Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu thủy sản bà rịa –vũng tàu

  • Số trang: 77 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ Khoa Thương Mại – Du Lịch ------    ------ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Giảng viên hướng dẫn: ThS. TRẦN HỮU DŨNG Sinh viên thực hiện: TRỊNH PHẠM DIỆU HOÀI Lớp: CXNII/ 2 Khóa: II Hệ: Cao đẳng chính quy NIÊN KHÓA 2006 - 2009 Lời cảm ơn Nhận xét của Chi nhánh Công ty BASEAFOOD Nhận xét của giảng viên hướng dẫn Trang Lời mở đầu............................................................................................................ CHƯƠNG 1:.......................................................................................................... GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BÀ RỊA – VŨNG TÀU ( BASEAFOOD)....................................... I) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty................................................. 1. Khái quát về Công ty................................................................................... 2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty............................................ a. Lịch sử hình thành.................................................................................. b. Quá trình phát triển................................................................................. II) Chức năng – Nhiệm vụ – Mục tiêu của Công ty............................................ 1. Chức năng.................................................................................................... 2. Nhiệm vụ...................................................................................................... 3. Mục tiêu...................................................................................................... III) Cơ cấu tổ chức của Công ty........................................................................... 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý...................................................................ù 2. Nhiệm vụ của các phòng ban....................................................................... IV) Đặc điểm của phòng ban, tổ thực tập............................................................ 1. Vài nét về chi nhánh Công ty tại TP.Hồ Chí Minh...................................... 2. Đặc điểm..................................................................................................... 3. Sơ đồ tổ chức.............................................................................................. V) Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty trong những năm gần đây................................................................................................................... a. Cơ cấu Xuất khẩu theo Thị trường............................................................. b. Cơ cấu Xuất khẩu theo Mặt hàng............................................................... VI) Thế mạnh – Khó khăn của Công ty............................................................... VII) Phương hướng hoạt động của Công ty....................................................... CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU........................................................................................................ A) Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa Xuất Nhập Khẩu (Forwarding).......................................................................................................... I) Khái niệm chung về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu............ 1. Khái niệm..................................................................................................... 2. Phân loại họat động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ............................ a. Căn cứ vào phạm vi hoạt động giao nhận............................................... b. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh........................................................... c. Căn cứ vào phương thức vận tải............................................................. d. Căn cứ vào tính chất giao nhận............................................................... II) Vai trò, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận hàng hóa.......................................................................................................................... 1. Quyền hạn và nghĩa vụ................................................................................. 2. Trách nhiệm................................................................................................. 