, chè… kết quả này có được là do nhà nước ta đã nhận thức được vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa. Từ đó nhà nước đã có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặc dù vậy, trên con đường phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp rất nhiều khó khăn trở ngại: Trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế thấp, trình độ quản lý yếu kém, khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn đầu tư… Vậy, phải làm gì để khắc phục những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiện nay? Có rất nhiều các giải pháp để giải quyết những khó khăn tồn đọng đó, giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển đúng với tiềm năng và vị trí của nó trong nền kinh tế thị trường. Bài viết này em chỉ đề cập đến những khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số giải pháp huy động vốn để thúc đẩy sự phát triển hơn nữa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn tới B. Giải quyế t vấn đề : I. Khá i quá t chung về doa nh nghiệp vừa và nhỏ. 1. Quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ: Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức được sử dụng ở phần lớn các nước là quy mô vốn và số lượng lao động. Mặt khác việc lượng hoá các tiêu thức để phân loại quy mô doan h n ghiệp còn tuỳ thuộc vào n hững yếu tố như: + Trình độ phá t triển kinh tế - xã hội c ủa mỗi nước và những qu y định cụ thể phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - x ã hội trong từng giai đoạn . + Tron g n gành nghề khác nhau thì ch ỉ tiêu độ lớn của các tiêu th ức cũng khác nhau. Điều này ta có thể thấy rõ thôn g qua số liệu ở bảng 1. Bảng 1 : Tiêu thức xác đ ịnh doanh ng hiệp vừa và nhỏ ở mộ t số nước và vùng lã nh thổ. Nước Tiêu thức áp dụng Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị tài sản Inđônêxia <100 0.6 tỷ Rupi Xingapo <100 <499 triệu USD Thái Lan <100 <200 Bath Hàn Quốc <300 trong CN, XD <0.6 triệu USD <200 trong TM&DV <0,25 triệu USD <100 trong bán buôn <10 triệu yên <50 trong bán lẻ <100 triệu yên Nhật Bản EU <250 <27 triệu ECU Mêhicô <250 <7 triệu USD Mỹ <500 <20 triệu USD Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam – NXVB CTQG, tr2. Tại Việt Nam tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được thể hiện trong nghị định 90/2001/NĐ ngày 23-11-2001 của Chính Phủ. Theo quy định này doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như sau: ”Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hành năm không qua 30 người”. Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn một trong hai điều kiện trên đều được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo cách phân loại này ở Việt Nam có khoảng 93% trong tổng số doanh nghiệp hiện có là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là 80% các doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khu vực kinh tế tư nhân doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng 97% xét về vốn và 99% xét về lao động so với tổng số doanh nghiệp của cả nước. 2. Đặc trưng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2.1 Tính chất hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung ở nhiều khu vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn. Trong đó cụ thể là: + Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho các doanh nghiệp lớn với tư cách là tham gia vào các sản phẩm đầu tư. + Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phú trong nền kinh tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối và th ương mại h oá, d ịch vụ sinh hoạ t và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ. + Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho n gười tiêu dùng cuối cùng với tư cách là nhà sản xuấ t toàn bộ . Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các doanh n ghiệp vừa và nhỏ có lợi th ế về tính linh hoạt. Có thể nó i tính linh hoạt là đ ặc tính trội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năn g tha y đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm c hí cả đ ịa điểm kin h doanh được co i là mặt mạ nh của các doan h n ghiệp vừa và nhỏ. 2.2 . Về nguồn lực vậ t chất: Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai và c ông nghệ. Sự hữu hạn về n guồn lực này là do tôn chỉ và nguồn gốc hình thành doanh n ghiệp . Mặ t khác còn do sự hạn hẹp trong c ác quan hệ với thị trường tài c hính – tiền tệ , quá trình tự tích luỹ thường đóng va i trò quyết định của từn g doanh ngh iệp vừa và nhỏ. Nhận thức về vấn đề nà y các quốc gia đang tích cựu hỗ trợ các doanh ngh iệp vừa và nhỏ để họ có thể tham gia tốt hơn trong các tổ ch ức hỗ trợ để khắ c phục sự hạn hẹp này. 2.3 . Về năng lực quản lý điều hành: Xuất phát từ nguồn gốc h ình thành, tính chất, quy mô... cá c quản trị gia doanh nghiệp vừa và nhỏ thường nắ m bắ t, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặ t của hoạt động kinh doanh. Thông thườn g họ được coi là nhà quản trị d oanh n ghiệp hơn là nhà quản lý chu yên sâu.. Chính vì vậ y mà nh iều kỹ năng, ngh iệp vụ quản lý trong các doanh ngh iệp vừa và nhỏ còn rất thấp so với yêu cầu. 2.4 . Về tín h phụ thuộc hay bị động : Do các đặc trưng kể trên nên các doanh ngh iệp vừa và nhỏ b ị thụ động nh iề u hơn ở th ị trườn g. Cơ hội “đánh th ức”, “dẫn dắt” th ị trườn g của họ rất nhỏ. Ngu y c ơ “bị bỏ rơi”, phó mặc được minh chứng bằng con số doanh ngh iệp vừa và nhỏ bị phá sản ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển . Chẳng hạn ở Mỹ, b ìn g quân mỗi ngày c ó tới 100 doanh nghiệp vừa và nhỏ phá sản (đương nh iên lại có số doanh nghiệp tương ứn g p hù hợp các doanh n ghiệp vừa và nhỏ mới xuấ t hiện), nó i cách khác các doanh n ghiệp vừa và nhỏ có “tuổi thọ” trung bình thấp . 3. Va i trò của các doanh nghiệp v ừa và nhỏ tro ng nền kinh tế Việ t Nam. Doanh n ghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất qu an trọng trong nền kinh tế mỗi n ước, kể cả các nước có trình độ phá t triển cao. Trong xu thế hộ i nhập và toàn cầu hoá như hiện nay thì các nước đều chú ý hỗ trợ các doanh n ghiệp vừa và nhỏ nhằm h uy độn g tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho CN lớn, tă ng sức cạnh tranh của sản phẩm. Đối với Việ t Nam th ì vị trí doanh ngh iệp vừa và nhỏ lạ i càng quan trọng. Điều này thể hiện rõ nét nhất trong những nă m gần đâ y. Cụ thể; 3.1 . Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doan h nghiệp . Trong các loạ i hình sản xuất kinh doanh ở nước ta hiện nay doanh n ghiệp vừa và nhỏ có sức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sốn g kinh tế - xã hội. Theo tiêu chí mới th ì doanh ngh iệp vừa và nhỏ ch iế m 93 % tổng số các doanh nghiệp thuộc các hình thức: Doanh nghiệp nhà nước , doanh ngh iệp tư nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầ u tư nước ngoài. Qua số liệ u tha m kh ảo ở bảng 2 chúng ta có thể thấy th eo tiêu ch í về vốn thì doanh n ghiệp vừa và nhỏ chiếm 9 9.6% tổng số các doanh nghiệp tư nhân, chiếm 97.38% trong tổng số HTX, ch iế m 94 .72% trong tổng số các công ty trách nh iệ m hữu hạn, chiếm 42.37% trong tổng số các công ty cổ phần và 65 .88% trong tổng số các doanh ngh iệp nhà nước (Theo tiêu chí về vốn của công văn 68 1/CP – KT ngày 20-061998 ). Như vậy có thể nó i rằng hầu hế t các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ. DN Số DN Vốn dưới 1 tỷ Vố n từ 1-5 tỷ DN % DN 1. DN trong nước. 23016 16547 71.9 4076 17.7 20623 89.6 -DNNN 5873 1585 28.0 2284 38.9 3869 65.9 - DNT N 10916 10383 95.1 485 4 .4 10868 99.6 - HTX 1867 1634 87.5 184 9 .9 1818 97.4 - CTCF 118 17 14.4 33 28.0 50 42.4 - CTTNHH 4242 2928 69.0 1090 25.7 4018 97.7 692 123 17.8 107 15.4 230 33.2 150 19 12.7 26 17.3 45 30 - LDTPKTNN 433 77 17.8 58 13.4 135 31.2 - LDTPKTTN 59 11 18.6 12 20.3 23 39 - LDTPKTTT 6 6 100 0 0 6 100 - LDTPKTHH 32 11 34.4 8 25.0 19 59.4 - Hợp đồn g hợp tác 12 2 16.7 3 25.0 5 41.7 2. DN có vốn ĐT nước n goài - 100 % vốn n ước ngoà i % Vố n >5 Vố n < 5 tỷ DN % tỷ DN 393 004 8 9 8 24 62 05 98 6 % 10.9 34.1 0.4 2.6 57.6 5 .28 66.8 70.0 68.8 64 0 3 7 40.6 58.3 KD Tổng số 23708 16673 70.3 4183 17.6 20856 2852 Nguồn: Theo MPI – UNIDO thá ng 1/99 3.2 . Doanh ngh iệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm ch ủ yếu ở Việt Na m. Thực tế những năm q ua cho thấy toàn bộ các doanh n ghiệp vừa và nhỏ mà phần lớn là khu vực n goà i quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc là m cho tấ t cả các lĩnh vực . Cụ thể từ số liệu của tổng cục thốn g kê cho thấy doanh ngh iệp vừa và nhỏ tuyển dụng gần 1 triêuh lao động chiếm 49% lực lượng lao động trên phạm vi c ả nước , ở duyên hả i miề n Trun g số lao độn g làm việc tại các doanh ngh iệp vừa và nhỏ so với số lao độn g trong tất cả các lĩnh vực chiế m c ao nhấ t tron