Những giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại ở thừa thiên huế

  • Số trang: 239 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I **************** NGUYỄN KHẮC HOÀN NHỮNG GIẢI PHÁP KINH TẾ CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành : KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC LAO ðỘNG Mã số : 5 . 02 . 07 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM VÂN ðÌNH HÀ NỘI - 2006 i 2 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Khắc Hoàn ii3 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này tôi ñược sự giúp ñỡ tận tình của rất nhiều thầy cô giáo, các cơ quan và các ñịa phương. Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả các thầy cô giáo, các cơ quan và các ñịa phương ñã quan tâm giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn tất bản luận án này. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới GS.TS. Phạm Vân ðình, Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và PTNT, Trường ðại học Nông nghiệp I, ñã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp I, Ban Chủ nhiệm khoa Sau ñại học, Ban Chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn và các thầy cô giáo, cán bộ khoa Sau ñại học và khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp I, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi nhiều mặt trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Thừa Thiên Huế, ñặc biệt là Phòng Chính sách, các phòng nông nghiệp và phòng thống kê của các huyện thị trong tỉnh Thừa Thiên Huế, các chủ trang trại ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra thực tế, cung cấp thông tin, số liệu ñể tôi thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các anh, chị em ñồng nghiệp, bạn bè thân thiết và người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn ñể hoàn thành luận án này. Hà Nội, tháng 7 năm 2006 Tác giả Nguyễn Khắc Hoàn iii4 MỤC LỤC Trang Lời cam ñoan ..............................................................................................................i Lời cảm ơn..................................................................................................................ii Mục lục......................................................................................................................iii Bảng các chữ viết tắt................................................................................................. .v Danh mục các bảng, sơ ñồ, biểu ñồ........................................................................ ..vi MỞ ðẦU .....................................................................................................................1 1. Ý nghĩa của ñề tài nghiên cứu .................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................4 3.1. ðối tượng nghiên cứu ...........................................................................................4 3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................4 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI ...................................................................5 1.1. Lý luận về kinh tế trang trại..................................................................................5 1.1.1. Trang trại và kinh tế trang trại ...........................................................................5 1.1.2. Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại..............................................................10 1.1.3. ðặc trưng của kinh tế trang trại ......................................................................11 1.1.4. Tiêu chí nhận dạng trang trại ..........................................................................13 1.1.5. Phát triển kinh tế trang trại ..............................................................................16 1.1.6. Kinh tế trang trại - một hình thức kinh tế phù hợp trong nền kinh tế thị trường................................................................................................19 1.1.7. Thị trường ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại ..................21 1.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng khác ñến phát triển kinh tế trang trại ...........................32 1.2. Tình hình phát triển trang trại trên thế giới và Việt Nam...................................35 1.2.1. Tình hình phát triển trang trại trên thế giới .....................................................35 1.2.2. Tình hình phát triển trang trại ở Việt Nam ......................................................39 1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về kinh tế trang trại ................................47 CHƯƠNG 2: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........51 2.1. ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế ...........................51 iv5 2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................57 2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..............................................................................67 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở THỪA THIÊN HUẾ………………………………………………………………..69 3.1. Tình hình chung về trang trại của tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................69 3.1.1. Các loại hình trang trại ....................................................................................69 3.1.2. Tình hình phân bố các loại hình trang trại......................................................70 3.1.3. Tình hình phát triển kinh tế trang trại của tỉnh..............................................74 3.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại qua khảo sát ..........................................79 3.2.1. Tình hình phân bố các trang trại ñiều tra.........................................................79 3.2.2. ðánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại..............................................82 3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kinh tế trang trại ....................................103 3.3.1. Thị trường - nhân tố có tính quyết ñịnh ñến phát triển kinh tế trang trại ......103 3.3.2. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố nội tại ñến kết quả kinh doanh của trang trại bằng hàm sản xuất Cobb-Douglas .....................................................114 CHƯƠNG 4: ðỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KINH TẾ CHỦ YẾU ..118 4.1. ðịnh hướng .......................................................................................................118 4.1.1. Quan ñiểm về phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế ......................118 4.1.2. Căn cứ ñề ra ñịnh hướng...............................................................................118 4.1.3. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế trang trại....................................120 4.2. Những giải pháp kinh tế chủ yếu phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế......................................................................................................122 4.2.1. Các giải pháp chung.....................................................................................1252 4.2.2. Các giải pháp phát triển kinh tế trang trại theo vùng sinh thái......................138 4.2.3. Các giải pháp ñối với từng loại trang trại ......................................................139 KẾT LUẬN..............................................................................................................162 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................166 PHỤ LỤC…………………………………………………………………….……171 v6 BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV CCSX CHN CLN CLNg CN CNTB CSCB CSHT ðVT GDP KDTH KHKT Lð LN NN NN&PTNT NQ NTTS NXB SH SL SXKD TLSX VAC VACR XK Bảo vệ thực vật Cơ cấu sản xuất Cây hàng năm Cây lâu năm Cây lâm nghiệp Chăn nuôi Chủ nghĩa tư bản Cơ sở chế biến Cơ sở hạ tầng ðơn vị tính Tổng sản phẩm quốc nội Kinh doanh tổng hợp Khoa học kỹ thuật Lao ñộng Lâm nghiệp Nông nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghị quyết Nuôi trồng thuỷ sản Nhà xuất bản Sở hữu Số lượng Sản xuất kinh doanh Tư liệu sản xuất Vườn ao chuồng Vườn ao chuồng rừng Xuất khẩu vi 7 Bảng Tên bảng Trang 2.1. Tình hình ñất ñai của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2003....................................54 2.2. Tốc ñộ tăng trưởng và cơ cấu GDP của Tỉnh thời kỳ 1995 – 2002...................56 2.3. Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu nông nghiệp thời kỳ 1995 – 2002....................57 2.4. Qui mô cơ cấu mẫu ñiều tra...............................................................................60 2.5. Qui mô cơ cấu mẫu ñiều tra theo vùng sinh thái. ..............................................61 3.1. Tình hình trang trại của Tỉnh giai ñoạn 2000 – 2004.........................................70 3.2. Các loại hình trang trại của Tỉnh phân theo ñịa dư hành chính năm 2004........71 3.3. Các loại hình trang trại của Tỉnh phân theo vùng sinh thái năm 2004.. ............73 3.4. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của trang trại trồng trọt ....................................74 3.5. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của các trang trại chăn nuôi .............................75 3.6. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của các trang trại lâm nghiệp.............................75 3.7. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của các trang trại nuôi trồng thủy sản ..............76 3.8. Trình ñộ chuyên môn của chủ trang trại và lao ñộng của các trang trại ...........77 3.9. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế trang trại giai ñoạn 2000 – 2004...................78 3.10. Các loại hình trang trại ñiều tra phân theo ñịa dư hành chính.........................79 3.11. Các loại hình trang traị ñiều tra phân theo vùng sinh thái...............................81 3.12. Tình hình sử dụng lao ñộng của các loại trang trại ñiều tra ............................83 3.13. Phân loại trang trại ñiều tra theo qui mô lao ñộng......... ............................84 3.14. Tình hình sử dụng ñất ñai của các trang trại ñiều tra…….. ............................85 3.15. Phân loại trang trại ñiều tra theo qui mô diện tích ………....………..............86 3.16. .Tình hình vốn kinh doanh của các loại trang trại ñiều tra...............................87 3.17. Phân loại trang trại ñiều tra theo vốn kinh doanh............................................88 3.18. Tổng thu theo nguồn thu tính bình quân cho một trang trại ñiều tra…...........89 3.19. Tổng thu của các trang trại ñiều tra qua 3 năm…….…………...…............…90 3.20. Phân loại trang trại ñiều tra theo tổng thu…………..……..............................92 3.21. Thu nhập của các loại trang trại ñiều tra..........................................................93 3.22. Tình hình sản xuất hàng hoá của các trang trại ñiều tra...................................95 vii8 3.23. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các trang trại ñiều tra...................................98 3.24. Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ trên các thị trường của các trang trại ñiều tra............99 3.25. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ñiều tra.... ..........................100 3.26. Mức ñộ rủi ro ñối với các trang trại ñiều tra..................................................101 3.27. Tỷ lệ trang trại phân theo khả năng tiếp cận thị trường.................................103 3.28. Tỷ lệ vật tư và dịch vụ ñược các trang trại mua phân theo nguồn.................105 3.29. Tỷ lệ trang trại ñiều tra phân theo cơ hội lựa chọn giá yếu tố ñầu vào..........106 3.30. Mức ñộ sử dụng các biện pháp kỹ thuật của các trang trại ñiều tra...............107 3.31. Tỷ lệ trang trại phân theo lý do sử dụng các biện pháp kỹ thuật...................108 3.32. Tỷ lệ trang trại phân theo mức ñộ tiếp cận thông tin thị trường....................109 3.33. Tỷ lệ sản phẩm của trang trại phân theo phương thức bán............................110 3.34. Tỷ lệ trang trại phân theo sự lựa chọn phương thức bán sản phẩm...............111 3.35. Biên thị trường về một số nông sản chủ yếu.................................................111 3.36. Kết quả phỏng vấn chủ trang trại về một số yếu tố thị trường......................112 3.37. Tình hình chấp nhận rủi ro và bị rủi ro của các trang trại..............................123 4.1. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển kinh tế trang trại của Tỉnh ñến 2010........122 4.2. Một số chỉ tiêu qui hoạch ñất nông nghiệp của Tỉnh ñến năm 2010..............125 4.3. Qui hoạch phát triển một số cây trồng chính của Tỉnh ñến năm 2010.............126 4.4. Dự kiến diện tích và số lượng trang trại ñến năm 2010...................................127 4.5. Dự kiến vốn vay của các loại trang trại ñến năm 2010...................................129 4.6. Phương án tập huấn nâng cao trình ñộ cho các chủ trang trại.......................133 4.7. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển trang trại cây hàng năm............................143 4.8. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển kinh tế trang trại cây lâu năm...................146 4.9. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển kinh tế trang trại cây lâm nghiệp...............149 4.10. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi......................151 4.11. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển kinh tế trang trại nuôi trồng thuỷ sản…..155 4.12. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển kinh tế trang trại KDTH..........................160 viii9 Sơ ñồ Tên sơ ñồ Trang 1.1. Các quan hệ kinh tế trong quá trình hoạt ñộng SXKD của trang trại……..........7 1.2. Mối quan hệ ba mặt cơ bản của trang trại............................................................8 1.3. Tính hệ thống của kinh tế trang trại ....................................................................9 1.4. Ba yếu tố cơ bản hình thành và phát triển kinh tế trang trại............................23 1.5. Tác ñộng của yếu tố chính sách ñến kinh tế trang trại.......................................24 1.6. Quá trình phát triển của kinh tế nông hộ thành kinh tế trang trại......................24 1.7. Kinh tế thị trường tác ñộng ñến kinh tế trang trại..............................................25 1.8. Mối quan hệ giữa kinh tế trang trại và kinh tế thị trường..................................26 1.9. Mối quan hệ giữa kinh tế trang trại và thị trường nông nghiệp.........................27 1.10. Hành vi của chủ trang trại khi tiếp cận thị trường yếu tố ñầu vào.................27 1.11. Hành vi của chủ trang trại khi tiếp cận thị trường sản phẩm ñầu ra…............28 1.12. Ảnh hưởng của thị trường ñến hành vi sản xuất của chủ trang trại.................30 4.1. Cây giải pháp lựa chọn....................................................................................124 4.2. Các giải pháp thị trường thúc ñẩy phát triển kinh tế trang trại........................132 4.3. Mô hình liên kết giữa các trang trại và các loại công ty..................................134 4.4. Mô hình liên hiệp các trang trại theo lãnh thổ………........... .. ......................135 4.5. Mô hình liên liên kết các trang trại theo ngành................................................136 4.6. Cây giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế.........................140 4.7. Cây giải pháp phát triển trang trại cây hàng năm.............................................142 4.8. Cây giải pháp phát triển trang trại cây lâu năm...............................................145 4.9. Cây giải pháp phát triển trang trại lâm nghiệp…….........................................148 4.10. Cây giải pháp phát triển trang trại chăn nuôi.................................................150 4.11. Cây giải pháp phát triển trang trại nuôi trồng thủy sản..................................154 4.12. Cây giải pháp phát triển trang trại kinh doanh tổng hợp................................158 4.13. Giải pháp phát triển mô hình trang trại kinh doanh tổng hợp........................159 Bản ñồ hình thể hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế. ..................................................52 ix10 Biểu ñồ Tên biểu ñồ Trang 3.1. Cơ cấu các loại hình kinh tế trang trại của Tỉnh năm 2004...............................70 3.2. Tình hình phân bố trang trại theo ñịa dư hành chính năm 2004.......................72 3.3. Tình hình phân bố trang trại theo vùng năm 2004.............................................73 3.4. Tổng thu của các trang trại qua ba năm.............................................................91 3.5. Thu nhập của các trang trại qua ba năm.............................................................94 3.6. Tỷ suất hàng hóa của các trang trại năm 2004...................................................96 3.7. Tỷ suất hàng hóa của các trang trại qua ba năm................................................97 3.8. Tình hình chế biến sản phẩm của các trang trại ñiều tra........ .........…..............99 . 1 MỞ ðẦU 1. Ý nghĩa của ñề tài nghiên cứu Quá trình chuyển ñổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa là xu hướng phát triển tất yếu của kinh tế nông hộ. Theo xu hướng này, một số hộ nông dân phát triển kinh tế thành công, tích lũy ñược vốn liếng, thuê mướn thêm lao ñộng, mạnh dạn ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, họ trở nên ngày càng có ưu thế hơn về năng lực, kết quả và hiệu quả sản xuất so với các hộ khác. Sự phát triển kinh tế nông hộ sẽ dẫn tới xu hướng phân hóa về quy mô và trình ñộ sản xuất… và kết quả làm xuất hiện loại hình kinh tế trang trại. Trang trại là hình thức doanh nghiệp nhỏ trực tiếp sản xuất ra nông sản phẩm, là ñối tượng ñể phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Kinh tế trang trại là bước phát triển cao có tính quy luật của kinh tế nông hộ, là mô hình sản xuất ñã có từ rất lâu, mang tính chất phổ biến và không ngừng phát triển cho ñến ngày nay. Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp khá phổ biến và ñang ñóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Hình thức kinh tế trang trại bước ñầu ñã, ñang hình thành và phát triển ở Việt Nam. Kinh tế trang trại ñang từng bước chứng tỏ sức mạnh của mình trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa thích ứng với cơ chế thị trường. Mặc dù còn mới mẻ nhưng kinh tế trang trại ñã thể hiện là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp có nhiều ưu thế và phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay. Thực tiễn ñã khẳng ñịnh tác dụng nhiều mặt của kinh tế trang trại trong việc góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa ngày càng nhiều, góp phần giải quyết các vấn ñề kinh tế - xã hội, môi sinh, môi trường của các ñịa phương và cả nước. Trong quá trình phát triển của mình, trang trại tạo ra những khả năng to lớn trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao ñộng, nâng cao tỷ suất hàng hóa, từ ñó 2 có sự ñóng góp quan trọng vào thu nhập quốc dân, giải quyết việc làm cho hàng triệu người ở các vùng nông thôn. Kinh tế trang trại ñã ñược Nghị quyết lần thứ 4 BCH TW ðảng (khóa VIII) và Nghị quyết số 06 (ngày 10/11/1998) của Bộ Chính trị khẳng ñịnh và khuyến khích phát triển. Ngày 2/2/2000 Chính phủ cũng ñã ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại nhằm nêu bật vai trò và ñề ra các chính sách thúc ñẩy loại hình kinh tế này phát triển. Mặc dù ñược Nhà nước khuyến khích phát triển nhưng kinh tế trang trại ở Việt Nam vẫn phát triển chậm cả về số lượng, quy mô trang trại, cả về năng suất, chất lượng hiệu quả kinh tế... Những vấn ñề về tích tụ ñất ñai, ñầu tư vốn, sử dụng lao ñộng, trình ñộ quản lý của chủ trang trại, khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thị trường tiêu thụ sản phẩm và chính sách quy hoạch của Nhà nước, của vùng... ñang là những vấn ñề ñặt ra ñối với sự phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam. Thừa Thiên Huế là một tỉnh ở miền Trung với ñịa hình chủ yếu là núi non, gò ñồi, ñầm phá. Trong những năm gần ñây, nông nghiệp của tỉnh nói chung có sự khởi sắc, trong ñó kinh tế trang trại ñã và ñang từng bước khẳng ñịnh vai trò vị trí của mình. Mặc dù mới phát triển nhưng kinh tế trang trại ñã tự khẳng ñịnh là một phần quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, là bước ñột phá thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn, là con ñường phát triển mang tính bền vững, giúp người nông dân thoát khỏi ñói nghèo và lạc hậu. Tuy vậy trong những năm qua, kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của ñịa phương. Bên cạnh một số trang trại ñã và ñang hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, còn một bộ phận lớn các trang trại còn lúng túng trong việc tổ chức sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật, ñịnh hướng ñầu tư cho sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường... Có thể nói kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế vẫn chưa phát huy ñược tiềm năng của nó. 3 Những vấn ñề ñặt ra trong quá trình phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế cần phải ñược quan tâm nghiên cứu là: 1. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại về số lượng, quy mô, các loại hình như thế nào? 2. Năng lực sản xuất kinh doanh của các trang trại, sự kết hợp giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm, chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh của các trang trại ñang cần ñược quan tâm giải quyết như thế nào? 3. Làm thế nào ñể sản xuất kinh doanh của trang trại có hiệu quả, tăng thu nhập và tích luỹ cho các trang trại? 4. Làm thế nào ñể nâng cao năng lực tiếp cận thị trường cho các trang trại trong ñiều kiện kinh tế thị trường với nhiều cơ hội và thách thức? 5. Những ñiều kiện kinh tế và pháp lý cho sự tồn tại và phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế còn tồn tại những vướng mắc gi? ðể góp phần nghiên cứu, ñánh giá ñúng ñắn về kinh tế trang trại ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai ñoạn hiện nay, từ ñó ñề xuất các giải pháp cho sự phát triển trong thời gian tới, chúng tôi chọn vấn ñề “Những giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Thừa Thiên Huế” làm ñề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ nhằm góp phần thúc ñẩy sự phát triển kinh tế trang trại của tỉnh. 2. Mục tiêu nghiên cứu • Mục tiêu chung Trên cơ sở ñánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại, tìm kiếm những giải pháp kinh tế chủ yếu thúc ñẩy phát triển tốt hơn nữa kinh tế trang trại của tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần tăng thu nhập và tạo việc làm cho lao ñộng trong nông thôn. • Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa và vận dụng những vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển kinh tế trang trại trong ñiều kiện Việt Nam, bổ sung lý luận phát triển kinh tế trang trại trong ñiều kiện kinh tế thị trường. 