Nghiên cứu và sáng tác mẫu thời trang sinh thái trẻ em việt nam và ứng dụng vào sản xuất công nghiệp

  • Số trang: 152 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH X W BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ Tên đề tài: “Nghiên cứu và sáng tác mẫu thời trang sinh thái trẻ em Việt Nam và ứng dụng vào sản xuất công nghiệp” Mã số: 40.11 RD Thời gian: 2011 – 2012 Chủ nhiệm đề tài: PGS TS. Võ Phước Tấn Thư ký khoa học: Ths. Nguyễn Thị Thu Hương 9216 TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2012 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH X W BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ Tên đề tài: “Nghiên cứu và sáng tác mẫu thời trang sinh thái trẻ em Việt Nam và ứng dụng vào sản xuất công nghiệp”” (Thực hiện theo Hợp đồng số: 40.11 RD/HĐ-KHCN ngày 10/3/2011 giữa Bộ Công Thương và Trường ĐH Công Nghiệp TPHCM) Mã số: 40.11 RD Thời gian: 2011 – 2012 Chủ nhiệm đề tài: PGS TS. Võ Phước Tấn Thư ký khoa học: Ths. Nguyễn Thị Thu Hương TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2012 ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  M ỤC L ỤC \ [ Trang Mục lục ……………………………………………………………………………… 1 Danh mục chữ viết tắt………………………………………………………………... 4 Danh mục bảng – biểu đồ - hình vẽ ……………….……………….…………………5 Phần mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................7 2. Những đóng góp mới của đề tài ..................................................................8 3. Tình hình nghiên cứu ngòai nước ...............................................................8 4. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................9 5. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................9 6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................9 7. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................9 8. Bố cục của đề tài .........................................................................................9 Phần nội dung CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH CHẤT SINH THÁI CỦA VẢI……… ..10 1.1 Xơ sợi Cellulose.......................................................................................... .10 1.1.1 Xơ sợi bông ..........................................................................................10 1.1.2 Xơ sợi lanh ...........................................................................................12 1.1.3 Xơ sợi tre tự nhiên ................................................................................14 1.1.4 Xơ sợi chuối .........................................................................................16 1.1.5 Xơ sợi gai dầu........................................................................................17 1.2 Xơ sợi Protid................................................................................................ 18 1.2.1 Len ........................................................................................................19 1.2.2 Tơ tằm ...................................................................................................22 1.3 Đặc điểm chung của vải sinh thái ................................................................25 1.4 Kết luận chương 1.................................................................................... ....28  1    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM THỜI TRANG TRẺ EM CÓ SỬ DỤNG CHẤT LIỆU VẢI SINH THÁI……………………………… ...................30 2.1 Đặc điểm thời trang sinh thái..................................................................... .30 2.2 Nghiên cứu xu hướng TT trẻ em tại TPHCM và các tỉnh lân cận…….