Nghiên cứu văn bản hoàng việt luật lệ toát yếu diễn ca

  • Số trang: 141 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 29 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------********--------------- VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VN VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM PHẠM NGỌC HƯỜNG NGHIÊN CỨU VĂN BẢN HOÀNG VIỆT LUẬT LỆ TOÁT YẾU DIỄN CA LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH HÁN NÔM MÃ SỐ: 60.22.40 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. LÃ MINH HẰNG HÀ NỘI - 2010 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 5 1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................... 5 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 6 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................... 7 4. Lịch sử vấn đề .................................................................................................... 7 5. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và những đóng góp mới của luận văn........ 9 6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 10 7. Bố cục và nội dung của luận văn .................................................................... 10 Chƣơng 1: NGUỒN TƢ LIỆU HÁN NÔM VỀ CỔ LUẬT VIỆT NAM ........... 12 1.1. Tổng quan về các văn bản luật pháp Việt Nam thời phong kiến ............. 12 1.1.1. Các văn bản luật pháp ghi bằng chữ Hán ........................................... 12 1.1.2. Các văn bản luật pháp ghi bằng chữ Nôm .......................................... 16 1.2. Đôi nét về bản diễn Nôm HVLLTYDC ...................................................... 19 1.2.1 Văn bản HVLLTYDC ............................................................................ 19 1.2.2 Niên đại, tác giả của HVLLTYDC ........................................................ 19 Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................22 Chƣơng 2: KHẢO CỨU VỀ NỘI DUNG HVLLTYDC...................................... 24 2.1 Giới thiệu khái quát nội dung của HVLL ................................................... 24 2.1.1 Vai trò của HVLL trong việc xây dựng và củng cố nhà nƣớc quân chủ trung ƣơng tập quyền. .............................................................................. 25 2.1.2 Sự kết hợp giữa lễ và hình trong HVLL. .............................................. 26 2.1.3 Tƣ tƣởng đạo đức Nho giáo trong HVLL. ........................................... 27 2.1.4 Tính nhân đạo trong HVLL. ................................................................. 28 2.2 Giới thiệu khái quát về HVLLTYDC .......................................................... 30 2.2.1 Thể loại..................................................................................................... 30 1 2.2.2 Nội dung HVLLTYDC ........................................................................... 32 2.3 Từ HVLL đến HVLLTYDC ......................................................................... 34 2.3.1. Cắt bỏ chƣơng, phần mục, nội dung trong HVLL ............................. 34 2.3.2 Tóm lƣợc nội dung khi diễn ca các điều luật ....................................... 40 Tiểu kết chƣơng 2.........................................................................................48 Chƣơng 3: CHỮ NÔM TRONG HVLLTYDC .................................................... 50 3.1 Khái quát về chữ Nôm và văn học Nôm ...................................................... 50 3.2 Chữ Nôm trong HVLLTYDC ...................................................................... 52 3.2.1 Cơ sở thực hiện việc thống kê và phân loại chữ Nôm ......................... 52 3.2.2 Các loại chữ Nôm trong HVLLTYDC .................................................. 54 a) Chữ Nôm cấu trúc A1 ................................................................................. 54 b) Chữ Nôm cấu trúc A2 ................................................................................. 55 c) Chữ Nôm cấu trúc B .................................................................................... 