Nghiên cứu, xây dựng website bằng joomla

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ MIỀN ĐÔNG KHOA KỸ THUẬT NGÀNH KỸ THUẬT PHẦN MỀM Đề tài: Nghiên cứu, xây dựng Website bằng Joomla Bình Dương, Ngày 22 tháng 11 Năm 2014 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............... Bình Dương, ngày … tháng ... năm …….… (Ký tên, ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô bộ môn Công Nghệ Thông Tin trường đại học Quốc Tế Miền Đông đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong thời gian qua. Đặc biệt, chúng em xin chân thành cảm ơn cô Trần Ngọc Phẩm đã trực tiếp tận tình giúp đỡ và hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian làm đồ án. Và để có được thành quả như ngày hôm nay, chúng em cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian học tập cũng như quá trình làm đồ án này. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn! Bình Dương, ngày…… tháng……. năm ……… Sinh viên thực hiện Mục Lục CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀỀ MÃ NGUỒỀN MỞ 7 1.1 Khái niệm mã nguồồn mở 7 1.2 Lợi ích của mã nguồồn mở 11 1.3 Ứng Dụng mã nguồồn mở hiện tại 12 CHƯƠNG 2. HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG TRONG JOOMLA 14 2.1 Giới Thiệu Sơ Lược Vềồ Joomla 14 2.2 Vài nét vềồ lịch sử Joomla 21 2.3 Tại Sao Phải Chọn Joomla 22 2.4 Kiềến Trúc Joomla 24 2.5 Sử dụng Wedserver để chạy Joomla (Xampp) 24 2.6 Cài Đặt và cấếu hình Joomla 27 CHƯƠNG 3. PHÁT TRIỂN CÁC MODUNLE TRONG JOOMLA 35 3.1 Cấếu trúc của gói cài đặt Module 35 3.2 Các bước cài đặt một Modunle 35 3.3 Module Positions 37 3.4 Modunle Manager (Quản lý các Module) 38 3.5 Tạo một Module 38 CHƯƠNG 4. ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE “EIU HOT NEWS” 42 4.1 Xấy dựng menu 42 4.2 Xấy dựng hệ thồếng Category 43 4.3 Cài đặt template 45 4.4 Cài đặt các Modunle cấồn thiềết 46 4.5 Quản trị bài viềết 46 4.6 Quản trị người dùng 47 CHƯƠNG 5. KỀẾT LUẬN 47 5.1 Hướng phát triển 47 5.2 Kềết luận 48 DANH MỤC THAM KHẢO 49 DEMO ONLINE 49 LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây với sự vượt trội của khoa học kỹ thuật đặc biệt là Công Nghệ Thông Tin nên đã có rất nhiều người chuyển từ thói quen đọc báo giấy truyền thống sang báo điện tử. Báo điện tử là kết quả của sự tích hợp giữa công nghệ, Internet và ưu thế của các loại hình báo chí truyền thống đã tạo ra bước ngoặt, làm thay đổi cách truyền tin và tiếp nhận thông tin. Báo điện tử có sự tổng hợp của công nghệ đa phương tiện, nghĩa là không chỉ văn bản, hình ảnh mà cả âm thanh, video và các chương trình tương tác khác. Không bị giới hạn bởi khuôn khổ, số trang, không bị phụ thuộc vào khoảng cách địa lý nên báo điện tử có khả năng truyền tải thông tin đi khắp toàn cầu với số lượng không giới hạn. Thông tin từ khi thu nhận đến khi phát hành đều được diễn ra rất nhanh chóng, với những thao tác hết sức đơn giản nên báo điện tử có thể tức thời và phi định kỳ, luôn sống 24h/ngày, 7ngày/tuần. Báo điện tử chiếm ưu thế tuyệt đối trong việc thiết lập các diễn đàn, các cuộc giao lưu, bàn tròn, phỏng vấn trực tuyến… nhằm tăng mối quan hệ giữa toà soạn với độc giả, độc giả với nhau, tạo cơ hội cho độc giả có thể giao lưu, trao đổi với nhân vật mình quan tâm, yêu thích. Báo điện tử là một thư viện đúng nghĩa, người đọc không chỉ xem các tin, bài hiện tại, mà còn đọc được những tin, bài trong quá khứ. Tuyệt vời hơn, nó còn cung cấp cho