… 38 2.3 Nghiên cứu thực trạng sản xuất kinh doanh hàng may mặc thời trang trẻ em trên thị trường TPHCM……………………………………………… 42 2.4 Các mặt thuận lợi để ngành thời trang phát triển hội nhập………………. 46 2.5 Các mặt khó khăn của các doanh nghiệp may mặc thời trang…………….47 2.6 Khảo sát nhu cầu trang phục TE có sử dụng nguyên liệu vải sinh thái….. 47 2.7 Nguyên nhân các mặt tồn tại…………………………………………… 54 2.8 Kết luận chương 2................................................................................... 54 CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ MẪU THỜI TRANG TRẺ EM DỰA TRÊN CHẤT LIỆU VẢI SINH THÁI.............................................................................................56 3.1 Định hướng mục tiêu và xu hướng phát triển hàng TT Việt Nam ...............56 3.2 Thiết kế các mẫu thời trang trẻ em ...............................................................58 3.2.1 Bảng thông số ........................................................................................58 3.2.2 Thiết kế áo đầm nối eo (TE-01-11) .......................................................61 3.2.3 Thiết kế áo đầm liền tay cánh tiên (TE-02-11) .....................................68 3.2.4 Thiết kế áo đầm liền không tay (TE-02B-11) .......................................74 3.2.5 Thiết kế áo sơ mi bé trai (TE-03-11).....................................................79 3.2.6 Thiết kế áo biến thể và váy (TE-04-11) ................................................86 3.2.7 Thiết kế đồ bộ (TE-04B-11)..................................................................95 3.2.8 Thiết kế áo ghi lê (TE-05-11)..............................................................101 3.3 Kết quả thử nghiệm mẫu thiết kế vào sản xuất may công nghiệp tại các doanh nghiệp may ......................................................................................................107 Phần kết luận.....................................................................................................108 Tài liệu tham khảo ............................................................................................109 Phụ lục ..............................................................................................................110 1. Bảng xác nhận vải sinh thái của công ty Lụa Tơ Tằm Toàn Thịnh 2. Phiếu điều tra khảo sát  2    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  3. Danh sách đối điều tra tượng khảo sát 4. Quyết định của Bộ Công Thương v/v đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KHCN năm 2011 5. Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công NCKH và phát triển công nghệ giữa Bộ Công Thương và Trường ĐH Công Nghiệp TPHCM năm 2011 6. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ 7. Biên bản nghiệm thu cấp Bộ 8. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Cơ sở 9. Biên bản nghiệm thu cấp Cơ sở  3    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Giải thích nghĩa TT Thời trang TE Trẻ em KHCN Khoa học công nghệ NCKH Nghiên cứu khoa học TPHCM ĐHCN Thành phố Hồ Chí Minh Đại Học Công Nghiệp XK Xuất khẩu DM Dệt may VN Việt Nam TSKT Thông số kích thước  4    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  DANH MỤC HÌNH VẼ - BẢNG - BIỂU ĐỒ Phân mục Danh mục bảng – Biểu đồ - Hình vẽ Trang Hình 1.1 Cây bông vải. 10 Hình 1.2 Sợi lanh 12 Hình 1.3 Sợi tre 14 Hình 1.4 Sợi chuối 16 Hình 1.5 Cây gai và sợi gai 17 Hình 1.6 Sợi len 19 Hình 1.7 Kén tằm 22 Hình 1.8 Vải nhuộm bằng màu chiếc xuất từ lá cây bàng của 26 PSG.TS Lĩnh Bảng 1.1 Giới hạn hàm lượng formaldehyt trong các sản phẩm DM 28 Bảng 2.1 Mức độ sẵn sàng chi tiền của người tiêu dùng trong cho 33 trang phục và vải sợi sinh thái Bảng 2.2 Tình hình XK quần áo trẻ em của VN 2 tháng năm 2011 44 Bảng 2.3 Anh (chị) thường mua quần áo ở đâu? 48 Bảng 2.4 Vấn đề nào sau đây mà anh chị quan tâm nhất khi lựa 48 chọn mua quần áo? Bảng 2.5 Theo Anh (chị) quần áo có thể gây dị ứng da không? 