Nh hưởng của thời gian tiếp xúc malachite green lên một số chỉ tiêu huyết học và tỉ lệ sống của cá tra (pangasianodon hypophthalmus) giống

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN THỊ KIỀU PHƯƠNG ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN TIẾP XÚC MALACHITE GREEN LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC VÀ TỈ LỆ SỐNG CỦA CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus) GIỐNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS. NGUYỄN THANH PHƯƠNG 2009 LỜI CẢM TẠ Qúa trình thực hiện luận văn tốt nghiệp ñã giúp tôi có ñược những kinh nghiệm và kỹ năng bổ ích, thiết thực cho công việc sau này. ðể có ñược những kết quả trên, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn ñến: Thầy Nguyễn Thanh Phương, Cô Đ ỗ Thị Thanh Hương. Trong khoảng thời gian làm luận văn dưới sự chỉ dẫn, dạy bảo tận tình của Thầy, Cô ñã giúp tôi nhận thấy ñược những khoảng trống kiến thức cần phải củng cố, ñồng thời Thầy, Cô còn cho tôi những kinh nghiệm quý báu ñể luận văn có thể hoàn thành theo ñúng muc tiêu. Xin chân thành cám ơn tất cả Thầy, Cô, cán bộ Khoa Thủy Sản ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện ñề tài. Xin chân thành cám ơn chị Nguyễn Thị Kim Hà và chị Nguyễn Hương Thùy ñã giúp ñỡ và chỉ dẫn tôi rất nhiệt tình trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cám ơn các anh chị học viên cao học, các bạn sinh viên lớp nuôi trồng thủy sản K33, lớp bệnh học K32 ñã ñộng viên,quan tâm, giúp ñỡ tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn. Xin chân thành cám ơn gia ñình ñã quan tâm, chăm sóc, tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài này. TÓM TẮT Nghiên cứu “Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc Malachite Green lên một số chỉ tiêu huyết học và tỉ lệ sống của cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)” ñược thực hiện từ tháng 04/2009 ñến 06/2009 nhằm mục tiêu ñánh giá mức ñộ thay ñổi và khả năng phục hồi của các chỉ tiêu huyết học cũng như tỉ lệ sống của cá Tra theo thời gian tiếp xúc với MG ở các nồng ñộ và thời gian khác nhau ñể làm cơ sở cho quản lý và sử dụng hợp lý MG trong những trường hợp cần thiết. Thí nghiệm gồm 3 nồng ñộ MG gây nhiễm: 0.15 ppm, 0.3 ppm, 0.45 ppm. Kết quả của thí nghiệm 1 cho thấy có những thay ñổi lên các chỉ tiêu huyết học: Số lượng hồng cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 2,5 x106 tế bào/mm3, nghiệm thức có thuốc khoảng 2,5 – 2,9x106 tế bào/mm3), số lượng bạch cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 1,49x105 tế bào/mm3, nghiệm thức có thuốc khoảng 1,1x105-1,9x106 tế bào/mm3), tỷ lệ huyết cầu ( nghiệm thức ñối chứng khoảng 31,8%, nghiệm thức có thuốc khoảng 29-33%),thể tích hồng cầu (ở nghiệm thức ñối chứng khoảng 136 µ 3, ở nghiệm thức có thuốc khoảng 114 – 149 µ 3). Kết quả của thí nghiệm 2 cho thấy có những thay ñổi lên các chỉ tiêu huyết học: Số lượng hồng cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 2,2 x106 tế bào/mm3, nghiệm thức có thuốc khoảng 2,2 – 2,3x106 tế bào/mm3), số lượng bạch cầu (nghiệm thức ñối chứng khoảng 1,08x105 tế bào/mm3, nghiệm thức có thuốc khoảng 0,7x106-1,14x105 tế bào/mm3), tỷ lệ huyết cầu ( nghiệm thức ñối chứng khoảng 26,8%, nghiệm thức có thuốc khoảng 25,3-28,6%),thể tích hồng cầu (ở nghiệm thức ñối chứng khoảng 124,2 µ 3, ở nghiệm thức có thuốc khoảng 128,3 – 148,8 µ 3).Tỉ lệ sống của cá cũng ñược khảo sát qua 2 thí nghiệm cho thấy thí nghiệm 2 có tỉ lệ sống cao hơn thí nghiệm 1. MỤC LỤC Phần 1: ................................................................................................................................... 1 ĐẶT VẤN ðỀ ....................................................................................................................... 1 1.1 Giâi thiệu ..................................................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu dề tài ............................................................................................................. 