người đọc một công cụ tìm kiếm thông tin khoa học và hiệu quả. Với những ưu thế không thể phủ nhận, báo điện tử đang trở thành kênh truyền thông được nhiều người lựa chọn. CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ MÃ NGUỒN MỞ 1 Khái niệm mã nguồn mở Open Source: phần mềm có mã nguồn mở. Phần mềm nguồn mở (PMNM) là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép PMNM (ví dụ General Public Licence – GPL) mà không cần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm thương mại). Nhìn chung, thuật ngữ “Open source” được dùng để lôi cuốn các nhà kinh doanh, một điều thuận lợi chính là sự miễn phí và cho phép người dùng có quyền “sở hữu hệ thống”. Một điều kiện hay được áp dụng nhất đó là GPL: GNU General Public License của tổ chức Free Software Foundation. GPL có 2 đặc điểm phân biệt như sau: Thứ nhấết: Tác giả gốc giữ bản quyền về phần mềm nhưng cho phép người dùng rất nhiều quyền khác, trong đó có quyền tìm hiểu, phát triển, công bố cũng như quyền khai thác thương mại sản phẩm. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng luật bản quyền để bảo đảm các quyền đó không bao giờ bị vi phạm đối với tất cả mọi người, trên mọi phần mềm có sử dụng mã nguồn của mình. Thứ hai: Thường được gọi là hiệu ứng virus (viral effect) vì nó biến tất cả các phần mềm có dùng mã nguồn GPL cũng biến thành phần mềm GPL. Trên thực tế điều này có ý nghĩa: bất kỳ tác giả nào sử dụng dù chỉ 1 phần rất nhỏ mã nguồn GPL trong chương trình của mình cũng phải công bố chương trình đó dưới điều kiện GPL. Điều kiện này quy định:  Mọi phần mềm GPL đều phải công bố mã nguồn của mình rộng rãi công khai và phải tạo điều kiện cho mọi người truy cập được mã nguồn.  Giữ nguyên mọi dòng chú thích về nguồn gốc tác giả, bản quyền của họ cũng như điều kiện được áp dụng đối với phần mềm (trong 1 file có tên LICENSE).  Cấm việc bán mã nguồn nhưng cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ mã nguồn ấy hoặc là các dịch vụ hỗ trợ liên quan. Các điều khoản phân phối của phần mềm mã nguồn mở phải tuân thủ các tiêu chuẩn sau:  Tự do tái phấn phồếi: Bản quyền sẽ không giới hạn bất cứ ai khỏi việc bán hay đem cho phần mềm đó như là một thành phần của bản phần mềm tổng hợp mà có chứa các chương trình từ nhiều nguồn khác nhau. Bản quyền sẽ không đòi hỏi việc phải giữ nguyên trạng phần mềm hay các phí tổn khác cho những thương vụ như vậy.  Mã nguồồn: Chương trình phải đi kèm mã nguồn, và phải cho phép phân phối cả mã nguồn cũng như dạng đã được biên dịch. Ở những nơi mà một số dạng sản phẩm không được phân phối cùng mã nguồn thì phải có các cách thức được phổ biến rộng rãi nhằm lấy được mã nguồn với chi phí không cao hơn chi phí tái sản xuất hợp lý, khuyến khích cho phép tải về một cách miễn phí qua Internet. Các chương trình phát sinh: Bản quyền phải cho phép sửa đổi và các chương trình phát sinh từ đó, và phải cho phép chúng được phân phối dưới cùng các điều khoản như giấy phép của phần mềm gốc.  Tính toàn vẹn của mã nguồồn cung cấếp bởi tác giả: Bản quyền có thể hạn chế không cho phép mã nguồn được phân phối ở dạng đã được sửa đổi chỉ khi bản quyền cho phép phân phối “các file vá” cùng mã nguồn nhằm mục đích sửa đổi chương trình ở thời gian tạo sản phẩm. Bản quyền phải cho phép một cách tường minh việc phân phối phần mềm được tạo ra từ mã nguồn được sửa đổi. Bản quyền có thể yêu cầu các sản phẩm phát sinh phải mang một cái tên hay một số hiệu phiên bản khác so với phần mềm gốc. Theo đó, bản quyền mã nguồn mở phải đảm bảo rằng mã nguồn sẽ tồn tại ở dạng dễ dàng lấy được, nhưng có thể yêu cầu rằng nó sẽ được phân phối với cơ sở mã nguồn nguyên gốc ban đầu kèm với các bản vá. Theo cách này, những thay đổi “không chính thức” có thể xuất hiện ở hình thức sẵn sàng để tiếp cận nhưng được phân biệt một cách dễ dàng với mã nguồn cơ sở.  