Nghiên cứu tổng hợp Altretamin sử dụng xúc tác dị thể và kỹ thuật vi sóng

  • Số trang: 67 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘYTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN TUẤN HIỆP NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP ALTRETAMIN s ử DỤNG x ú c TÁC DỊ THẺ VÀ KĨ THUẬT VI SÓNG KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Dược sĩ • • Người hướng dẫn : • TS. Đinh Thị Thanh Hải DS. Đinh Thị Hải Nơi thực hiện : HÀ NỘI-2011 Bộ môn Hóa hữu cơ Lời cảm ơn Tôi xin bày tỏ lòng biết 0fn sâu sắc đối với TS. Đinh Thị Thanh Hải và DS. Đinh Thị Hải những người thầy đã tận tuỵ hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khoá luận này. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo và các anh chị kỹ thuật viên thuộc bộ môn Hoá hữu cơ - Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập, thực nghiệm tại bộ môn. Trong quá trình thực hiện khoá luận tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của cá nhân, đon vị trong và ngoài trưòmg, tôi xin chân thành cám ơn: ThS.Đào Thị Nhung khoa Hoá - Trưcmg đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội; TS.Thành Thu Thuỷ Phòng khối phổ, Ths. Đặng Vũ Lương phòng NMR - Viện Hoá học - Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia. TS. T rần Việt Hùng Phòng Hóa lý, Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương - Bộ Y tế. Cuối cùng tôi xin chân thành cám ou gia đình và bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khoá luận này. Hà Nội, ngày 10 thảng 05 năm 2011 Trần Tuấn Hiệp CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT Trong luận văn sử dụng mệt số chữ viết tắt sau; ’^C-NMR : Carbon nuclear magnetic resonance (phổ cộng hưởng từ Hạt n h ân ’^C) CTPT : Công thức phân tử DMSO : Dimethylsulfoxid EtOH : Ethanol 'h - n m r : Proton nuclear magnetic resonance (Phổ cộng hưởng từ proton) Hep-2 : xế bào ung thư gan người IR : Infrared spectroscopy (Phổ hồng ngoại) KLPT : Khối lượng phân tử Lư : xế bào ung thư phổi người MeOH : Methanol MS : Mass spectrometry (Phổ khối lưọng) SKLM : Sắc ký lớp mỏng : Nhiệt độ USP : United State Pharmacopeia (Dược điển Mỹ) vsv : Vi sinh vật WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) DANH MỤC BẢNG TRONG KHOÁ LUẬN Bảng 3.1 3.2 Trang Hiệu suất phản ứng thay đổi theo thời gian chiếu vi sóng Hiệu suất phản ứng thay đổi theo chế độ chiếu vi sóng 23 26 3.3 Hiệu suất phản ứng thay đổi theo thời gian chiếu vi sóng 28 3.4 Hiệu suất phản ứng thay đổi theo xúc tác phản ứng 29 3.5 Tóm tắt kết quả sắc kí lớp mỏng 32 3.6 Số liệu phổ hồng ngoại của altretamin chuẩn và altretamin 33 tổng họp được 3.7 Số liệu phổ khối lượng của altretamin chuẩn và altretamin 34 tổng hợp được 3.8 Số liệu phổ cộng hưỏng từ proton (’H-NMR) và cộng hưởng 36 từ hạt nhân '^c ('^C-NMR) của altretamin chuẩn và altretamin tổng hợp được 3.9 Két quả đánh giá các chỉ tiêu kiểm nghiệm altretamin theo tiêu chuẩn Dược điển Mỹ USP 30 (2007) 37 DANH MỤC HÌNH, sơ ĐÒ TRONG KHOÁ LUẬN Hình 1.1 Trang Thời điểm tác động của altretamin và chu trình tế bào 4 1.2 Hình ảnh 3D của Cytochrome P450 6 1.3 Hình ảnh 3D của Cytochrome P450 3A4 6 3.1 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của hiệu suất phản ứng theo thời 24 gian chiếu vi sóng 3.2 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của hiệu suất phản ứng theo chế 27 độ chiếu vi sóng 3.3 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của hiệu suất phản ứng theo thời 28 gian chiếu vi sóng 3.4 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của hiệu suất phản ứng theo xúc 30 tác phản ứng Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ chế hoạt hoá alừetamin và biến đổi DNA 1.2 Cơ chế deformyihoa của alừetamin và tạo liên kết cầu nối giữa 8 9 2 phân tử DNA 3.1 Sơ đồ quy trình tổng hợp altretamin 31 3.2 Sơ đồ phân mảnh của altretamin 35 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH, s ơ Đ ồ ĐẶT VẤN ĐẺ 1 CHƯƠNG 1 . TỒNG QUAN 3 1.1. 