g cả nước (67 %), Đôn g Nam Bộ có tỷ lệ th ấp nhất (44%) so với mức trung bình của cả nước. Cụ thể từ năm 1996 đến nay số lao động là m việc tron g khu vực kinh tế tư nhân c hỉ giảm trong năm 1997, còn lại đều tăng. So sánh với tổng lao động toàn xã hội thì khu vực nà y chiếm 11% qua các năm, riên g năm 200 là 1 2%. Năm 2000 số lượng lao động làm việc tron g khu vực kinh tế tư nhân là 463844 người, so với năm 1999 tăn g 778681 người (tăn g 20.14%). Từ năm 1996 đến nă m 2 000, tốc độ tăng la o động ở doanh nghiệp bình qu ân là 2.01 %/năm, số la o đ ộng là m việc trong doanh nghiệp tăn g thê m 48745 người (tăng 137.57%). Trong khu vực kinh tế tư nhân , la o động tron g c ông nghiệp chiếm tỷ trọn g cao nhất 2712228 người, chiếm 45.67%, lao độn g tro ng ngành khai thác 786792 người chiếm 16.94 %. Qua những số liệu trên ta c ó thể thấ y các doanh n ghiệp vừa và nhỏ có va i trò hết sức quan trọn g trong việc tạo ra công ăn việc làm chủ yế u ở Việt Nam, đáp ứng nhu cầu việc làm của n gười dân, góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao mức sốn g cho người d ân. 3.3 Hình thành và phá t triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động: Sự xuấ t hiện và khả năn g phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nh iều vào những nh à sàn g lập ra chúng. Do đặc thù là số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn và th ường xu yên phải tha y đổi để thích n ghi với môi trường x ung quanh , phản ứng với nhữn g tác động bấ t lưọi do sự phát triển , xu hướng tịch tụ và tập trung hoá 12 sản xuất. Sự sáp nhập, giả i thể và x uật h iện các doanh ngh iệp vừa và nhỏ thườn g xuyên diễn ra tron g mọ i gia i đoạn. Đó là sức ép lớn buộc n hững người quản lý và sán g lập ra chún g phải có tính linh hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám ngh, dám là m và c hấp nhận sự mạo h iể m, sự có mặt của đ ội ngũ nhữn g người quản lý nà y cùng với khả năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năn g nắm bắt cơ hội kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạ t động của từng doanh n ghiệp vừa và nhỏ . Họ luôn là người đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm phương thức mới, đ ặt ra nhiệm vụ chu yển đổi cho phù hợp với môi trường kinh doan h. Đối với một quốc gia thì sự phá t triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn và o sự có mặt c ủa đội ngũ nà y, và c hính đội n gũ này sẽ tạ o ra một cơ c ấu kinh tế năn g động, linh hoạt phù hợp c ới thị trường. 3.4 . Kha i thác và phát huy tốt cá c nguồn lực tại chỗ : Từ các đặc trưng hoạt động sản xuấ t kinh doanh của doanh ngh iệp vừa và nhỏ đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về đ ịa điểm hoạ t độn g sản xuất kinh doanh . Thực tế đã cho thấy doanh ngh iệp vừa và nhỏ đã có mặt ở hầu hết các vùn g, địa phương. Chính điều này đ ã giúp cho doanh nghiệp tận dụng và khai thác tốt các nguồn lực tại chỗ. Chún g ta có thể chứng minh thôn g qua nguồn lực la o động: doanh nghiệp vừa và nhỏ đã sử dụn g gần 1/2 lực lượn g sản xuất lao động phi nông n ghiệp (49%) tron g cả nước, và tại một số vùng nó đã sử dụng tuyệt đại đa số lực lượng sản xuấ t la o động ph i nông nghiệp. Ngoài lao độn g ra doanh n ghiệp vừa và nhỏ còn sử dụn g nguồn tài chính của dân cư tron g vùng, nguồn ngu yên liệu trong vùng để hoạ t độn g sản xuất kinh doanh. Kết luận: Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể th ấy rõ vai trò và tầm quan trọng của c ác doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên và tiề m năng phát triển của khu vực này rất rộng lớn. Bởi vì c á doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là động lực cho phát triể n kinh tế, tạo công ăn việc làm và hu y đ ộng nguồn vốn trong nước… Vì nh ững lý do đó việc khuyến khích , hỗ trợ phá t triển của doanh ngh iệp vừa và nhỏ là giả i pháp quan trọng để thực hiện thành công ch iến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 , đả m bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế nước ta. II. Tình hình phát triển của c ác doa nh ng hiệp vừa và nhỏ Việt Na m. 1. Xu thế phá t triể n của các doa nh nghiệp vừa và nhỏ: Đường lối đ ổi mới c ủa Đản g ta là phát triể n kinh tế th ị trường định hướng Xã hội chủ ngh ĩa , giải p hóng sức sả n xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế . Vì vậ y doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm năng to lớn, tiềm ẩn tron g các thành p hần kinh tế và trong toàn dân, đ ang được khơi dậy và phát triển. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà phần lớn là c ác doanh nghiệp vừa và nhỏ đan g tăn g lê n nhanh chón g khi khu vực kinh tế tập thể và các doanh n ghiệp nhà nước tổ chức sắp xếp lại theo hướn g giả m dần về lượn g, nâng cao chất lượng và h iệu quả kinh doanh, điều nà y được phản ánh qua : 1.1 . Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập: Chúng ta biết khối doanh n ghiệp tư nhân (loạ i hình chủ yế u của các doanh nghiệp vừa và n hỏ) ở Việt Nam được tổ chức dưới 3 h ình thức hợp pháp: doan h nghiệp tư nhân , côn g ty trách nhiệm hữu hạn và c ác công ty cổ p hần đang tăng lê n mạ nh mẽ về mặ t số lượn g và quy mô vốn . Vì vậ y trong số gần 41000 doanh ngh iệp mới th ành lập từ năm 1 991 – 1998 có gần 34000 là doanh ngh iệp vừa và nhỏ, tron g đó doanh ngh iệp tư nhân là 26021 , công ty trá ch nh iệ m hữu hạn là 1000 0 chiếm 83% (bảng 3 số lượn g các doanh n ghiệp) Xem b ảng 3 ta thấy số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lê n nhanh chóng sau khi chungd được tự do hoá nh ưng cũng phá t triển chậm lại cùng tốc độ ấ y cào những nă m 97 trở đi. Đán g chú ý hơn tốc độ tăng trưởn g giả m từ 60% năm 9 4 xuốn g còn 4.1% năm 9 7, nh ưng sau đó tốc độ tăng cảu doanh nghiệp lại tăng lên. Đặc biệt là từ năm 2 000 đến nay, kh i lu ật doanh nghiệp được thể h iện, số lượng đăn g ký kinh doanh tăn g lên rất nhanh . Tính từ năm 2000 đến hế t thánh 9 năm 2001 số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là 2 4384, nh iều h ơn cả số doanh nghiệp đăn g ký kinh doanh của 5 năm trước cộn g lại (22747 DN). Về cơ cấu các loại hình doanh nghiệp được đăn g ký kinh doanh: Trong tổng số 66777 doanh n ghiệp (30/09/91) thì số lượng DNTN chiếm tỷ trọn g lớn nhất 58 .765 (3 9239 DN), côn g ty TNHH chiếm 31.68% (25835 DN), côn g ty cổ phần ch iế m 2.55% (17000 DN), công ty hợp doan h chiếm 0.004% (3 DN) Đáng chú ý là doanh n ghiệp vừa và nhỏ mới thành lập tập trung chủ yếu ở miền Na m (chiếm 81%) tro ng đó TP HCM là nơi tập trung doanh ngh iệp vừa và nhỏ nhiều nhấ t cả nước (25%), số lượng các doanh n ghiệp vừa và nhỏ tập trung ở miề n Bắc ch ỉ chiếm hơn 12.6% tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả n ước , trong đó số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội chiế m h ơn 50% của cả miền Bắc. tại miền Trun g số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ c hiế m c hưa đầ y 6%. Bảng 3: Số lượng các doanh ng hiệp vừa và nhỏ phân theo ngành kinh tế Tổng số %tăn g so với năm trước TM %tăn g so với năm trước SX %tăn g so với năm trước XD %tăn g so với năm trước 1993 1994 1995 1996 1997 1998 6808 10881 15249 18894 25002 26021 - 59 .8 40 .1 23 .9 32 .2 4.1 1835 3894 7645 12696 73639 12753 - 112.2 96 .3 66 .1 7.4 -65 3322 4392 5006 5767 5122 5620 - 32 .2 14 .0 15 .2 -11.2 9.7 462 892 1294 - 1672 1672 - 93 .1 45.14 - - 0 Nguồn: Phòng thương mạ i và công nghiệp Việ t Nam thá ng 6/1999 1.2 . Cơ cấ u nguồn vốn doanh nghiệp mới thành lập : Trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy số lượng chiế m tỷ trọng lớn trong các doanh nghiệp , nhưn g số lượng vốn đăng ký của các doa nh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm khoảng 11.2% số lượng vốn đă ng ký kinh doanh của các doanh ngh iệp mới thành lập, trong khi đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 8 5.6% số vốn đăn g ký của các doanh nghiệp mới thành lập . Nguyên nhân chính của điều này là do vốn thấp là một trong những tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ vì thế xét về mặ t giá trị vốn đăng ký thì tỷ lệ vốn đăn g ký của các doanh ngh iệp vừa và nhỏ chiếm ưu thế hơn. Cũng chính vì lý do này mà quy mô vố n tư bản của cá doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nhỏ bé, đ ơn cử quy mô vốn trung bình của DNT N mới thành lập là 184 triệu VNĐ, côn g ty TNHH là 9 20 triệu, trong kh i DNNN c ó quy mô vốn trung bình là 15.9 tỷ đồng (xem chi tiết bảng 4) Bảng 4 : quy mô vố n trung bình của các loại hình doanh nghiệp. (Xét th eo công văn 681/CP-KTN) Nă m Tổng DNT N Công ty TNHH Công ty CF DNNN 1991 1080.73 174.74 753.92 19560 - 1992 1583.16 212.99 1416 .17 16525 4359.38 1993 2947.81 185.36 417.49 14225.38 4070.17 1994 2323.57 159.46 789.29 