Khồng có sự phấn biệt đồếi xử giữa các cá nhấn hay nhóm ng ười: Bản quyền phải không được phân biệt đối xử với bất cứ cá nhân hay nhóm người nào. Một số quốc gia, trong đó có Hoa Kì, ban hành điều luật hạn chế xuất khẩu một số loại phần mềm nhất định. Một giấy phép tuân thủ định nghĩa Mã Nguồn Mở có thể cảnh báo cho người sử dụng giấy phép về những hạn chế có thể được áp dụng và nhắc nhở họ là họ có nghĩa vụ tuân thủ luật pháp. Tuy nhiên, bản quyền đó không được tự đặt ra các giới hạn như vậy.  Khồng phấn biệt đồếi xử với bấết cứ một lĩnh vực cồng vi ệc nào: Bản quyền phải không được cản trở bất cứ ai khỏi việc sử dụng chương trình trong một lĩnh vực công việc cụ thể. Ví dụ, nó không được cản trở không cho chương trình đó được dùng trong một doanh nghiệp, hay không được dùng cho việc nghiên cứu gien.  Việc phấn phồếi bản quyềồn: Các quyền lợi đi kèm với chương trình phải áp dụng cho tất cả những ai mà chương trình đó được tái phân phối đến đồng thời không cần phải thực thi một thứ giấy phép phụ thêm nào do các bên đó quy định.  Giấếy phép phải khồng được dành riềng cho một sản phẩm: Các quyền lợi đi cùng chương trình đó phải không được phụ thuộc vào việc chương trình phải là một bộ phận một bản phân phối phần mềm cụ thể khác. Nếu chương trình được tách ra từ bản phân phối đó và được sử dụng hay phân phối dưới các điều khoản của giấy phép kèm theo chương trình thì tất cả các bên mà chương trình được phân phối đến cũng nên có được các quyền lợi ngang bằng như những quyền lợi được đưa ra theo bản phân phối phần mềm gốc.  Bản quyềồn phải khồng được cản trở các phấồn mềồm khác: Bản quyền phải không được áp đặt các giới hạn lên các phần mềm khác mà được phân phối kèm với phần mềm có bản quyền đó. Ví dụ, bản quyền không được chỉ dẫn nhất quyết rằng tất cả các phần mềm khác được phân phối trên cùng một phương tiện thì phải là phần mềm mã nguồn mở. Như vậy, GPL tuân thủ theo yêu cầu này. Phần mềm liên kết với các thư viện phân phối dưới GPL chỉ kế thừa GPL nếu nó tạo nên một sản phẩm đơn nhất, chứ không phải là bất cứ phần mềm nào mà chúng chỉ được phân phối đi kèm theo.  Giấếy phép phải trung dung vềồ mặt cồng nghệ: Không cho phép tồn tại điều khoản nào của bản quyền khẳng định sự liên quan đến bất cứ một công nghệ riêng biệt hay một kiểu giao diện nào. 2 Lợi ích của mã nguồn mở Phần mềm có thể được sao chép hoàn toàn miễn phí, bạn hoàn toàn an tâm khi chia sẽ một chương trình tuyệt vời với bạn bè. Các định dạng file không hoàn toàn bị kiểm soát bởi một vài nhà cung cấp. Hầu hết các sản phẩm Open Source đều có khả năng bảo mật tuyệt vời, khi một vết nứt được tìm thấy, nó thường được trám nhanh hơn phần mềm có bản quyền. Các hệ thống Open Source, nhất là các hệ thống dựa trên UNIX, thường linh hoạt đến khó tin nổi. Bởi vì chúng được xây dựng từ nhiều khối thống nhất và được miêu tả cặn kẽ, rất dễ để bạn thay thế nhiều phần của hệ thống với phần có giao diện tương tự. Có một cộng đồng hỗ trợ lớn. Không bị phụ thuộc vào một