Nhận xét về thực trạng chất lượng của quá trình tư vấn áp dụng 5S

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................... CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG ( TCĐLCL) QTC......................... 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................. 1.2. Phương châm và mục tiêu hoạt động...................................................... 1.2.1. Phương châm....................................................................................... 1.2.2. Mục tiêu hoạt động.............................................................................. 1.3. Cơ cấu tổ chức và qui mô hoạt động....................................................... 1.3.1. Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 1.3.2 Cơ cấu lao động......................................................................................... 1.3.2. 1.4. Cơ sở vật chất.................................................................................... Các dịch vụ do Trung Tâm cung cấp.................................................... 1.4.1. Dịch vụ tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng vào doanh nghiệp ........................................................................................................... 1.4.2. Dịch vụ đào tạo các chuyên viên, chuyên gia về quản lý chất lượng 13 1.4.3. Dịch vụ cung cấp các dịch vụ đo lường tiêu chuẩn, cung cấp tài liệu về ngành quản lý chất lượng...................................................................... 1.4.4. Dịch vụ tư vấn giải pháp.................................................................... 1.5 Kết quả kinh doanh và đào tạo:................................................................. 1.6 Thuận lợi và khó khăn............................................................................ 1.4.5. Thuận lợi........................................................................................... 1.4.6. Khó khăn........................................................................................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUÁ TRỠNH TƯ VẤN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN 5S VÀO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QTC............................................................................ 2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng.................................................................... 2.1.1 Khái niệm.......................................................................................... SV: Nguyễn Sơn Tùng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2.2 Cơ sở lý luận về tiêu chuẩn 5S............................................................... 2.2.1 Khái niệm về tiêu chuẩn 5S............................................................... 2.2.2 Sơ lược thực trạng áp dụng 5S tại các doanh nghiệp Việt Nam......... 2.3 Quá trình tư vấn áp dụng tiểu chuẩn 5S vào doanh nghiệp................ 2.3.1 Khởi đầu tư vấn nội dung 5S............................................................. 2.3.2 Các bước tiến hành áp dụng............................................................... 2.3.3 Đề ra nhiệm vụ và kế hoạch áp dụng trong lâu dài............................ 2.3.4 Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn...................................................... 2.4 Thực trạng chất lượng của quá trình tư vấn áp dụng 5S................. 2.4.1 Chất lượng về bước khởi đầu tư vấn nội dung 5S.............................. 2.4.2 Chất lượng về các bước tiến hành áp dụng........................................ CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 3.1. Nhận xét về khởi đầu tư vấn nội dung 5S................................................ 3.2 Nhận xét về các bước tiến hành áp dụng.................................................. 3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị................................................................................... 3.2.2 Giai đoạn thực hiện................................................................................. 3.3 Nhận xét về thực trạng chất lượng của quá trình tư vấn áp dụng 5S...... 3.4 Một vài đề xuất............................................................................................ 3.4.1 Đề xuất 1................................................................................................. 3.4.2 Đề xuất 2................................................................................................. 3.4.3 Đề xuất 3................................................................................................. KẾT LUẬN............................................................................................................. SV: Nguyễn Sơn Tùng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Cuộc cách mạng chất lượng trong nền kinh tế thế giới đang ngày càng tác động mạnh mẽ tới mọi hoạt động của từng doanh nghiệp, tổ chức, và của mỗi người. đặc biệt, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập tăng lên thì yêu cầu về chất lượng sẽ càng cao, vấn đề cạnh tranh không còn là giá cả mà phải là chất lượng. để có thể tồn tại, đứng vững trên thị trường thỡ cỏc doanh nghiệp không chỉ tối thiểu hoá chi phí để giảm giá cả, mà cần phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cuả mình. làm được điều đó thì công tác quản lý chất lượng phải luôn được đặt lên hàng đầu và quản trị chất lượng đòi hỏi phải được dựa trên cơ sở phân tích thống kê chất lượng và quá trình. Trên thực tế có rất nhiều hệ thống quản lý chất lượng khác nhau: iso 9000, tqm… để cho mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng vào tổ chức của mình. nhưng vấn đề đặt ra là cần phải lựa chọn hệ thống nào để có thể phù hợp với tổ chức, giảm chi phí triển khai áp dụng mà lại đem lại hiệu quả cao cho tổ chức. Bước đầu đến thực tập tại trung tâm đào tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng em đã ghi nhận được những tình hình tổng quan của trung tâm đào tạo. Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo (giáo sư) Nguyễn Đình Phan và Thầy giáo Lại Mạnh Khang, cùng toàn thể cỏc cụ chỳ, anh chị trong trung tâm đào tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. Song vì thời gian, kiến thức thực tế và trình độ nhận thức còn hạn chế nên bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót. em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo cựng cỏc cụ chỳ, anh chị trong trung tâm đào tạo để bài viết được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Nguyễn Sơn Tùng 1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG ( TCĐLCL) QTC 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngày 4/4/1962, Viện Đo lường và Tiêu chuẩn, cơ quan quản lý Nhà nước đầu tiên về đo lường và tiêu chuẩn hoá của nước ta, đã được thành lập trực thuộc Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học Công nghệ). Ngày 31/12/1970, Viện Đo lường và Tiêu chuẩn được tách thành hai Viện: Viện Đo lường và Viện Tiêu chuẩn đều trực thuộc Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước. Để đáp ứng những yêu cầu về quản lý chất lượng của nền kinh tế đất nước, ngày 6/4/1971, Cục Kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá đã được thành lập trực