Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân với rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm tại huyện việt yên tỉnh bắc giang

  • Số trang: 129 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN TRỌNG QUANG NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA HỘ NÔNG DÂN VỚI RỦI RO VỀ DỊCH BỆNH TRONG CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY HÀ NỘI – 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Trọng Quang Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông tôn – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo TS. Vũ Thị Phương Thụy ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn. Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả luận văn Nguyễn Trọng Quang Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng v 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5 2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 5 2.1.1 Lý luận dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm 5 2.1.2 ðặc ñiểm của chăn nuôi gia cầm của hộ (ñặc ñiểm về kinh tế - kỹ thuật) 7 2.1.2 Lý luận về ứng xử của hộ nông dân ñối với rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm 13 2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 22 2.2.1 Tổng quan tài liệu rủi ro dịch bệnh gia cầm ở các nước 22 2.2.2 Tổng quan tài liệu về chăn nuôi gia cầm và rủi ro dịch bệnh gia cầm ở các nước 26 2.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 34 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36 3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của huyện Việt Yên 36 3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 38 3.2 Phương pháp nghiên cứu của ñề tài 45 3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm và thu thập tài liệu 45 3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 48 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… iii 3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 50 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi và dịch bệnh gia cầm tại Việt Yên 53 4.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm của huyện và các xã ñiều tra 53 4.1.2 Tình hình dịch bệnh tại huyện Việt Yên 59 4.2 Phân tích, ñánh giá ứng xử của hộ nông dân với rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm 62 4.2.1 Ứng xử của hộ nông dân với rủi ro về dịch bệnh khi chưa có dịch bệnh 62 4.2.2 Ứng xử của hộ nông dân với rủi ro về dịch bệnh trong khi có dịch bệnh của gà, vịt 79 4.2.3 ðánh giá, phân tích ứng xử của hộ chăn nuôi sau khi hết dịch bệnh 87 4.2.4 Phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến việc ra quyết ñịnh trong chăn nuôi 90 4.3 Phương hướng và giải pháp phát triển và hạn chế rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm huyện Việt Yên 4.3.1 Quan ñiểm, phương hướng phát triển và hạn chế rủi rovề dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm 4.3.2 100 100 Các giải pháp phát triển chăn nuôi và hạn chế rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm 105 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111 5.1 Kết luận 111 5.2 Kiến nghị 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC 115 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… iv DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Sản lượng gia cầm cả nước, 2000 - 2010 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai của huyện Việt Yên, 20102012 3.2 30 39 Tình hình dân số, lao ñộng và phân bổ lao ñộng của huyện Việt Yên, 2010-2012 41 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng chủ yếu của huyện Việt Yên 42 3.4 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Việt