57 d) Chữ Nôm cấu trúc C1 ................................................................................. 57 e) Chữ Nôm cấu trúc C2.................................................................................. 58 g) Chữ Nôm cấu trúc D1 ................................................................................. 59 h) Chữ Nôm cấu trúc D2 ................................................................................. 60 i) Chữ Nôm cấu trúc E .................................................................................... 60 k) Chữ Nôm cấu trúc G1 ................................................................................. 61 l) Chữ Nôm cấu trúc G2 .................................................................................. 62 m) Chữ Nôm cấu trúc H.................................................................................63 3.3 Nhận xét chung về chữ Nôm trong HVLLTYDC........................................64 Tiểu kết chƣơng 3.........................................................................................69 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 74 PHỤ LỤC 1: PHIÊN ÂM CHÚ GIẢI TOÀN BỘ VĂN BẢN AB.321 ............... 84 PHỤ LỤC 2: ẢNH CHỤP NGUYÊN BẢN AB.321...........................................140 2 QUY ƢỚC VIẾT TẮT ĐTLL : Đại Thanh luật lệ ĐVSKTT : Đại Việt sử ký toàn thư HVLL : Hoàng Việt luật lệ HVLLTYDC : Hoàng Việt luật lệ toát yếu diễn ca QTHL : Quốc triều hình luật VNCHN : Viện Nghiên cứu Hán Nôm 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Đối chiếu cấu trúc điều luật giữa HVLL và HVLLTYDC .................... 36 Bảng 2: Thống kê tình trạng chuyển dịch tên điều luật ...................................... 39 Bảng 3: Mô hình cấu trúc chữ Nôm ...................................................................... 53 Bảng 4: Thống kê loại chữ A2 trong HVLLTYDC...............................................55 Bảng 5: Các loại chữ Nôm trong HVLLTYDC.....................................................63 Bảng 6: Chữ Nôm có hai cách viết ......................................................................... 65 Bảng 7: Chữ Nôm có hai cách đọc ........................................................................ 66 Bảng 8: Đối chiếu loại chữ Nôm có bộ thủ biểu ý và loại chữ Nôm có chữ Hán biểu nghĩa ................................................................................................................. 68 4 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngay sau khi giành độc lập, để củng cố vƣơng triều, các triều đại phong kiến Việt Nam đều rất coi trọng việc chế định pháp luật. Hình thư thời Lý đƣợc xem là một bộ sƣu tập luật lệ có tính pháp điển, là một mốc quan trọng trong lịch sử lập pháp ở Việt Nam. Bộ luật này ngày nay không lƣu giữ đƣợc bản gốc, tuy nhiên nội dung của nó vẫn còn đƣợc ghi chép trong các bộ sử cũ. Kế thừa và phát triển tƣ duy lập pháp từ thời Lý, các vƣơng triều Trần tiếp tục quan tâm đến vấn đề xây dựng luật pháp. Vua Trần Thái Tông cho ban hành Quốc triều thông chế. Năm 1341, vua Trần Minh Tông lại cho biên soạn Hoàng Triều đại điển. Vua Trần Dụ Tông cho biên soạn bộ Hình luật thư. Dƣới triều vua Lê Thánh Tông, bộ Quốc triều hình luật ra đời (năm 1483) trên cơ sở sƣu tập tất cả các điều luật, các văn bản đã đƣợc ban bố và thi hành trong các triều đại trƣớc và đƣợc sửa chữa bổ sung lại cho hoàn chỉnh. Tiếp sau đó, các bộ Thiên Nam dư hạ tập, Hồng Đức thiện chính thư, Quốc triều chiếu lệnh thiện chính, Quốc triều khám tụng điều lệ, Lê triều hội điển, Quốc triều quan chế… lần lƣợt đƣợc ban hành. Nguyễn Ánh lên ngôi, lập ra vƣơng triều Nguyễn (1802) đã kết thúc tình trạng nội chiến kéo dài suốt 3 thế kỷ. Để củng cố chế độ phong kiến, bảo vệ quyền lực vƣơng triều và ổn định xã hội sau thời gian dài biến động, ngay sau khi lên ngôi, vua Gia Long đã sai Tiền quân Bắc thành Tổng trấn Nguyễn Văn Thành biên soạn bộ luật Hoàng Việt luật lệ (HVLL) (hay còn gọi là luật Gia Long). Bộ luật đƣợc xây dựng trên cơ sở tham chiếu bộ Luật Hồng Đức của Đại Việt và Đại Thanh luật lệ của Trung Quốc. Đây là bộ luật chiếm vai trò quan trọng trong lịch sử pháp luật Việt Nam. Nhằm mục