4 - Phân tích ñánh giá thực trạng về kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế, từ ñó tìm ra những mặt thành công và những vấn ñề còn vướng mắc, ñồng thời chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng ñến sự phát triển của kinh tế trang trại của tỉnh. - ðưa ra phuơng hướng và giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế phù hợp với yêu cầu thi trường. 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. ðối tượng nghiên cứu ðề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề kinh tế trong phát triển kinh tế trang trại (trong ñó nêu rõ các khía cạnh về bản chất, ñặc ñiểm, hình thái, các mối quan hệ kinh tế phát sinh và những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế trang trại) với ñối tượng nghiên cứu là các trang trại ở Thừa Thiên Huế. 3.2. Phạm vi nghiên cứu • Về nội dung Nghiên cứu kinh tế trang trại tập trung vào các nội dung sau: - Qui mô, cơ cấu, trình ñộ và kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại cũng như khả năng tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm của các trang trại, từ ñó nêu rõ năng lực sản xuất kinh doanh của các loại trang trại ở Thừa Thiên Huế. - Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế. - Các giải pháp kinh tế chủ yếu như (các giải pháp về ruộng ñất, về kinh doanh, về thị trường, về hỗ trợ ñầu tư phát triển, quy hoạch sử dụng ñất ñai, xây dựng kết cấu hạ tầng...) cho phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế . • Về thời gian ðề tài tập trung nghiên cứu sự phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Thừa Thiên Huế trong khoảng thời gian từ năm 2000 ñến năm 2004 và xu hướng phát triển của nó trong thời gian tới. Số liệu ñiều tra khảo sát năm 2004. • Về không gian ðề tài nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, trong ñó bao gồm các vùng sinh thái khác nhau (trung du miền núi, ñồng bằng và ñầm phá, ven biển) 5 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI 1.1. Lý luận về kinh tế trang trại 1.1.1. Trang trại và kinh tế trang trại Trang trại là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp của các hộ gia ñình nông dân, hình thành và phát triển chủ yếu trong ñiều kiện kinh tế thị trường khi phương thức sản xuất tư bản thay thế phương thức sản xuất phong kiến. Một số tác giả khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới cho rằng, các trang trại ñược hình thành từ cơ sở của các hộ tiểu nông sau khi từ bỏ sản xuất tự cung tự cấp khép kín, vươn lên sản xuất hàng hóa ñáp ứng nhu cầu thị trường trong ñiều kiện cạnh tranh [2],[62]. Trang trại vẫn còn là một vấn ñề mới và khó nên nhận thức về khái niệm này còn có nhiều mặt chưa thống nhất. Tuy nhiên, phần lớn các học giả ñều thống nhất quan ñiểm cho rằng, trang trại là một loại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản có mục ñích chính là sản xuất hàng hóa, có tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ ñộc lập, sản xuất ñược tiến hành trên quy mô ruộng ñất và các yếu tố sản xuất tiến bộ và trình ñộ kỹ thuật cao, hoạt ñộng tự chủ và luôn gắn với thị trường [8, tr 19],[36]. Kinh tế trang trại là một loại hình kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển trên cơ sở kinh tế hộ nhưng ở quy mô lớn hơn, ñược ñầu tư nhiều hơn về cả vốn và kỹ thuật, có thể thuê mướn nhân công ñể sản xuất ra một hoặc vài loại sản phẩm hàng hóa từ nông nghiệp với khối lượng lớn cho thị trường. Từ cuối thế kỷ XIX, ở châu Âu ñã hình thành tổ chức sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở kinh tế hộ gia ñình nông dân, gọi là trang trại gia ñình cổ ñiển. Mỗi trang trại gia ñình thực hiện canh tác trên một diện tích nhất ñịnh, chủ trại chủ sở hữu tất cả các tư liệu sản xuất bao gồm ñất ñai và công cụ sản xuất. Chủ trại ñồng thời là chủ gia ñình, chịu trách nhiệm chính trong việc ñiều hành mọi hoạt