Yên, 2010 - 2012 44 3.5 Số lượng và cơ cấu mẫu ñiều tra, năm 2013 46 4.1 Quy mô ñàn gia cầm của huyện, 2010 - 2012 53 4.2 Cơ cấu ñàn và cơ cấu giống gia cầm của huyện, 2010 - 2012 54 4.3 Quy mô ñàn gia cầm của các xã nghiên cứu, 2010 – 2012 56 4.4 Cơ cấu ñàn gia cầm của các xã nghiên cứu, 2010 - 2012 58 4.5 Thực trạng bệnh gia cầm trên ñịa bàn huyện, 2006 - 2012 60 4.6 Nguồn giống gia cầm của hộ - khi chưa xảy ra dịch bệnh ở huyện 64 4.7 Ứng xử về phòng bệnh gia cầm trong chọn mua giống gia cầm chưa xảy ra dịch bệnh của hộ ở huyện 65 4.8 Tình hình bố trí và xây dựng chuồng nuôi gia cầm của hộ tại huyện 66 4.9 Vệ sinh chuồng và các dụng cụ chăn nuôi của các hộ tại huyện 68 4.10 Ứng xử của hộ trong sử dụng thức ăn phòng bệnh gia cầm tại huyện 70 4.11 Hoạt ñộng tiêm phòng bệnh cho gia cầm của hộ tại huyện 73 4.12 Hoạt ñộng liên kết trong phòng bệnh gia cầm ở huyện 75 4.13 Kết quả và hiệu quả kinh tế của hộ tại huyện 78 4.14 Các bệnh thường gặp trên gia cầm trên từng nhóm hộ ở huyện 79 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… v 4.15 Tình hình rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm của hộ tại huyện 4.16 Ứng xử về chữa bệnh và chăm sóc ñối với gia cầm - khi xảy ra dịch bệnh tại huyện 4.17 80 81 Ứng xử với việc bán sản phẩm gia cầm và giá cả - khi xảy ra dịch bệnh của hộ tại huyện 83 4.18 Những thiệt hại về kinh tế - khi dịch bệnh gia cầm xảy ra ở huyện 84 4.19 Hoạt ñộng tiêm chủng, chữa bệnh và tiêu ñộc khử trùng của huyện, 2010 – 2012 4.20 86 Ứng xử về mở rộng quy mô, ñầu tư của hộ tại huyện sau khi hết dịch 88 4.21 So sánh thu nhập và thiệt hại của các nhóm hộ tại huyện 89 4.22 Ảnh hưởng của vùng chăn nuôi ñến nhận thức và ứng xử của người chăn nuôi 91 4.23 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ứng xử của hộ chăn nuôi tại huyện 94 4.24 Tập huấn phòng - chống dịch bệnh gia cầm tại huyện, 2010 - 2012 97 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… vi 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Chăn nuôi là nghề mang lại sinh kế ổn ñịnh và phát triển cho phần lớn nông hộ nhưng nó cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro làm giảm khả năng sinh lời, thậm chí tước ñoạt hoàn toàn nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp. Nhắc tới nông dân, thường chúng ta chỉ nhìn vào góc ñộ nghèo, không công bằng, thiếu thốn... Nhưng lại ít quan tâm tới khía cạnh rủi ro mà hàng ngày họ phải ñối mặt. Theo kết quả ñiều tra hộ nông thôn, các loại rủi ro chủ yếu là: Bệnh dịch, mất mùa (47,3%), người nhà ốm, chết (40,7%), thiên tai (16,7%). Kết quả ñiều tra cũng cho thấy, hầu hết các hộ ñều tự mình xử lý rủi ro hơn là trông chờ sự trợ giúp từ bên ngoài. ðáng lưu ý, có khoảng 39,7% hộ bị ảnh hưởng bởi những rủi ro kể trên ñã không hoàn toàn hồi phục trở lại. ðặc biệt, những hộ nghèo gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình phục hồi. Có trên 30% người nghèo vẫn phải sống trong trạng thái nghèo lâu dài, thậm chí phải bán nhà cửa hay cho con cái nghỉ học (Viện chính sách và chiến lược phát triển NN&PTNT, 2008). Theo chuẩn nghèo mới, nước ta chỉ còn 18% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, nhưng có tới 90% số hộ nghèo này hiện ñang sống ở nông thôn. Mặt khác, nông dân sản xuất còn phải ñương ñầu với công nghiệp hóa, ñô thị hóa, toàn cầu hóa... ðó chính là nguy cơ mất ñất nông nghiệp, ô nhiễm môi trường sống hay cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu. Với cơ chế thị trường mà ña phần trong số họ thiếu thông tin thị trường và thiếu tổ chức liên minh cần thiết ñể cùng nhau bảo vệ giá cả sản phẩm sản xuất