đích tuyên truyền rộng rãi trong dân chúng, giúp cho dân chúng hiểu đƣợc luật lệ của quốc gia để thực hiện và làm theo, HVLL đã 5 đƣợc diễn Nôm, nhan đề Hoàng Việt luật lệ toát yếu diễn ca (HVLLTYDC). Đã có nhiều công trình nghiên cứu các văn bản cổ luật, nhƣ tác giả Nguyễn Quang Thắng [77], [78], [79], tác giả Vũ Quốc Thông [84], tác giả Nguyễn Ngọc Nhuận [60], [61], tuy nhiên nghiên cứu về văn bản luật pháp đƣợc diễn Nôm thì chƣa thực sự đƣợc quan tâm. Đó là lý do chúng tôi chọn HVLLTYDC trong lần khảo cứu này. Tác phẩm là nguồn tài liệu xác thực để khảo cứu các điều luật Việt Nam dƣới triều Nguyễn, hiểu hơn về chính sách của vƣơng triều Nguyễn đối với văn tự của dân tộc. Vì lẽ đó, nghiên cứu HVLLTYDC là một việc làm có ý nghĩa thiết thực. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Cho đến nay mới chỉ có một khóa luận Đại học [28] đề cập đến HVLLTYDC từ góc độ khảo cứu nhằm góp phần xác lập địa vị xã hội của chữ Nôm; khóa luận cũng làm rõ thêm một số vấn đề chính trị, pháp luật thời Nguyễn, đặc biệt là vấn đề đƣa tƣ tƣởng, chính sách và pháp luật của triều đình Nho giáo vào xã hôi Việt Nam truyền thống. Có thể thấy, việc tìm hiểu kĩ hơn về tác giả của HVLLTYDC; phiên âm chú giải văn bản để từ đó góp phần tìm hiểu nội dung, ngôn ngữ văn tự đƣợc thể hiện qua tác phẩm thì chƣa giành đƣợc sự quan tâm thích đáng. Trên cơ sở giới thiệu toàn bộ bản phiên ra quốc ngữ văn bản HVLLTYDC, bản luận văn tiến hành khảo cứu các vấn đề liên quan đến tác giả và văn bản; vị trí của HVLLTYDC trong hệ thống các văn bản cổ luật Việt Nam; đối chiếu hai văn bản HVLL và HVLLTYDC để thấy rõ ƣu thế của thể loại diễn ca trong việc phổ cập luật lệ ở xã hội đƣơng thời. Bên cạnh việc đối chiếu hai văn bản HVLL và HVLLTYDC, phiên âm toàn bộ HVLLTYDC, luận văn còn chú ý khảo cứu cấu tạo chữ Nôm để tìm hiểu diện mạo của chữ Nôm thời Nguyễn thể hiện trong văn bản; tìm hiểu đặc trƣng của chữ Nôm trong các văn bản hành chính thông qua việc đối chiếu cấu tạo của chữ Nôm đồng đại và lịch đại. 6 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài HVLLTYDC là một tác phẩm bằng chữ Nôm với dung lƣợng chữ Nôm tuy không lớn (1806 câu thơ Nôm song thất lục bát) nhƣng đã tóm lƣợc đầy đủ 398 điều luật của HVLL. Đây quả là nguồn tƣ liệu xác thực để tìm hiểu luật pháp phong kiến Việt Nam, góp phần tìm hiểu hệ thống các văn bản cổ luật Việt Nam. Lâu nay, trong dân gian cũng nhƣ trong giới nghiên cứu chữ Nôm thƣờng hay nhắc đến câu “Nôm na mách qué” khi nói về bản thân chữ Nôm cũng nhƣ vai trò hành chức của nó. Sự xuất hiện của chữ Nôm trong các văn bản hành chính nói chung và HVLLTYDC nói riêng đã chứng minh cho sự “lên ngôi” của chữ Nôm. Kết quả khảo cứu chữ Nôm trong văn bản sẽ góp phần tìm hiểu diện mạo chữ Nôm thời Nguyễn, đặc trƣng của chữ Nôm quan phƣơng, góp phần tìm hiểu chính sách vƣơng triều Nguyễn đối với văn tự của dân tộc. Chữ Nôm thời kỳ này đã phát triển đến đỉnh cao. Bản diễn ca đã cung cấp nguồn tƣ liệu xác thực về một thứ chữ Nôm đƣợc chuẩn hoá. Đồng thời qua HVLLTYDC có thể phần nào hình dung đƣợc địa vị của chữ Nôm ở thời điểm ra đời của tác phẩm. 4. Lịch sử vấn đề Bộ HVLL là một bộ luật hoàn chỉnh và đầy đủ nhất của thƣ tịch luật pháp Việt Nam. Vì vậy từ lâu đã đƣợc rất nhiều các học giả, nhà luật học, giáo sƣ luật nghiên cứu và giới thiệu trong các công trình nghiên cứu. Trong đó có một số công trình tiêu biểu sau: - P.L.F. Philastre, trong Le code Annamite (Bộ luật Annam), thông qua phân tích so sánh, tìm ra những điểm tƣơng đồng dị biệt giữa Hoàng Việt luật lệ với các bộ luật của Trung Quốc nhất là đối với bộ luật nhà Thanh, ông cũng nêu lên những đặc trƣng riêng, rất Việt Nam của bộ luật Gia Long. 7 - Luật sƣ Phan Văn Trƣờng (1875-1933), năm 1921 bảo vệ luận án Tiến sĩ luật học tại Pháp với đề tài Essais sur le code Gialong, ông đã phân tích, so sánh các điểm tƣơng đồng và dị biệt giữa Hoàng Việt luật lệ và cổ luật Trung Quốc. - Giáo sƣ Thạc sĩ Tƣ pháp Vũ Văn Mẫu trong Cổ luật Việt Nam và Tư pháp diễn giảng [48], đặc biệt trong Cổ luật Việt Nam thông khảo [49] và trong một số bài giảng (đã in thành sách xuất bản trƣớc đây ở Sài