Nghiên cứu xây dựng nông thôn mới ở Huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

  • Số trang: 145 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27700 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ THỊ BÍCH HỒNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ THỊ BÍCH HỒNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 60.31.05.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Trƣờng THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, dựa trên các nguồn thông tin tƣ liệu chính thức với độ tin cậy cao và chƣa từng đƣợc ai công nhận trong bất cứ một công trình nào khác. Tác giả luận văn Lê Thị Bích Hồng i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu, Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên, Cục Thống kê Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lƣơng; các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp này tôi xin đƣợc bày tỏ long kính trọng biết ơn sâu sắc tới: 1. TS. Nguyễn Xuân Trƣờng - Đại học Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn này. 2. Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Địa lí và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành của Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này. 3. Các cơ quan sở, ban, ngành tỉnh Thái Nguyên và huyện Phú Lƣơng, cùng bạn bè đồng nghiệp và ngƣời thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng nhƣng không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015 Học viên Lê Thị Bích Hồng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................v DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................v MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................2 4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của Luận văn ................................................2 5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu đề tài ..........................................................3 6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .........................................................................................4 7. Bố cục của luận văn ...................................................................................................5 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ..................................................................................................................6 1.1. Một số lý luận cơ bản về nông thôn........................................................................6 1.1.1. Những vấn đề về nông thôn ...........................................................................6 1.1.2. Những vấn đề về phát triển nông thôn ...........................................................8 1.2. Những nội dung về xây dựng nông thôn mới .......................................................10 1.2.1. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ..................................................10 1.2.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 .......................................11 1.2.3. Đặc trƣng của xây dựng nông thôn mới ......................................................11 1.2.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới ...........................................................12 1.2.5. Yêu cầu của chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ....................................13 1.2.6. Các bƣớc xây dựng nông thôn mới ..............................................................14 1.2.7. Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới............................................................15 1.2.8. Nội dung đánh giá xây dựng nông thôn mới ...............................................16 1.2.9. Những yếu tố ảnh hƣởng tới xây dựng nông thôn mới ................................19 1.3. Cơ sở thực tiễn xây dựng nông thôn mới .............................................................21 1.3.1. Kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới về xây dựng nông thôn mới.................... 21 1.3.2. Những kinh nghiệm bƣớc đầu xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ................... 25 Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................................31 iii Chƣơng 2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN ...................................................................32 2.1. Các nhân tố và điều kiện ảnh hƣởng đến xây dựng nông thôn mới huyện Phú Lƣơng....................................................................................................................32 2.