Ra. Thêm vào ñó, nước ta ñang bước vào một thời kỳ mà biến ñổi khí hậu toàn cầu diễn ra rất phức tạp, ñặc biệt trong 20 - 30 năm tới. Người nông dân là ñối tượng trực tiếp phải ñối mặt với những rủi ro trong nông nghiệp nói chung và chăn nuôi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 1 nói riêng. Vậy họ phải có những quyết ñịnh ñể ứng xử và ñối phó với những rủi ro ñó. Thực tế, mỗi nông dân ñã có biện pháp phòng tránh và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra theo cách riêng của mình. Tuy nhiên, họ ñưa ra quyết ñịnh, kế hoạch sản xuất của mình, trong khi thiếu thông tin ñể biết kết quả của những quyết ñịnh ấy. Trong hoàn cảnh năng suất và giá cả bấp bênh, hay nói cách khác họ ứng xử một cách thụ ñộng. Vì vậy, khả năng ứng xử của nông dân trước những rủi ro còn khá hạn chế. Việt Yên là một huyện ñang trên ñà phát triển của công nghiệp và dịch vụ thương mại. ðây cũng là ñịa bàn mà diện tích ñất canh tác ñang có nguy cơ thu hẹp rất nhanh ñể chuyển thành ñất ở và ñất xây dựng các khu công nghiệp. Mặc dù vậy, sản xuất nông nghiệp vẫn luôn giữ một vai trò quan trọng và có ñóng góp không nhỏ trong cơ cấu kinh tế của huyện, trong ñó chăn nuôi gia cầm cũng góp phần quan trọng trong nền nông nghiệp của huyện. Tuy nhiên, trong ñiều kiện thời tiết và dịch bệnh khá phức tạp; ñặc biệt là dịch bệnh hiện nay ñã liên tiếp xảy ra trong chăn nuôi và gây ra thiệt hại to lớn ñể lại hậu quả không nhỏ cho người chăn nuôi như dịch bệnh gia cầm, Newcastle... Thực tế, cách ứng xử của hộ nông dân nói chung trước những rủi ro về dịch bệnh còn thiếu chiến lược cụ thể và chưa hiệu quả. Nhằm nâng cao khả năng thích ứng của nông hộ chăn nuôi gia cầm huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang trước những rủi ro và bất trắc khi xảy ra dịch bệnh, tôi ñã lựa chọn ñề tài: “Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân với rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm tại huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu ứng xử và công tác quản lý rủi ro về dịch bệnh của các hộ chăn nuôi gia cầm trên ñịa bàn huyện Việt Yên và từ ñó ñưa ra ñề xuất, giải pháp nhằm ñối phó với rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm của huyện Việt Yên. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro, ứng xử và quản lý rủi ro của hộ chăn nuôi gia cầm nói chung và về dịch bệnh gia cầm hiện nay. - ðánh giá thực trạng rủi ro về dịch bệnh và ứng xử của hộ về rủi ro với dịch bệnh của các hộ chăn nuôi gia cầm trên ñịa bàn huyện Việt Yên. ðồng thời phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến dịch bệnh và ứng xử của hộ về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm của huyện Việt Yên. - ðề xuất phương hướng và một số các giải pháp nhằm ñối phó với rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm tại huyện, góp phần phát triển chăn nuôi gia cầm ổn ñịnh và ñạt kết quả cao tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. 1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu - Người nuôi gia cầm hiểu như thế nào về dịch bệnh gia cầm? - Với hiểu biết của mình thì người nuôi gia cầm có ứng xử như thế nào về phòng chống bệnh cho ñàn gia cầm? - Mức ñộ ảnh hưởng của dịch bệnh gia cầm tới nông hộ chăn nuôi gia cầm ở các vùng khác nhau trên ñịa bàn huyện Việt Yên như thế nào? - Phản ứng của các nhóm nông hộ trước những rủi ro và bất trắc khi xảy ra dịch bệnh ra sao? - Yếu tố nào tác ñộng tới quyết ñịnh của nông hộ chăn nuôi gia cầm khi xảy ra dịch bệnh? - Làm thế nào ñể người chăn nuôi hiểu rõ và có những biện pháp hiệu quả về dịch bệnh gia cầm - Giải pháp nào cần nghiên cứu, ñề xuất ñể nâng cao khả năng thích ứng của nông hộ chăn nuôi gia cầm huyện Việt Yên khi xảy ra dịch bệnh? 