Gòn), khi khảo về cổ luật Việt Nam tác giả đã đề cập nhiều về luật Gia Long và có nhiều nhận xét chuyên môn về luật học hiện đại. - Nhóm dịch giả Nguyễn Quang Thắng và Nguyễn Văn Tài đã dịch và giới thiệu toàn bộ Hoàng Việt luật lệ [80]. Lấy đối tƣợng nghiên cứu là HVLL, các học giả nêu trên chủ yếu đi sâu phân tích, nêu lên đặc trƣng của cổ luật Việt Nam thể hiện qua HVLL, tính kế thừa cổ luật Đại Thanh và Luật Hồng Đức của HVLL, tính nhân văn sâu sắc của HVLL. Để giúp cho độc giả đƣơng đại hiểu đƣợc sâu hơn các văn bản pháp luật thời Nguyễn, nhóm dịch giả Nguyễn Văn Thắng và Nguyễn Văn Tài đã dịch toàn bộ HVLL ra tiếng Việt. Đặc biệt, để có thể giới thiệu một bức tranh tổng thể về các văn bản cổ luật, vị trí của HVLL trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam. Điển chế pháp luật Việt Nam (từ thế kỷ XV XX) do nhóm dịch giả Nguyễn Ngọc Nhuận - Viện Nghiên cứu Hán Nôm thực hiện đã giới thiệu toàn bộ các văn bản pháp luật Việt Nam từ thế kỷ XV – XX [60]. Toàn bộ văn bản HVLL đã đƣợc giới thiệu và dịch chú lại trong Cổ luật Việt Nam Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ [61]. Có thể nói, cho đến nay, HVLLTYDC chƣa giành đƣợc sự quan tâm thích đáng của các nhà nghiên cứu. Trên cơ sở phiên âm, chú thích đầy đủ văn bản này, tiến hành đối chiếu hai văn bản HVLL và HVLLTYDC để thấy rõ tính toát yếu của HVLLTYDC; phân tích tìm hiểu các dạng chữ Nôm trong văn bản, từ đó thấy rõ vị trí của HVLLTYDC trong hệ thống các văn bản cổ luật 8 Việt Nam, thấy rõ diện mạo của chữ Nôm đời Nguyễn, cũng nhƣ đặc trƣng của chữ Nôm có tính quan phƣơng thể hiện trong các văn bản luật pháp. Đó cũng là góp phần tích cực tìm hiểu kĩ hơn về các văn bản cổ luật Việt Nam nói chung và HVLLTYDC nói riêng. 5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và những đóng góp mới của luận văn. HVLLTYDC chỉ có một văn bản Nôm duy nhất mang ký hiệu AB.321 hiện lƣu giữ tại Thƣ viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm (VNCHN). Vì là độc bản nên trong luận văn không thể đƣa ra vấn đề dị bản, nguyên bản, hay vấn đề chọn một văn bản quy phạm nhất. Do vậy, đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu của luận văn này là văn bản HVLLTYDC (ký hiệu AB.321). Các vấn đề đƣợc tiến hành nghiên cứu, gồm: phiên âm, chú giải toàn bộ nội dung các điều luật, tìm hiểu tính “toát yếu” khi diễn Nôm từ một văn bản Hán. Ngoài ra, thông qua việc phân tích cấu trúc chữ Nôm có thể hình dung đƣợc toàn bộ diện mạo chữ Nôm trong HVLLTYDC. Luận văn hoàn thành sẽ có những đóng góp nhƣ sau: - Góp phần tìm hiểu về luật lệ thời phong kiến, luật lệ thời Nguyễn nói chung và luật lệ dƣới triều vua Gia Long nói riêng. - Trên cơ sở so sánh hai văn bản HVLL và HVLLTYDC, tìm hiểu ƣu thế khi sử dụng thể loại “toát yếu”, “diễn ca” trong việc phổ cập các điều luật trong xã hội, giúp nâng cao ý thức chấp hành và thực thi luật pháp, đảm bảo cho một xã hội ổn định và phát triển. - Từ việc nghiên cứu cấu tạo chữ Nôm trong văn bản HVLLTYDC góp phần nghiên cứu chữ Nôm đời Nguyễn, đặc biệt là chữ Nôm dùng trong các văn bản mang tính chất hành chính, quan phƣơng. - Phiên âm, chú thích toàn bộ văn bản Nôm HVLLTYDC. 9 Những đóng góp trên sẽ là một trong những nguồn tƣ liệu góp thêm cho việc tìm hiểu pháp luật Việt Nam thời phong kiến cũng nhƣ xác lập địa vị xã hội của chữ Nôm dƣới thời Nguyễn.. 6. Phương pháp nghiên cứu HVLLTYDC chỉ tồn tại dƣới dạng bản chép tay không ghi rõ năm sao chép; quê quán, năm sinh của tác giả và nơi tàng trữ văn bản cũng không thấy đề cập đến. Đây là vấn đề không dễ dàng đƣa ra lời giải đáp. Vận dụng các thao tác của phƣơng pháp nghiên cứu văn bản học, luận văn cố gắng khảo cứu ghi chép trong các thƣ tịch cổ để đƣa ra một giả thiết về tác giả và thời gian biên soạn bản diễn ca này. Phƣơng pháp so sánh đối chiếu đƣợc sử dụng để tìm hiểu tính kế thừa của HVLL (so với luật Đại Thanh và luật Hồng Đức) cũng nhƣ tính chất “toát yếu” của bản diễn ca (khi so sánh hai văn bản HVLL và HVLLTYDC). Thực hiện tốt hai quá trình so sánh nêu trên chính là góp phần tìm hiểu sâu hơn văn bản HVLLTYDC. Phƣơng pháp phân tích và thống kê định lƣợng đƣợc thực hiện để tìm hiểu các thể loại chữ Nôm trong HVLLTYDC, tìm hiểu đặc điểm của thể loại chữ Nôm mang tính chất quan phƣơng. 