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ...................................................................32 2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................32 2.1.3. Thực trạng môi trƣờng .................................................................................40 2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trƣờng .............................................................................................................40 2.1.5. Các điều kiện kinh tế- xã hội .......................................................................41 2.2. Quá trình thực hiện và kết quả xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2011 - 2014.......................................................................................44 2.2.1. Triển khai thực hiện .....................................................................................44 2.2.2. Phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn ................................................46 2.2.3. Huy động và phân bổ các nguồn lực đầu tƣ.................................................47 2.2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hình thức tổ chức sản xuất .................48 2.2.5. Công tác giảm nghèo và an sinh xã hội .......................................................48 2.2.6. Phát triển giáo dục và đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe của ngƣời dân ở khu vực nông thôn và vệ sinh môi trƣờng ...................................................48 2.2.7. Xây dựng đời sống văn hóa khu vực nông thôn ..........................................49 2.2.8. Nâng cao năng lực tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị- xã hội, giữ vững an ninh trật tự xã hội nông thôn ......................................................49 2.2.9. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn của huyện ảnh hƣởng đến xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lƣơng .......................................................50 2.3. Kết quả xây dựng nông thôn mới ở 02 xã điểm của huyện Phú Lƣơng .....................51 2.3.1. Xây dựng nông thôn mới xã Sơn Cẩm.........................................................51 2.3.2. Xây dựng nông thôn mới xã Cổ Lũng .........................................................57 2.3.3. Kết quả khảo sát của tác giả về xây dựng nông thôn mới tại 2 xã Sơn Cẩm và Cổ Lũng ....................................................................................................62 Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................................66 iv Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 .............67 3.1. Định hƣơng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 .........................................................................................67 3.1.1. Quan điểm phát triển ....................................................................................67 3.1.2. Mục tiêu phát triển .......................................................................................67 3.1.3. Định hƣớng phát triển các ngành kinh tế .....................................................68 3.1.4. Định hƣớng phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội ...................................70 3.2. Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Phú Lƣơng đến năm 2020......................................................................................................................71 3.2.1. Quan điểm ....................................................................................................71 3.2.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Phú Lƣơng đến năm 2020 .......73 3.3. Một số giải pháp cơ bản xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lƣơng ....................73 3.3.1. Hoàn thiện chính sách, công tác điều hành quản lý .....................................74 3.3.2. Tăng cƣờng công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền xây dựng nông thôn mới, nâng cao nhận thức của cƣ dân nông thôn ............................................75 3.3.3. Hoàn chỉnh quy hoạch và thực hiện quản lý theo quy hoạch ......................77 3.3.4. Phát triển kinh tế, ổn định an sinh xã hội .....................................................77 Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................................80 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................81 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................84 PHỤ LỤC......................................................................................................................1 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ NGHĨA CTMTQG Chƣơng trình mục tiêu quốc gia CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa HĐND Hội đồng nhân dân KHKT Khoa học kĩ thuật KT - XH Kinh tế - xã hội NN - ND - NT Nông nghiệp - nông dân - nông thôn NTM Nông thôn mới MTTQ Mặt trận tổ quốc PTNN Phát triển nông thôn TCQG Tiêu chí quốc gia TCXDNTM Tiêu chí xây dựng nông thôn mới TTCN - XD Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng UBND Ủy ban nhân dân iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế các ngành qua các năm (giá thực tế) ............................... 