49 Bảng 2.6 Anh (chị) có quan tâm đến sức khỏe của mình khi lựa 50 chọn mua quần áo chưa? Bảng 2.7 Theo anh (chị) quần áo có cần phải thân thiện với môi 50 trường không? Bảng 2.8 Anh (chị) đã quan tâm đến chất liệu vải sinh thái chưa? 51 Bảng 2.9 Theo anh (chị) khi mua quần áo cho trẻ em, có cần phải 52 quan tâm đến sức khỏe của trẻ em không? Bảng 2.10 Anh (chị) đã mua sản phẩm vải hay quần áo sinh thái ở 52 cửa hàng nào chưa? Bảng 2.11 Nếu sản phẩm Dệt May của Việt Nam đạt tiêu chuẩn 53  5    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  xanh (thân thiện với môi trường và an toàn cho sức khỏe) anh (chị) có dùng sản phẩm đó không? Bảng 3.1 TSKT cơ bản để thiết kế quần áo nữ tuổi học sinh 58 Bảng 3.2 TSKT cơ bản để thiết kế quần áo nam tuổi học sinh 60 Biểu đồ 2.3 Khả năng mua quần áo của nhóm tiêu dùng 48 Biểu đồ 2.4 Tiêu chí chọn mua quần áo 48 Biểu đồ 2.5 Mức độ quan tâm đến sức khỏe khi mua quần áo 49 Biểu đồ 2.6 Mức độ quan tâm đến sức khỏe khi mua quần áo 50 Biểu đồ 2.7 Mức độ quan tâm đến sức khỏe khi mua quần áo 51 Biểu đồ 2.8 Quan tâm đến chất liệu vải sinh thái 51 Biểu đồ 2.9 Mức độ quan tâm đến việc lựa chọn quần áo trẻ em khi 52 mua Biểu đồ 2.10 Mức độ quan tâm đến chất liệu vải sinh thái 53 Biểu đồ 2.11 Mức độ mua sắm vải hay quần áo sinh thái 53  6    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành dệt may hiện nay đang đóng góp không nhỏ cho đất nước với gần 2500 doanh nghiệp, trong đó DNNVV tư nhân chiếm 75%, giải quyết việc làm cho trên 2 triệu lao động, là một trong những ngành có kim ngạch xuất cao nhất đạt 9,1 tỷ USD vào năm 2009 và đạt 11,2 tỷ USD vào năm 2010, với mức tăng trưởng trên 23% trong năm 2010 hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam đang có nhiều lợi thế để tiếp tục tăng trưởng với mục tiêu đạt 13 tỷ USD (dự kiến đạt 14 tỷ USD) trong năm 2011. Nếu như năm 2006 dệt may Việt Nam xếp thứ 16/153 nước xuất khẩu hàng dệt may trên thế giới thì đến năm 2010 dệt may Việt Nam đã leo lên top 5 nước xuất khẩu hàng dệt may hàng đầu của thế giới và với sự tăng trưởng nhảy vọt này ngành dệt may đang đặt kì vọng vươn lên top 3 thế giới về xuất khẩu trong năm 2011. Vị trí xếp hạng trên thị trường dệt may quốc tế có thay đổi theo hướng đi lên là điều đáng tự hào, tuy nhiên ngành thời trang Việt Nam cần phải cố gắng nhiều hơn nữa để hội nhập thị trường thế giới và mở rộng thị trường nội địa. Thật vậy, khi xã hội ngày càng văn minh, kinh tế ngày càng phát triển thì yếu tố “chân – thiện – mỹ” trở thành mục tiêu lý tưởng của con người. Mỗi người không ngừng vươn tới cái đẹp, không ngừng tự làm đẹp bản thân mình góp phần quan trọng vào nghiên cứu thiết kế sản phẩm thời trang đặc biệt là thời trang thân thiện với mọi môi trường. Thời trang mang lại cho con người sự tự tin, thoải mái, lạc quan và thành công, là một phong cách thị hiếu thẫm mỹ sáng tạo được chấp nhận và không ngừng vận động phát triển theo sự phát triển kinh tế xã hội. Nghiên cứu sâu về lịch sử thời trang qua các thời đại là một vấn đề cần thiết, giúp ta hiểu sâu hơn về vẻ đẹp và