7. Bố cục và nội dung của luận văn Phần mở đầu: Trình bày về tính cấp thiết của đề tài; mục đích nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài; đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; các phƣơng pháp nghiên cứu; lịch sử vấn đề và bố cục của luận văn. Chƣơng 1. NGUỒN TƢ LIỆU HÁN NÔM VỀ CỔ LUẬT VIỆT NAM Chƣơng này trình bày các vấn đề: 1. Các văn bản pháp luật ghi bằng chữ Hán 10 2. Các văn bản pháp luật ghi bằng chữ Nôm 3. Đôi nét về văn bản, tác giả HVLLTYDC Chƣơng 2. KHẢO CỨU VỀ NỘI DUNG HVLLTYDC Chƣơng này sẽ trình bày 3 vấn đề lớn sau 1. Giới thiệu khái quát nội dung của HVLL 2. Giới thiệu khái quát về HVLLTYDC 3. Từ HVLL đến HVLLTYDC Đây là phần trọng tâm của chƣơng. Phần này sẽ tiến hành đối chiếu hai văn bản HVLL và HVLLTYDC để thấy rõ tính chất toát yếu về nội dung của HVLLTYDC khi tiến hành diễn Nôm một văn bản luật pháp. Dựa trên mức độ của sự giản lƣợc câu chữ nội dung của bản HVLL có thể tạm chia thành: 3.1. Cắt bỏ chƣơng, phần mục, nội dung trong HVLL 3.2. Tóm lƣợc nội dung khi diễn ca các điều luật Chƣơng 3. CHỮ NÔM TRONG HVLLTYDC Phần này trình bày về các vấn đề sau: 1. Khái quát về chữ Nôm và văn học Nôm 2. Chữ Nôm trong HVLLTYDC 3. Nhận xét chung về chữ Nôm trong HVLLTYDC KẾT LUẬN PHỤ LỤC 1: Phiên âm chú giải toàn bộ AB.321 PHỤ LỤC 2: Ảnh chụp nguyên bản AB.321 11 Chƣơng 1 NGUỒN TƢ LIỆU HÁN NÔM VỀ CỔ LUẬT VIỆT NAM Nhà nƣớc phong kiến Việt Nam đƣợc hình thành từ rất sớm, kể từ khi có nƣớc Văn Lang, một nhà nƣớc sơ khai ra đời vào khoảng thế kỷ VII – VI trƣớc công nguyên, sau đó trải qua hơn nghìn năm Bắc thuộc, tiếp theo là các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Lê, Tây Sơn, Nguyễn và kết thúc vào năm 1883 khi thực dân Pháp đặt quyền bảo hộ trên đất nƣớc ta. Gắn liền với sự hình thành nhà nƣớc phong kiến Việt Nam là sự ra đời của luật pháp. Các nhà lập pháp thời đó, dƣới sự chỉ đạo của triều đình phong kiến đã dần dần xây dựng lên một hệ thống các văn bản điển chế và pháp luật. Các văn bản điển chế và pháp luật đƣợc ra đời nhƣ một nhu cầu tất yếu đối với một xã hội xuất hiện chế độ tƣ hữu, có giai cấp của nhà nƣớc phong kiến Việt Nam. Sự hình thành và phát triển của hệ thống các văn bản điển chế và pháp luật đã phản ánh sự phát triển thƣợng tầng kiến trúc của các định chế chính trị, nhà nƣớc và pháp quyền thời phong kiến [60]. 1.1. Tổng quan về các văn bản luật pháp Việt Nam thời phong kiến 1.1.1. Các văn bản luật pháp ghi bằng chữ Hán - Bộ Quốc triều hình luật (QTHL): Trong các bộ luật cổ hiện nay lƣu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (VNCHN), QTHL là bộ luật trong các bộ luật của triều Lê, có thể nói đây là bộ luật đầy đủ và cổ nhất còn lại ở Việt Nam. Hiện nay, VNCHN còn lƣu giữ 3 bản khắc in QTHL (ký hiệu: A.341, A.1995 và A.2754), và 3 bản chép tay, cùng nội dung Quốc triều hình luật nhƣng tên sách là Lê triều hình luật với các ký hiệu A.2669, A.340 và VHt.31. Bộ luật là tập đại thành của nền pháp luật thời Lê, là khuôn mẫu cho những bộ luật dƣới các triều đại phong kiến Việt Nam. Bộ luật không chỉ là 12 thành tựu chung của nền pháp luật thời Lê mà còn đóng vai trò quan trọng trong lịch sử pháp quyền phong kiến Việt Nam. Bộ luật bao gồm phạm vi luật pháp trên những điều luật về hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, tố tụng. Có thể đánh giá bộ QTHL đƣợc biên soạn và ban hành dƣới thời Lê là một thành tựu xuất sắc trong lịch sử nhà nƣớc và pháp quyền Việt Nam. Bộ luật mang nhiều điểm tiến bộ do đƣợc kế thừa luật pháp Trung Hoa, luật thời Lý, thời Trần, ngoài ra bộ luật còn kết hợp đƣợc những nét đẹp trong tập tục, truyền thống văn hoá dân tộc. Bộ luật cùng với hệ thống các văn bản pháp luật thời Lê đã góp phần tạo nên sự phát triển của quốc gia Đại Việt thế kỷ XV. - Thiên Nam dư hạ tập: Hiện nay Thƣ viện VNCHN còn lƣu tàng đƣợc một số sách gọi là Thiên Nam dư hạ tập (ký hiệu A.334), gồm nhiều quyển, đóng thành 10 tập. Bộ sách ghi chép về điển chƣơng chế độ thời kỳ đầu của nhà Lê về các điển lệ, chế độ chính