49625.56 40103 .46 1995 4796.52 203.85 810.10 19492.17 66895 .05 1996 3301.78 178.54 817 .9 10977.51 26856 .05 1997 2017.00 182.27 1032 .37 10412.09 11688 .26 TB 2979.95 184.64 919.17 17525.9 15863 .24 Nguồn : Báo cáo ngiên cứu hoàn thiện chính sách k in h tế v ĩ mô v à đổi mới các thủ tục hành chính nhằm thúc đâỷ sự phát triển của các doanh nghiệp v ừa và nh ỏ tại Việt Nam . Tháng 9 /99 Cụ thể là tổng vốn đă ng ký của các loại hình doanh n ghiệp từ năm 1 997 đến hết tháng 9 năm 2001 đạ t 50795.142 tỷ đồng, trong đó DNNN chiếm 11470.175 tỷ đồng, ch iế m 22 .58%, công ty TNHH 290 64.16 tỷ đồng, ch iếm 57 .21 % và công ty CF 10260.77 tỷ đ ồng, chiếm 20.20 %. Năm 2000 tổng vốn thực tế sử dụng của DNTN là 110071.8 tỷ đồng tăn g 38.46% so với năm 1999, trong đó công ty T NHH tăng 40 .07%, DNTN tă ng 37.64 %, công ty CF tă ng 36.79 % 2. Thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệ p v ừa và nhỏ. 2.1. Các nguồn huy động của các doanh ng hiệp vừa và nhỏ: 2.1.1. Vốn tự có và nguồn phi chính thức: Vốn tự có của các doan h nghiệp vừa và nhỏ thường tạo ra từ nguồn vốn riên g của các nghiệp chủ, của cổ đông, bạn bè, họ hàng.... Nguồn vốn này thườn g chiếm khoảng 5 – 10% vốn luân chuyển. Còn nguồn vốn phi chính thức thì theo n ghiên cứu của viện nghiên cứu và quản lý kinh tế trung ươn g thì 75% doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn dưới 50 triệu đồng, ch ỉ có khoản g 1 /3 số doanh nghiệp nhỏ vay đ ược vố n, trong đó ch ỉ có 20 % va y được từ ngân hàng còn lạ i khoảng 80 % là nguồn vốn ph i chính thức . Nguồn vốn phi chính thức được tìm kiếm từ cho va y n ặng lãi, vay bạn bè, vay người thân.... Tu y nhiên phạm vi và qu y mô nguồn vốn không lớn, c hủ doa nh ngh iệp buộc phải cân nhắc các nhận xét của cá nhân n gười giúp đ ỡ tà i chính, gây nên mối quan hệ có tính chấ t cá nhân, thậm c hí còn có thể va chạm đến sự độc lập kinh doanh . 2.1 .2 . Nguồn tà i chính chính thức: Nguồn vốn này b ao gồm: + Qu ỹ h ỗ trợ phát triể n; Hoạ t độn g qua ngâ n hàn g phục vụ n gười n ghèo, qu ỹ tín dụng nhân dân, qu ỹ phát triển nông thôn , liên hiệp hợp tá c xã, q uỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia.... Đến thá ng 9 – 2001 tron g cả nước có gần 7 tỷ USD n hàn rỗ i, hàng tỷ đồng của quỹ h ỗ trợ đ ầu tư quốc gia chưa được sử dụn g và hàn g trục nghìn ha đất và nhà xưởng chưa được sử dụng đến. Nh ình chung các nguồn vốn chính thức này đáp ứng được 25.6% nhu cầu vốn của các doanh ngh iệp vừa và nhỏ . Năm 2001 ngân hàng dành tới 35% (45000 tỷ đ ồng) tổ ng dư nợ cho các doanh n ghiệp vừa và nhỏ vay, nhưn g tỷ lệ này còn ở mức thấp. + Nguồn vốn chính phủ và phi ch ính phủ: Hiện na y có nhiều tổ chức q uốc tế ILO, UNIDO, ZDH, tổ chức phát triển Hà Lan, viện Friedrich Erbu t (Đức ), ESCAP .... rấ t qua n tâm đến sự phát triển của các doanh ngh iệp vừa và nhỏ ở Việt Na m. Dự án VIE/91/MOL/SID giữa chính phủ Việt Na m (qua VCCI – Phò ng thương mại và công n ghiệp Việt Nam) và c hính phủ Thu ỵ Điển có giá trị 1.7 triệu USD d ành cho các doanh n ghiệp vừa và nhỏ. Trung tâ m hỗ trợ các doanh ngh iệp vừa và nhỏ ở Việt Nam c ủa VCCI (SMEPC) với sự hợp tác của ZDH (Đức ) đã là chiếc cầu nối đán g tin cậy của các doanh nghiệp vừa và nhỏ về quản lý, khởi sự, phá t triển và huy động. Các nguồn vốn ch ính thức nà y tuy kh ông phải là không có son g trên thực tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó tiếp cận được với nguồn vốn này. Nguồ n vốn quốc tế thườn g dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ điều kiện vay vốn như: Mức vốn điều lệ tố i th iểu , sự cam kết thực hiện hợp đồn g của ngh iệp chủ, phương án khả thi.... Các n gân hàng thương mại chưa có ưu đã i gì về va y vốn đối với cá c doanh nghiệp vừa và nhỏ nhất là cho va y trung và dà i hạn, điều kiện thế chấp tà i sản chặt chẽ , trong kh i các doanh n ghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ít c ó đủ tài sản để thế chấp. Các doanh ngh iệp nhiều khi khôn g có đủ giấy tờ pháp lý c ủa bất động sản đem th ế chấp. Bản thân họ cũng khôn g đủ sức lập kế hoạch kinh doanh dài hạn để thu yết phục các ngân hàng thương mại cho vay. Vì vậy thiếu vốn là trở ngại đố i với h oạt động sản xuất kinh doanh của các doanh ngh iệp vừa và nhỏ. 2.1 .3 . Ngh iệp vụ thu mua tà i chính : Theo số liệu thồn kê của MP DF cho đến nay doanh ngh iệ p vừa và nhỏ vốn là