nét tinh tế trang phục qua các thời đại để vận dụng vào thiết kế thời trang đương đại mang đậm nét bản sắc văn hóa dân tộc. Bên cạnh đó, trong xu thế toàn cầu hóa thời trang quốc tế đã nhanh chóng ảnh hưởng đến thời trang của các nước trong đó có Việt Nam, vì vậy cần tìm ra hướng đi thích hợp, cần tạo phong cách riêng để thời trang Việt Nam dễ dàng tiếp cận thời trang các nước. Thực tế cho thấy ngành thời trang Việt Nam đang lên tới đỉnh điểm của sự hội nhập với thế giới và đã làm xuất hiện nhiều nhà thiết kế trẻ có tâm huyết và có tính ứng dụng vào cuộc sống cao có khả năng góp phần thúc đẩy việc xây  7    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  dựng thương hiệu thời trang Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay hàng dệt may sản xuất trong nước chỉ chiếm thị phần khiêm tốn trên thị trường nội địa, năm 2009 tiêu thụ hàng dệt may trong nước chỉ đạt 3,2 tỷ USD, năm 2010 với nhiều nổ lực của ngành và được sự hưởng ứng của người tiêu dùng qua cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nên mức tiêu thụ có tăng nhưng cũng chỉ đạt 4,5 tỷ USD, phấn đấu đến năm 2015 hàng dệt may tiêu thụ trên thị trường nội địa sẽ đạt 8,6 tỷ USD, đây là cơ hội để ngành thời trang Việt Nam phát triển. Hơn nữa xu thế tiêu dùng cho thấy nhóm khách hành thích “ăn ngon, mặc đẹp” hoặc “ăn kiêng, mặc mode”, thích chăm sóc bản thân bằng những sản phẩm thân thiện với môi trường đang trở thành xu hướng tiêu dùng mới. Vì vậy đặt vấn đề nghiên cứu thiết kế sản phẩm thời trang đặc biệt là thời trang trẻ em sinh thái với chất liệu vải lụa tự nhiên được nhuộm bằng hương lá tre, lá cẩm, trà xanh, nghệ, củ nâu, trái gất, củ dền, hạt điều, hạt café,… hoàn toàn không gây độc hại cho người tiêu dùng. Với những sản phẩm này khi mặc vào trẻ em sẽ cảm nhận được mùi hương của nguyên liệu nhuộm, phù hợp với thể trạng trẻ em, thân thiện với môi trường và bảo vệ sức khỏe tuyệt đối. 2. Những đóng góp mới của đề tài: Phân tích một số tính chất của vải sinh thái có chọn lọc để nghiên cứu sáng tác mẫu trang phục mang tính an toàn cho cơ thể trẻ em và ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thời trang, nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm hàng dệt may, tạo tiền đề cơ sở cho việc phát triển mạnh ngành thời trang Việt Nam với nhiều mẫu mã sáng tạo trên nền vải sinh thái. Đó không chỉ là ước mơ của nhiều doanh nghiệp Dệt May hiện nay mà còn nhằm mục đích đáp ứng ngày càng cao nhu cầu thẩm mỹ và an toàn cho toàn xã hội và hội nhập cùng các nước trong khu vực và trên thế giới. 3. Tình hình nghiên cứu ngoài nước: Một số nước đã có những nghiên cứu về tính chất tạo dáng của các loại vải sinh thái mang tính tổng hợp nhưng chưa thật phổ biến và chưa nghiên cứu sâu dựa trên đặc điểm cỡ vóc của trang phục trẻ em Việt Nam.  8    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  4. Tình hình nghiên cứu trong nước: - Một số nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu đặc trưng của các loại vải và ứng dụng trong thiết kế trang phục thông dụng. Tuy nhiên chưa có khảo sát nào về tính tương quan giữa chất liệu sinh thái với trang phục trẻ em ở mức độ công nghiệp. - Các yêu cầu về chất lượng vải khắc khe, phải tổ chức sản xuất công nghiệp và tuân thủ đúng các qui trình mà ở điều kiện nước ta trước đây chưa đáp ứng được. 5. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: - Nghiên cứu tính chất tạo dáng của các loại vải sinh thái phù hợp với trang phục trẻ em nhằm ứng dụng vào sản xuất công nghiệp . - Thiết kế các mẫu thời trang trẻ em có sử dụng các loại vải sinh thái chọn lọc. - Ứng dụng sản phẩm tại các doanh nghiệp may 6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài sẽ tập trung tiến hành nghiên cứu tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Tp.HCM và các tỉnh lân cận, trong đó sẽ ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất và gia công ổn định với các sản phẩm hàng hóa thông dụng nhất trên thị trường hiện nay. Quá trình nghiên cứu có sử dụng các dữ liệu cũng như các giáo trình thiết kế mẫu để làm cơ sở cho việc thiết kế mẫu trang phục trẻ em sử dụng vải sinh thái. 7. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp phân tích hệ thống, phân tích thống kê. - Phương pháp phân tích thực nhiệm - Phương pháp lịch sử, kế thừa những thành quả nghiên cứu và tư liệu thống kê. - Phương pháp điều tra khảo sát thực tế. - Phương pháp tham dự, phương pháp chuyên gia. 8. Nội dung bố cục của đề tài: ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về tính chất sinh thái của vải Chương 2 : Phân tích thực nghiệm TT trẻ em co sử dụng chất liệu vải sinh thái Chương 3 : Thiết kế mẫu thời trang trẻ em dựa trên chất liệu vải sinh thái  9    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍNH CHẤT SINH THÁI CỦA VẢI Trong những năm gần đây, nhu cầu về tính an toàn cho sức khỏe được đặt lên hàng đầu khi môi trường càng ngày càng ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, hóa chất bị lạm dụng quá mức cho phép trong sản xuất. Do vậy, khi chọn mua sản phẩm người tiêu dùng đã chọn dần những sản phẩm có tính thân thiện với môi trường, bảo đảm an toàn cho sức khỏe của mình. Điều này đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể sức ép lên các doanh nghiệp dệt may để đáp ứng các tiêu chuẩn sinh thái cho sản phẩm may mặc. Để tạo dáng trang phục từ vải sinh thái thì nguồn nguyên liệu phải đạt chất lượng sinh thái. Trước tiên vật liệu phải là chất liệu hoàn toàn từ thiên nhiên, có nguồn gốc từ thiên nhiên như: xơ thực vật hay động vật thì có xơ sợi gốc cellulose, gốc protid. Bên cạnh đó, chất liệu cũng phải được nhuộm bằng thuốc nhuộm tự nhiên nhưng vì thuốc nhuộm tự nhiên không phong phú về màu sắc, nên trên thế giới cũng có những quy định sử dụng màu hóa học cho vải sinh thái, trong phạm vi cho phép mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. Sau đây là các tính chất đặc trưng của một số loại nguyên liệu xơ sợi sinh thái phổ biến trong may mặc và trở thành đối tượng nghiên cứu chính của đề tài bao gồm: - Nhóm xơ có nguồn gốc thực vật (xơ bông, lanh, đay, gai...) có thành phần chủ yếu là Cellulose. - Nhóm xơ có nguồn gốc động vật (xơ len, tơ tằm...) có thành phần chủ yếu từ protid 1.1 Xơ sợi Cellulose 1.1.1 Xơ bông (cotton) Hình 1.1: Cây bông vải.  10    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  Là loại xơ dùng rất phổ biến trong ngành dệt. Là tập hợp các tế bào thực vật hình dải dẹt, đầu trên nhọn khép kín và bị xoắn nhiều hơn đầu dưới, đầu dưới dính liền với hạt. Trong công nghiệp dệt, sợi bông được phân ra thành nhiều cấp tùy theo độ dài, độ xoắn, độ đồng nhất, và nhiều chỉ tiêu khác. Bông cao cấp có độ xoắn đều, xơ dài, trắng nõn. Xơ ít xoắn hoặc xoắn không đều, có chứa nhiều tạp chất cơ học, ngắn có nhiều xơ chết được xếp vào loại thứ phẩm. Thành phần có trong xơ bông là cellulose (94-96%). Độ chín của xơ bông có giá trị lớn đối với chất lượng sợi: độ xoắn tạo sự ma sát cao giữa xơ với xơ trong sợi, còn lượng cellulose của thành xơ càng dày thì xơ càng bền. Đối với kỹ thuật kéo sợi, chất lượng xơ bông quyết định bởi 2 yếu tố: độ dài trung