3. Vai trò của người giao nhận......................................................................... III) Phương thức và nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cảng, Biển......................................................................................................................... 1. Phương thức giao nhận................................................................................ 2. Nguyên tắc giao nhận................................................................................... IV) Nhiệm vụ của cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cảng, bieån............................................................................................................ 1. Đối với Cảng................................................................................................ 2. Đối với chủ hàng ngoại thương.................................................................... 3. Đối với cơ quan hải quan............................................................................. V) Trình tự giao nhận hàng hóa Xuất khẩu tại Cảng......................................... 1. Đối với hàng phải lưu kho, bãi của Cảng..................................................... 2. Đối với hàng không phải lưu kho................................................................. 3. Đối vơùi hàng hóa xuất khẩu đóng trong cotainer........................................ B) Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu mậu dịch...................................... I) Công việc khởi đầu của quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu mậu dịch................................................................................................................ 1. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu....................................................................... 2. Kiểm ttra hàng hóa xuất khẩu...................................................................... 3. Làm thủ tục hải quan.................................................................................... II) Quy trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu mậu dịch.......................... 1. Sơ đồ quy trình thông quan.......................................................................... 2. Phân tích các bước trong quy trình............................................................... III) Bộ hồ sơ khai báo hàng hóa xuất khẩu mậu dịch........................................ IV) Cách khai báo hàng hóa xuất khẩu mậu dịch.............................................. 1. Thời hạn khai báo........................................................................................ 2. Địa điểm khai báo........................................................................................ 3. Hồ sơ khai báo ............................................................................................ V) Các khoản thuế và phụ thu xuất khẩu ........................................................... 1. Các khoản thuế............................................................................................. a.Thuế xuất khẩu....................................................................................... b. Lệ phí xuất khẩu................................................................................... 2. Thời hạn nộp thuế........................................................................................ 3. Cách áp mã số thuế và thuế suất xuất khẩu.................................................. CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BÀ RỊA – VŨNG TÀU ( BASEAFOOD) CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH........ I) Quy trình tổ chức nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản BR – VT chi nhánh TP. Hồ Chí Minh............. 1. Nắm vững quy định hiện hành..................................................................... 2. Ký kết hợp đồng Nội thương ...................................................................... 3. Phân tích hợp đồng cụ thể............................................................................ 4. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu....................................................................... 5. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu........................................................................ 6. Thuê phương tiện vận tải ( Book Container, thuê tàu)................................. 