trị, kinh tế.... đƣợc biên soạn vào niên hiệu Hồng Đức đời vua Lê Thánh Tông. Trải qua những biến thiên của lịch sử, đến nay bộ sách chỉ còn lại chút “tàn biên soạn giản”. Phan Huy Chú trong Lịch triều hiến chương loại chí chép rõ là: “Thiên Nam dư hạ tập, 100 quyển. Năm Hồng Đức thứ 14 (1438), Lê Thánh Tông sai các quan phụ trách về văn từ là Thân Nhân Trung, Đỗ Nhuận soạn tập. Trong sách ấy ghi chép đủ các chế độ luật lệ, văn hàn (cũng nhƣ văn thƣ) điển lệ, cáo sắc; đại khái phỏng theo lối Hội yếu của các đời Đƣờng, Tống”. - Hồng Đức thiện chính thư: là một trong những văn bản cổ luật còn lại nói về lịch sử, văn hoá và pháp luật thời Lê. Sách tuy mang niên hiệu Hồng Đức nhƣng lại chép cả các điều luật đƣợc ban hành trƣớc và sau niên đại này. Hiện nay Thƣ viện VNCHN lƣu giữ 3 văn bản mang tên Hồng Đức thiện chính thư, đều là các văn bản chép tay với các ký hiệu: A.330, VHv.1278 và VHt.29. Bộ luật tuy không có giá trị lớn để tìm hiểu đầy đủ về các hoạt động pháp chế trong suốt thời kỳ trị vì của nhà Lê và nhà Mạc, song các điều luật 13 mà chủ yếu là các điều luật hộ hôn và điền sản đƣợc tập hợp trong nó đã cung cấp một số tƣ liệu quan trọng về các vấn đề dân luật - một vấn đề thƣờng đƣợc nhấn mạnh nhƣ một đặc điểm tiến bộ của cổ luật nƣớc ta so với cổ luật Trung Hoa. - Quốc triều khám tụng điều lệ: là một văn bản luật đƣợc ban bố dƣới thời chúa Trịnh Sâm (1767-1782). Hiện nay Thƣ viện VNCHN còn lƣu giữ đƣợc 4 văn bản về bộ luật này, ký hiệu A.2755a, A.2755b, A.1839 và A.295. Về nội dung của văn bản này, Phan Huy Chú đã đánh giá nhƣ sau: “Tham chƣớc quy thức các triều, hoạch nhất rõ ràng, điều mục tỉ mỉ, không bỏ sót gì. Ngƣời xét xử sẵn có luật thƣờng để quyết định, có lệ thƣờng để thích ứng, nếu noi theo cẩn thận thì dứt đƣợc tệ gian, bớt đƣợc hình ngục”[11]. - Lê triều hội điển: Sách mang ký hiệu A.52 của Thƣ viện VNCHN. Nội dung sách chép về các chế độ, luật lệnh của sáu thuộc: Hộ thuộc, Lại thuộc, Binh thuộc, Hình thuộc, Công thuộc và Lễ thuộc. Tuy nội dung sơ lƣợc nhƣng ở 5 thuộc đầu, luật lệnh, chế độ nhà Lê, trải từ thời Lê sơ đến niên hiệu Cảnh Hƣng đƣợc chép rất có thứ tự, nội dung cũng khá phong phú. Điều này cho thấy bộ sách đã đƣợc tổng hợp, phân loại, sắp xếp theo đúng cách thức của một bộ hội điển. Với những hiểu biết về điển chế nhà Lê, tác giả cố gắng khôi phục lại phần nào điển chƣơng chế độ của vƣơng triều này nhằm lƣu lại cho hậu thế. Về nội dung có nhiều phần trùng hợp với nội dung sách Lịch triều của Phan Huy Chú, song cũng cung cấp rất nhiều tƣ liệu khác giúp bổ sung đầy đủ hơn cho điển chế nhà Lê. - Từ tụng điều lệ: Sách Từ tụng điều lệ hiện có một bản duy nhất đƣợc lƣu trữ tại Thƣ viện VNCHN mang ký hiệu A.1982. Văn bản tập hợp một số vấn đề liên quan đến các quy định tố tụng và công đƣờng (nghĩa là chỉ lƣu hành trong giới quan lại làm các công việc liên quan đến pháp đình dƣới thời Lê). 14 Sách chép một số điều lệ về từ tụng của niên hiệu Quang Thuận thứ 9 (1468) đời vua Lê Thánh Tông, ngoài ra còn chép các quy định về sắp xếp bài trí trong công đƣờng, về hành vi ứng xử của quan và lại khi đến nhậm chức và làm việc tại công đƣờng, các cách thức viết văn án đơn từ cả bằng chữ Hán và chữ Nôm. Tuy không phải là một văn kiện pháp luật chính thức, song các vấn đề đƣợc tập hợp trong văn bản này rất có giá trị tham khảo về công đƣờng và một số vấn đề liên quan đến luật pháp trƣớc thế kỷ XIX. - Nhân mạng tra nghiệm pháp, sách mang ký hiệu A.2034 của Thƣ viện VNCHN. Sách do Lâm Quận công Phạm Trạc ở Bộ Hình biên tập, không phải là sách biên soạn. Về tiểu sử tác giả, hiện chƣa có đƣợc thông tin gì. Sách gồm 49 mục. Nội dung sách ghi lại: phƣơng pháp lấy chứng cứ, khám nghiệm hiện trƣờng, có thêm các dẫn chứng thực tế về phƣơng pháp khám nghiệm pháp y. Chẳng hạn ở phƣơng diện kiểm tra thƣơng tích, không những đã đoán định đƣợc khá chính xác mức độ tổn thƣơng mà còn xác định đƣợc hung khí gây thƣơng tích, từ đó định ra những chế tài xử phạt khác nhau, đề ra các phƣơng pháp phân tích về thai nhi, những tổn thƣơng trong cơ thể phụ nữ một cách khá khoa học. . - Quốc triều Hồng Đức niên gian chư cung thể thức: Là