bình của xơ và độ chính của xơ. Bông xơ dùng kéo sợi dệt vải. Vải bông hút ẩm tốt nên dùng may mặc lót, may mặc mùa hè, làm khăn, đồ vệ sinh, giẻ lau. Mặc vải bông rất hợp vệ sinh. Xơ ngắn dùng để nhồi đệm, làm bông y tế, sản xuất xơ nhân tạo, chất dẻo, màng mỏng, sơn. Các tính chất chủ yếu: ¾ Tính chất vật lý: - Tỷ trọng: 1,54 g/cm3. - Độ ẩm: 8,5%. - Ảnh hưởng của nhiệt: trở nên vàng ở 120oC và phân hủy ở nhiệt độ trên 150oC. - Đặc điểm cháy: cháy nhanh, có ngọn lửa, tro trắng, mùi khét như đốt giấy, tiếp tục cháy khi ra khỏi lửa. ¾ Tính chất cơ học: - Độ bền tương đối (g/tex): khô 25 – 40 g/tex (3-5 g/D), ướt tăng ~ 10 – 20%. - Độ giãn đứt: khô 6 – 8%, ướt 7 ~ 10%. - Độ bền kéo: 2800 – 8400 kg/cm3. - Tính đàn hồi: 2% giảm 74% phục hồi, 5% giảm 45% phục hồi. - Chịu ánh sáng: tốt, nếu để kéo dài, bông sẽ vàng.  11    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  ¾ Tính chất hóa học: - Ảnh hưởng của axit clohidric (HCl) và sunfuric H2SO4 đậc đặc phá hủy xơ bông ở trạng thái lạnh, nóng, phá hủy nhanh. - Ảnh hưởng của các chất oxy hóa: nước tẩy javel, H2O2 nồng độ thấp dùng để tẩy trắng và làm sạch. Nồng độ đậm đặc làm cho vải bông nhanh chóng bị hủy hoại dẫn đến mức độ trùng hợp giảm mạnh. - Ảnh hưởng của chất kiềm/ bazơ: • Dung dịch kiềm loãng không ảnh hưởng xấu đến xơ bông ngay cả khi sôi. • Kiềm đậm đặc, ở nhiệt độ cao, phá hủy xơ bông. • Sử dụng kiềm làm bóng vải. ¾ Ứng dụng: Vải cotton sử dụng cho may mặc hợp vệ sinh do hút ẩm cao, phát sinh tĩnh điện ma sát ít, thích hợp cho hàng mặc lót, mặc mát, quần áo trẻ em, người già, trang phục lao động, quân đội… ngoài ra còn thích hợp cho đồ dùng sinh hoạt cần hút ẩm tốt như áo gối, chăn mền, khăn tay, giày vải,… Nhược điểm của vải cotton là chóng nhàu, dễ mục do vi sinh vật, kém bền. 1.1.2 Xơ lanh (linen) Hình 1.2: Sợi lanh. Trên thế giới, tổng sản lượng lanh chiếm khoảng 20-27%. Là loại xơ mảnh lấy từ thân cây lanh, có thể kéo sợi dệt được vải mỏng và vừa, dùng cho may mặc, sinh hoạt và một số dùng để dệt vải công nghiệp.  12    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  Lanh dùng trong ngành dệt là lanh sợi. Cây lanh được trồng ở vùng ôn đới khí hậu ẩm. Lanh nổi tiếng thế giới là lanh Bỉ cho sợi mảnh, dài, bền. Xơ cơ bản là tế bào hình thoi có thành dày, rãnh rất hẹp, hai đầu bóp lại và khép kín. Chiều dài trung bình 10-25 mm, bề ngang 12-20 µm, độ mảnh 0.12-0.55 tex. Xơ kỹ thuật dài 40-125 cm và mảnh 1.5-10 tex. Xơ lanh cơ bản có hai đầu nhọn, mặt cắt ngang hình ngũ giác cạnh không đều với rãnh hẹp. Ở xơ thô (đặc biệt nằm tại phần dưới thân cây), tiết diện hầu như có hình ôvan (hình trái xoan) với rãnh rộng hơn và dẹt. Xơ lanh không có biểu bì thấy được như xơ bông. Điều này là do nó không tiếp xúc trực tiếp với không khí bên người mà ở trong thân cây. Thành xơ rất dày điều này giải thích vì sao khô xơ lanh không bị xoắn lại như xơ bông. Các tính chất chủ yếu: ¾ Tính chất vật lý: - Chiều dài xơ: 15 đến 75 mm. - Đường kính xơ: 0.015 đến 0.025 mm. - Tỷ trọng 1,49 đến 1,54 tùy theo độ sạch. - Hàm ẩm: 12% - Xơ tự nhiên có cảm giác sờ ráp tay. Sau khi tẩy trắng và giặt kế tiếp nó trở nên mềm mại hơn nhiều. - Tính dẫn nhiệt: xơ lanh dẫn nhiệt tốt nên là chất cách nhiệt kém. - Tính cháy: cháy nhanh với ngọn lửa. Tro trắng hay hơi ánh xám. ¾ Tính chất cơ lý: - Độ bền khô: 40 – 55 g/tex với xơ sau khi để rã trên đất hay cỏ; 50 - 60 g/tex với xơ sau khi ngâm nước. - Độ bền ướt: tăng lên 50 đến 80% so với khô (trong nước). - Độ giãn đứt: khoảng 2%. - Mặc dù độ bền cao, lanh khó sử dụng do khả năng cang