42 kiến tham vấn của nhóm chuyên đề đối với cán bộ phòng, ban huyện và xã về xây dựng nông thôn mới ........................... 63 Bảng 2.3: Tổng hợp ý kiến đánh giá của các hộ nông dân về xây dựng nông thôn mới ................................................................................................ 65 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Lƣợc đồ hành chính huyện Phú Lƣơng .................................................... 33 Hình 2.2. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 huyện Phú Lƣơng ................................. 36 Hình 2.3. Lƣợc đồ hiện trạng xây dựng nông thôn mới huyện Phú Lƣơng .......... 45 Hình 2.4. Lƣợc đồ hành chính xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lƣơng ........................... 52 Hình 2.5. Lƣợc đồ hành chính xã Cổ Lũng, huyện Phú Lƣơng ............................ 59 v MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau gần 30 năm thực hiện đổi mới, dƣới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc thành tựu khá toàn diện và to lớn. Tuy nhiên, những thành tựu đó chƣa tƣơng xứng với tiềm năng phát triển của đất nƣớc. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn đang là khu vực chậm phát triển nhất trong nền kinh tế. Đề án xây dựng nông thôn mới là chƣơng trình mục tiêu quốc gia, mang tính thời sự. Đây là một chƣơng trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng. Theo đó, nông thôn nƣớc ta trong 10 năm tới sẽ có những thay đổi to lớn cả về diện mạo cũng nhƣ về tiềm lực. Nông thôn sẽ đƣợc qui hoạch lại vừa gìn giữ đƣợc bản sắc văn hóa dân tộc lại vừa đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chất lƣợng cuộc sống của nông dân sẽ đƣợc nâng cao. Mô hình sản xuất mới sẽ mang lại hiệu quả cũng nhƣ phát huy đƣợc lợi thế của từng địa phƣơng. Qua chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, đối tƣợng đƣợc hƣởng lợi trực tiếp đó chính là ngƣời nông dân. Những định dạng về nông thôn mới không chỉ dừng lại ở mục tiêu tăng mức thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân mà là một sự thay đổi vô cùng to lớn, toàn diện đối với nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Những khó khăn mà ngƣời nông dân hiện nay ở nông thôn đang phải đối mặt sẽ đƣợc giải quyết một cách căn bản. Phú Lƣơng là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 368,82 km² với 16 đơn vị hành chính cấp xã/phƣờng gồm 2 thị trấn và 14 xã. Nông nghiệp, nông thôn huyện Phú Lƣơng trong những năm qua đã có những bƣớc tiến đáng kể, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân có nhiều cải thiện. Năm 2011, huyện Phú Lƣơng đã thực hiện xây dựng nông thôn mới do tỉnh Thái Nguyên triển khai. Sau 3 năm thực hiện xây dựng nông thôn mới, huyện đã đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số mặt hạn chế chƣa đƣợc khắc phục trong những năm tới. Từ những vấn đề trên, dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Xuân Trƣờng, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về NTM và các tiêu chí NTM, vận dụng vào phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên, trên cơ sở đề xuất khuyến nghị những giải pháp xây dựng NTM trong giai đoạn tiếp theo. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Đề tài thực hiện hệ thống hoá cơ sở lý luận về nông nghiệp, nông dân và nông thôn mới. - Đánh giá thực trạng việc thực hiện xây dựng nông thôn mới của huyện Phú Lƣơng, đi sâu vào nghiên cứu địa bàn 2 xã xây dựng điểm (Sơn Cẩm và Cổ Lũng). Từ đó, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, phân tích những tồn tại, hạn chế cùng các nguyên nhân trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới. - Đề xuất đƣợc các giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên, đi sâu tìm hiểu 2 xã điểm xây dựng nông thôn mới của huyện Phú Lƣơng (Cổ Lũng và Sơn Cẩm). 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện toàn huyện Phú Lƣơng, trong đó tập trung vào 2 xã điểm của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. - Nội dung: Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới theo 5 nhóm chỉ tiêu với 19 tiêu chí. - Về thời gian: Nghiên cứu việc xây dựng nông thôn mới từ năm 2011 - 2014. 4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của Luận văn - Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản và thực tiễn về nông thôn và xây dựng nông thôn mới. - Đánh giá kết quả, tìm ra tồn tại, hạn chế cùng các nguyên nhân trong quá trình thực hiện vận dụng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại huyện Phú Lƣơng, trong đó có 2 xã điểm tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển mô hình nông thôn mới trong điều kiện kinh tế xã hội huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. 