bản viết tay, hiện đƣợc lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, ký hiệu A.957. Kết cấu cuốn sách gồm 2 phần, phần đầu là Quốc triều Hồng Đức niên gian chư cung thể thức gồm 66 tờ, phần sau chép sách Sĩ hoạn châm quy gồm 25 tờ. Nội dung sách cung cấp cung cấp cho ngƣời đọc những hiểu biết về: thể thức làm đơn từ, biên bản các vụ án dân sự, hình sự; thể thức lấy cung, biên bản khám nghiệm các vụ án; các điều về luật hình sự; thể thức lấy cung, biên bản khám nghiệm các vụ án; các điều về luật hình dƣới thời Hồng Đức, cách xử phạt việc đánh ngƣời gây thƣơng tích hoặc tử thƣơng. - Lê triều quan chế: Hiện lƣu trữ tại Thƣ viện VNCHN, sách mang ký hiệu A.51. Lê triều quan chế quy định lại các chức tƣớc, phẩm trật cho từng 15 loại quan chức, văn cũng nhƣ võ; những quy định về thông tƣ, các điều lệ về việc phong ấm cho hoàng thân quốc thích, cho các tƣớc Công Hầu Bá Tử Nam và các quan viên văn võ, các thể thức tiến hành việc phong ấm, phép khảo hạch các quan, sửa đổi các tên gọi quan chức… 1.1.2. Các văn bản luật pháp ghi bằng chữ Nôm - Bản triều lệ định: Sách ký hiệu VHv.2032 viết tay, 74 trang, hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN. Nội dung nói về luật lệ triều Nguyễn từ sau khi thực dân Pháp đặt nền cai trị ở Việt Nam. - Bắc kỳ dân luật tân san: Sách mang ký hiệu VNv.12, hiện lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, gồm 40 trang, có khoảng 90 điều luật về dân sự thi hành ở Bắc kỳ dƣới thời Pháp thuộc. - Bắc kỳ địa dư lược sao: Sách mang ký hiệu A.2969, hiện lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, gồm 64 trang, có phần chép về hình phạt đƣợc thực thi dƣới các triều vua Nguyễn Đồng Khánh, Thành Thái. - Bắc kỳ hộ tịch quy điều: Sách ký hiệu VHv.183, hiện lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, gồm 205 trang, nội dung nói về các điều luật quy định về hộ tịch ở Bắc kỳ dƣới thời Pháp thuộc, gồm các nghị định, các thể lệ về khai sinh, khai tử, khai giá thú. - Bắc kỳ quan chế nghị định: Sách ký hiệu VHv.26, hiện lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, gồm 84 trang, nội dung trong đó có văn kiện đƣợc dịch Nôm dó Thống sứ Bắc kỳ ban hành về việc sửa đổi quan chế ở Bắc kỳ và Nghị định số 392 năm 1919. - Đại Nam luật lệ: Sách ký hiệu VHv.1537, hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, gồm 270 trang, do Viện cơ mật triều Nguyễn biên soạn vào niên hiệu Khải Định thứ 2 (1917), nội dung nói về bộ luật đời Khải Định gồm 233 điều, trong đó có 100 điều về bộ luật hình sự, 110 điều về luật dân sự, luật thƣơng nghiệp. 16 - Đông Dương đại pháp lược biên: Sách có ký hiệu VHv.1945, hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, gồm 104 trang. Nội dung sách ghi lại các chính sách bảo hộ của Pháp ở Đông Dƣơng, về luật pháp của Nhà nƣớc Việt Nam dƣới thời phong kiến. - Lại trị tân biên: Sách có ký hiệu VHv.1388, hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, nội dung ghi chép các quy tắc và lề lối làm việc quy định cho giới quan lại trong khi giải quyết các vấn đề về tiền lƣơng, hình luật, học chính, quân chính, thuỷ lợi, khai hoang ..; các báo cáo về trị an, trừng trị bọn quan lại tham nhũng...; cách thức xét xử các vụ kiện về trộm cắp, hôn nhân, tội giết ngƣời, phá mồ mả...; một số mẫu văn kiện hành chính nhƣ tấu, sớ, dụ, từ, trát, cáo thị.... - Luật hình An Nam thi hành ở Bắc kỳ: Sách có ký hiệu VNv. 275, hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, gồm 240 trang, nội dung gồm 321 điều lệ (28 chƣơng) về bộ Hình luật dƣới thời Pháp thuộc, thi hành ở miền Bắc Việt Nam, có quy định cụ thể đối với các trƣờng hợp mắc tội nặng, tội nhẹ, tội tái phạm, tòng phạm, giả mạo, du đãng, tụ tập trái phép, công chức phạm tội.... - Hoàng Việt hình luật: Sách có ký hiệu VHv.198, sách hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, sách gồm 496 trang, nội dung nói về phần Hình luật, bao gồm 424 điều, 29 chƣơng, đƣợc thi hành ở Trung kỳ vào niên hiệu Bảo Đại thứ 8 (1933). Có nghị định của toàn quyền Đông Dƣơng và chỉ dụ của Bảo Đại về việc thi hành bộ luật này. - Hoàng Việt tăng san tân luật: Sách có các ký hiệu VNv.123 (gồm 