công ty nào. Hiện nay đã có một số tổ chức dự sử dụng Open Source để xây dựng nhân tố cốt lõi của hệ thống-từ hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, ứng dụng và Web server… đến các hệ thống quản trị nội dung và nhiều phần mềm kinh doanh thông minh. Open source đã được chấp nhận trong các công ty lớn. Nhiều hợp đồng lớn đã chấp nhận phần mềm Open Source, chẳng hạn như tại IBM, Oracle và Sun. Thậm chí Microsoft đã phải lưu tâm đến Open Source như đối thủ to lớn. Đáng chú ý trong thời gian gần đây Open Source đã giành được khoảng 70% thị trường ứng dụng Web, và dường như con số này vẫn tiếp tục tăng lên hàng năm. Lợi ích lớn nhất trong việc chuyển đổi sang phần mềm tự do nguồn mở là giảm tổng chi phí sở hữu, từ các yếu tố sau: - Miễn phí bản quyền phần mềm - Miễn phí các phiên bản nâng cấp trong toàn bộ vòng đời sử dụng sản phẩm - Giảm chi phí phát triển phần mềm đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ (sử dụng phần mềm, mô-đun có sẵn để phát triển tiếp, sửa đổi điều chỉnh cho phù hợp với nghiệp vụ) - Kéo dài thời gian sử dụng/tái sử dụng các phần cứng, thiết bị trong khi vẫn đảm bảo hiệu năng toàn hệ thống - Chi phí đầu tư, vận hành hệ thống tập trung cho các dịch vụ “hữu hình” đem lại giá trị trực tiếp, thiết thực cho tổ chức như: tư vấn, sửa đổi theo yêu cầu, triển khai, đào tạo, bảo trì, nâng cấp hệ thống... -Mức chi phí tiết kiệm khoảng 75-80% so với phần mềm license ngay trong năm đầu tiên. Đối với các hệ thống đang hoạt động, chủ động thực hiện chuyển đổi sẽ tránh được “nguy cơ” bị phạt vi phạm bản quyền và/hoặc bị “bắt buộc” mua license. Tăng tính thương hiệu cho doanh nghiệp khi giới thiệu được với cộng đồng, đối tác, khách hàng (đặc biệt là ngoài nước) là chúng tôi đã chuyển đổi thành công và 100% không vi phạm bản quyền. Tăng cường độ tin cậy (có thể kiểm chứng không có mã độc, “cửa sau”... với mã nguồn được phân phối kèm), ổn định (tuân theo các chuẩn mở ứng dụng lâu dài), tính an toàn, bảo mật (theo báo cáo của Gartner & nhiều tổ chức phân tích độc lập) toàn hệ thống. 3 Ứng Dụng mã nguồn mở hiện tại Sản phẩm mã nguồn mở phải kể đến đầu tiên là hệ điều hành Linux (chính xác là GNU Linux), với cha đẻ là Linux Torvald. Linux được biết đến như là một hệ điều hành miễn phí, ổn định, bảo mật, linh hoạt, hiệu suất cao và được một cộng đồng rất lớn trên Internet cùng nhau phát triển. Tuy nhiên, Linux chỉ là cái tên của nhân (kernel), “trái tim” của hệ điều hành. Khi chúng ta sử dụng hệ điều hành Linux, thực ra đó là các bản phân phối (distribution, gọi tắt là distro) của các tổ chức khác nhau. Hiện nay, có rất nhiều distro với những đặc điểm, tính năng riêng, phục vụ cho những mục đích riêng. Các distro nổi tiếng của hãng là Redhat/Fedora, Debian, SuSe, Gentoo, Mandrake, Slackware, Ubuntu… Trên thị trường dành cho máy chủ, các distro này đáp ứng được rất tốt về mặt hiệu suất, an toàn, bảo mật và đã chiếm thị phần lớn. Nhưng trên thị trường máy trạm, cho người dùng cuối thì phần lớn các distro không thuyết phục được người dùng do đồ họa và tính dễ sử dụng còn kém so với Windows. Tuy nhiên Ubuntu – một distro mới được xem là khá thân thiện với người dùng, và các distro khác đang có rất nhiều cố gắng phát triển để đem lại sự thuận tiện cho người dùng. Thứ hai, phần mềm máy chủ Web Apache. Trên hệ điều hành Windows có tích hợp phần mềm máy chủ IIS, cùng với máy chủ cơ sở dữ liệu SQL Server