thuộc Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước. Ở miền Nam, trước ngày giải phóng, Viện Quốc gia Định chuẩn thuộc chính quyền Sài gòn (ngụy quyền) đã được thành lập vào năm 1972. Sau khi thống nhất đất nước, ngày 6/4/1976, Hội đồng Chính phủ đã quyết định đổi tên Viện Quốc Gia Định Chuẩn thành Viện Định chuẩn trực thuộc Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước. Cũng thời gian này, Hội đồng Chính phủ đã quyết định chuyển đổi Viện Đo lường và Viện Tiêu chuẩn thành Cục Đo lường Trung ương và Cục Tiêu chuẩn. Do yêu cầu phải phối hợp đồng bộ ba mặt công tác tiêu chuẩn hoá, đo lường và quản lý chất lượng, ngày 13/9/1979, Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định số 325/CP về hợp nhất Cục Tiêu chuẩn, Cục Đo lường Trung ương, Cục Kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá và Viện Định chuẩn thành Cục Tiêu chuẩn-Đo lườngChất lượng Nhà nước. Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học Công nghệ) được thành lập ngày 8/2/1984 theo Nghị định 22/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) trên cơ sở Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng Nhà nước. Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng có chức năng-nhiệm vụ giúp SV: Nguyễn Sơn Tùng 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chính phủ quản lý và phát triển các hoạt động tiêu chuẩn hoá, đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất trong cả nước và đại diện cho nước ta trong các hoạt động của các tổ chức quốc tế và khu vực có liên quan. Một trong những hoạt động chính của Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng là "Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn Việt nam; tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế và kiến nghị việc áp dụng các tiêu chuẩn đó" (Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá (Sửa đổi năm 1999). Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng, hiện nay, là thành viên (chính thức và thông tấn) của trên 17 tổ chức quốc tế và khu vực, trong đó có Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế - ISO (tham gia từ năm 1977). Để ghi nhận những đóng góp lớn lao vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của hoạt động TC-ĐL-CL; nhân kỷ niệm 50 năm Bác Hồ ký Sắc lệnh 8/SL về đo lường (20-1-1950 - 20-1-2000), Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt nam Lê Khả Phiêu đã gửi thư khen và Chủ tịch nước Trần Đức Lương đã ký Quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Ngày 11 tháng 10 năm 2001, Phó thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiờm đó ký Quyết định số 155/2001/QĐ-TTg lấy ngày 20 tháng 01 hàng năm là ngày Đo lường Việt Nam. Nhân kỷ niệm 40 năm hoạt động TCĐLCL (1962 - 2002), ngày 17 tháng 10 năm 2002, Chủ tịch nước Trân Đức Lương đã ký Quyết định số 714/2002/QĐ/TCN tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng ba cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học Công nghệ, do đã có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng XHCN và bảo vệ Tổ quốc. Trung Tâm Đào Tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng QTC: Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (gọi tắt là QTC) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. QTC được thành lập ngày 12/07/1994 theo Quyết định số 451/QĐ của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Nay là Bộ Khoa học và SV: Nguyễn Sơn Tùng 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghệ). Ngày 10/02/2010 Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ra Quyết định số 229/QĐ-TĐC về việc Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Với các chức năng và nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 229/QĐTĐC, QTC có thể cung cấp và thực hiện các dịch vụ khoa học cụ thể sau:  Tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và kỹ thuật viên của Tổng cục, các Chi cục và doanh nghiệp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, khoa học và công nghệ;  Hỗ trợ kỹ thuật, thực hiện các hoạt động tư vấn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và khoa học, công nghệ cho các doanh nghiệp;  Tổ chức và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;  Tư vấn xây dựng và chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị đo lường thử nghiệm. 1.2. Phương châm và mục tiêu hoạt động 1.2.1. Phương châm Đồng hành cùng sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam, QTC đã được biết đến như một đơn vị tư vấn có đóng góp đáng kể vào việc xây dựng các chính sách mới, góp ý hoàn thiện các quy định pháp lý trong doanh nghiệp. Với các mối quan hệ sâu rộng với nhiều bộ ngành có liên quan và những kinh nghiệm thực tế thu được trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn, đào tạo cho khách hàng, QTC đó cú những ý kiến đóng góp thiết thực vào công tác xây dựng và hoàn thiện các chức năng trong doanh nghiệp. Lắng nghe Khách hàng, từ đó, vận dụng những thế mạnh nội lực của mình để cung cấp cho Khách hàng những Dịch Vụ Pháp Lý hiệu quả nhất là phương châm hoạt động QTC. SV: Nguyễn Sơn Tùng 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.2.2. Mục tiêu hoạt động Cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp trong phát triển sản xuất: 1 Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình đào tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. 2. Xây dựng các giáo trình, tài liệu nghiệp vụ, tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. 3 . Tổ chức thực hiện bồi dưỡng đội ngũ giảng viên về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. 4. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo và nghiệp vụ khác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. 5. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo phân công của Tổng cục trưởng. 6. Thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo nghiệp vụ tiờuchuẩn, đo lường, chất lượng, theo phân công của Tổng cục trưởng. 7. Tổ chức in ấn các chương trình, giáo trình và tài liệu tham khảo phục vụ hoạt động đào tạo về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. 8. Thực hiện các hoạt động dịch vụ đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân. 9. Thực hiện các hoạt động tư vấn về nghiệp vụ quản lý và kỹ thuật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. 10. Nghiên cứu khoa học, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các dịch vụ khác phù hợp với khả năng, lĩnh vực chuyên môn theo quy định của pháp luật. SV: Nguyễn Sơn Tùng 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11. Tham gia đấu thầu, ký kết và thực hiện các hợp đồng dịch vụ với tổ chức, cá nhân về nghiên cứu khoa học, đào tạo, tư vân chuyên môn, nghiệp vụ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các loại hợp đồng dịch vụ khác phù hợp với khả năng, lĩnh vực chuyên môn của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản và hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của Tổng cục và của Nhà nước. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao. 1.3. Cơ cấu tổ chức và qui mô hoạt động 1.3.1. Cơ cấu tổ chức Tổng số: 31 cán bộ nhân viên, gồm cỏc phũng ban sau: - Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc, Phó giám đốc : 2 người - Phòng Hành chính - Tổ chức : 3 người - Phòng Kế hoạch - Đào tạo : 6 người - Phòng Nghiệp vụ Tiêu chuẩn – Chất lượng : 8 người - Phòng Nghiệp vụ Đo lường – Thử nghiệm : 7 người - Phòng Tư vấn và Phát triển dịch vụ : 5 SV: Nguyễn Sơn Tùng 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ 1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nguồn từ Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 1.3.2 Cơ cấu lao động QTC có một đội ngũ giảng viên, chuyên gia tư vấn, chuyên gia nước ngoài và các cộng tác viên đã được đào tạo chuyờn sõu về nghiệp vụ Tiêu SV: Nguyễn Sơn Tùng 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn Đo lường Chất lượng ở trong nước và ngoài nước và đã có nhiều năm công tác thực tiễn trong lĩnh vực Đào tạo, Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế. Bảng 1 : Cơ cấu lao động tại Trung tâm đào tạo Chỉ tiêu phân Phân loại loại Năm 2008 Số l- % Năm 2009 Số l- % Năm 2010 Số l- % Tổng số cán bộ Giới tính Nam ợng 26 16 ợng 27 16 100 59.3 ợng 31 54.8 17 40.7 18.5 29.7 18.5 22.2 11.1 63 10 14 7 8 6 7 3 19 32.2 Nữ <30 31 – 35 36 – 40 41 – 45 >=46 Trình độ Trên đại học Đại học chuyên môn 10 Cao đẳng Trung cấp Độ tuổi 100 61.5 10 4 7 5 6 4 15 38.5 38.5 15.4 26.9 19.2 23.1 15.4 57.7 9 11 5 8 5 6 3 17 33.3 1 0 3.8 0 1 0 100 45.2 22.6 25.8 19.3 22.6 9.7 61.3 3.7 2 6.5 0 0 0 Nguồn Trung Tâm Đào TạoQT Từ bảng trên ta thấy số lượng lao động của Trung Tâm Đào Tạo biến đổi tương đối ổn định qua các năm. Ưu điểm nổi bật của nguồn nhân lực QTC là có thâm niên trong nghề cao( Độ tuổi từ 31 trở lên chiếm tỉ lệ cao) và trình độ của nguồn nhân lực cũng đặc biệt đáng quan tâm khi trong 3 năm 2008,2009,2010 tỉ lệ cán bộ có trình độ trên đại học quá cao. Cụ thể: năm 2008 có 57.7%, năm 2009 có 63%, năm 2010 có 61.3%. - Đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm đa nghành, đa lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 SV: Nguyễn Sơn Tùng 8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Các chuyên gia đều được đào tạo chuyên sâu về các Hệ thống Quản lý Chất lượng, có chứng chỉ đào tạo chuyên gia Đánh giá trưởng (Lead Auditor) đăng lý tại Tổ chức công nhận quốc tế IRCA - Đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản ở trong và ngoài nước đồng thời có rất nhiều kinh nghiệm thực tế trong quá trình tư vấn cho các doanh nghiệp về các nội dung phi tiêu chuẩn (BSC, CRM, CSM, KM, Marketing, Benchmarking, các kỹ năng quản lý…) Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý Trung Tâm QTC Giám đốc PGĐ chuyên môn PGĐ tài chính Các phòng ban khối hành chính Phòng kinh doanh Phòng chuyên môn Sổ sách chứng từ Thủ quỹ Phòng kế toán Kế toán chứng từ SV: Nguyễn Sơn Tùng Kế toán công nợ và kế toán thanh toán 9 Kế toán tổng hợp Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguồn: Trung tâm đào tạo 1.3.2. Cơ sở vật chất Trung tâm hoạt động với quy mô lớn cả về chất lượng và số lượng, các trang thiết bị máy móc thường xuyên được cải tiến và thay đổi, loại bỏ những máy móc không đạt yêu cầu trong phục vụ và giảng dạyBảng 2: Một số máy móc thiết bị phục vụ Trung Tâm 2009 Chỉ tiêu 2008 Máy tính Máy chiếu LCD Tivi 23 12 6 2010 09/08 Số lượng (%) 178,3 150 166.7 41 18 10 Số lượng 10/09 (%) 55 134,1 23 191.7 16 160 Nguồn: Trung Tâm Đào Tạo Biểu đồ 1: Mô hình hóa số lượng trang thiết bị Nguồn: Trung tâm đào tạo SV: Nguyễn Sơn Tùng 10 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -Phòng Học: Trung tâm có khoảng trên 20 phòng học lớn nhỏ đảm bảo số lượng lớn học viên tham gia các khoá học tổ chức đồng thời. Các phòng học lớn có khoảng từ 80 đến 150 chỗ ngồi cho học viên, được trang bị các thiết bị nghe nhìn hiện đại cũng như các điều kiện về ánh sáng, nhiệt độ nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các