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu Chủ thể nghiên cứu: Nghiên cứu các hộ chăn nuôi gia cầm, các nguồn tiêu thụ, cán bộ quản lý và cán bộ khoa học. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 3 Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế tài chính, kỹ thuật liên quan ñến ứng xử của các hộ chăn nuôi gia cầm ñối với rủi ro về dịch bệnh, công tác quản lý rủi ro về dịch bệnh của các hộ chăn nuôi gia cầm tại ñịa bàn nghiên cứu. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân với rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm, quản lý rủi ro về dịch bệnh tại các hộ chăn nuôi. + Phạm vi không gian: ðề tài nghiên cứu tại 3 xã Tiên Sơn, Việt Tiến và Quảng Minh trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang. + Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm gần ñây từ 2010 - 2012. Dự báo tới năm 2015. Thời gian nghiên cứu ñề tài từ 2011 – 2012. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 4 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 2.1.1 Lý luận dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm 2.1.1.1 Quan niệm về gia cầm và chăn nuôi gia cầm Gia cầm là tên gọi chỉ chung cho các loài ñộng vật có hai chân, có lông vũ, thuộc nhóm ñộng vật có cánh ñược con người nuôi giữ, nhân giống nhằm mục ñích sản xuất trứng, lấy thịt hay lông vũ. Những loài gia cầm ñiển hình gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng. Các loài gia cầm có khả năng bơi, ưa thích sống trong môi trường nước thường ñược gọi là thủy cầm. Gia cầm cũng bao gồm các loài chim khác bị giết ñể lấy thịt, chẳng hạn như chim bồ câu, chim cút hoặc dùng là vật cảnh, giải trí như gà lôi hay gà chọi, chim cảnh… * Các loại hình chăn nuôi gia cầm Loại hình chăn nuôi là thuật ngữ dùng ñể chỉ các nhóm tổ chức chăn nuôi có những ñặc trưng khác nhau. Hiện nay, ở nước ta có thể chia các tổ chức chăn nuôi gia cầm thành 3 loại hình chăn nuôi tương ứng với 3 phương thức chăn nuôi: - Chăn nuôi hộ gia ñình quy mô nhỏ (chăn nuôi truyền thống) - Chăn nuôi nông hộ, nông trại quy mô vừa (chăn nuôi bán công nghiệp) - Chăn nuôi trang trại, doanh nghiệp (chăn nuôi công nghiệp) + Chăn nuôi hộ gia ñình quy mô nhỏ (chăn nuôi truyền thống) ðây là phương thức chăn nuôi có từ lâu ñời và vẫn tồn tại phát triển ở hầu khắp vùng thôn quê Việt Nam. ðặc ñiểm của phương thức chăn nuôi này là ñầu tư vốn ban ñầu ít, ñàn gia cầm ñược thả rông, tự tìm kiếm thức ăn là chính và cũng tự ấp và nuôi con; chuồng trại ñơn giản, vườn thả có hoặc không có hàng rào bao che; thời gian nuôi kéo dài (ñối với gà thịt thường nuôi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 5 tới 6-7 tháng mới ñạt khối lượng ñể giết thịt). Do chăn thả tự do, môi trường chăn nuôi không ñảm bảo vệ sinh dịch tễ khiến ñàn gà dễ mắc bệnh, dễ chết nóng, chết rét, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Tuy vậy, phương thức chăn nuôi này có những ưu ñiểm nhất ñịnh phù hợp với các giống gà ñịa phương, chất lượng thịt gà thơm ngon, vốn ñầu tư không ñòi hỏi lớn (chủ yếu là tiền mua giống ban ñầu). Chính vì thế mà ñối với các nông hộ nghèo phương thức chăn nuôi này dễ áp dụng và hộ nào cũng có thể nuôi vài ba chục con gia cầm. Mặc dù chưa ñạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu ñược chưa lớn, song hầu hết số hộ lao ñộng nông nghiệp thường áp dụng phương thức chăn nuôi này bởi vậy hàng năm ñã sản xuất ra khoảng 65% số lượng ñầu con gà thịt ở Việt Nam (Theo Viện chăn nuôi Việt Nam).. + Chăn nuôi nông hộ, nông trại quy mô vừa (chăn nuôi bán công nghiệp) ðây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn những kinh nghiệm nuôi gia cầm truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến. ðiều ñó có nghĩa là chế ñộ dinh dưỡng và quá trình phòng bệnh cho ñàn gà ñã ñược coi trọng hơn. Mục tiêu của chăn nuôi mang ñậm tính sản xuất hàng hóa, chứ không thuần túy là sản xuất tự cung tự cấp. Gia cầm ñược nuôi theo từng lứa, mỗi lứa 200 ñến 500 con (Theo viên chăn nuôi Việt Nam). ðể áp dụng phương thức chăn nuôi này, ngoài yêu cầu phải có vườn rộng ñược bao bọc bởi hàng ñể thả gia cầm lúc thời tiết ñẹp thì cần phải ñầu tư xây dựng và mua sắm chuồng trại, các dụng cụ máng ăn, máng uống và hệ thống sưởi ấm cho ñàn gia cầm mới nở. Ngoài lượng thức ăn có sẵn trong tự nhiên như giun, dế, sâu bọ, rau, cỏ mà ñàn gia cầm tự kiếm ăn ñược, thì lượng thức ăn do người chăn nuôi cung cấp là rất quan trọng. Có như vậy mới rút ngắn ñược thời gian nuôi mỗi lứa và tăng năng suất của ñàn gà. So với phương thức chăn nuôi gà truyền thống thì phương thức chăn nuôi bán thâm canh, ñàn gia cầm tăng trọng nhanh hơn, tỷ lệ nuôi sống cao hơn, khống chế ñược bệnh tật tốt hơn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 6 thời gian nuôi mỗi lứa ngắn hơn và ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn. + Chăn nuôi trang trại, doanh nghiệp (chăn nuôi công nghiệp) Là hình thức chăn nuôi nhốt hoàn toàn và sử dụng thức ăn công nghiệp. Với cách nuôi này có thể rút ngắn thời gian nuôi. Mỗi lứa có thể nuôi từ 200500 con từ lúc 1 ngày tuổi ñến lúc xuất chuồng. Phương thức nuôi này thường ñược áp dụng tại một số ñịa phương ven ñô thị, nơi ñất chật, không có vườn, ñồi ñể thả gia cầm. Khi áp dụng phương thức nuôi nhốt hoàn toàn ñòi hỏi phải ñầu tư xây chuồng trại (thường gà ñược nuôi trên nền chuồng rải dăm bào hoặc vỏ trấu). Gia cầm ñược nuôi nhốt hoàn toàn tuy mau lớn hơn, thịt mềm hơn, song chất lượng thịt không chắc ñậm, mùi vị thơm ngon không bằng gia cầm nuôi thả, giá bán thấp hơn so với gà ñược nuôi tự do. 2.1.1.2 Quan niệm về dịch bệnh trong chăn nuôi Dịch bệnh: Là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số lượng ñối tượng mắc bệnh vượt quá số ñối tượng mắc bệnh dự tính. Vùng có dịch: Là khu vực ñược cơ quan có thẩm quyền xác ñịnh có dịch. Vùng có nguy cơ dịch: Là khu vực lân cận với vùng có dịch hoặc xuất hiện các yếu tố gây dịch. Cách ly ổ dịch: Là việc tách riêng vật nuôi mắc bệnh truyền nhiễm, vật nuôi bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, vật nuôi mang mầm bệnh truyền nhiễm hoặc vật có khả năng mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhằm hạn chế sự lây truyền bệnh. 2.1.2 ðặc ñiểm của chăn nuôi gia cầm của hộ (ñặc ñiểm về kinh tế - kỹ thuật) Trong hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân vừa là ñơn vị sản xuất vừa là ñơn vị tiêu dùng. ðể chăn nuôi gia cầm nông hộ phải tiến hành mua các yếu tố ñầu vào (con giống, thức ăn, thuốc thú y…) và một số yếu tố ñầu vào sẵn có (ñất ñai, lao ñộng…) ñể tiến hành chăn nuôi. Do vừa là người sản xuất nên nông hộ chăn nuôi có mục tiêu thứ nhất Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 7 là phải tối ña hoá lợi nhuận, ñồng thời tận dụng ñược các nguồn thức ăn cho gia cầm từ các sản phẩm phụ của sản xuất nông nghiệp, ăn uống… tức là tối thiểu hoá các chi phí ñầu vào trong chăn nuôi gia cầm. Do vừa là người tiêu dùng nên nông hộ có mục tiêu thứ hai là tối ña hoá lợi ích thông qua việc tăng ñộ thoả dụng, tăng khối lượng sản xuất và thời gian thư nhàn và hạn chế thấp nhất khi có rủi ro xảy ra. Nhiều hoạt ñộng cả sản