2 5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu đề tài 5.1. Quan điểm nghiên cứu - Quan điểm tổng hợp: Đòi hỏi xem xét tình hình và triển vọng xây dựng nông thôn mới của huyện Phú Lƣơng trong mối quan hệ tổng thể với phát triển kinh tế - xã hội của huyện; đồng thời các giải pháp phát triển một cách toàn diện, trên nhiều phƣơng diện, nhiều lĩnh vực. - Quan điểm hệ thống: Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu để có cái nhìn tổng thể về vấn đề cần nghiên cứu, thấy đƣợc mối quan hệ logic - biện chứng giữa các yếu tố cấu thành hệ thống trong quá trình vận động và phát triển. - Quan điểm không gian lãnh thổ : Đây là quan điểm đặc thù của Địa lí học. Phú Lƣơng là huyện thuộc phía bắc tỉnh Thái Nguyên. Do đó cần phải vận dụng quan điểm lãnh thổ để có thể phân tích, đánh giá, so sánh sự tƣơng đồng và khác biệt xây dựng nông thôn mới trong tƣơng quan lãnh thổ của cả tỉnh và cả nƣớc. - Quan điểm lịch sử: Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu để thấy đƣợc quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Phú Lƣơng trong giai đoạn 2011-2015. Những thuận lợi và khó khăn xây dựng nông thôn mới trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể. - Quan điểm viễn cảnh: Dựa vào thực trạng, tình hình xây dựng nông thôn mới trong thời gian qua của huyện Phú Lƣơng, dự báo và đề xuất các giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới. 5.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài Trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Luận án sử dụng các phƣơng pháp sau để nghiên cứu: 5.2.1. Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thu thập thông qua việc thống kê, khảo sát các văn bản pháp quy của Nhà nƣớc, các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo, các công trình nghiên cứu khoa học, website viết về xây dựng nông thôn mới và các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Các số liệu cũng đƣợc thu thập tại ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, cấp huyện, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới các xã điểm, tại cơ quan lƣu trữ các cấp. 5.2.2. Phương pháp hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp thông tin, tư liệu: đƣợc sử dụng trong việc phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới huyện Phú Lƣơng, Thái Nguyên; có so sánh và đối chiếu một số chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới với một số huyện khác trong tỉnh, trong vùng và cả nƣớc. 3 5.2.3. Phương pháp điều tra, khảo sát đối tượng nghiên cứu (Đối với cán bộ phòng, ban huyện và xã, các hộ dân cƣ, thôn) đƣợc sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên. Tiến hành khảo sát, điều tra thực địa tại một số xã, thôn xây dựng nông thôn mới. Sử dụng phƣơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ngƣời dân thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân bằng bộ câu hỏi đã đƣợc lập sẵn, từ đó thống nhất các số liệu đã đƣợc thu thập. 5.2.4. Phương pháp chuyên gia: đƣợc sử dụng trong đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng, các cơ hội và thách thức, xây dựng các quan điểm, định hƣớng phát triển nông thôn mới; đề xuất các giải pháp có tính khuyến nghị xây dựng nông thôn mới. Tiến hành gặp gỡ. trao đổi với các Sở ban ngành để thu đƣợc những thông tin tƣ liệu hữu ích. 5.2.5. Phương pháp bản đồ: Trên cơ sở các bản đồ có sẵn liên quan đến đề tài nhƣ: bản đồ tự nhiên, dân cƣ, kinh tế, để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển nông thôn mới. 6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề đặc biệt trong giai đoạn hiện nay. Đất nƣớc muốn phát triển thì phải đẩy nhanh nông thôn, nông dân phát triển. Tuy nhiên, nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này nhƣ: - Đề tài: “ Xây dựng giai cấp nông dân về mọi mặt để xứng đáng là một lực lƣợng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới góp phần đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc” (Thạc sỹ Lê Hoà). - Đề tài: “Những vấn đề cần giải quyết ở nông thôn ngoại thành một số thị xã ở miền núi Phía Bắc ở nƣớc ta trong quá trình cải cách kinh tế” (PTS. Nguyễn Từ). - Đề tài “Việc làm của nông dân Đồng bằng sông Hồng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá” (TS. Nguyễn Ngọc Lan). - Huỳnh Ngọc Điền (2011), Xây dựng nông thôn mới tại xã điểm Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phƣớc. - Thanh Tân (2011), Xây dựng nông thôn mới ở xã Tân Đồng, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. - Luận văn thạc sĩ Kinh tế. Trƣờng ĐH Nông Nghiệp Hà Nội, của Phan Đình Hà (2011), “Giải pháp đẩy mạnh xây dƣng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chƣơng tỉnh Nghệ An” 4 - Luận văn thạc sĩ Địa lí học, Trƣờng ĐH Sƣ phạm, Đại học Thái Nguyên của Lƣơng Thành Công (2013), “Nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến năm 2020”. - Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trƣờng ĐH Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh của Phạm Khánh Luyện (2013), “Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” - Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng ĐH Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh của Đặng Ngọc Tuân (2014), “ Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên”. - Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng ĐH Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh của Nguyễn Hải Triều (2014), “Giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh”. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của đề tài đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới. Chƣơng 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp xây dựng nông thôn mới huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1. Một số lý luận cơ bản về nông thôn 1.1.1. Những vấn đề về nông thôn Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên (năm 2011 dân số sống ở nông thôn chiếm 69,8% tổng dân số nƣớc ta). Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của cả nƣớc, nông thôn là nơi cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống của ngƣời dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị, là thị trƣờng rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ. Trên góc độ tự nhiên, nông thôn là vùng đất rộng lớn bao quanh các đô thị nhƣ thành phố, thị xã, thị trấn, có sự khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn… Trên góc độ kinh tế, nông thôn chủ yếu là sản xuất nông, lâm, thủy sản. Về đƣờng xá, hệ thống nƣớc sạch, điện thƣờng hạn chế, thấp kém hơn đô thị. Về xã hội, trình độ học vấn, khoa học kỹ thuật, giáo dục, đời sống vật chất, tinh thần của cƣ dân nông thôn nhìn chung thấp hơn đô thị. Di sản văn hóa, phong tục tập quán trong nông thôn đa dạng, phong phú hơn đô thị. Từ các khái niệm trên có thể tóm lại: Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó đất đai thƣờng rộng lớn hơn với một cộng đồng dân cƣ chủ yếu là nông dân sống bằng nghề sản xuất nông lâm thủy sản, có mật độ dân cƣ thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn, trình độ dân trí, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa và mức sống thƣờng thấp hơn so với dân cƣ đô thị. Nông thôn có một số đặc trƣng cơ bản nhƣ sau: Thứ nhất, là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cƣ bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu là nông nghiệp. Ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, nông dân. Thứ hai, so với thành thị thì nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hóa thấp hơn, chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt. Dân cƣ nông thôn thƣờng đổ 6 xô về thành thị tìm kiếm việc làm và cơ hội sống tốt hơn. Thứ ba, thu nhập và mức sống ở nông thôn nói chung thấp hơn đô thị. Thứ tƣ, nông thôn giàu tiềm năng về đất đai, nguồn nƣớc, khí hậu…đa dạng về quy mô và trình độ phát triển, còn chịu ảnh hƣởng nhiều điều kiện tự nhiên. Tính đa dạng đó, nên nông thôn chịu ảnh hƣởng không nhỏ của các yếu tố này đến khả năng phát triển và khai thác các nguồn lực cơ bản để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Nhƣ vậy, có thể thấy chủ thể chính trong nông thôn là nông dân, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn. Để có cách nhìn nhận một cách toàn diện, theo chúng tôi cần nâng cao nhận thức về nông thôn, nông nghiệp, nông dân ở các khía cạnh sau: - Nông thôn không những là một vùng không gian cần thiết cho sự tồn tại của nông nghiệp mà cần đƣợc hiểu, nhận thức ở tầm bao quát cao hơn, đó là kinh tế nông thôn bao gồm các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp vốn rất đa dạng và ảnh hƣởng rất lớn đến sự hƣng thịnh của mỗi quốc gia. - Trong nông thôn, bên cạnh các hoạt động nông nghiệp và hoạt động phi nông nghiệp, gồm các loại ngành, nghề tiểu thủ công, các loại hình dịch vụ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hóa, xã hội, các hoạt động cung ứng đầu vào cho nông nghiệp, chế biến nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và tạo ra kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Kinh tế nông nghiệp tạo ra việc làm tại chỗ cho thôn, bản, làng, xã, nâng cao đời sông cho dân cƣ bản địa, thay đổi bộ mặt nông thôn trên cơ sở gắn kết nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, gắn kết nông thôn với thành thị, tiến hành phân công lao động mới, tổ chức đời sống văn minh, dân chủ. - Hoạt động nông nghiệp có vai trò thiết yếu đảm bảo an ninh lƣơng thực cho mỗi quốc gia, góp phần tăng trƣởng kinh tế, là nền tảng của nền kinh tế với việc