giãn thấp, vì vậy tính đàn hồi kém.  13    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  ¾ Tính chất hóa học: - Tác dụng của axit và bazơ giống bông. Axit loãng không ảnh hưởng tới lanh. Axit đặc làm xơ bị phân hủy, Kiềm nóng không ảnh hưởng - Tác dụng của chất oxi hóa và chất khử: giống như với bông, chúng được dùng để làm chất trắng lanh, nhưng cũng không gây tổn thất nhiều cho vật liệu. - Tác dụng của dung môi: dung môi clo hóa và dung môi chứa oxi không ảnh hưởng tới xơ, giống như bông. ¾ Ứng dụng Lanh được dùng để kéo sợi dệt vải may mặc. Do khả năng hút thải ẩm tốt, vải lanh thường được dùng cho hàng mặc lót, mặc mùa hè, may áo gối, làm vải trải giường, trải bàn, khăn ăn. Ngoài ra, lanh còn dùng để dệt vải thêu trang trí, vải bạt và vải buồm có xử lý chống thấm nước và chống mục, làm chỉ khâu giày, ống cứu hỏa và các loại dây. Nhược điểm của vải lanh chóng nhàu, dễ mục do vi sinh vật, không bền. 1.1.3 Xơ tre tự nhiên (Vải tre) Hình 1.3: Sợi tre. Tre là một loại nguyên liệu mà vải làm từ tre có độ mềm mỏng so sánh được với vải casơmia. Đặc tính của tre là một loại thực vật sinh trưởng nhanh, có tính bền vững cao và có tính sinh thái tự nhiên. Tuy nhiên có rất ít bông tre được chế biến để phục vụ sản xuất vải may mặc vì phương pháp chế biến tre dùng bằng máy đòi hỏi nhiều nhân công và rất tốn kém. ¾ Ảnh hưởng của nước: Thấm nước tốt, độ hút ẩm tốt gấp 3-4 lần sợi bông do mặt cắt ngang sợi tre có nhiều khoảng trống.Trong nước, xơ tre tăng gấp 3 lần trọng lượng của nó. Có khả năng  14    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  hút hơi ẩm trên da và thoát hơi ra ngoài nên thường được dùng để thiết kế các sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da. ¾ Vải dệt từ sợi tre có cảm giác sờ tay mềm mại: Xơ tre có bề mặt tròn và trơn nhẵn nên vải dệt từ loại xơ này rất mềm mại, không thô ráp, không gây cọ xát da, kích ứng da. ¾ Tính kháng khuẩn: Có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn nên các sản phẩm từ sợi tre không cần cho thêm các hợp chất nhân tạo kháng khuẩn khác, vì vậy không gây dị ứng cho da. Tính kháng khuẩn cao gấp 3 lần so với sản phẩm từ cotton. ¾ Khả năng khử mùi: Hợp chất sodium copper chlorophyll (C34H31CuN4O6Na3) làm cho xơ tre có khả năng khử mùi tốt. Khả năng khử amoniac (NH3) là 70-72%. Khử mùi tốt hơn 30% các sản phẩm từ cotton. ¾ Khả năng chống tia cực tím: Khi lấy hai mẫu vải dệt từ sợi tre và sợi gai có cùng đặc tính kĩ thuật rồi cho tia tử ngoại (độ dài sóng 290-400nm) quét qua vài điểm, người ta thu được kết quả như sau: Loại vải UPF T-UVA(%) T-UVB(%) Vải tre 22.152 2.746 4.377 (UPF: hệ số bảo vệ chống tia cực tím) Từ kết quả trên ta thấy rằng vải dệt từ sợi tre có khả năng chống tia cực tím cao, do đó nó có khả năng bảo vệ da khỏi tác động của các tia UV. ¾ Ảnh hưởng của vi sinh vật: Xơ tre là loại vật liệu dệt may duy nhất có khả năng tự phân hủy 100% trong đất bởi các vi sinh vật và ánh nắng mặt trời. Sự phân hủy lại không gây ô nhiễm môi trường. Độ bền tự nhiên thay đổi từ 1-36 tháng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu. ¾ Ứng dụng: Quần áo làm từ “vải tre” có những ưu điểm vượt trội như có khả năng kháng khuẩn, chống dị ứng, cách nhiệt, thoáng, đặc biệt là không bị nhàu, rất mềm mại, và bóng không thua gì lụa tơ tằm, có thể giặt được bằng máy, lại mau khô... Do tính kháng  15    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  khuẩn và khử mùi tốt nên xơ tre thường được dùng rông rãi trong các vật liệu cần độ vệ sinh cao và trong y học. 1.1.4 Xơ chuối Hình 1.4: Sợi