2 1.3 Nội dung nghiên cứu.................................................................................................... 2 1.4 Thai gian và dja diểm thực hiện dề tài ........................................................................ 2 Phần 2: ................................................................................................................................... 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................................................... 3 2.1 ðặc diểm sinh học cüa cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)................................ 3 2.2 Ảnh huang cüa hóa chất lên sinh lý cüa cá.................................................................. 4 2.3 Ảnh huang cüa hóa chất lên chi tiêu huyết học cüa cá................................................ 5 2.4 Ảnh huang cüa nong duqc lên ti lệ sống cüa cá tom ................................................... 6 2.5 Khái quát về một số chi tiêu sinh lý và huyết học ....................................................... 6 2.5.1 Nguàng Oxy ......................................................................................................... 6 2.5.2 Tiêu hao Oxy ........................................................................................................ 6 2.5.3 Các chi tiêu huyết học........................................................................................... 6 2.6 Khái quát về Malachite Green (MG) ......................................................................... 10 2.6.1 Khái niệm MG .................................................................................................... 10 2.6.2 ðại cuang về MG ............................................................................................... 11 2.6.3 Ảnh huang cüa MG ............................................................................................ 11 2.6.4 Ứng dụng cüa MG .............................................................................................. 13 2.6.5 TInh hInh su dụng MG trên thế giâi ................................................................... 13 2.6.6 TInh hInh su dụng thuốc và hóa chất trong nuoi cá tra a ðBSCL...................... 14 2.6.7 Khâ nang tồn luu cüa MG................................................................................... 14 Phần 3: ................................................................................................................................. 16 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 16 3.1 Vật liệu nghiên cứu .................................................................................................... 16 3.2 Bố trI thI nghiệm ........................................................................................................ 18 3.2.1 ThI nghiệm: Xác djnh sự ânh huang cüa MG lên các chi tiêu sinh lý(tiêu hao oxy và nguàng oxy) cüa cá Tra ................................................................................... 18 3.2.2 ThI Nghiệm: : Xác djnh sự ânh huang cüa MG lên các chi tiêu huyết học (hồng cầu, bạch cầu, hematorite, MVC…) ............................................................................ 19 3.3 Phuang pháp thu mẫu ................................................................................................ 20 3.3.1 Theo dõi moi truang ........................................................................................... 20 3.3.2 Phuang pháp thu mẫu cá.............................................................................. 21 3.4 Phuang pháp pha dung djch MG thI nghiệm ....................................................... 21 3.5 Phuang pháp phân tIch mẫu huyết học ................................................................ 21 3.5.1 Phuang pháp dếm hồng cầu......................................................................... 21 3.5.2 Phuang pháp xác djnh tế bào bạch cầu............................................................... 22 3.5.3 Phuang pháp do Hematocrit (ti lệ huyết sắc tố %) ............................................. 