516 trang), ký hiệu VNv.98 (bao gồm 393 trang), ký hiệu VNv.17 (gồm 275 trang). Sách hiện lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN. Nội dung bao gồm toàn bộ Hình luật về dân sự, thƣơng nghiệp, tố tụng thi hành tại các toà án Bắc kỳ dƣới triều vua Khải Định (1916-1925); Những hƣớng dẫn liên quan đến đơn kiện và giới hạn chức năng của các cơ quan luật pháp. 17 - Hoàng Việt Trung kỳ hộ luật: Sách ký hiệu VHv.590, gồm 1158 trang, sách hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN. Nội dung bao gồm 1248 điều luật trong bộ Hộ luật áp dụng ở Trung Kỳ ban hành vào niên hiệu Bảo Đại thứ 11 (1937), gồm các điều về quốc tịch, sinh, tử, giá thú, mất tích, cƣ trú, con cái, ly hôn, tài sản, quyền tự lập. Đặc biệt có lời dụ của vua Bảo Đại ngày 13 tháng 7 năm 1936, nghị định của Toàn quyền Đông Dƣơng là Silvestre ngày 21 tháng Mƣời năm 1936, tờ trình của luật sƣ cố vấn là Collet. - Kinh lược nha hương bổng lược biên: Sách ký hiệu A.1876, gồm 105 trang, sách hiện lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN. Nội dung gồm: *) Kinh lƣợc nha hƣơng bổng lƣợc biên: ghi chép số lƣơng bổng phát cho các quan chức ở Nha Kinh lƣợc và ở các tỉnh trung châu xứ Bắc kỳ dƣới thời Pháp thuộc. *) Hoàng Việt luật lệ tổng mục: là tổng mục lục bộ sách Hoàng Việt luật lệ của triều Nguyễn. - Tân san hình bộ tắc lệ: Sách ký hiệu VHv.27, gồm 126 trang, sách hiện lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN. Nội dung nói về các phép tắc, luật lệ của các bộ Hình, Hộ, Binh, Lại, Lễ, Công từ đời Gia Long (1802-1819) đến đời Thành Thái (1889-1907). Mỗi điều luật đều có tên luật và những quy định về cách xử phạt. - Quốc triều luật học giản yếu: Sách có ký hiệu A.895, VHv.1948, VHv.1949, VHv.1943, sách hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN. Nội dung sách nói về luật lệ đời vua Duy Tân (1907-1916); Giải nghĩa một số thuật ngữ dùng trong bộ luật. - Quốc triều luật lệ toát yếu: Sách có ký hiệu VHv.1706, VHv.2088, VHv.2089... hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN, nôi dung sách tóm tắt bộ luật đời vua Duy Tân. - Tân án thi hành phương pháp: Sách có ký hiệu AB.622, gồm 30 trang, hiện đang lƣu giữ tại Thƣ viện VNCHN. Nội dung sách hƣớng dẫn cho các quan chức ở toà án sơ cấp về cách thi hành luật mới (do toàn quyền Pháp 18 ký năm 1917), gồm các khoản biên giới, dân sự, thƣơng sự... Cách làm đơn, lập biên bản, chống án, bồi thƣờng và quyền hạn của quan toà. Những văn bản luật đƣợc viết bằng chữ Nôm trên chủ yếu biên soạn vào thời thuộc Pháp, gắn với công cuộc cải lƣơng hƣơng chính của Pháp vào những năm đầu thế kỷ XX. Vì vậy văn bản diễn Nôm HVLLTYDC là có giá trị hơn cả về nội dung và chữ Nôm. 1.2. Đôi nét về bản diễn Nôm HVLLTYDC 1.2.1 Văn bản HVLLTYDC HVLLTYDC chỉ có một bản duy nhất, sách mang kí hiệu AB.321 của Thƣ viện VNCHN, sách gồm đầy đủ 82 tờ, khổ 16 x 28cm và đƣợc bảo quản khá tốt, chữ viết rõ ràng, sách không ghi rõ ngày tháng năm biên soạn. Sách đƣợc viết trên giấy dó và đóng bìa sơn. Tờ đầu là bìa sách ghi tên sách: 皇 越 律 例 撮 要 演 歌 , tờ 1a, b là phần lời dẫn của tác giả. Từ tờ 2a đến tờ 82b là phần nội dung chính, bao gồm 398 điều luật. Nửa trên của mỗi trang là phần chữ Hán (chỉ ghi các điều luật, không có kèm theo điều lệ), nửa dƣới là phần diễn ca Nôm, gồm 1806 câu thơ Nôm (tổng số 12.640 chữ). Phần chữ Hán mỗi trang có chừng 8-10 dòng; phần chữ Nôm trong mỗi trang gồm 8 dòng. Sách đƣợc viết theo thể thơ lục bát (gồm 1.659 câu), đôi lúc chen thể thơ song thất (gồm 146 câu), và 1 câu thơ (9 chữ). Các câu thơ đƣợc chép nối liền nhau, không cách dòng. Phần diễn Nôm, tƣơng ứng gồm có 45 điều về Danh lệ (tên gọi luật lệ), 27 điều về Lại luật (luật quan lại), 66 điều về Hộ luật (luật về dân), 26 điều về Lễ luật (luật về Lễ), 58 điều về Binh luật (luật nhà binh), 166 điều về Hình luật (luật hình sự), và 10 điều về Công luật. 1.2.2 Niên đại, tác giả của HVLLTYDC Việc xác định niên đại, tác giả của các văn bản cổ thƣờng đƣợc các nhà nghiên cứu lƣu tâm. Thế nhƣng, các thông tin về tiểu sử tác giả và niên đại của HVLLTYDC lại chƣa đƣợc các nhà nghiên cứu quan tâm khảo cứu. 19
- Xem thêm -