học viên học tập. Ngoài ra các phòng học nhỏ cũng có từ 30 đến 50 chỗ ngồi cho học viên. Các phòng học nhỏ được trang bị không kém các phòng học lớn. Đôi khi còn có các thiết bị hiện đại và ưu việt hơn vì các phòng học nhỏ đa phần là để đào tạo các chuyên gia. 1.4. Các dịch vụ do Trung Tâm cung cấp 1.4.1. Dịch vụ tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng vào doanh nghiệp Giỳp các doanh nghiệp xây dựng và duy trì hoạt động một phòng quản lý chất lượng nhằm kiểm soát tốt các hoạt động của doanh nghiệp và chất lượng các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Các bước đào tạo, xây dựng và duy trì hoạt động của phòng quản lý chất lượng Các bước thực hiện Nội dung thực hiện Đánh giá hiện trạng Tư vấn tìm hiểu định hướng của lãnh đạo, đánh giá hiện trạng quản lý chất lượng của doanh nghiệp, năng lực của phòng quản lý chất lượng, trình độ của nhân sự quản lý chất lượng. Đề xuất kế hoạch và Tư vấn đề xuất kế hoạch triển khai tổng thể, tiến độ triển chi phí khai, chi phí và các điều khoản yêu cầu, các cam kết Tư vấn đào tạo nhận thức về quản lý chất lượng Đào tạo kiến thức cơ Đào tạo về các chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của quản sở lý chất lượng Xây dựng cơ cấu tổ Tư vấn cùng với Ban lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng có SV: Nguyễn Sơn Tùng 11 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chức cấu tổ chức (sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ, mô tả công việc). Đào tạo kỹ năng đảm bảo chất lượng Phân tích các quá trình, xây dựng các quy trình quản lý chất Xây dựng bộ phận đảm lượng bảo chất lượng Đào tạo và triển khai áp dụng các quy trình quản lý chất lượng Đào tạo kỹ năng kiểm soát chất lượng Xây dựng bộ phận Phân tích các yêu cầu, xây dựng các tiêu chuẩn và hướng kiểm soát chất lượng dẫn kiểm soát chất lượng Đào tạo áp dụng các hướng dẫn, tiêu chuẩn Triển khai các hoạt Triển khai thực hiện các công tác đảm bảo và kiểm soát chất động của 2 bộ phận lượng Đánh giá và cải tiến Tư vấn đánh giá và thực hiện cải tiiến hoạt động đảm bảo chất lượng và kiểm soát chấ lượng Khắc phục và cải tiến Tư vấn hướng dẫn thực hiện các biện pháp khắc phục và cải tiến hệ thống Đào tạo kỹ năng đảm Đào tạo phương pháp hoạch định hệ thống và xây dựng hệ bảo chất lượng nâng thống đảm bảo chất lượng cao Đào tạo và triển khai áp dụng các công cụ quản lý chất lượng Đào tạo kỹ năng kiểm Đào tạo phương pháp hoạch định và xây dựng hệ thống soát chất lượng nâng kiểm soát chất lượng cao Đào tạo ứng dụng các công cụ kiểm soát chất lượng Đào tạo kiến thức về cải tiến chất lượng và cắt giảm chi phí Triển khai thực hiện các biện pháp cải tiến và cắt giảm chi Đào tạo và triển khai phí cải tiến chất lượng Xây dựng quy trình cải tiến và các hoạt động phong trào cải tiến, cắt giảm chi phí Duy trì các hoạt động Doanh nghiệp thực hiện duy trì các hoạt động đảm bảo chất đảm bảo, kiểm soát, cải lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng tiến chất lượng Tư vấn tổ chức đánh giá định kỳ hàng năm về các hoạt động Đánh giá định kỳ và của phòng quản lý chất lượng và thực hiện các biện pháp cải cải tiến tiến SV: Nguyễn Sơn Tùng 12 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.4.2. Dịch vụ đào tạo các chuyên viên, chuyên gia về quản lý chất lượng ....Nhằm giúp cho cán bộ nhân viên của các doanh nghiệp hiểu được các khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng, từ đó điều chỉnh các hành vi ứng xử đối với các vấn đề chất lượng trong doanh nghiệp, tạo nền tảng xây dựng văn hóa chất lượng. Trình tự thực hiện đào tạo Các bước Nội dung thực hiện thực hiện Khảo sát