23 3.5.4 Cong thức tInh thể tIch hồng cầu (MCV) ........................................................... 23 3.6 Phuang pháp xu lI số liệu .......................................................................................... 23 Phần 4: ................................................................................................................................. 24 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................................................. 24 4.1 ThI nghiệm ânh huang cüa MG lên các chi tiêu sinh lý (tiêu hao oxy và nguàng oxy) cüa cá Tra ......................................................................................................................... 24 4.1.1 Ảnh huang cüa MG lên tiêu hao oxy.................................................................. 24 4.1.2 Ảnh huang cüa MG lên nguàng oxy .................................................................. 25 4.2 ThI Nghiệm: Xác djnh sự ânh huang cüa MG lên các chi tiêu huyết học (hồng cầu, bạch cầu, hematorite, MCV…) ........................................................................................ 26 4.2.1 ThI nghiệm 1: Cá Tra tiếp xúc vâi MG a các nồng dộ và thai gian dài ............ 26 4.2.2 ThI nghiệm 2: Cá Tra tiếp xúc vâi MG a các nồng dộ và thai gian tức thai .... 31 4.3 Kết quâ so sánh 1 số chi tiêu huyết học giữa 2 thI nghiệm........................................ 37 4.3.1 So sánh số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc....... 37 4.3.2 So sánh số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc ....... 38 4.3.3 So sánh số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc ....... 38 4.3.4 So sánh thể tIch hồng cầu (µ 3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc ....................... 39 4.3.5 So sánh số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc........ 39 4.3.6 So sánh số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc........ 40 4.3.7 So sánh thể tIch hồng cầu (µ 3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc ........................ 40 4.4 Kết quâ so sánh ty lệ sống giữa 2 thI nghiệm ............................................................ 41 Phần 5: ................................................................................................................................. 42 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................................................ 42 5.1 Kết luận ...................................................................................................................... 42 5.2 ðề xuất ....................................................................................................................... 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 43 DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1: Giá trj LC50 cüa MG dối vâi 1 số loài cá a nhiệt dộ và pH khác nhau.... 12 Bảng 4.1: Biến dộng nhiệt dộ, pH cüa các bể thI nghiệm ........................................ 26 Bảng 4.2: Số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm ....... 29 Bảng 4.3: Số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm........ 30 Bảng 4.4: Sự biến dộng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm. 31 Bảng 4.5: Thể tIch hồng cầu (MCV) (µ 3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm .......... 31 Bảng 4.6: Biến dộng nhiệt dộ, pH cüa các bể thI nghiệm ........................................ 32 Bảng 4.7: Số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm ....... 34 Bảng 4.8: Số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm........ 35 Bảng 4.9: Sự biến dộng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm . 36 Bảng 4.10: Thể tIch hồng cầu (MCV) (µ 3) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm ........ 36 Bảng 4.11: Số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc ...... 37 Bảng 4.12:Số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc ........ 