xuất và tiêu dùng của nông hộ chẳng bao giờ có sự tham gia và tác ñộng của thị trường. Có thể nói ñời sống của nông hộ ñã gặp rất nhiều khó khăn vì thu nhập bấp bênh hơn so với các ñối tượng khác và hơn nữa sản xuất nông nghiệp lại gặp nhiều rủi ro cho nên một khi xảy ra bất trắc về sản xuất và ñời sống thì họ gặp rất nhiều khó khăn ñể quản lý các rủi ro ñó. Trong nghiên cứu của chúng tôi về rủi ro trong chăn nuôi của hộ thì ñã cho thấy những khó khăn trong quản lý rủi ro bao gồm: * Thiếu vốn cho sản xuất và khả năng tiếp cận thông tin thị trường thấp. ðây là hạn chế mà nông hộ gặp phải, nguồn tích luỹ của họ rất thấp chỉ ñủ ñể trang trải các khoản chi tiêu trong gia ñình và hoàn thành khoản ñóng góp ñối với ñịa phương. ðiều này xảy ra ở số ñông các nông hộ trong xã và chỉ trừ một số nông hộ kinh doanh lớn và có nguồn thu khá ổn ñịnh. Chủ yếu các hộ thiếu vốn dẫn ñến ñầu tư cho sản xuất thấp, hạn chế phát triển các hoạt ñộng phi nông nghiệp, hạn chế việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, không chủ ñộng trong sản xuất dẫn ñến năng suất và hiệu quả kinh tế chưa cao. Những nông hộ khá giả có khả năng ñầu tư cho sản xuất. Các hộ nghèo chủ yếu ñầu tư thấp cho sản xuất cho nên thu nhập từ sản xuất của các hộ này rất thấp. Việc vay vốn không phải lúc nào cũng thuận lợi với các hộ, họ gặp khó khăn về thủ tục vay vốn. ðối với các hộ muốn mở rộng quy mô sản xuất muốn vay với số lượng lớn nhưng lại bị hạn chế do không có vật thế chấp, còn ñối với nguồn tín dụng phục vụ cho người nghèo phải ñúng ñối tượng mới ñược vay Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 8 và vay với số lượng nhỏ. Một khía cạnh khác của vấn ñề tín dụng là việc sử dụng ñồng vốn ñúng mục ñích và hiệu quả hết sức khó khăn ñối với người nông dân. Có những nông hộ vay vốn về nhưng không biết sử dụng ñồng vốn ñó ñúng mục ñích dẫn ñến hiệu quả không cao và rất khó cải thiện kinh tế hộ. * Ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên: ðiều kiện tự nhiên bất lợi là trở ngại lớn ñối với nông hộ ñể có thể phát triển sản xuất. Thời tiết trong năm có lúc mưa nhiều, hay có thời kỳ lại nóng ẩm làm cho dễ phát sinh các loại bệnh tật ở vật nuôi nếu như hộ không chú ý vệ sinh sạch sẽ. Do ñiều kiện tự nhiên, khí hậu của nước ta nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa cho nên khi dịch bệnh trong gia súc gia cầm ở trên thế giới phát sinh thì ñều có ảnh hưởng lây lan nhanh chóng ñến nước ta như dịch bệnh gà hay dịch lợn lở mồm long móng. Chính vì vậy mà rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi của nông hộ rất dễ gặp phải, vì thế ñòi hỏi có sự kiểm soát, theo dõi dịch bệnh chặt chẽ từ các vùng biên giới cho tới từng hộ sản xuất. * Thiếu thông tin về kỹ thuật tiến bộ: Nhu cầu về kỹ thuật tiến bộ của hộ nông dân ñơn thuần là cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật chăn nuôi, canh tác, các biện pháp phòng trừ dịch bệnh... Tuy vậy mà trên ñịa bàn xã các hộ nông dân ít ñược tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất nên các thông tin về kỹ thuật chậm ñến với các hộ. Khó khăn này cản trở lớn ñối với các nông hộ trong việc áp dụng cây con mới. Ngoài ra, các hộ chăn nuôi ở ñịa phương cũng thiếu các thông tin về thị trường, cho nên các hộ rất khó có thể ñưa ra ñược biện pháp phòng trừ rủi ro do thị trường gây ra. Biến ñộng của giá cả ảnh hưởng rất lớn ñến thu nhập của các nông hộ, khâu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của các hộ còn gặp nhiều khó khăn do sản phẩm bán chậm, chưa có hệ thống tiêu thụ lớn... * Những yếu tố không chắc chắn xảy ra: ðó là sự biến ñộng về giá