7. Tập kết- đóng hàng tại các đơn vị và Kiểm đếm hàng xuất khẩu................. 8. Vận chuyển Container hàng đến cảng.......................................................... 9. Làm thủ tục hải quan.................................................................................... a. Chuẩn bị bộ chứng từ hải quan................................................................. b. Mở tờ khai................................................................................................ c. Thanh lý tờ khai và vào sổ tàu.................................................................. d. Thực xuất................................................................................................. 10. Mua bảo hiểm cho hàng hóa...................................................................... 11. Lập bộ chứng từ thanh toán........................................................................ 12. Khách hàng thanh toán tiền hàng............................................................... II) Phân tích- so sánh lý luận vói hoạt động thực tiễn........................................ III) Phương hướng phát triển và dự báo khả năng xuất khẩu hàng thủy sản trong thời gian tới ................................................................................................. 1. Phương hướng phát triển.............................................................................. 2. Dự báo khả năng xuất khẩu trong thời gian tới............................................ CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BR – VT CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH......... I) Nhận xét............................................................................................................. 1. Ưu điểm..................................................................................................... 2. Khuyết điêm............................................................................................... II) Những giải pháp nâng cao hiêu quả hoạt động nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Chế biến XNK Thủy sản BR – VT chi nhánh TP.Hồ Chí Minh....................................................................................... a. Về phía Chi nhánh Công ty........................................................................ b. Về phía Hải quan .................................................................................. c. Về phía Nhà nước....................................................................................... Kết luận.................................................................................................................. Phụ lục 1: Bộ chứng từ Phụ lục 2: Các giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn trong chế biến thủy sản Tài liệu tham khảo LỜI CẢM ƠN Sau quá trình học tập và nghiên cứu đi vào thực tiễn, em đã tiếp thu được những ý kiến quý báo và được sự hướng dẫn tận tâm của quý Thầy, Cô cùng các Chú, Anh chị trong việc truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm về Nghiệp vụ Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu. Đó cũng chính là nền tảng giúp em vận dụng lý thuyết để dễ dàng tiếp cận với thực tế về lĩnh vực chuyên môn của mình. Trước khi thực hiện bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn:  Tập thể Giáo Viên Trường Cao đẳng Kinh tế TP. Hồ CHí Minh, Khoa Du lịchThương mại. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với Thầy TRẦN HỮU DŨNG, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này với tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt thành.  Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Chế biến Xuất Nhập Khẩu Thủy sản Bà Rịa – Vũng Tàu ( BASEAFOOD) chi nhánh TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em được đếùn học tập và thực hành những kiến thức đã học tại Chi nhánh, cùng các cô chú- anh chị trong phòng Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu của Công ty đã rất thân thiện, nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện cho em có cơ hội được tiếp xúc với thực tế để kiểm tra lại kiến thức của mình đã học với hoạt động của thực tế, học hỏi kinh nghiệm và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và Kính chúc quý Thầy, Cô cùng toàn thể Ban Lãnh đạo Công ty, Các Chú, Anh Chị phòng Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu lời chúc sức khỏe và thành đạt. Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra sôi động làm cho các nền kinh tế của các nước trên thế giới có điều kiện để phát triển nhanh chóng. Thị trường thế giới ngày càng trở nên thống nhất và ranh giới giữa các thị trường nội địa ngày càng trở nên mờ nhạt. Xu hướng này không chỉ dành riêng cho các nước phát triển tham gia mà còn dành cho cả những nước đang phát triển, kể cả những nước kém phát triển cũng có thể tham gia. Mỗi nước đều có thể đem hàng hóa của mình để trao đổi, buôn bán trên thị trường thế giới. Việt Nam cũng đã và đang hội nhập vào ngôi nhà chung của thế giới, đặc biệt là trở thành Thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO). Đây là chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta để thúc đẩy nền kinh tế của nước ta phát triển nhanh chóng. Hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới nghĩa là chấp nhận xu hướng hợp tác trong cạnh tranh, đồng thời từng bước học hỏi, nâng cao năng lực và trở thành một bộ phận của thế giới. Muốn việc hội nhập được diễn ra thuận lợi, hàng hóa Việt Nam được nhanh chóng đưa ra thị truờng thế giới thì hoạt động Đối ngoại trong nước phải phát triển. Một trong những họat động của ngành kinh doanh Xuất Nhập Khẩu giúp cho hàng hóa được thông quan dễ dàng từ nước này sang nước khác, đó là hoạt động giao nhận hàng hóa. Hoạt động này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước ta, một nước đang mở cửa để giao lưu, buôn bán hàng hóa với thế giới. Hoạt động này ngày càng phát triển đa dạng và phong phú với các loại hình cũng như phạm vi kinh doanh khác nhau. Hoạt động ngoại thương phát triển không những mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước mà nó còn góp phaàn làm cho nền kinh tế của đất nước ta hội nhập nhanh hơn vào nền kinh tế của thế giới. Hàng hóa Xuất Nhập Khẩu vào nước ta ngày càng tăng lên với khối lượng lớn thì vai trò hoạt Giao nhận hàng càng thể hiện rỏ. Đặc biệt, Nhà nước ta khuyến khích đẩy mạnh hàng hóa Xuất Khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính tầm quan trọng đó đã thúc đẩy em chọn đề tài: “ Nghiệp vụ Giao nhận hàng hóa Xuất Khẩu tại Công ty Cổ Phần Chế biến Xuất Nhập Khẩu Thủy sản Bà Rịa – Vũng tàu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh” để làm báo cáo thực tập của mình. Với lượng thời gian thực tập ngắn ngủi cùng với thực tế chưa nhiều cũng như trình độ nhận thức chưa cao nên có nhiều sai sót và hạn chế. Em rất mong sự thông cảm và góp ý kiến của Quý Thầy Cô Trường Cao đẳng Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; các anh chị phòng Kinh doanh XNK Công ty để bài báo cáo của em có thể hoàn thiện và chính xác hơn. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BÀ RỊA- VŨNG TÀU ( BASEAFOOD) I) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 1) Khái quát về Công ty  Tên đơn vị: Công ty CP Chế biến Xuất Nhập khẩu Thủy sản bà rịa – Vũng tàu  Tên giao dịch: Baria-Vungtau Seafood Processing and Import –Export Join Stock Company  Tên viết tắt: Baseafood Company  Địa chỉ: 460 Trương Công Định P.8, TP.Vũng Tàu, tỉnh BR –VT  Điện thoại: 0643.580085 –Fax: 0643.837372 –Email: bseafoodvn@vnn.vn  Website: www.bseafood.vn  Tổng Giám đốc/ Giám đốc: Trần Văn Dũng  Ngành nghề, nhóm mặt hàng sản xuất, kinh doanh chủ yếu: nuôi trồng, kinh doanh nông lâm thủy sản, kinh doanh cây con, kinh doanh xe chuyên dụng  Nhãn mác sản phẩm: BASEAFOOD  Tiêu chuẩn quản lý chất lượng: ISO 9001 : 2000, HACCP, HALAL, CODEEU  Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Châu Aâu, Châu Á, Bắc Mỹ, Trung Đông  Lúc đầu công ty là một doanh nghiệp nhà nước đươïc thành lập theo quyết định số 02/ QĐ_UB Ngày 08/10/1992 của UBND Tỉnh BR - VT với tên gọi là Công ty chế biến XNK Thủy Sản BR - VT. Qua một thời gian hoạt động đến tháng 9 năm 2004 công ty đã được cố phần hóa và đổi tên thaønh Công ty CP chế biến XNK Thủy sản BRVT, gồm 5 xí nghiệp, một chi nhánh HCM, một phòng kinh doanh, một phòng nhân sự tiền lương và xí nghiệp kinh doanh, dịch vụ. 2) Quá trình hình thành và phát triển của công ty a) Lịch sử hình thành Công ty CP chế biến XNK Thủy sản( BASEAFOOD) là một doanh nghiệp cổ phần có qui mô lớn đựơc thành lập từ năm 1992, giữa lúc nền kinh tế nước ta đang rơi vào cuộc khủng hoảng thiếu trầm trọng các nguồn nguyên nhieân liệu, cơ chế quan liêu bao cấp lúc đó đã kìm hãm sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước. b) Quá trình phát triển Sau hơn 16 năm xây dựng và phát triển, hiện công ty có đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm vaø trình độ chuyên sâu về chế biến thủy sản, có đội ngũ công nhân lành nghề với trên 1500 người, trong đó có một số được đào tạo từ nước ngoài. Ngoài ra công ty đã trang bị hệ thống máy móc thiết bị hiện đại có thể chế biến các mặt hàng xuất khẩu có chất lượng cao để có thể đáp ứng được nhu caàu của các thị trường khó tính nhất. Công ty có nhiều xí nghiệp sản xuất đạt tiêu chuẩn châu âu DL34, DL20, HK173, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Việt Nam HACCP, chứng chỉ ISO 9001: 2000. II) Chức năng- nhiệm vụ và mục tiêu cùa công ty 1) Chức năng  Đi đầu trong công cuộc đổi mới về công nghệ, đa dạng hóa về chủng loaïi sản phẩm, tạo giá trị giá tăng cho sản phẩm.  Bảo vệ uy tín cũng như về chất lượng truyền thống của mặt hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường thế giới  Thiết lập và giữ vững mối quan hệ tốt giữa các xí nghiệp địa phương, cùng nhau hợp tác trong sản xuất kinh doanh, tổ chức các cuộc hội thảo chuyên ngành hàng năm để có tiếng nói chung và hành động chung 2) Nhiệm vụ  Chế biến, xuất nhập thủy sản và các ngành nghề khác theo quy định của nhà nước, thực hiện quyền và nghĩa vụ cuûa đại diện trực tiếp chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào các xí nghiệp, chi nhánh.  Nuôi trồng, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, XNK và tiêu thụ nội địa, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ. 3) Mục tiêu Đối với thị trường nội địa: quản bá sản phẩm, hàng hóa để có được  thị trường tiêu thụ từ bắc vào Nam Song song với việc giữ vững và tăng kim ngạch xuất khẩu với thị  trường hiện có thì công ty tích cực tìm kiếm caùc đối tác làm ăn lâu dài tại các thị trường đầy tiềm năng như: Trung Quốc, Aán Độ và các nước khác. Nâng cao được hình ảnh sản phẩm của công ty để từ đó tạo dựng  nên thương hiệu hàng nông lâm thủy hải sản Baseafood ấn tượng trong tâm trí người tiêu dùng. III) Cơ cấu tổ chức của công ty a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty Ñaïi Hoäi ñoàng Coå ñoâng Hoäi ñoàng Quaûn trò Ban Kieåm soaùt Ban Giaùm ñoác XN 1 b. XN 2 XN 3 XN 4 XN 5 Chi nhaùnh TP.H CM Phoøng kinh doanh Phoøng nhaân söïtieàn löông XN kinh doanh vaø dòch vuï Nhiệm vụ của các phòng ban  Đại Hội đồng Cổ đông Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần Baseafood với quyền hạn rất rộng và trách nhiệm rất cao như quyền quyết định phương hướng phát triển công ty, quyết định nhân sự lãnh đạo, quản lý công ty, quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ, quyết định tổ chức lại, giải thể công ty…  Hội đồng quản trị Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công ty khoâng thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty. Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ của công ty Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phàng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.  Ban kiểm soát Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có từ 3 đến 5 thành viên có quyền và nghĩa vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá công tácquản lý của hội mđồng quản trị…  Ban giám đốc Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty,chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.  Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 2, Xí nghiệp 3, Xí nghiệp 4, Xí nghiệp 5 Là các Xí nghiệp chế biến và sản xuất sản phẩm xuất khẩu của công ty. Các xí nghiệp này là nơi thu mua nguyên liệu từ các nhà cung ứng trong và ngoài nước để trực tiếp sản xuất ra các mặt hàng xuất khẩu.  Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Là nơi có nhiệm vụ như một trung tâm Xuất khẩu của công ty. Tại chi nhánh nhân viên tiến hành tìm kiếm các khách hàng qua mạng hoặc trực tiếp. Sau khi tìm kiếm được khách hàng và kí kết được hợp đồng, chi nhánh sẽ thông báo cho các xí nghiệp chuẩn bị nguồn haøng xuất khẩu. Thường thì công việc chuẩn bị nguồn hàng xuất khẩu không gặp nhiều khó khăn vì công ty có 5 xí nghiệp chế biến. Hợp đồng được kí kết và hàng hóa được vận chuyển tới nước người mua một cách nhanh chóng.  Phòng Nhân sự – Tiền lương Là nơi quản lý nguồn nhân sự của công ty( công nhân trực tiếp sản xuất,nhân viên vaên phòng, ban quản lý,…) Là nơi trực tiếp giải quyết tiền lương của nhân viên trong công ty.  Phòng kinh doanh Là nơi lưu trữ và quản lý hồ sơ quan trọng, đồng thời là nơi chịu trách nhiệm trong việc kinh doanh của công ty.  Xí nghiệp kinh doanh và dịch vụ Hoạt động bằng cách thành lập các siêu thị đặc sản Bà Rịa – Vũng Tàu, siêu thị hải sản Bà Rịa, siêu thị hải sản Bình Dương ( siêu thị sform Bình Dương), đội xe bán hàng lưu động nhằm đưa sản phẩm của công ty đến tận tay người tiêu dùng trong nước. IV) Đặc điểm của phòng ban, tổ thực 1. Vài nét về chi nhánh Công ty tại TP.Hồ Chí Minh Là Chi nhánh hoạt động lập và chuyên Xuất khẩu các mặt hàng khô, đông lạnh các loại.  Tên đơn vị: công ty CP chế biến XNK Thủy sản tỉnh BRVT chi nhánh TP.HCM  Tên giao dịch: BASEAFOOD COMPANY HO CHI MINH CITY BRANCH  Trụ sở đặt tại: Khu biệt thự L5, đường Nguyễn Văn Linh, khu dân cư 13C, Xã Phong Phú, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.  