38 Bảng 4.13: Số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc....... 38 Bảng 4.14: Thể tIch hồng cầu (µ 3) cüa cá sau 2 ngày tiếp xúc thuốc ...................... 39 Bảng 4.15: Số luqng hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc ....... 39 Bảng 4.16: Số luqng bạch cầu (105 tb/mm3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc ........ 40 Bảng 4.17: Số luqng ty lệ huyết cầu (%Hct) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc ....... 40 Bảng 4.18: Thể tIch hồng cầu (106 tb/mm3) cüa cá sau 2 tuần tiếp xúc thuốc ......... 41 DANH SÁCH HÌNH HInh 2.1: Bạch cầu ...................................................................................................... 9 HInh 2.3: Ti lệ huyết cầu........................................................................................... 10 HInh 3.1: Cá Tra giống (Pangasianodon hypophthalmus) ....................................... 17 HInh 3.2: Hệ thống thI nghiệm.................................................................................. 17 HInh 3.3: Hệ thống thI nghiệm tiêu hao oxy và nguàng oxy.................................... 18 HInh 3.4: Vj trI dếm hồng cầu................................................................................... 21 HInh 4.1: Tiêu hao oxy (mgO2/kg/gia) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm .............. 24 HInh 4.2: Nguàng oxy (mg/L) cüa cá trong quá trInh thI nghiệm ............................ 25 HInh 4.3: Biến dộng hàm luqng TAN a các nghiệm thức theo lần thu .................... 27 HInh 4.4: Biến dộng hàm luqng nitrite a các nghiệm thức theo lần thu................... 28 HInh 4.5: Biến dộng hàm luqng nitrate a các nghiêm thức theo lần thu .................. 28 HInh 4.7: biến dộng hàm luqng TAN a các nghiệm thức theo lần thu..................... 33 HInh 4.8: Biến dộng hàm luqng nitrite a các nghiệm thức theo lần thu................... 33 HInh 4.9: Biến dộng hàm luqng nitrate a các nghiêm thức theo lần thu .................. 34 HInh 4.10: Ty lệ sống giữa 2 thI nghiệm .................................................................. 42 CÁC TỪ VIẾT TẮT Malachite green: MG Leuco Malachite green: LMG Đồng Bằng Song Cuu Long: ĐBSCL Thể tIch hồng cầu: MCV PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu Hiện nay ngành thủy sản là 1 trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia. Theo Cooksey (2008) thì Việt Nam (VN) là 1 trong những nước trên thế giới có tiềm năng và phát triển nhanh nhất về sản lượng thủy sản do “VN có nhiều nguồn nước tốt như: nguồn nước ngọt, nước lợ, nước mặn, ñiều này cung cấp cho VN nhiều thuận lợi ñể phát triển thủy sản”. Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản VN (VASEP), 10 tháng ñầu năm (2008) xuất khẩu các tra, ba sa các loại ñạt trên 1,24 tỉ USD, vượt qua mức dự kiến giá trị xuất khẩu của cả năm 2008. ðồng Bằng Sông Cửu Long (ðBSCL) là vùng trọng ñiểm về sản xuất thủy sản của VN. Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (10/06/08) tổng diện tích có khả năng nuôi trồng thủy sản (NTTS) ở ðBSCL hơn 1.200.000 ha chiếm gần 60% diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước. Trong ñó diện tích có khả năng nuôi thủy sản nước ngọt khỏang 600.000 ha ñược xác ñịnh là có ñiều kiện rất thuận lợi và phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, ðồng Tháp, Cần Thơ và Vĩnh Long. Vì thế ðBSCL có nhiều ñối tượng nuôi khác nhau như: Cá tra, Cá Basa, Cá Hú, Cá Vồ ðém…ðặc biệt trong những năm gần ñây Cá Tra là một ñối tượng nuôi quan trọng của ðBSCL và là 1 trong số các loài cá nước ngọt ñược nuôi phổ biến nhất ở nước ta hiện nay với các hình thức nuôi bè, nuôi ñăng quầng, nuôi ao…Mỗi năm diện tích nuôi Cá Tra ñều tăng, theo số liệu thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2008) tính ñến tháng 8/07 thì tất cả các tỉnh ở ðBSCL có tổng diện tích nuôi cá tra trên 5.600 ha so với năm 2000 thì diện tích này tăng trên 10 lần, sản lượng ñạt khỏang 1.200.000 tấn và kim ngạch xuất khẩu gần 1 tỷ USD. Với những thuận lợi về ñiều kiện sinh thái môi trường, kỹ thuật nuôi,…nghề nuôi Cá Tra ñã phát triển rất nhanh. Người nuôi cá muốn gia tăng năng suất và sản lượng nên tăng mật ñộ thả nuôi từ 20-30 con lên ñến 50-70 con/m2 ñối với nuôi ao (Vietlinh) trong khi trình ñộ kỹ thuật và các biện pháp quản lý còn hạn chế nên vấn ñề ô nhiễm môi trường và vấn ñề dịch bệnh xảy ra là ñiều tất yếu. Bệnh Cá Tra hiện ñang là 1 trong những vấn ñề lớn, bệnh xảy ra ngày càng nhiều ảnh hưởng ñến sự 2 tăng trưởng, tỉ lệ sống và gây thiệt hại lớn. Vì thế việc sử dụng thuốc và hóa chất ñể 3 kiểm sóat dịch bệnh ngày càng trở nên phổ biến và sử dụng sai liều, lọai thuốc và hóa chất cũng phổ biến hơn nên ñã gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho những người nuôi cá. Mặc dù MG ñã bị cấm sử dụng trên thế giới từ năm 1992 (thanhnien) và MG cũng bị cấm sử dụng tại VN theo quyết ñịnh số 07/2005/Qð-BTS ngày 24 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thủy Sản. Tuy nhiên, MG ñôi khi vẫn còn ñược sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới vì giá thành thấp và hiệu quả cao (Schnick, 1988). Vì thế ñã gây ra các băng khoăn về tác hại của MG cũng như dẫn xuất của MG (LMG) ñối với hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, chất này cũng ñược xem như là chất gây ô nhiễm (Burchmore and Wilkinson, 1993) và là mối nguy lớn ñối với sức khỏe con người. Vì vậy, tìm hiểu “Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc Malachite Green lên một số chỉ tiêu huyết học và tỉ lệ sống của cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)” ñược ñề xuất thực hiện. 1.2 Mục tiêu ñề tài Nhằm ñánh giá mức ñộ thay ñổi và khả năng phục hồi của các chỉ tiêu huyết học cũng như tỉ lệ sống của cá Tra theo thời gian tiếp xúc với MG ở các nồng ñộ và thời gian khác nhau ñể làm cơ sở cho quản lý và sử dụng hợp lý MG trong những trường hợp cần thiết. 1.3 Nội dung nghiên cứu - ðánh giá sự ảnh hưởng của các nồng ñộ MG khác nhau lên các chỉ tiêu sinh lý (tiêu hao oxy, ngưỡng oxy) của cá tra. - ðánh giá sự thay ñổi các chỉ tiêu huyết học, sự phục hồi và tỉ lệ sống của cá Tra khi tiếp xúc với MG ở các nồng ñộ và thời gian tức thời (ngắn). - ðánh giá sự thay ñổi các chỉ tiêu huyết học, sự phục hồi và tỉ lệ sống của cá Tra khi tiếp xúc với MG ở các nồng ñộ và thời gian dài 1.4 Thời gian và ñịa ñiểm thực hiện ñề tài - Thời gian: từ tháng 04 ñến tháng 06/2009 - ðịa ñiểm: khoa thủy sản trường ðHCT 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 ðặc ñiểm sinh học của cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) 2.1.1 Phân loại Bộ cá nheo Siluriformes Họ cá tra Pangasiidae Giống cá tra dầu Pangasianodon Loài cá tra Pangasianodon hypophthalmus 2.1.2 Phân bố Cá Tra phân bố ở lưu vực sông Mê kông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái lan. Ở Thái Lan còn gặp cá Tra ở lưu vực sông Mekloong và Chao Phraya (fistenet). Ở nước ta những năm trước ñây khi chưa có cá sinh sản nhân tạo, cá bột và cá giống của cá Tra và cá ba sa ñược vớt trên sông Tiền và sông Hậu (Nguyễn Văn Kiểm,2004). Cá trưởng thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít gặp trong tự nhiên ñịa phận Việt nam, do cá có tập tính di cư ngược dòng sông Mê kông ñể sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên. Khảo sát chu kỳ di cư của cá tra ở ñịa phận Campuchia cho thấy cá ngược dòng từ tháng 10 ñến tháng 5 và di cư về hạ lưu từ tháng 5 ñến tháng 9 hàng năm (Dương Nhựt Long, 2003) 2.1.3 Hình thái, sinh lý Cá Tra là cá da trơn (không vẩy), thân dài, lưng xám ñen, bụng hơi bạc, miệng rộng, có 2 ñôi râu dài. Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống ñược ở vùng nước hơi lợ (nồng ñộ muối 7-10 ), có thể chịu ñựng ñược nước phèn với pH >5, dễ chết ở nhiệt ñộ thấp dưới 150C, nhưng chịu nóng tới 390C (khoa học thủy sản). Cá tra có số lượng hồng cầu trong máu nhiều hơn các lòai cá khác. Cá có cơ quan hô hấp phụ là da và bong bóng khí nên chịu ñựng ñược môi trường nước thiếu oxy hòa tan. Tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của cá tra thấp hơn 3 lần so với cá mè trắng (agriviet) 2.1.4 Ðặc ñiểm dinh dưỡng 3 Cá tra khi hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu cá ương không ñược cho ăn ñầy ñủ. Dạ dày to và ruột ngắn là ñặc ñiểm của cá thiên về ăn thịt. Ngay khi vừa 4 hết noãn hoàng cá thể hiện rõ tính ăn thịt và ăn lẫn nhau. Trong quá trình ương nuôi thành cá giống trong ao, chúng ăn các loại phù du ñộng vật có kích thước vừa cỡ miệng của chúng như luân trùng, trứng nước, thậm chí cá tra bột còn ăn thịt lẫn nhau trong bể ương nuôi và các thức ăn nhân tạo. Khi cá lớn thể hiện tính ăn rộng, ăn ñáy và ăn tạp thiên về ñộng vật nhưng dễ chuyển ñổi loại thức ăn. Trong ñiều kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng các lọai thức ăn bắt buộc khác như mùn bã hữu cơ, cám, rau, ñộng vật ñáy, thức ăn hổn hợp, phân ñộng vật… (Phạm Văn Khánh, 1996) 2.1.5 Ðặc ñiểm sinh trưởng Theo Nguyễn Văn Kiểm (2004) Cá tra có tốc ñộ tăng trưởng tương ñối nhanh, còn nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài. Cá ương trong ao sau 2 tháng ñã ñạt chiều dài 10-12 cm (14-15 gam). Từ khỏang 2,5 kg trở ñi, mức tăng trọng lượng nhanh hơn so với tăng chiều dài cơ thể. Cỡ cá trên 10 tuổi trong tự nhiên (ở Campuchia) tăng trọng rất ít. Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm. Ðã gặp cỡ cá trong tự nhiên 18 kg hoặc có mẫu cá dài tới 1,8 m. Trong ao nuôi vỗ, cá bố mẹ cho ñẻ ñạt tới 25 kg ở cá 10 năm tuổi. Nuôi trong ao 1 năm cá ñạt 1-1,5 kg/con ( năm ñầu tiên ), những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có khi ñạt tới 5-6 kg/năm tùy thuộc môi trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn có hàm lượng ñạm nhiều hay ít. Ðộ béo Fulton của cá tăng dần theo trọng lượng và nhanh nhất ở những năm ñầu, cá ñực thường có ñộ béo cao hơn cá cái và ñộ béo thường giảm ñi khi vào mùa sinh sản. 2.2 Ảnh hưởng của hóa chất lên sinh lý của cá Theo nghiên cứu của ðỗ Thị Thanh Hương & ctv (1997) thì ngưỡng oxy và cường ñộ hô hấp của cá rô phi gia tăng khi tiếp xúc với thuốc ở nồng ñộ LC50 96 giờ. Tiêu hao oxy của cá miệng mút trắng (Catostomus commersoni) tăng 2-3 lần khi tiếp xúc môi trường có chứa 0,1 mg/l methoxychlor (Waiwood & ctv,1974). Tử những cơ sở trên có thể kết luận rằng cá sống trong môi trường có thuốc trừ sâu thì ngưỡng oxy và tiêu hao oxy luôn cao hơn cá sống trong ñiều kiện không có. Theo ðỗ Thị Thanh Hương Và Châu Tài Tảo (2004) khảo sát thay ñổi 1 số chỉ tiêu sinh lý của tôm sú (Penaeus monodon) trong môi trường nuôi có nồng ñộ muối thấp 00/00 và 150/00 cho thấy tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của tôm lúc 7; 45 và 60 ngày nuôi ở các nồng ñộ muối thấp không có khác nhau. Khi hóa chất tiếp xúc trực tiếp với cá tôm thì làm cản trở hô hấp của cá tôm do chúng ngăn cản hemoglobine trong tế bào máu kết hợp với Oxy của môi trường nên không lấy ñược oxy từ môi trường 5 ngoài 6 vào cơ thể. Ngoài ra chúng còn làm cho cá ít ăn, các chỉ tiêu sinh lý và huyết học của cá cũng bị biến ñổi…(Theo ðỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền,2000). 2.3 Ảnh hưởng của hóa chất lên chỉ tiêu huyết học của cá MG cũng ảnh hưởng lên chỉ tiêu huyết học như giãm tỉ lệ huyết săc tố và cơ thể sẽ phải ñáp ứng với tình trạng thiếu máu ở cá hồi và cá trê phi (Clarias gariepinus) (Tanck và ctv, 1995) nhiều hơn so với cá không có bị thuốc. Kết quả nghiên cứu của Grizzle (1977) trong ñiều kiện phòng thí nghiệm, ở nồng ñộ MG 0,1 mg/l làm gia tăng số lượng hồng cầu và hemoglobin sau 3 ngày, hồng cầu giãm sau 7 ngày, hematorite giàm sau 14 ngày và bạch cầu giãm sau 21 ngày. (Trích bởi ðỗ Thị Thanh Hương, 1997). Lượng hồng cầu và bạch cầu trong máu lươn ở các nghiệm thức thí nghiệm ảnh hưởng của thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ gia tăng cao hơn lô ñối chứng, và mức gia tăng vẫn giữ cao thậm chí khi cá ñược thả trở lại môi trường nước không có thuốc (Murty, 1988). Theo kết quả nghiên cứu của ðỗ Thị Thanh Hương (1997) thì trong ñiều kiện bình thường (không có thuốc) số lượng hồng cầu, tỷ lệ huyết cầu và hemoglobin của 3 loài cá rô