chuối. ¾ Ảnh hưởng của nước: Khi xơ trương nở sẽ thay đổi kích thước theo hướng ngang và theo trục. Độ trương nở của xơ làm cho vải ổn định kích thước. ¾ Ảnh hưởng của chất oxy hóa: Ở nồng độ thấp chất oxi hóa có thể phá hủy màu tự nhiên. Ở nồng độ cao, chất oxi hóa có thể phá hủy xơ. ¾ Ảnh hưởng của axit: Xơ trương nở trong dung dịch H2SO4 có nồng độ >50%, ở nồng độ 60% thành phần cellulose bị chia tách làm giảm khối lượng phân tử và bị phân hủy. Các axit vô cơ khác như HCL, HNO3, H3PO4…cũng có thể làm xơ trương nở và phân hủy ở nồng độ cao. ¾ Ảnh hưởng của kiềm: Một phần hemin-cellulose sẽ bị phân hủy, các liên kết hóa học sẽ bị bẽ gãy, cấu trúc xơ sẽ mở để dung dịch kiềm thâm nhập vào xơ sâu hơn. Đun xơ trong dung dịch kiềm (NaOH 17.5%, ở 95oC, thời gian 1-2h) thì độ kết tinh của xơ tăng 5-15% do lượng mất đi của chất lignin trong xơ và hemin-cellulose trong quá trình xử lí kiềm.  16    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  ¾ Ứng dụng: Với những nhận thức về chất liệu vải thân thiện với môi trường thì xơ chuối được công nhận là có chất lượng tốt và giá trị sử dụng ngày càng tăng. Do có trọng lượng nhẹ và cảm giác thoải mái khi mặc nên vải dệt từ xơ chuối được dùng nhiều vào mùa hè. Xơ chuối còn dùng làm nguyên liệu cho các loại giấy đặc biệt,vải bộc nệm, cà vạt, khăn trải bàn, rèm cửa,… 1.1.5 Sợi gai dầu (libe) Hình 1.5 Cây gai và sợi gai ¾ Tính cơ lý: Do cấu trúc của sơị dọc lớn hơn sợi ngang, nên các sợi dễ bị tác động biến dạng kéo. Bên cạnh đó khi gia công bị tác dụng của lực ép, xoắn, nén. Làm tăng độ bền cho sợi. Vải có độ đàn hồi thấp nên dễ bị nhàu , nhăn… ¾ Tính vật lý: - Chiều dài là: 0.91m đến 4.6m - Độ bền và độ thấm hút cao nhưng có độ đàn hồi thấp - Độ chịu cắt là 1e4 và 2e4 N/m/sợi và độ mạnh là 10,9-27,4 CN/ tex. - Độ bền tốt khi giặt rửa và gia tăng sức mạnh khi ẩm ướt. - Sợi cứng và giòn nên dễ nhăn ¾ Tính hóa học: - Có chứa thành phần cannabinoids chiếm ưu thế trên chất xơ của cây mà làm giảm tetrahydrocannabinol con 0.3% đến 0.9%. - Sợi gai dầu có đặc tính tự bảo vệ mình trước côn trùng do đó sợi an toàn với thiên nhiên và cơ thể do không đòi hỏi thuốc trừ sâu.  17    ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011  - Sợi gai dầu có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại tia cực tím (UV). Loại vải UPF T-UVA(%) T-UVB(%) Vải gai 12.033 6.205 8.092 - Vải từ sợi gai dầu còn được gọi là vải Hypoallergenic làm giảm các tính chất gây dị ứng vì vậy sợi gai dầu thật sự thích hợp với các bệnh nhân hen suyễn hay dị ứng. - Sợi gai dầu có thể tẩy trắng bằng hydrogen chứ không cần đến hợp chất tẩy trắng có chứa thành phần dyoxin độc hại. - Tính kháng khuẩn chống nấm mốc nên không gây dị ứng da ¾ Ứng dụng: - Sử dụng làm hàng may mặc không gây dị ứng da - Gai dầu có tính kháng viêm nên có thể dùng trong y học - Hỗn hợp gồm sợi thủy tinh, sợi gai dầu, kenaf, và lanh, để tạo ra tấm composite cho xe ô tô. - Bê tông được làm bằng sợi gai dầu và vôi đã được sử dụng như một một vật liệu cách nhiệt trong xây dựng - Giấy làm từ bột giấy sợi gai dầu - Sản phẩm chăm sóc sóc cơ thể: Xà phòng, dầu gội, nước hoa, sản phẩm dành để dưỡng da, chăm sóc tóc… 1.2 Xơ sợi Protid Protid là polime chính tạo nên len, tơ tằm và một số xơ nhân tạo. Polime được hình thành từ nhiều phân tử axit amin có công thức dạng tổng quát: H2N-CnHn-COOH. Trong đó hai nhóm chức ở đầu và cuối phân tử polime là amin (-NH2) có tính kiềm và cacboxil (-COOH) có tính axit làm cho xơ Protid dễ ăn màu với cả hai loại thuốc nhuộm axit và bazơ.  18   
- Xem thêm -