tại doanh nghiệp Tư vấn tới doanh nghiệp khảo sát về nhu cầu và tìm hiểu về loại hình và quy mô hoạt động của doanh nghiệp, khảo sát sơ bộ kiến thức của cán bộ nhân viên nhằm xây dựng tài liệu đào tạo Đề xuất đào Tư vấn đề xuất kế hoạch đào tạo, các nội dung đào tạo, chuyên gia tạo và chi phí đào tạo và chi phí đào tạo Tổ chức đào tạo Tư vấn phối hợp doanh nghiệp tổ chức đào tạo theo kế hoạch. Tổ chức đánh giá kết quả đào tạo và yêu cầu các học viên đề ra kế hoạch ứng dụng. Đánh giá dịch Tư vấn tiếp nhận các kế hoạch ứng dụng, lập báo cáo đánh giá hoạt vụ động đào tạo. 1.4.3. Dịch vụ cung cấp các dịch vụ đo lường tiêu chuẩn, cung cấp tài liệu về ngành quản lý chất lượng ....... Nhằm giúp cho doanh nghiệp thiết kế được hệ thống quản lý chất lượng phù hợp nhất với loại hình, quy mô và phương thức quản lý của doanh nghiệp. Trình tự thực hiện dịch vụ SV: Nguyễn Sơn Tùng 13 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Các bước thực hiện Khảo sát yêu cầu Đề xuất kế hoạch và chi phí Khảo sát thực trạng doanh nghiệp Nội dung thực hiện Tư vấn tìm hiểu về nhu cầu hoạch định hệ thống của doanh nghiệp Tư vấn đề xuất kế hoạch thực hiện và chi phí Tư vấn khảo sát thực trạng quản lý của doanh nghiệp, khảo sát chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. Tư vấn xác định các quá trình trọng yếu, ảnh hưởng lớn đến Xác định các quá trình các hoạt động của Công ty, đề xuất các phương pháp kiểm soát các quá trình. Đề xuất thiết kế hệ Tư vấn xác định các mối tương tác giữa các quá trình và đề thống quản lý chất xuất thiết kế hệ thống, bảo vệ thiết kế trước Ban lãnh đạo lượng Hỗ trợ xây dựng hệ thống Công ty. Tư vấn theo dõi và thực hiện hỗ trợ việc xây dựng hệ thống theo thiết kế của tư vấn. 1.4.4. Dịch vụ tư vấn giải pháp Ngày nay, các doanh nghiệp đều thấy hoặc “cảm nhận” lợi ích sâu sắc của ứng dụng CNTT( Công nghệ thông tin) vào vận hành, quản lý và điều phối hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp. Nhưng để quyết định áp dụng CNTT vào doanh nghiệp nhằm thu được hiệu quả cao nhất Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần có những thông tin, kinh nghiệm liên quan để ra những quyết định hợp lý và để ngân sách dành cho CNTT thật sự là “đầu tư”. Nếu quý doanh nghiệp ít nhiều lúng túng hoặc hoang mang về:Mức độ ứng dụng CNTT; Phạm vi triển khai; Kinh phí đầu tư; Nhân lực hỗ trợ; Quy trình thực hiện; Thay đổi thói quen làm việc; Thay đổi phương thức; kinh doanh; Rủi ro gặp phải; Thách thức phải đương đầu. SV: Nguyễn Sơn Tùng 14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Và rất nhiều những vấn đề khỏc cú thể gặp phải khi triển khai CNTT, đã đến lỳc tỡm đến sự tư vấn của các chuyên gia trong ngành, cỏc gúi tư vấn như sau: Gói tư vấn Diễn giải Dành cho... Dành cho các doanh nghiệp mới thành lập, Tư vấn hệ thống IT 1 General chưa ứng dụng CNTT hoặc ứng dụng CNTT toàn diện không hiệu quả. Dành cho doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, EIP(Enterprise Tư vấn hệ thốngtrụ sở, v.v. mong muốn tạo ra một kênh 2 Information Portal) cổng thông tin điệntruyền thông trực tuyến hỗ trợ hoạt động nội tử bộ (giữa các cấp trong cty) hoặc giữa nội bộ với bên ngoài (khách hàng, đối tác) Tư vấn hệ thống quản lý khách hàng, CRM(Customer quản lý giao dịch vàDành cho doanh nghiệp có khối lượng khách 3 Relationship cách thức duy trì mốihàng và giao dịch khách hàng tương đối lớn. Management) quan hệ lâu dài với khách hàng. SV: Nguyễn Sơn Tùng 15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tư vấn hệ thống SCM(Supply quản lý dây chuyềnDành cho các doanh nghiệp sản xuất, thương 4 Chain cung ứng sản phẩm,mại (mua đi