phi, mè vinh, chép có khác nhau và có thể xếp cá rô phi < mè vinh < chép. Một trong những nguyên nhân có thể gây nên sự biến ñổi hồng cầu là ñiều kiện sinh lý cơ thể cá bị thay ñổi. Khi môi trường thiếu oxy hay cá bị nhiễm ñộc thì lượng hồng cầu từ kho dự trữ sẽ ñược huy ñộng nhằm ñảm bảo cung cấp ñủ oxy cho cơ thể hoạt ñộng. Ngoài ra khi môi trường bị thay ñổi hàm lượng huyết sắc tố, thể tích hồng cầu, nồng ñộ huyết sắc tố trong hồng cầu cũng phải thay ñổi. (Trích bởi ðỗ Thị Thanh Hương, 1997) Hồ Thị Thanh Tuyến (2008) khảo sát sự biến ñổi sinh lý, sinh hóa của cá tra nuôi ở 2 mật ñộ khác nhau khi sử dụng kháng sinh Enrofloxacine. Kết quả cho thấy số lượng hồng cầu và bạch cầu tăng sau khi cho ăn kháng sinh và trở lại bình thường sau khi cho ăn kháng sinh 7 ngày. Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05) Các chỉ tiêu huyết học (hồng cầu, hemoglobin, hematocrit) của cá rô phi và cá mè vinh có sự thay ñổi theo hướng tăng số lượng trong các nghiệm thức có thuốc ở bể kính cũng như trong bể ximang sau 24h tiếp xúc với thuốc trừ sâu Basudin (Nguyễn Thị Kim Liên, 1998). 5 ðối với cá tra bị bệnh vàng da, số lượng hồng cầu ở cá bệnh giảm hơn 50% so với cá khỏe, hồng cầu ở cá bệnh bị thoái hóa khó phân biệt tế bào chất và nhân, hoặc có những tế bào chỉ còn nhân (Phan Thị Hừng, 2004). 2.4 Ảnh hưởng của nông dược lên tỉ lệ sống của cá tôm Theo ðỗ Thị Thanh Hương (1997) sự ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên tôm, cá rất khác nhau. Cá bị chết là dấu hiệu dễ nhận biết nhất về ñộc tính của thuốc, tuy nhiên nguyên nhân của nó có thể là do trực tiếp hoặc gián tiếp qua giãm khả năng bắt mồi, giãm khả năng chống chịu với các thay ñổi bình thường của môi trường như: nhiệt ñộ, oxy hòa tan…. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu lên cá cũng khác nhau theo kích cỡ, theo Mout và ctv (1992) cho biết LC50 96-giờ của cá Pimeohales notatus ñối với Endrin là 0,27 mg/l ñối với cá có chiều dài 30mm và 0,47 mg/l ñối với cá 60mm. (trích bởi ðỗ Thị Thanh Hương,1997) 2.5 Khái quát về một số chỉ tiêu sinh lý và huyết học 2.5.1 Ngưỡng Oxy Là hàm lượng oxy trong nước thấp nhất trong ñó cá có thể sống ñược. ðơn vị tính là mg oxy/l hoặc ml oxy/l. Ngưỡng oxy có liên quan với cường ñộ trao ñổi chất, cá có cường ñộ trao ñổi chất lớn thì ngưỡng oxy cũng cao (trích trong bài giảng sinh lí ñộng vật thủy sinh của ðỗ Thị Thanh Hương, 2000). Thông thường cá có cơ quan hô hấp phụ thì ngưỡng oxy sẽ thấp hơn cá không có cơ quan hô hấp phụ. 2.5.2 Tiêu hao Oxy Là lượng oxy cần thiết cung cấp cho cơ thể cá trong một thời gian nào ñó. ðơn vị tính là mg oxy/kg/h. ðây là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá cường ñộ trao ñổi chất của cá, khi tiêu hóa thì oxy tăng nhưng cường ñộ trao ñổi chất giảm (trích trong bài giảng sinh lí ñộng vật thủy sinh của ðỗ Thị Thanh Hương, 2000) Những cá có cơ quan hô hấp phụ : cá tra, trê, rô… thì lượng oxy cần thiết cung cấp cho các loài cá này sẽ thấp hơn các loài cá không có cơ quan hô hấp phụ. 2.5.3 Các chỉ tiêu huyết học 2.5.3.1 Hồng cầu (Erythrocyte) Hồng cầu cá có dạng hình bầu dục, hai bên lồi, ở giữa có nhân. Kích thước hồng cầu biến ñộng lớn tùy theo loài cá, to nhất là cá sụn, cá miệng tròn rồi ñến cá xương. Kích thước hồng cầu càng nhỏ thì số lượng tế bào hồng cầu trong 1 ñơn vị 6 thể tích càng lớn. Tuy nhiên số lượng hồng cầu biến ñộng theo tình trạng sinh lý, theo giống loài, theo chế ñộ dinh dưỡng, theo giới tính, theo tuổi cũng như sự biến ñộng của các yếu tố môi trường (theo ðỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền, 2000) Nhiệm vụ của hồng cầu Chuyển oxy từ môi trường bên ngoài vào cơ thể bằng cách Hb của tế bào máu kết hợp với oxy tạo thành oxyhemoglobine (HbO2), nó sẽ theo ñộng mạch ñi khắp cơ thể. Khi HbO2 ñến tế bào, áp suất riêng phần của oxy tại tế bào thấp hơn ở ñộng mạch nên oxy dễ dàng tách khỏi Hb và thấm qua màng tế bào. Khả năng kết hợp của Hb với oxy khác nhau tùy loài mặc dù cùng áp suất oxy. Ngoài ra sự kết hợp này còn phụ thuộc vào áp suất