và ngôn ngữ lập trình trang web ASP, đã tạo ra một hệ thống web hoàn chỉnh. Song song với hệ thống trên, bên sản phẩm mã nguồn mở có máy chủ Web Apache, kết hợp với cơ sở dữ liệu MySQL, và ngôn ngữ lập trình PHP, Perl, Python tạo ra một hệ thống máy chủ Web rất linh hoạt, an toàn và ổn định, và hệ thống này đã được sử dụng rất phổ biến trên cả hệ điều hành Linux lẫn Windows. Trong thời gian qua, hệ thống máy chủ Web trên dòng mã nguồn mở luôn được người dùng đánh giá cao. Do đó cần có kế hoạch cân nhắc và đánh giá kĩ tất cả các khía cạnh để cuối cùng việc ứng dụng công cụ mã mở đó đem lại lợi ích nhiều hơn với tổng chi phí và công sức đầu tư thấp. CHƯƠNG 2. HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG TRONG JOOMLA 2.1 Giới Thiệu Sơ Lược Về Joomla  Joomla là gì? Joomla! là một hệ quản trị nội dung - Content Management System (CMS) mã nguồn mở. Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dungcủa họ lên Internet hoặc Intranet. Joomla! có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong site và hỗ trợ đa ngôn ngữ. Joomla! được phát âm theo tiếng Swahili như là jumla nghĩa là "đồng tâm hiệp lực". Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng. Joomla! có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao. Joomla! có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla! là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người trên thế giới.  Các tính năng của Joomla  Quản lý người dùng Joomla có một hệ thống đăng ký cho phép người dùng cấu hình các tùy chọn cá nhân. Người sử dụng được phép truy cập, chỉnh sửa, xuất bản và quản trị. Xác thực là 1 phần quan trọng của quản lý người dùng và các giao thức hỗ trợ Joomla, bao gồm LDAP, OpenID, và thậm chí cả Gmail. Điều này cho phép khách truy cập sử dụng thông tin tài khoản hiện có của họ để sắp xếp quá trình đăng ký.  Media Manager Media Manager là công cụ để dễ dàng quản lý các phương tiện truyền thông, các tập tin hoặc thư mục và bạn có thể cấu hình các thiết lập kiểu MIME để xử lý bất kỳ loại file nào. Media Manager được tích hợp vào công cụ biên soạn và bạn có thể lấy hình ảnh và các file khác bất cứ lúc nào.  Quản lý ngôn ngữ UTF-8 mã hóa nhiều ngôn ngữ trên thế giới. Trang web của bạn có thể hiển thị 1 ngôn ngữ hoặc nhiều ngôn ngữ và có thể dùng để quản lý các quản trị viên khác.  Quản lý Banner Thật dễ dàng để thiết lập các biểu ngữ trên trang web bằng cách sử dụng quản lý Banner, bắt đầu với việc tạo ra một hồ sơ khách hàng. Một khi bổ sung các chiến dịch và các biểu ngữ, bạn có thể đặt con số ấn tượng, URL đặc biệt,...  Quản lý liên lạc Contact Manager giúp người sử dụng tìm đúng người và tìm đúng thông tin liên lạc. Nó cũng hỗ trợ nhiều hình thức liên lạc cho các cá nhân cụ thể và cả các nhóm.  Thăm dò ý kiến Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về người sử dụng, tạo các cuộc thăm dò với nhiều tùy chọn.  Tìm kiếm Điều hướng khách truy cập đến các mục tìm kiếm phổ biến nhất và cung cấp các admin và các số liệu thống kê tìm kiếm.  Quản lý Web Link Cung cấp các tài nguyên liên kết cho người sử dụng web và bạn có thể sắp xếp chúng vào các đề mục, thậm chí để chúng hiển thị sau mỗi lần nhấp chuột.  