Điện thoại: 083.62737071- 2- 4- 5  Fax: 083.62686334  Email: bsfhcm@hcm.vnn.vn  Website: www.baseafood.vn  Mã số thuế: 3500666675005  Lĩnh vực kinh doanh: thủy hải sản khô và ướt các loại  Tổng số nhân viên: 18 người Trong đó nhân viên quản lý là 6 người 2. Đặc điểm Chi nhánh là nơi:  Trưng bày, giới thiệu sản phẩm của công ty  Phân phối sản phẩm hàng hóa của Công ty  Tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm 3. Sơ đồ tổ chức V) Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Công ty trong trong những năm gần đây a. Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường: Nhận xét: Qua bảng tổng hợp doanh thu thì ta thấy tổng doanh thu qua các năm đđều tăng với tốc đđộ tăng qua các năm đđều tăng. Trong đó: Ta thấy thị trường Ukraina, Nga, Ai Cập và Nhật Bản chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu:  Ở thị trường Ukraina thì doanh thu chiếm tỷ trọng cao và tăng đđều qua các năm. Năm 2007 so với 2006, doanh thu tăng 39,72% (tương ứng tăng 249.950 USD) và năm 2008 so với 2007, doanh thu tăng 155,67% (tương ứng tăng 1.368.757 USD). Ta cũng thấy tốc đđộ tăng trưởng bình quân của thị trường này tăng nhanh hơn tốc đđộ tăng trưởng bình quân của tổng doanh thu. Cho thấy doanh thu ở thị trường này tăng là tốt.  Ở thị trường Nga thì doanh thu chiếm tỷ trọng cao và tăng đều qua các năm. Năm 2007 so với 2006, doanh thu giảm 0,01% (tương ứng giảm 6 USD) và năm 2008 so với 2007, doanh thu tăng 417,18% (tương ứng tăng 1.855.358 USD). Ta cũng thấy tốc đđộ tăng trưởng bình quân của thị trường này tăng nhanh hơn tốc đđộ tăng trưởng bình quân của tổng doanh thu. Cho thấy doanh thu ở thị trường này tăng là tốt.  Ở thị trường Ai Cập thì doanh thu chiếm tỷ trọng cao và tăng đđều qua các năm. Năm 2007 so với 2006, doanh thu tăng 118,81% (tương ứng tăng 532.501 USD) và năm 2008 so với 2007, doanh thu giảm 82,37% (tương ứng giảm 866.636 USD). Ta cũng thấy tốc đđộ tăng trưởng bình quân của thị trường này tăng chậm hơn tốc đđộ tăng trưởng bình quân của tổng doanh thu. Cho thấy doanh thu ở thị trường này tăng theo chiều hướng chưa tốt.  Ở thị trường Nhật Bản thì doanh thu chiếm tỷ trọng cao và tăng đđều qua các năm. Năm 2007 so với 2006, doanh thu giảm 49,58% (tương ứng giảm 168.262 USD) và năm 2008 so với 2007, doanh thu tăng 97,76% (tương ứng tăng 167.262 USD). Ta cũng thấy tốc đđộ tăng trưởng bình quân của thị trường này tăng chậm hơn tốc đđộ tăng trưởng bình quân của tổng doanh thu. Cho thấy doanh thu ở thị trường này tăng là theo chiều hướng chưa tốt.  Thi trường Mỹ là thị trường lớn nhất Thế giới nhưng doanh thu chiếm tỷ trọng thấp và giảm qua các năm.Năm 2007 so với 2006, doanh thu giảm 63,62% (tương ứng giảm 173.996USD) và năm 2008 so với 2007 doanh thu giảm 67,29% (tương ứng giảm 66.950USD).Tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường này tăng chậm hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng doanh thu.Do vậy, doanh nghiệp cần đẩy mạnh chiến lược Marketing và nắm bắt được thời cơ để đẩy mạnh mặt hàng của doanh nghiệp mình vào thị trường chủ lực này. Nhưng qua bảng tổng kết doanh thu, ta cũng có thể thấy Doanh nghiệp đđang mở rộng thị trường tiêu thụ như các thị trường sau: Trung Quốc, Tâây Ban Nha, Iran… Do tình hình kinh tế Thế giới hiện nay có nhiều biến đđộng làm cho doanh thu ở các thị trường truyền thống của Doanh nghiệp tăng trưởng không ổn định. Vì vậy, doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ. Nhưng tốc đđộ tăng trưởng của các thị trường này vẫn ở tốc đđộ cao. Tóm lại: Doanh thu của Doanh nghiệp tăng theo chiều hướng chưa đđược tốt do một số thị trường truyền thống bị thu hẹp. b. Cơ cấu Xuất khẩu theo mặt hàng Bảng doanh thu các mặt hàng của công ty từ năm 2006 – 2008 Đơn vị tính: USD Maët haøng Chaû caù ñoâng laïnh Möïc ñoâng laïnh Caù chæ vaøng khoâ Möïc khoâ Caù côm khoâ Caù Basa ñoâng laïnh Toâm huøm ñoâng laïnh Caù boø khoâ Caù boø ñoâng laïnh Caù ñuoái khoâ Caù mai khoâ Baïch tuoäc ñoâng laïnh Seafood Mix Caù moái khoâ 2006 Giaù trò 169.768 Tyû troïng 851.32 4 2007 Giaù trò Tyû troïng 16,91% 4.137.520 2008 Giaù trò Tyû troïng 58,09% 5,33% 586.509 11,65% 224.997 3,16% - 133.185 2,65% 490.343 6,88% 154.000 129.170 4,83% 4,05% 78.000 67.132 1,55% 1,33% 613.926 674.359 8,62% 9,47% 462.572 14.52% 1.174.534 23,33% 166.530 2,34% - 72.828 1,45% 65.610 0,92% 1.583.819 49,70% 31.350 0,62% 302.340 4,24% 96.060 3,01% 200.863 3,99% 152.300 2,14% 15.902 48.584 0,50% 1,52% 40.621 1.560 0,81% 0,03% 50.086 37.683 0,70% 0,53% 469.045 14,72% 127.154 2,53% 75.647 1,06% 34.051 - 1,07% - 109.885 155.354 2,18% 3,09% 38.760 55.320 0,54% 0,78% - -
- Xem thêm -