CO2, nhiệt ñộ, pH. Chuyển CO2 từ tế bào ra môi trường bên ngoài bằng các con ñường sau: - CO2 trực tiếp hòa tan vào huyết tương theo nguyên tắc thẩm thấu rồi thấm ra ngoài. Con ñường này chiếm 5-10% - CO2 kết hợp với gốc amin của Hemoglobin hay của protein trong máu ñể tạo thành carbomine-hemoglobin rồi ñưa ra ngoài. Con ñường này chiếm 20%. - ða phần CO2 ñược ñưa ra ngoài dưới dạng H-CO3 theo 2 con ñường sau: Ở các mô: CO2 vào huyết tương nhanh chóng kết hợp với nước tạo ra H2CO3 dưới tác dụng của men carboanhydraza phần nhỏ H2CO3 phân li thành H+ và HCO3 ,còn ña phần H2CO3 kết hợp với kali trong máu tạo thành KHCO3 và HHb. Quá trình hô hấp tạo cành nhiều HCO3- khiến H2CO3 kết hợp với Na+ của NaCl trong huyết tương và Cl- sẽ ñi vào hồng cầu. 7 Ở mang: NaHCO3 tách khỏi hồng cầu và trở lại huyết tương, H2CO3 dưới tác dụng nghịch của men carboanhydraza sẽ tạo thành CO2 ñưa ra ngoài. Ngoài ra HHbO2 sẽ tác dụng với KHCO3 tạo ra KHbO2 và H2CO3 ñể tiếp tục chu trình. 2.5.3.2 Bạch cầu (Leucocyte) Bạch cầu là loại tế bào có nhân, kích thước lớn hơn hồng cầu, dựa vào ñặc tính bắt màu với thuốc nhuộm mà người ta chia làm 2 nhóm: Bạch cầu có hạt: Nhân có nhiều thùy, nguyên sinh chất có hạt bắt màu, tùy theo loại màu nhuộm mà người ta chia thành các dạng như: Bạch cầu trung tính (neutrophil leucocyte): Có nhiều trong máu ngoại vi, giữ vai trò chủ chốt trong phản ứng viêm, có khả năng ăn những tế bào nhỏ nên ñược gọi là tiểu thực bào. Bạch cầu ưa kiềm (basodophil leucocyte) Bạch cầu ưa axid (acidophil leucocyte) Bạch cầu không hạt: Là loại nhân không chia thành thùy, không bắt màu thuốc nhuộm, có hai loại:( ðỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền, 2000) Monocyte: Có một nhân, liên kết với các mô của cơ quan ñích (thận, tỳ tạng, ống tiêu hóa,…) ñể thực hiện chức năng thực bào, chỉ tồn tại vài ngày trong tuần hoàn máu, tham gia vào quá trình trình diện kháng nguyên.( ðoàn Nhật Phương, một số vấn ñề về huyết học trên cá) Lymphocyte: Có vai trò quan trọng hệ miễn dịch sau khi liên kết với các mô của cơ quan ñích. 8 Bạch cầu trung tInh Bạch cầu ua kiềm Monocyte Bạch cầu ua a-xit Lymphocyte HInh 2.2: Bạch cầu ( hematological) 9 Chức năng của bạch cầu Bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của vi khuẩn bằng phương thức thực bào (do monocyte và neutrophil leucocyte) và tạo kháng thể (do lymphocyte). Ở các nơi viêm nhiễm sinh ra chất polypeptide gọi là leucotaxin có tác dụng hấp dẫn bạch cầu ñến, ngoài ra loại protein này làm tăng tính ngấm của mao quảng khiến cho bạch cầu tập trung nhanh vào vị trí tác dụng. Ngoài ra có tác giả cho rằng K+ ở dịch tế bào tăng mạnh khi viêm nhiễm sẽ là tính hiệu thong báo cho bạch cầu. Góp phần vào quá trình rụng trứng: Bạch cầu chui vào màng folicul làm cho tế bào trở nên xốp hơn, tiếp theo chúng tiết ra enzyme phân giải protein làm protein tế bào kẻ trở nên lỏng lẻo và cuối cùng màng nhầy vỡ ra và trứng rụng Góp phần vào quá trình tiêu hóa: Khi cá ăn bạch cầu tập trung ở mao quản thành ruột, chúng tiết ra men phân giải protein, lipid, glucid. Ngoài ra chúng còn thực bào các hạt mỡ chưa ñược nhủ tương rồi ñưa vào máu. 2.5.3.3 Hematocrit (tỉ lệ huyết cầu) Là tỉ lệ về thể tích giữa tế bào máu và huyết tương. Tỉ lệ huyết cầu thay ñổi theo giống loài và ñiều kiện dinh dưỡng. Thông thường chiếm 27% (biến ñộng 1636%). (trích trong bài giảng sinh lý ñộng vật thủy sinh của ðỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền,2000). Ý nghĩa của việc xác ñịnh hematorite là ñể biết có hay không có sự tăng, giãm hay bình thường của tế bào hồng cầu. Hematorite ñặc trưng cho số lượng hồng cầu. Vì thế ño hematorite ñể biết ñược tình trạng sinh lý của cơ thể cá: Cá bệnh thì tỷ lệ hematorite thấp hơn cá khỏe do số lượng hồng cầu giãm. Hình 2.3: Cách xác ñịnh tỉ lệ huyết cầu 2.6 Khái quát về Malachite Green (MG) 2.6.1 Khái niệm MG Malachite Green (MG) có tên hóa học là Triphenylmethan…MG là một loại bột rất mịn, có màu xanh ñược dùng ñể nhuộm tơ, vải, giấy và da trong ngành công 10
- Xem thêm -