Quản lý nội dung Joomla đơn giản hóa hệ thống ba tầng của bài viết, giúp thiết lập cho nội dung 1 snap. Bạn có thể tổ chức nội dung theo bất kì cách nào bạn muốn. Người sử dụng có thể chiếm tỷ lệ qua các bài báo, thư điện tử, hoặc có thể tự động lưu một file PDF, (UTF 8-hỗ trợ cho tất cả các ngôn ngữ). Quản trị viên có thể lưu trữ nội dung mật, ẩn nội dung không cho khách truy cập vào xem. Trên các trang web cộng đồng, thiết lập bảo vệ địa chỉ email từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. Thiết lập nội dung đơn giản với trình soạn thảo WYSIWYG, thậm chí cho người sử dụng làm quen với khả năng kết hợp văn bản và hình ảnh một cách hấp dẫn. Khi xuất bản bài viết, có 1 số các mô-đun cài đặt sẵn để hiển thị các bài viết phổ biến nhất, mới nhất, bài viết có liên quan,.....  Cung cấp thông tin và Quản lý Newsfeed Joomla cho phép người sử dụng đăng ký nội dung mới trong đầu đọc RSS ưa thích và dễ dàng tích hợp nguồn cung cấp dữ liệu RSS từ các nguồn khác, tổng hợp tất cả trên trang web.  Menu Manager Menu Manager cho phép tạo ra các menu và các mục menu. Bạn có thể cấu trúc hệ thống phân cấp menu (và các mục menu lồng nhau) hoàn toàn độc lập với cấu trúc nội dung. Đặt 1 menu ở nhiều nơi và theo cách bạn muốn, sử dụng rollovers, drop down, flyouts và bất kỳ hệ thống chuyển hướng khác. Breadcrumbs cũng tự động được tạo ra để giúp điều hướng người sử dụng vào trang web của bạn.  Quản lý Template Template trong Joomla có tác dụng làm cho trang web xác thực, hoặc sử dụng template duy nhất cho toàn bộ trang web hoặc một mẫu riêng biệt cho từng phần của trang web.  Tích hợp hệ thống trợ giúp Joomla có tích hợp sẵn trong phần trợ giúp để hỗ trợ người sử dụng tìm kiếm thông tin họ cần. Phần chú giải giải thích các thuật ngữ tiếng Anh, xác định bạn đang sử dụng phiên bản mới nhất, một công cụ thông tin hệ thống giúp bạn khắc phục sự cố, nếu vẫn không thể khắc phục, liên kết đến các nguồn tài nguyên trực tuyến để được giúp đỡ và hỗ trợ bổ sung.  Tính năng hệ thống Có thể tải trang nhanh chóng bằng bộ nhớ đệm trang, bộ nhớ đệm mô-đun và nén trang GZIP. Lớp FTP cho phép hoạt động tập tin (giống như cài đặt Phần mở rộng) mà không cần áp dụng với tất cả các thư mục và các tập tin dạng viết để quản trị viên dễ dàng tăng tính bảo mật của trang web. Quản trị viên có thể giao tiếp nhanh chóng và hiệu quả với khách truy cập mỗi ngày thông qua tin nhắn cá nhân hoặc thông qua hệ thống gửi thư hàng loạt.  Dịch vụ Web Với các dịch vụ Web, bạn có thể sử dụng Remote Procedure Calls (thông qua HTTP và XML). Bạn cũng có thể tích hợp các dịch vụ với các Blogger và Joomla API XML-RPC.  Khả năng mở rộng Đây chỉ là một trong những tính năng cơ bản của Joomla và quyền lực thực sự tùy thuộc vào cách tùy chỉnh Joomla.   Ưu Nhược điểm của Joomla Ưu điểm của Joomla  Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở.  Tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng không chuyên.  Nhiều template được xây dựng miễn phí.  Giao diện hiện đại, cấu trúc rõ ràng, cài đặt extension đơn giản.  Hỗ trợ đa ngôn ngữ.  Hệ thống Compoment phục vụ theo mục đích của người dùng.  Hệ thống ổn định và an toàn (stable and security).  Được hỗ trợ bởi một cộng đồng đông đảo.  Nhược điểm của Joomla  Không có nền tảng để tổ chức những kiểu dữ liệu phức tạp hơn.  Không cung cấp nhiều lựa chọn can thiệp vào cấu hình bên trong mã nguồn.  Hoạt động SEO kém.  Không ổn định lắm trên Host Windowns.  Các phiên bản của Joomla  Dòng phiên bản 1.0.X Phiên bản đầu tiên của Joomla! là phiên bản Joomla! 1.0 (hay còn gọi là Joomla! 