đối tượn g chính của các nghiệp vụ tài ch ính. Cụ thể các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã chiếm 76% tổng số hợp đồng thuê tài chính đã ký , và 66 % tổng số tiền của h ợp đồn g thuê tà i ch ính (xe m thêm số liệ u trong bảng 5) Bảng 5: Hợp đ ồng thuê tài c hính c ủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối tượng thụ hưởng Số lượng hợp đồng Số tiền trong hợp đồng DNTN vừa và nhỏ 54 7880000 DNNN 12 1960000 5 1950000 71 11490000 DN liên doanh và có vốn đầu tư nước ngoài Tổng Nguồn: Nghiên cứu chuyên đề số 8 của MPDF Đối với nghiệp vụ này thì phạm vi của hợp đồng thuê khá rộng từ 7000 USD đến 1.5 triệu USD, mức trung bình hầu hết là 180000 USD. Quy mô hợp đồng trung bình đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là 140000 USD - đây là con số tương đối lớn so với lượng vốn trung bình của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việ t Nam (từ 30000 USD – 120000 USD). Mặt khác thời hạn trung bình thuê là 38 tháng lâu hơn so với các khoản vuy ngân hàng hiện nay, trong đó, thời gian trung bình đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là 39 tháng. Ngoài ra nghiệp vụ thuê mau tài chính này rất có lợi và thiết thực đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, thể hiện ở những mặt sau: + Tỷ lệ đổ vỡ của các hợp đồng là rất thấp. Trong số 71 các hợp đồng thuê mua tài chính đã được ký chỉ có mọt hợp đồng bị đổ vỡ. + Các doanh ngh iệp vừa và nhỏ tham gia vào các hợp đồng thuê mua đang tỏ ra là những doanh nghiệp có độ tin cậy cao, vì đến nay trong số 54 doanh nghiệp chỉ có 5 doa nh ngh iệ p là thanh toán chậm. + Sau khi nhận thức được lợi ích thuê mua tài chính rất nhiều doanh nghiệp đã tiến hành thuê mua tiếp. + Thời gian giải quyết các thủ tục thuê mua tài chính thường chỉ từ 2 – 3 tuần, điều này phản ánh rõ mức độ tiện lợi hơn so với các khoản vay ngân hàng. + Nghiệp chủ hiểu được thuê mua tài chính là gì, và nghiệp cụ thuê mua tài chính được tiến hành như thế nào. 2.2. Nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp vừa v à nhỏ. Mặc dù là nguồn huy động vốn của các d oanh nghiệp vừa và nhỏ là khá phong phú, nhưng trên thực tế nhu cầu về vốn của các doanh n ghiệp vừa và nhỏ vẫn không được đáp ứng đủ, vì số d oanh n ghiệp thành công tron g việ c tiếp cận với các nguồn vốn nà y là rất ít, điều này được thể hiện rấ t rõ qua số kiệu điều tra của VCCI về nhu cầu và khả năng tiếp cận các nguồn tà i ch ính của các doanh ngh iệp vừa và nhỏ. Bảng 6: Nhu c ầu và khả năng tiếp cận các nguồ n tài chính. Tỷ lệ doanh n ghiệp vừa và nhỏ thử Tỷ lệ thành công khi tiếp cận với n guồn vốn (%) tiếp cận (%) NHNN và tư nhân 24.7 20.2 Quỹ tín dụng của CP 8.7 7.1 Dự án quốc tế 1.9 1.3 Bạn bè và gia đình 38.8 38.5 Cá nhân cho vay lãi 11.2 10.6 Các nguồn khác 2.6 1.9 Nguồn tín dụng Nguồn: Theo số liệu thống kê của VCCI năm 2001 Qua số liệu bảng 6 ta có thể thấy tỷ lệ thành công của các doanh n ghiệp vừa và nhỏ khi tiếp cận với nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng rất thấp khoảng 20.2% (tỷ lệ thử tiêpa cận 24.7%), từ dự án quốc tế là 1.3% (tỷ lệ tiếp cận là 1.9%), còn từ phía bạn bè và gia đình lại rất cao 38.5% (trong khi đó tỷ lệ thử tiết kiệm là 38.8%). Vậy nguyên nhân vì sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại muốn tiếp cận các nguồn vốn từ gia đình và bạn bè (38.8%) trong khi đó chỉ có 24.7% (nhỏ hơn rất nhiều so với 38.8%) muốn tiếp cận từ phía NHNN. Câu trả lời thật đơn giản, đứng về phía doanh nghiệp vừa và nhỏ thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ không hoàn toàn hứng thú đối với việc vay vốn từ các nguồn tín dụng của Nhà nước do những chi phí, những thủ tục không rõ ràng, những quy định ngặt nghèo của chính sách tín dụng. Những chi phí đó có thể là: + Chi phí công chứng tài sản thế chấp. + Giá trị tài sản thế chấp bị ngân hàng đánh giá thấp so với giá thị trường. Điều này khiến cho các doanh ngh iệp vừa và nhỏ không có đủ số tiền cân thiết và phải tìm nguồn vốn vay khác, do đó phải chi phí nhiều hơn cho các thủ tục thêm này. Trong trường hợp mất khả năng thanh toán, khi phát mại, giá của tài sản thế chấp còn bị ép xuống gây thiệt hại cho các doanh n ghiệp vừa và nhỏ . + Ngân hàng không chịu các khoản chi phí môi giới “tín dụng”, các khoản chi phí này đều do doanh nghiệp phải chịu, mặc dù trên nguyên tắc doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam là khách hàng, người mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. + Các khoản chi phí tư vấn, lập luận chứng khả thi. + Các khoản chi bội dưỡng cho cán bộ của các tổ chức tín dụng khi thanh tra tình hìnhcủa doanh nghiệp và tiến độ trả nợ. + Các chi phí do mất thời gian, công sức và những ức chế về tâm lý do thái độ của cán bộ tín dụng. Chính vì vậy mà mặc dù lãi xuất vay hiện nay khoảng 0.8 – 1%. Song do các chi phí tín dụng không chính thức này cộng lại đã vượt quá mức chịu đựng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên làm cho các doanh n ghiệp vừa và nhỏ thường chỉ hoạt động trong phạ m vi vốn của mìn h. Và đố i với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì nguồn vốn từ gia đ ình, bạn bè dường như là phổ b iến. Qua đó chúng cho thấ y sự khôn g tin tưởng của các doanh ngh iệp vừa và nhỏ Việ t Nam và khả năng thành công khi tiếp cận các nguồn tà i chính từ các n gân hàng. Mặ t khác nó cũn g c ho thấy sự bấ t cập của chính sách tín dụng đố i với sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiệ n tại nhu cầu về vốn của các doanh n ghiệp là rấ t lớn, nh ưng nhu cầu tron g tương la i còn lớn hơn rất nhiều, vì để nâng cao sức cạnh tranh và khả năn g tiếp cận với thị tườn g trong và ngoà i nước, thì c hất lượng sản phẩm của các d oanh n ghiệp vừa và nhỏ p hải cao, đáp ứn g được yêu cầu cảu khách hàng. Nhưng thực tế cho thấy c hất lượng sản phẩm của các doanh ngh iệp vừa và nhỏ ỏ Việt Nam thường rấ t thấp, thấp hơn so với hàng nhấp khẩu, bởi vì trình độ công n ghệ của các doanh nghiệp còn thấp, kĩ năng quản lý còn yếu kém do khô ng được đào tạ o và thiếu kinh nghiệm quản lý hiện đại. Muốn khắc phục được tình trạng nà y thì các doanh n ghiệp phải có được một nguồn vốn lớn để có thể đổi mới côn g n ghệ sản xuấ t, đào tạo nân g cao trình độ nhà quản lý, mở rộng sản xuất. Chính vì vậy nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ luồn luồn lớn và là vấn đề bức xúc nhấ t đố i với chún g. Đặc b iệ t trong tươn g lai khi thời hạn tham gia th ực hiện lộ trình AFTA,hiệp định thương mại Việt – Mỹ đan g tiến đến rất gần, xa hơn một chút là APECH và WTO, và sự lớn mạnh không ngừn g của nền kinh tế Trun g Quốc khi đã tham gia WTO, thì việc đặt các doanh n ghiệp vừa và nhỏ vào vị trí trun g tâm sự phá t triển là đò i hỏi khách quan của lịch sử. Do đó khôn g chỉ h iện tại mà n gay c ả trong tương lai n hu cầu về vốn của doanh n ghiệp vừa và nhỏ là rấ t lớn. Chính vì vậ y, tìm được nh ững khó khăn , vướn g mắ c trong vấn đề huy độn g vốn của các doanh n ghiệp vừa và nhỏ là rấ t cần thiết vì thông qua đó shúng ta sec có biệp pháp giả i qu yết cụ thể để khắc phục tình trạng trên. 3. Những khó khă n trong quá trình huy độ ng vón c ủa doanh nghiệp: Từ thực trạng hu y động vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở trên ta có thể thấ y được tình trạng th iếu vốn hiện nay ddang là vấn đề bức xúc và đáng lo n gại nhất. Tổng vốn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới chỉ bằng 30% so với tổng vốn của các doanh nghiệp trong nước , mặc dù sản lượng của nó chiếm tới 93% tron g các doanh n ghiệp của cả nước. Vậ y đâu là những trở ngạ i đối với việ c tiếp cận vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: - Có thể nói việc không tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng là hạn chế lớn nhất đối với sự phát triển của các lo ại h ình doanh n ghiệp nà y. Nguyên nhân chính của tình trạng này là do: + Các thủ tục vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổc chức tín dụng rất phức tạp, nó làm cho chi phí giao dịch cao, và làm cho các khoản tín dụng trở nên đắt hơn đối với doanh n ghiệp vừa và nhỏ. Chính vì thủ tục và yêu cầu phức tạp như vậy nên đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể vay được vốn từ ngân hàng. + Thủ tục giao dịch phức tạp và chi phí giao dịch cao càng làm cho các ngân hàng không muốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, bởi vì đứng trên góc độ của ngân hàng thì một thủ tục cho vay một khoản vốn nhỏ cũng không kém phần phức tạp so với thủ tục cho vay các khoản vốn lớn. So với các doanh nghiệp nhà nước thì các khoản vay vủa doanh ngh iệp vừa và nhỏ còn khó khăn hơn rất nhiều, và cong mang lại ít lợi nhuận hơn bởi vì yêu cầu về tài sản thế chấp đã phát sinh ra các chi