cung cấp nguồn nhân, tài, vật lực cho ngành công nghiệp, dịch vụ, là nơi tiêu thụ các yếu tố đầu ra và cung cấp yếu tố đầu vào cho công nghiệp và dịch vụ, cho toàn bộ nền kinh tế, cho anh ninh, quốc phòng. Nông nghiệp là cơ sở, bàn đạp cho quá trình công nghiệp hóa, bản thân nông nghiệp tự chuẩn hóa các mặt để áp dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật không chỉ riêng nông nghiệp mà cho cả nền kinh tế. Nông nghiệp còn có vai trò góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, phát triển bền vững. 7 - Nông dân luôn là chủ thể của từng đơn vị sản xuất nông nghiệp phát triển từ kinh tế nông hộ tiến lên trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp, từ sản xuất tự cấp tự túc tiến tới sản xuất hàng hóa. Hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh không chỉ đƣợc họ đúc rút từ kinh nghiệm sản xuất mà còn phải chủ động tìm tòi, tích cực học hỏi nâng cao kiến thức về văn hóa, về chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng quản lý khi mà có điều kiện thuận lợi tiếp cận về kinh tế thị trƣờng rộng mở cùng với sự phát triển nhanh công nghệ thông tin. Do đó sự hỗ trợ, phối hợp để ngƣời nông dân năm bắt cơ hội và vƣợt qua thử thách đối với kinh tế thị trƣờng là nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu của toàn xã hội và của cả hệ thống chính trị. 1.1.2. Những vấn đề về phát triển nông thôn Phát triển nông thôn bao hàm tất cả các phạm vi, các khía cạnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, trật tự, an ninh,… nhằm đáp ứng mọi nhu cầu trong cuộc sống cộng đồng và từng cá nhân. Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng đƣợc nhận thức theo nhiều quan điểm khác nhau. Thuật ngữ phát triển nông thôn đƣợc đề cập đến từ lâu và có sự thay đổi về nhận thức qua các thời kỳ khác nhau ở Việt Nam. Theo Ngân hàng thế giới có thể hiểu, phát triển nông thôn là một chiến lƣợc nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm ngƣời cụ thể ngƣời nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những ngƣời nghèo nhất trong những ngƣời dân sống ở các vùng nông thôn đƣợc hƣởng lợi ích sự phát triển. Có quan điểm khác hiểu là, phát triển nông thôn là hoạt động nhằm nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho nông dân thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phƣơng bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực. Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ ngày có thể tóm lại, phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chú ý một cách bền vững về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trƣờng, nhằm nâng cao chất lƣợng sống của cƣ dân nông thôn. Quá trình này, trƣớc hết là do chính ngƣời dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nƣớc và các tổ chức khác. Các bộ phận cơ bản cấu thành trong nông thôn bao gồm: Chủ thể trong nông thôn; các hoạt động kinh tế; các tổ chức; cơ sở hạ tầng; khoa học và công nghệ áp dụng; y tế, sức khỏe cộng đồng; văn hóa - giáo dục; môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên; các chính sách kinh tế và xã hội. Các hợp phần tạo nên sự thống nhất và tác động qua lại lẫn nhau hình thành một chỉnh thể nông thôn. 8 Xét về chủ thể, ngƣời dân đƣợc xác định là chủ thể trong nông thôn, ngƣời nông dân với sản xuất nông nghiệp là thành phần chính. Ở đây có sự đa dạng về thành phần và sắc tộc, tôn giáo. Đặc trƣng cơ bản chủ thể trong nông thôn có dân số với lực lƣợng lao động nông nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn và đƣợc coi là lực lƣợng nòng cốt, giữ vai trò quan trọng nông thôn Việt Nam. Theo cách nhìn nhận về mối quan hệ có sự gắn kết, ảnh hƣởng giữa các chủ thể trong nông thôn, có nhiều hình thức, cấp độ, vai trò và sự tác động lẫn nhau các bộ phận đó: cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng. Cá nhân hay thành viên của chủ thể nông thôn với những nhu cầu, nguyện vọng, năng lực và ứng xử khác nhau, tùy thuộc vào đặc tính riêng từng ngƣời. Các bộ phận đó hợp lại tạo nên sự thống nhất, có sự tác động qua lại lẫn nhau hình thành một chỉnh thể nông thôn, nông dân chiếm một tỷ lệ lớn và đóng vai trò chủ đạo. Xét về các hoạt động kinh tế trong nông thôn bao gồm các hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động thƣơng mại, dịch vụ. Trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, ngƣời nông dân làm chủ thể chính thực hiện sản xuất. Xét về tổ chức trong nông thôn bao gồm nhiều loại hình cả chính thống và phi chính thống gồm: các tổ chức đảng, tổ chức chính quyền ở địa phƣơng, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể xã hội và quần chúng khác nhau (Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội phụ nữ…). Về cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm hệ thống đƣờng giao thông, hệ thống điện, hệ thống thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống trƣờng học,… Những cơ sở này phục vụ đắc lực đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của các cƣ dân nông thôn. Về khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật đƣợc áp dụng, đây là bộ phận quan trọng, bao gồm kiến thức bản địa và kinh nghiệm truyền thống của ngƣời dân nông thôn, về tất cả các lĩnh vực khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật đƣợc áp dụng tác động sản xuất, đời sống của cộng đồng dân cƣ. Về y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm hệ thống y tế, các hoạt động chăm sóc sức khỏe duy trì thƣờng xuyên nhằm đảm bảo sức khỏe cho mọi thành viên trong cộng đồng. Trên góc độ văn hóa trong nông thôn là mối quan hệ tổng hòa giữa cách ứng xử giữa ngƣời với ngƣời trong cộng đồng dân cƣ nông thôn. Hệ thống giáo dục là bộ phận quan trọng nhất để cộng đồng dân cƣ nông thôn phát triển với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau. 9 Về môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên, vùng nông thôn gắn liền với các điều kiện môi trƣờng tài nguyên thiên nhiên, đó là điều kiện quan trọng, là cơ sở cho việc phát triển kinh tế của từng vùng. Về hệ thống chính sách KT-XH, những chính sách này nhằm phát huy lợi thế tƣơng đối và lợi thế so sánh, tạo điều kiện phát triển, tăng trƣởng, bình đẳng, đồng đều giữa các thành viên trong vùng, miền nông thôn khác nhau. 1.2. Những nội dung về xây dựng nông thôn mới 1.2.1. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới Thực tiễn trong bảo vệ, xây dựng đất nƣớc, trong phát triển kinh tế ở nƣớc ta đến nay cho thấy, cùng với chính sách đổi mới, mở cửa đã minh chứng điều nhận định trên. Nền nông nghiệp nƣớc ta không những đảm bảo lƣơng thực đủ ăn cho 90 triệu ngƣời dân nƣớc ta mà còn xuất khẩu một lƣợng lớn hàng nông sản. Qua nhiều kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đƣợc quan tâm đặc biệt. Xuất phát từ thực tiễn và yêu cầu phát triển của đất nƣớc, nhận thức của Đảng và Nhà nƣớc ngày càng đƣợc nâng cao, càng đƣợc quan tâm tới phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong tổng thể phát triển chung của đất nƣớc. Hiện nay lực lƣợng nông dân vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong dân số, là lực lƣợng quan trọng của cách mạng, mà chính nông nghiệp, nông dân nƣớc ta luôn khẳng định vai trò đóng góp hết sức to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nƣớc ta. Nông nghiệp mở đƣờng trong quá trình đổi mới, tạo nền tảng, động lực tăng trƣởng kinh tế và là nhân tố quan trọng bảo đảm sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội. Cho đến nay sản phẩm nông nghiệp vẫn là những sản phẩm chủ yếu để đi vào sự hội nhập kinh tế quốc tế và sự hội nhập toàn cầu của nƣớc ta. Đến Hội nghị Trung ƣơng 7 khóa X của Đảng đã thông qua Nghị quyết số 26NQ/TW khẳng định rõ nét về nông nghiệp - nông dân - nông thôn (NN-ND-NT) với các nội dung cơ bản: - Vị trí chiến lƣợc của NN - ND - NT trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Vấn đề NN - ND - NT phải đƣợc giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH - HĐH. Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Trong mối quan hệ NN- ND- NT, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt. 10 - Phát triển nông nghiệp - nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trƣớc hết là lao động, đất đai, rừng, biển; khai thác tốt điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lƣợng sản xuất trong nông nghiêp - nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tƣ của Nhà nƣớc và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp - nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân. Giải quyết vấn đề NN-ND-NT là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Trƣớc hết phải khơi dậy tinh thần yêu nƣớc, tự chủ, tự lực, tự cƣờng vƣơn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân. 1.2.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 - Mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. - Mục tiêu cụ thể: Theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới (TCXDNTM): đến năm 2015: 20% số xã đạt nông thôn mới; đến năm 2020: 50% số xã đạt nông thôn mới. [13]. 1.2.3. Đặc trưng của xây dựng nông thôn mới Việc xây dựng nông thôn mới là một trong nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời dân sinh sống ở địa bàn nông thôn. Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020, nông thôn mới của nƣớc ta có những đặc trƣng cơ bản: - Kinh tế phát triển, đời sống vật chất, văn hóa dân cƣ đƣợc nâng cao. - Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội hiện đại, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ. - Dân trí đƣợc nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc giữ gìn và phát huy. - An ninh tốt, quản lý dân chủ. 11
- Xem thêm -