cả, sự không chắc chắn về con người, sự không chắc chắn về xã hội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 9 2.1.1.3 Nội dung phòng trừ dịch bệnh gia cầm Nội dung phòng bệnh ñối với người chăn nuôi cần: - Chỉ chọn mua gia cầm ở những cơ sở giống tốt, bảo ñảm không có bệnh dịch. Chỉ chọn những con khoẻ mạnh, nhanh nhẹn. Các trại chăn nuôi gia cầm áp dụng các biện pháp an toàn sinh học ñể ngăn chặn mầm bệnh lây lan vào trại. - Chuồng nuôi bảo ñảm thoáng, mát, khô, có ánh nắng mặt trời chiếu vào. Sân chơi và ao nuôi phải có hàng rào bao quanh. - Với các dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển, dụng cụ bảo hộ lao ñộng và người vào trại phải ñược tiêu ñộc khử trùng. - Cho gia cầm ăn ñầy ñủ khẩu phần các loại cám có chất lượng tốt và ổn ñịnh, cho uống thêm B.Complex giúp cho gia cầm khoẻ mạnh tăng sức ñề kháng. Ngoài vacxin cúm gia cầm tiêm theo sự hỗ trợ của nhà nước cần tiêm phòng ñịnh kỳ, ñầy ñủ các loại vacxin thông thường như: Marek gà; Gumboro; ñậu gà; tả gia cầm; tụ huyết trùng gia cầm theo lịch của cơ quan thú y ñịa phương, giúp cho gia cầm miễn dịch với các bệnh này. - Những ngày giá lạnh, thả gia cầm muộn, nhốt sớm. Duy trì nhiệt ñộ chuồng nuôi, nhốt theo nhu cầu sinh lý ngày tuổi, tháng tuổi của gia cầm. Giữ cho chuồng luôn khô sạch, vệ sinh chuồng trại ñịnh kỳ bằng các loại thuốc sát trùng có hiệu quả dài ngày (loại thuốc có thành phần I-ot như Han Iodine 10%, khoảng 7-10 ngày phun/ lần sau khi dọn chất ñộn chuồng. - Cho gia cầm ngửi khói quả bồ kết ñịnh kỳ 5-7 ngày một lần, làm mũi gà thông thoáng, phòng hiệu quả các bệnh về ñường hô hấp. Tiêu diệt virus cúm, giúp gia cầm khoẻ mạnh chống lại bệnh. - Khoảng 2-3 ngày cho gà uống nước tỏi pha loãng/lần. ðập dập 2-3 củ tỏi sống, ñể trong không khí 15-20 phút sau ñem hoà với 10-15 lít nước ñem cho gà uống, bã tỏi rải quanh chuồng cho gà ngửi mùi. Các chất kháng sinh thực vật có trong tỏi tiêu diệt mạnh virus cúm gia cầm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 10 - Thường xuyên thay dọn chuồng. Hàng ngày quét, dọn phân, có hố thu gom phân và chất thải ñể xử lý. - Phải có hố sát trùng trước khu vực chăn nuôi. Không cho người ngoài vào khu chăn nuôi. Ngăn không cho gia cầm tiếp xúc với bồ câu, chim trời, chuột. - Sau mỗi ñợt nuôi phải thu dọn phân, cọ rửa sạch các dụng cụ chăn nuôi. Rắc vôi bột hoặc quét nước vôi mới tôi xung quanh, bên trong chuồng nuôi, nền chuồng và sân chơi. ðể trống chuồng từ 10 ñến 15 ngày. Cũng có thể sát trùng bằng cách phun formon 2-3%, iodin 0,5%, cloramin T 0,5-2%,… toàn bộ nền và tường chuồng nuôi. Khi có bệnh xảy ra phải: - Thông báo ngay cho cán bộ thú y cơ sở. Không bán chạy, không ăn thịt gia cầm trong ñàn bị bệnh, không vứt xác chết bừa bãi. - Bao vây ổ dịch, tiêu huỷ toàn bộ gia cầm chết, mắc bệnh và các gia cầm khác trong ñàn, bằng cách: - ðốt bằng củi hoặc xăng dầu. Nếu có ñiều kiện thì ñốt trong các lò chuyên dụng. - ðào hố chôn sâu, toàn bộ ñáy và thành hố ñược lót nilông. Gia cầm tiêu huỷ ñựng trong bao dầy, có chất sát trùng, buộc chặt miệng, sau ñó cho xuống hố. ðảm bảo bề mặt gia cầm chôn cách mặt ñất tối thiểu 1m. trước khi lấp ñất, rải một lớp vôi bột hoặc phun một trong hai dung dịch: foocmol 5%, xút (NaOH) 3-5%. ðối với các cơ quan chức năng cần ñảm bảo: a. Công tác giám sát dịch: Công tác giám sát dịch bệnh phải tiến hành thường xuyên. Khi nghi có ổ dịch nguy hiểm xảy ra phải lấy mẫu bệnh phẩm gửi xét nghiệm và triển khai các biện pháp chống dịch theo quy ñịnh. b. Công tác tiêm phòng: Tiêm bao vây ổ dịch khi có dịch xảy ra. Trên cơ sở dịch tễ và mùa vụ trong năm, tổ chức tiêm