1.0.0 được phát hành vào ngày 15 tháng 09 năm 2005) có nguồn gốc từ Mambo 4.5.2.3 (đã bao gồm thêm nhiều bản vá bảo mật và sửa lỗi). Các phiên bản tiếp theo có dạng 1.0.x Điểm mạnh của Joomla! 1.0.x: Có một số lượng rất lớn các thành phần mở rộng (module/component); thành phần nhúng (mambot); giao diện (template). Phiên bản cuối cùng của dòng này là: Joomla 1.0.15 (phát hành vào ngày 21 tháng 02 năm 2008) Đến nay, Joomla đã ngừng hỗ trợ và phát triển dòng phiên bản 1.0.X này.  Dòng phiên bản 1.5.X Phiên bản đầu tiên của dòng này (thế hệ thứ 2) là Joomla! 1.5.0 được phát hành vào ngày 21 tháng 1 năm 2008. Phiên bản này bắt đầu hỗ trợ bộ ký tự UTF8. Các phiên bản tiếp theo có dạng 1.5.X Phiên bản Joomla! 1.5 là phiên bản cải tiến từ Joomla! 1.0.x được coi như Mambo 4.6. Joomla! 1.5 tiếp tục duy trì một giao diện người sử dụng đơn giản. Cả Joomla! 1.5 và Mambo 4.6 đều hỗ trợ đa ngôn ngữ. Joomla! thì sử dụng file định dạng ".ini" để lưu các thông tin chuyển đổi ngôn ngữ, còn Mambo thì sử dụng file định dạng ".gettext". Joomla 1.5 hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ có tập ký tự được biểu diễn bằng bảng mã UTF-8. Joomla! 1.5 cũng bao gồm các đặc tính mới như các mô hình chứng thực (LDAP, Gmail...), hỗ trợ mô hình khách-chủ xml-rpc. Nó cũng hỗ trợ các trình điều khiển cơ sở dữ liệu dành cho MySQL 4.1+ (trên nền PHP 5) và tăng cường hỗ trợ cho MySQL 5, cũng như hỗ trợ các loại cơ sở dữ liệu khác. Điểm mạnh của Joomla! 1.5: Phần quản trị Website có sử dụng công nghệ Web 2.0, một số tính năng được cải tiến hơn so với Joomla 1.0.x. Phiên bản mới nhất của dòng này là: Joomla 1.5.26 (phát hành vào ngày 27 tháng 03 năm 2012) đã ngừng phát triển và chỉ đang được hỗ trợ cập nhật các bản vá bảo mật. Bản cài đặt nhanh đã tích hợp tiếng Việt: Joomla! Việt.  Dòng phiên bản 2.5.x Phiên bản đầu tiên của dòng này lại bắt đầu từ phiên bản Joomla 1.6.0 phát hành vào ngày 10 tháng 01 năm 2011. Nhưng chỉ trong vòng 6 tháng với 4 bản cập nhật liên tục tới phiên bản 1.6.4 vào ngày 27 tháng 06 năm 2011. Phiên bản 1.6.6 phát hành vào ngày 26 tháng 07 năm 2011 đã đánh dấu sự kết thúc của dòng 1.6 và chỉ cập nhật vì lý do bảo mật dành cho các trang web không thể cập nhật lên phiên bản 1.7 vì lý do khách quan. Theo đó, phiên bản 1.7.0 nhanh chóng được phát hành vào ngày 19 tháng 07 năm 2011. Đến lượt phiên bản 1.7 lại kết thúc chu kỳ sống ngắn ngủi vào ngày 24 tháng 02 năm 2012 tại phiên bản 1.7.5 và nhường chỗ cho dòng phiên bản 2.5 Dòng phiên bản 2.5.0 được phát hành vào ngày 24 tháng 01 năm 2012 hứa hẹn một kỷ nguyên mới của Joomla với các tính năng cực kỳ vượt trội như: tự động cập nhật qua nút bấm trong phần quản trị, hỗ trợ Seo mạnh hơn và đặc biệt phân quyền sâu hơn với từng nhóm thành viên. Phiên bản mới nhất hiện nay của dòng này là 2.5.6 được phát hành vào ngày 19 tháng 06 năm 2012  Dòng phiên bản 3.0.x Đang ở giai đoạn Joomla 3.0 Alpha - 1 được phát hành vào ngày 12 tháng 07 năm 2012 Phiên bản mới nhất Joomla 3.3.0 được phát hành vào ngày 30 tháng 04 năm 2014 2.2 Vài nét về lịch sử Joomla Joomla! là "sản phẩm anh em" với Mambo giữa tập đoàn Miro của Úc (hãng đang nắm giữ Mambo), với phần đông những người phát triển nòng cốt. Ban đầu công ty Miro của Úc (tiếng Anh: Miro Software Solutions) đã phát triển Mambo theo dạng ứng dụng mã nguồn đóng. Đến tháng 4 năm 2001, công ty đã thông qua một chính sách bản quyền kép, nghĩa là phát hành Mambo theo cả giấy phép
- Xem thêm -