phí giao dịch mà lẽ ra có thể bù đắp bằng việc tăng lãi suất nhưng lãi suất cho vay lại cố định. + những quy định khát khe về tài sản thế chấp và về các dự án đầu tư đã làm cho nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể đáp ứng được khi họ muồn vay vốn từ các tổ chức tín dụng. Trong khi đó doanh nghiệp Nhà nước có thể đựoc cho vay mà không cần thế chấp. + Các phương pháp định giá một tài sản thế chấp không rõ ràng, các quy định về vấn đề nầy còn rất tuỳ tiện. + Các doanh n ghiệp vừa và nhỏ không thể nhận được sự hỗ trợ trong việc thẩm định dự án, trong việc soạn thảo các kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu tính khả thi của dự án và tìm đến các khoả vay…. + Khó khăn vừa là việc tiếp cận với thị trường chứng khoán, nhưng để tìm chỗ đứng cho các doanh nghiệp trong thị trường này là rất khó khăn. Vì trên thực tế thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay chỉ có 5 doanh nghiệp được niêm yết cổ phiếu trong khi đó không có một doanh nghiệp nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ > Vì thế doanh n ghiệp vừa và nhỏ rất khó khăn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư thông qua thị trường chứng khoán. Ngoài ra còn hàng loạt các khó khăn như: Khó khăn trong việc thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn… Tất cả những lý do trên đã hạn chế các doanh nghiệp có được nguồn vốn cần thiết để kinh doanh. III. Giải pháp để huy động các nguồn vốn nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của các doanh ng hiệ p v ừa và nhỏ ở Việt Nam. Công việc đổi mới kinh tế và nỗ lực thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước đã tạo động lực đáng kể đối với sự tăng trưởng kinh tế, trong đó có khu vực ngoài quốc doanh – Chủ yếu là doanh n ghiệp vừa và nhỏ . Hiện nay doanh n ghiệp vừa và nhỏ đang đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm, huy động các nguồn vốn trong nước cho hoạt động kinh doanh và tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra trong quá trình vừa học vừa làm doanh ngh iệp vừa và nhỏ đã và đang đào tạo một đội cgũ các nhà doanh nghiệp trẻ và công nhân, với kiến thức và tay nghề đang từng bước được hoàn thiện. Xét về mặt quản lý chung doanh nghiệp vừa và nhỏ chính là lực lượng quan trọng, góp phần hiệu suất và tính lhoạt của nền kinh tế. Nhằm góp phần giải quyết một số khó khăn trong quá trình huy động vốn của các doanh n ghiệp vừa và nhỏ để thúc đẩy sự phát triển hơn nữa theo đúng tiềm năng của chúng thì em xin đưa ra một số giải pháp sau sau đây: 1. Thành lập các quỹ bảo lãnh tín dụng: Từ năm 1995, quỹ bảo lanhc tín dụng đã hoạt động thí điểm ở Bắc Giang giữa ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn và trung tâm tư vấn doanh nghiệp Bắc Giang với viện Friedrich Erbut (Đức), sau đó là quỹ bảo lãnh tín dụng giữa NH Công Thương Việt Nam và ngân hàng cân đối Đức với giá trị 1 triêu DEM. Từ những kinh nghiệp khả quan bước đầu đó Chính Phủ đã ra nghị định số 90/2001/10-CP đáp ứng được yêu cầu về thành lập quỹ tín dụng, và chúng ta nên nhanh chóng thành lập quỹ này để đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Xuất phát từ tình thình thực tế phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh n ghiệp vừa và nhỏ nên là một tổ chức trung gian giữa NH và DN, là một định chế tài chính phi lợi nhuận, nằm trong hệ thống NH và chịu sự giám sát của NHNN. Nguyên lý cơ bản của quỹ bảo lãnh tín dụng là: Doanh nghiệp vừa và nhỏ đi vay ngân hàng với sự bảo lãnh của quỹ tín dụng. Quỹ là người trung gian đắc lực giữa ngân hàng và các doanh ngh iệp vừa và nhỏ trong việc thẩm định dự án của doanh nghiệp để kiến nghị NH cho vay. Quỹ đứng ra bảo lãnh cho các khoản vay cong thiếu thế chấp và trả nợ thay cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp chưa có khả năng trả nợ. Để được bảo lãnh doanh nghiệp phải nộp lệ phí bảo lãnh cho quỹ (mức phí thí điểm vừa qua là 1 – 2% tổng vốn vay). Quỹ có thể chỉ bảo lãnh tối đa 70 – 80% vốn vay, phần còn lại là NH gánh chịu để nâng cao trách nhiệm thẩm định của ngân hàng. Ngoài ra Nhà nước còn có thể hỗ trợ quỹ theo hướng: + Nhà nước cung cấp vốn ban đầu, không hoặc có thể rút dần them mức tích luỹ vốn của quỹ. + Nhà nước tái bảo lãnh miễn phí (một tỉ lệ bất ky) cho quỹ. + Cũng cho vay ưu đãi (một tỷ lệ nhất định trên số dư bảo lãnh khi cần thiết).
- Xem thêm -