phòng các bệnh o ñàn gia cầm theo quy ñịnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 11 c. Công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y: - ðẩy mạnh công tác kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật nhập vào tỉnh và xuất ra ngoài tỉnh; kiểm tra vệ sinh thú y các trang trại chăn nuôi, gia cầm; nơi buôn bán giết mổ ñộng vật sản phẩm ñộng vật. - Duy trì quản lý công tác kiểm soát giết mổ gia cầm tại các ñịa phương. d. Công tác vệ sinh, tiêu ñộc, khử trùng: - Tuyên truyền vận ñộng người chăn nuôi, buôn bán, giết mổ gia cầm thường xuyên làm tốt công tác vệ sinh chuồng trại, vệ sinh môi trường, tiêu ñộc khử trùng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ, khu vực buôn bán gia cầm. - Triển khai thực hiện tháng vệ sinh, tiêu ñộc, khử trùng môi trường trên ñịa bàn tỉnh theo chỉ ñạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. e. Tổ chức tốt công tác tiêu hủy gia cầm: Khi dịch xảy ra phải nhanh chóng tiêu hủy gia súc, gia cầm theo quy ñịnh nhằm khống chế nhanh ổ dịch. - Thành lập chốt kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tại các ñịa bàn xảy ra ổ dịch nhằm kiểm soát không cho gia cầm ra vào ổ dịch. f. Chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ Vắc xin phòng chống dịch bệnh cho gia cầm, ñộng vật thủy sản theo quy ñịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hỗ trợ tiêu hủy gia cầm: + Gà công nghiệp: 28.000 ñồng/kg. + Gà ta: 67.000 ñồng/kg. + Vịt: 33.000 ñồng/kg. + Ngan: 39.000 ñồng/kg. + Gia cầm giống (dưới 0,4 kg): 15.000 ñồng/con. Kinh phí phòng chống khác thực hiện theo Quyết ñịnh số 1442/Qð TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011, Quyết ñịnh số 49/2012/Qð-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 12 2.1.2 Lý luận về ứng xử của hộ nông dân ñối với rủi ro về dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm 2.1.2.1 Các khái niệm về rủi ro và ứng xử a. Rủi ro Có rất nhiều khái niệm và ñịnh nghĩa về rủi ro ñược ñưa ra theo nhiều trường phái khác nhau. Theo Từ ñiển Tiếng Việt (1995), NXB Từ ñiển học cho rằng rủi ro là ñiều không lành, không tốt và bất ngờ xảy ñến. Còn theo Từ ñiển từ và ngữ Việt Nam (1998), NXB Chính trị quốc gia thì cho rằng rủi ro là sự không may. ðoàn Thị Hồng Vân (2002) cho rằng rủi ro là sự bất trắc, gây ra mất mát hư hại, ñó là yếu tố liên quan ñến nguy hiểm, sự khó khăn hoặc ñiều không chắc chắn... hay là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến. ðào Thế Tuấn (1997) ñã nhận ñịnh rủi ro là sự bất trắc có thể ño lường ñược, nó liên quan ñến việc xuất hiện những biến cố không mong ñợi. ðó là sự biến ñộng tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt ñộng của con người. Khi có rủi ro, người ta không thể dự ñoán ñược chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ñịnh. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành ñộng dẫn ñến khả năng ñược hoặc mất không thể dự ñoán trước. Phạm Văn Minh (2007) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về rủi ro ñó là một tình huống trong ñó một quyết ñịnh có thể có nhiều hơn một kết quả, người ta quyết ñịnh biết tất cả các kết quả và xác xuất xảy ra các kết quả ñó. Từ các quan ñiểm trên có thể thấy sự khác nhau trong các quan niệm về rủi ro của các tác giả. Có sự khác biệt ñó chính là do cách ñánh giá của từng người trong từng khía cạnh, từng lĩnh vực và trong các thời ñiểm khác nhau. Tuy nhiên nhắc ñến rủi ro là nhắc ñến những thiệt hại và khó khăn mà nó mang lại cho sản xuất và ñời sống của con người. Có thể ngắn gọn rủi ro là Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 13
- Xem thêm -