3 Tổng quan về aitretamin 1.1.1. Tác dụng điều trị ung thư 3 1.1.2. Chỉ định, dạng bào chế, liều dùng của altretamin 4 1.1.3. Cơ chế tác dụng kháng tế bào ung thư của altretamin 5 . . 1 2 Tổng quan về một số phương pháp tổng họp altretamin 1.2.1. Phương pháp tổng họp altretamin của Donald Kaiser 10 10 1.2.2. PhưoTig pháp tổng hợp altretamin và các dẫn chất tương tự của 12 Kapil Arya và Anshu Dania 1.2.3. Phương pháp tổng hợp altretamin của Peter Donald và cộng sự 12 1.3. 13 Tổng quan về vi sóng, zeolit và các ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ 1.3.1. Tổng quan về vi sóng và ứng dụng kỹ thuật visóng trong tổng 13 hợp hữu cơ 1.3.2. Tổng quan về zeolit và ứng dụng trong tổng họp hữu cơ 16 1.3.2.1. Cấu trúc của zeolit 17 1.3.2.2. Tính chất của zeolit 17 1.3.2.3. Các kiểu zeolit 18 1.4. 18 Phương pháp tổng hợp các dẫn chất thế của 1,3,5-triazin theo Kapil Arya và Anshu Dania bằng kỹ thuật vi sóng sử dụng xúc tác zeolit Chương 2 . ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 2.1. Nguyền liệu và phương pháp thực nghiệm cứu 20 20 2.1.1. Hóa chất 20 2.1.2. PhưoTig tiện sử dụng 20 2.1.3. Nội dung nghiên cứu 21 2.1.4. Phương pháp thực nghiệm 21 Chương 3. THựC NGHIỆM, KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1. Kết quả tổng hợp hóa học 22 3.1.1. Kết quả tổng họp altretamin kết hợp kỹ thuật vi sóng và phương 22 pháp cải tiến của Donald Kaiser 3.1.2. Kết quả khảo sát quy trình tổng hợp altretamin theo Kapil Arya 25 và Anshu Dandia 3.1.2.1 Ket quả khảo sát ảnh hưởng của chế độ chiếu vi sóng đến hiệu 26 suất phản ứng tổng hợp altretamin 3.1.2.2 Kết quả khảo sát ảnh hưỏmg của thời gian chiếu vi sóng đến 27 hiệu suất phản ứng tổng họp altretamin 3.1.2.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của xúc tác đến hiệu suất phản 29 ứng tổng hợp altretamin 3.1.3. Kiểm tra độ tinh khiết và xác nhận cấu trúc altretamin tổng hợp 32 được 3.1.3.1. Kiểm tra độ tinh khiết 32 3.1.3.2. Xác nhận cấu trúc của altretamin tổng hợp được 32 3.1.4. Ket quả kiểm nghiệm altretamin theo tiêu chuẩn dược điển Mỹ 37 USP 30 (2007) 3.2. Bàn luận 39 3.2.1. Bàn luận về tổng hợp hóa học 39 3.2.2. Bàn luận về xác định cấu trúc 40 KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ĐẬT VẤN ĐẺ Trong thời đại ngày nay, nền công nghệ khoa học kỹ thuật ngày càng tiên tiến, hiện đại thì cuộc sống của con người cũng ngày càng phát triển. Nhưng đi đôi với điều đó là sự ô nhiễm môi trường toàn cầu ảnh hưỏTig tới khí hậu trái đất và môi trưòmg sống của nhân loại. Ô nhiễm môi trưòng sống và môi trường làm việc là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư, một trong các căn bệnh nguy hiểm của thời đại. Theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới (WHO) mỗi năm có khoảng 11 triệu người mắc mới bệnh ung thư và hơn 7,6 triệu người bị tử vong vì căn bệnh này, nguyên nhân phổ biến nhất là tử vong do ung thư phổi (1,3 triệu người/năm), ung thư dạ dày (khoảng 1,3 triệu người/năm), ung thư gan (khoảng 0,7 triệu người/năm), ung thư vú (0,5 triệu người/năm). Hằng năm, số bệnh nhân mắc ung thư gia tăng liên tôc, ước đoán đến năm 2015 sẽ có khoảng 9 triệu người chết do bệnh ung thư, con số này sẽ tăng lên là 11,4 triệu người năm 2030.. Các nhà khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển thuốc mới trên toàn cầu đang nỗ lực nghiên cứu tổng hợp ra nhiều dược chất đáp ứng nhu cầu chữa trị căn bệnh này. ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, số người bị ung thư gia tăng nhanh chóng do sự ô nhiễm nặng nề môi trường sống, môi trưòng làm việc. Theo số liệu thống kê của TS. Lưong Ngọc Khuê Phó cục trưởng Cục quản lý khám chữa bệnh công bố tại Hội nghị “Triển khai quy chế kê đơn thuốc” tổ chức tại TP HCM tháng 9/2008, ở nước ta có khoảng 150.000 người bị mắc mới bệnh ung thư mỗi năm, trong đó đã có khoảng 70.000 người tử vong. Các bệnh ung thư thưòng gặp có tỷ lệ tử vong cao ở Việt Nam [1, 2, 3’ là ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư gan. Hầu hết các loại thuốc điều trị ung thư đều phải nhập ngoại nên giá thành