bán lại). Management) nguyên vật/phụ liệu Tư vấn hệ thống giới thiệu và bán hàngDành cho doanh nghiệp mong muốn cú thờm 5 E-Commerce trực tuyến (tư độngkờnh giao dịch và tiếp xúc khách hàng. hoặc bán tự động) ERP(Enterprise Tư vấn hệ thống lập Dành cho các doanh nghiệp có quy mô lớn 6 Resource kê hoạch quản trị tài cú cỏc quy trình nghiệp vụ phức tạp. Planning) nguyên doanh nghiệp IMS(Inventory Tư vấn triển khai hệDành cho doanh nghiệp cú cỏc nghiệp vụ 7 Management thống kho bãi liên quan đến quản lý xuất nhập tồn kho. System) CMS(Content Tư vấn hệ thốngDành cho các tòa soạn, nhà xuất bản, đơn vị 8 Management quản lý nội dung kinh doanh tin tức, trường học, v.v.. System) Đây là gói tư vấn “tựy biến”, có thể kếtDành cho doanh nghiệp đã ứng dụng CNTT 9 Customize hợp nhiều hoặc mộtmột phần, mong muốn phát triển hệ thống ở phần cỏc gúi tư vấnmức rộng và sâu hơn. trên SV: Nguyễn Sơn Tùng 16 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.5 Kết quả kinh doanh và đào tạo: Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị: triệu đồng T T 1 2 3 4 Chỉ tiêu Tổng doanh thu Doanh thu từ đào tạo Tỷ trọng Doanh thu từ tư vấn doanh nghiệp Tỷ trọng Vốn vay đầu tư trang thiết bị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 % % % % 2007 Kết Kết Kết tăng tăng tăng tăng quả quả quả 08/07 09/08 10/07 10/09 564 1623 187,7 2207 147 372 26% 23% 417 183 153,1 1018 173,7 - 46% 1251 136,7 1189 74% 77% 236 36 16,5 3240 1179 702 36% 474 46,8 15,8 - 2061 394,2 73,3 - 54% - 64% - - 29 454 92,4 861 370,5 89,6 (Nguồn Trung Tâm Đào Tạo) Bảng số liệu cho thấy tình hình tài chính của Trung Tâm Đào Tạo khá ổn định và phát triển nhanh theo từng năm. Cụ thể tổng doanh thu năm 2007 là 564 triệu. Nhưng đến năm 2008 đã là 1623 triệu tăng 187.7% so với năm 2007. Tiếp đó tổng doanh thu cũng tăng liên tục trong 2 năm tiếp theo. Năm 2009 là 2207 triệu tăng 36% so với 2008. Năm 2010 là 3240 tăng 46.8% so với năm 2009 và tăng 474% so với năm 2007. Một điều nhận thấy rõ rệt là doanh thu từ tư vấn cho doanh nghiệp cao hơn rất nhiều so với doanh thu từ đào tạo. Cụ thể năm 2007 thì doanh thu tư vấn doanh nghiệp chiếm tỉ trọng 74% còn doanh thu từ đào tạo chiếm 26% tổng doanh thu. Tương tự năm 2008 thì doanh thu tư vấn doanh nghiệp chiếm tỉ trọng 77% còn doanh thu từ đào tạo chiếm 23%. Năm 2009 thì doanh thu tư SV: Nguyễn Sơn Tùng 17 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp vấn doanh nghiệp chiếm tỉ trọng 54% còn doanh thu từ đào tạo chiếm 46%. Năm 2010 thì doanh thu tư vấn doanh nghiệp chiếm tỉ trọng 64% còn doanh thu từ đào tạo chiếm 36% tổng doanh thu. Vốn vay đầu tư trang thiết bị cũng tăng khá mạnh thể hiện sự chú trọng đầu tư trang thiết bị nhằm năng cao chất lượng đào tạo, tư vấn doanh nghiệp. Cụ thể thì năm 2007 vốn vay là 183 triệu, năm 2008 đã tăng lên 236 triệu tức tăng 29%. Năm 2009 đã tăng lên 454 triệu tức tăng 92.4%. Năm 2010 đã tăng lên 861 triệu tức tăng 89.6%. Tiếp theo là những kết quả cơ bản của việc thực hiện đào tạo và tư vấn doanh nghiệp và các mối hợp tác quan hệ của Trung Tâm Đào Tạo: Bảng 4. Kết quả thực hiện tư vấn và đào tạo. 2008 2009 % T T Chỉ tiêu Đvị 200 7 Kết tăng Kết quả 08/0 quả 7 1 2 3 Số chuyên viên Ngườ đào tạo được Số lượng hợp i Hợp đồng nhận tư vấn Số chuyên gia đồng Ngườ trực tiếp đào tạo i Doan Số các doanh 4 nghiệp liên kết hoạt động h nghiệ 600 657 35 46 28 34 43 58 9.5 2010 % tăng 09/08 % Kết tăng quả 10/0 702 6.85 860 53 15.22 65 21.4 39 14.7 45 15.4 34.9 74 27.6 86 16.2 31.4 3 p ( Nguồn Trung Tâm Đào Tạo) Số lượng học viên chuyên viên do Trung Tâm đào tạo được tăng khá SV: Nguyễn Sơn Tùng 18 9 43.3 3 85.7 1
- Xem thêm -