ñộng sản xuất 6 kinh doanh. Tuỳ theo nhu cầu sản xuất cụ thể, chủ trang trại có thể thuê thêm lao ñộng thời vụ hoặc lao ñộng thường xuyên [2, tr 144]. Trên thực tế trang trại gia ñình ñược hình thành từ cơ sở của kinh tế hộ tiểu nông sau khi phá vỡ các vỏ bọc sản xuất tự cấp tự túc khép kín vươn lên sản xuất hàng hoá tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi với những thay ñổi biến ñộng thường xuyên của giá cả và thị trường nông sản. ðể hiểu hơn khái niệm kinh tế trang trại trước hết cần phân biệt các thuật ngữ "trang trại" và "kinh tế trang trại". Trong tiếng Việt hiện nay hai thuật ngữ này trong nhiều trường hợp ñược sử dụng như là thuật ngữ ñồng nghĩa, nói cách khác trong nhiều trường hợp sử dụng không phân biệt [2],[36]. Về thực chất "trang trại" và "kinh tế trang trại" là những khái niệm không ñồng nhất. Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố vật chất của sản xuất và các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tồn tại và hoạt ñộng của trang trại; còn trang trại là nơi kết hợp các yếu tố vật chất của sản xuất và là chủ thể của các quan hệ kinh tế ñó [8, tr 16]. Các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tồn tại và phát triển của trang trại có thể tóm lược thành hai nhóm ñó là quan hệ giữa trang trại với môi trường bên ngoài và quan hệ giữa trang trại với môi trường bên trong. Quan hệ giữa trang trại với môi trường bên ngoài bao gồm hai cấp ñộ, môi trường vĩ mô (cơ chế, chính sách chung của nhà nước…) và môi trường vi mô (các ñối tác, khách hàng, bạn hàng, ñối thủ cạnh tranh...). Các quan hệ nội tại bên trong trang trại rất ña dạng và phức tạp như các quan hệ về ñầu tư, phân bổ nguồn lực cho các ngành, các bộ phận trong trang trại, các quan hệ lợi ích kinh tế liên quan ñến việc phân phối kết quả làm ra, trong ñó lợi ích của chủ trang trại với tư cách là người chủ sở hữu tư liệu sản xuất và lợi ích của người lao ñộng làm thuê là rất quan trọng. ðể tạo ra ñộng lực thúc ñẩy kinh tế trang trại phát triển thì các quan hệ về lợi ích phải ñược giải quyết một cách thỏa ñáng. Các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tồn tại và phát triển của trang trại ñược tóm luợc ở sơ ñồ 1.1. 7 Trang trại Vị trí ñịa lý ðịa hình ðặc ñiểm thời tiết khí hậu ðiều kiện giao thông Các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt ñộng SXKD của trang trại Quan hệ bên ngoài Thị trường vốn Thị trường lao ñộng Thị trường TLSX Thị trường thông tin Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế Chính quyền ñịa phương Tìm kiếm hiệu quả hạn chế rủi ro Liên kết các trang trại Quan hệ khách hàng, các tổ chức trung gian Tìm kiếm thị trường, tiêu thụ sản phẩm Quan hệ bên trong ðầu tư Bố trí cơ cấu sản xuất Lợi ích chủ trang trại Lợi ích người lao ñộng Trang trại phải ñồng thời giải quyết tất cả các quan hệ kinh tế trtên một cách thỏa ñáng, hài hòa Sơ ñồ 1.1. Các quan hệ kinh tế trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại Ngoài mặt kinh tế, trang trại còn có thể ñược nhìn nhận từ mặt xã hội và môi trường. Về mặt xã hội, trang trại là một tổ chức cơ sở của xã hội, trong ñó các mối quan hệ xã hội ñan xen nhau (quan hệ giữa các thành viên của hộ trang trại, quan hệ giữa chủ trang trại và những người lao ñộng thuê ngoài, quan hệ giữa người lao ñộng làm thuê cho chủ trang trại với nhau...). Về mặt môi trường, trang trại là một không gian sinh thái, trong ñó diễn ra các quan hệ sinh thái ña dạng. Không gian sinh thái trang trại có quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng qua lại trực tiếp với hệ sinh thái của vùng. Ba mặt trên của trang trại có mối quan hệ chặt chẽ và tác ñộng qua lại lẫn nhau. Sự kết hợp hài hòa ba mặt này sẽ bảo ñảm cho kinh tế trang trại phát triển bền vững và bảo vệ tốt môi trường, sử 8 dụng tối ưu các nguồn lực. Mối quan hệ ba mặt cơ bản của trang trại ñược trình bày ở sơ ñồ 1.2. KINH TẾ Xà HỘI MÔI TRƯỜNG Phát triển bền vững Hiệu quả tối ưu Sơ ñồ 1. 2. Mối quan hệ ba mặt cơ bản của trang trại Trong các mặt kinh tế, xã hội và môi trường của trang trại thì mặt kinh tế là mặt cơ bản chứa ñựng những nội dung cốt lõi của trang trại. Vì vậy trong nhiều trường hợp khi nói ñến kinh tế trang trại, tức là nói tới mặt kinh tế của trang trại, người ta gọi tắt là trang trại [2],[36],[57]. Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại ñi liền với quá trình chuyển ñổi kinh tế hộ nông dân từ trạng thái sản xuất tự cung, tự cấp sang trạng thái sản xuất hàng hoá ở mức ñộ cao. Kinh tế trang trại càng phát triển có nghĩa là kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá càng cao [56, tr 42]. Theo quan ñiểm hệ thống có thể thấy trang trại như là một tổ chức kinh tế mang tính hệ thống rõ rệt (xem sơ ñồ 1.3). Quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại có quan hệ chặt chẽ với môi trường bên ngoài và trải qua ba công ñoạn, ñó là ñầu vào (inputs); quá trình (process) và ñầu ra (outputs). 9 Yếu tố ñầu vào ðất ñai Vốn Lao ñộng Tư liệu sản xuất Kiến thức KHKT Thông tin thị trường Quá trình sản xuất và chế biến Bố trí cơ cấu sx Tính toán ñầu tư Tổ chức lao ñộng Áp dụng các biện pháp kỹ thuật Lập KH sản xuất và hạch toán kinh tế ðiều hành, tác nghiệp Tổ chức chế biến Kết quả sản xuất Số lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm Hình thức,bao gói SP Tổ chức tiêu thụ SP Lợi nhuận - Ba công ñoạn này có mối quan hệ chặt chẽ tác ñộng qua lại và phụ thuộc lẫn nhau - Một trong ba công ñoạn trên gặp trục trặc dẫn ñến cả hệ thống bị ngưng trệ - Nghiên cứu kinh tế trang trại phải ñồng thời xem xét trên cả ba công ñoạn của nó mới cho ta cái nhìn toàn diện và hệ thống về trang trại và kinh tế trang trại Sơ ñồ 1.3. Tính hệ thống của trang trại ðiểm chung của những khái niệm trên cho thấy trang trại là kinh tế hộ nông dân sản xuất nông sản hàng hoá, nhưng quy mô sản xuất hàng hoá của hộ nông dân phải ñạt tới một mức ñộ tương ñối lớn, bảo ñảm ñược nguồn thu nhập ñủ ñáp ứng các chi tiêu thường xuyên trong các hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh. Có thể nói rằng trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hoá dựa trên cơ sở lao ñộng, ñất ñai, tư liệu sản xuất cơ bản của hộ gia ñình, hoàn toàn tự chủ, sản xuất kinh doanh bình ñẳng với các tổ chức kinh tế khác, sản phẩm làm ra chủ yếu là ñể bán và tạo nguồn thu nhập chính cho gia ñình [51]. Như vậy trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cao hơn kinh tế nông hộ. Kinh tế nông hộ muốn tiến tới kinh tế trang trại phải phá vỡ vỏ bọc tự cấp tự túc vốn có của kinh tế tiểu nông ñể ñi vào sản xuất hàng hoá, các nông hộ phải tích tụ và tập trung sản xuất, mở rộng quy mô ñất ñai, tiền vốn, tư liệu sản xuất và lao ñộng, thay ñổi kỹ thuật và tổ chức sản xuất, tạo nên quy mô sản xuất lớn hơn với trình ñộ sản xuất cao hơn kiểu sản xuất tiểu nông. Sản xuất hàng hoá không thể thực hiện ñược 10 với một nền sản xuất ñộc canh, phân tán với kỹ thuật và cách thức tổ chức sản xuất của tiểu nông mà phải ñi vào chuyên môn hoá sản xuất các loại nông sản hàng hoá có giá trị cao với kỹ thuật, công nghệ và cách thức tổ chức quản lý sản xuất tiến bộ. 1.1.2. Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong nền nông nghiệp thế giới. Ở các nước phát triển, trang trại gia ñình có vai trò to lớn và quyết ñịnh trong sản xuất nông nghiệp và tuyệt ñại bộ phận nông sản cung cấp cho xã hội ñược sản xuất ra trong các trang trại gia ñình [2],[36]. Ở nước ta, trang trại (mà chủ yếu là trang trại gia ñình) mặc dù mới phát triển trong những năm gần ñây, song vai trò tích cực và quan trọng của trang trại ñã thể hiện rõ nét cả về kinh tế cũng như về mặt xã hội và môi trường. Về mặt kinh tế, các trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng sản xuất phân tán, manh mún, tạo nên những vùng chuyên môn hoá, tập trung hàng hoá và thâm canh cao. Mặt khác qua thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trang trại góp phần thúc ñẩy phát triển công nghiệp, ñặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn. Thực tế cho thấy việc phát triển kinh tế trang trại ở những nơi có ñiều kiện bao giờ cũng ñi liền với việc khai thác và sử dụng một cách ñầy ñủ và hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp, nông thôn so với kinh tế nông hộ [2],[36]. Do vậy, phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực thúc ñầy sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng số hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thêm thu nhập cho lao ñộng. ðiều này rất có ý nghĩa khi giải quyết vấn ñề lao ñộng và việc làm, một trong những vấn ñề bức xúc của nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay. Mặt khác, phát triển kinh tế trang trại còn góp phần thúc ñẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn và tạo tấm gương cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh.... Do ñó, phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào việc giải quyết các vấn ñề xã hội và ñổi mới bộ mặt xã hội nông thôn nước ta.
- Xem thêm -