cao không phù hợp với điều kiện kinh tế của người bệnh. Altretamin là một trong rất nhiều thuốc chống ung thư đã được nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng thành công và đưa vào sử dụng hiệu quả trong điều trị ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư vú trên thế giới. Loại thuốc này hiện đang được sử dụng trong điều trị ung thư với các biệt dược như Hexastat (Pháp), Hexinawas (Tây Ban Nha), Altretamin (Mỹ), Hexalen (ưs Bioscience - Mỹ) v.v. Từ những vấn đề trình bày trên cho thấy việc nghiên cứu tổng hợp altretamin đạt tiêu chuẩn dược điển Mỹ USP 30 (2007) để từ đó hướng tới ứng dụng sản xuất thuốc này ở nước ta là một việc làm cần thiết và cấp bách. Với mong muốn góp phần vào việc nghiên cứu quy trình sản xuất nguyên liệu làm thuốc ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành đề tài **Nghiên cứu tồng hợp altretamin sử dụng xúc tác dị thể và kỹ thuật vỉ sóng’* với mục tiêu: Xây dựng được quy trình tổng hợp altretamin sử dụng xúc tác leolit, kỹ thuật vì sóng và tong hợp được altretamỉn đạt tiêu chuẩn dược điển Mỹ USP30 (2007)[34J. Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về altretamin Altretamin tên khoa học là A^,A^,A^’,A/^’,jV”,iV”-Hexamethyl-[l,3,5] triazin-2,4,6-triamin. Công thức cấu tạo CH CH 3 Công thức phân tử: CọHigNé 3 CH, N N Khổi lượng phân tử: 210,28 đ.v.c Nhiệt độ nóng chảy: 172*^0 - 173°c Biệt dược: Hexastat (Pháp), Hexinawas (Tây Ban Nha), Altretamin, Hexalen (Mỹ), Hemel, 'C H , altretamin, ENT 50852, NSC - 13875. 1.1.1 Tác dụng điều trị ung thư Quy trình tổng hợp altretamin đã được công bố bởi Donald w . Kaiser và cộng sự năm 1951 [16]. Sau hai mươi lăm năm, vào năm 1976, Sewa và cộng sự [33] đã nghiên cứu tìm ra tác dụng sinh học của altretamin có tác dụng chủ yếu trong điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú và ung thư phổi 19]. Đặc biệt altretamin được sử dụng điều trị ung thư buồng trứng tiến triển sau khi phưoTig pháp trị liệu đầu tiên thất bại [14],[17],[26],[27],[31],[32]. Altretamin với biệt dược Hexalen (US Bioscience) đã được cục quản lý Dược và thực phẩm Mỹ (PDA) cấp phép lưu hành đưa vào sử dụng trong điều trị ung thư vào ngày 26 tháng 12 năm 1990. Hexalen cũng đã được cấp phép lưu hành tại Châu Âu từ ngày 5 tháng 7 năm 1995. Thời điểm tác động của altretamin vào chu trình tế bào Theo tài liệu Bách khoa ung thư học [6], các tế bào ung thư cũng như các tế bào bình thường đều phải đi qua bốn pha của chu trình tế bào. - Pha GI là pha hoạt động cơ năng của tế bào, khi đó tế bào có 2n nhiễm sắc thể. - Pha s là pha của quá trình tổng hợp DNA. - Pha GF2 là pha chuẩn bị gián phân, cũng gọi là tiền gián phân trong đó tế bào có 4n nhiễm sắc thể. - Pha M là gián phân (hay phân bào). Thời hạn của chu trình tế bào thay đổi rất lớn, đặc biệt là pha G l, nếu pha này đặc biệt kéo dài, thì người ta gọi nó là pha GO; các tế bào khi đó “nằm ngoài chu trình” và do vậy không bị tác động của hóa chất. v ề sau, các tế bào này có thể quay trở lại chu trình của tế bào bởi một sự thúc đẩy kích thích mà người ta cũng chưa biết rõ. Tùy theo cơ chế tác động của từng loại hóa chất mà thời điểm tác động của nó vào chu trình tế bào khác nhau, altretamin tác động vào pha GI của chu trình tế bào [5],[14],[17],[20]. Hình 1.1. Thòi điểm tác động của altretamỉn vào chu trình tế bào. Aỉtretamỉn 1.1.2 Chỉ định, dạng bào chế, liều dùng của altretamỉn [1],[4],[17], [24] Chỉ định: altretamin chỉ định điều trị các u ở phổi, buồng trứng và vú. Dạng bào chế: viên nang 50mg, lOOmg. Liều dùng: liều hàng ngày chia 3 - 5 lần, uống xa bữa ăn. • uphổi: 150 - 250 mg/m^/ngày, đợt 5 ngày, nghỉ năm ngày lại dùng đợt khác, phối hợp với thuốc kìm tế bào khác. • u buồng trứng: 150 - 250 mg/m^/ngày, trong 21 ngày/tháng. • ơvw: 150 - 250 mg/mVngày, trong 15 ngày/tháng. Sau đây là một số phác đồ có sử dụng altretamin để điều trị ung thư biểu mô buồng trứng[l],[5]. 1. Phác đồ CAP Altretamin 150mg/mVngày, uống ngày 1 -1 4 350mg/m^, tiêm tĩnh mạch, ngày 1,8 20mg/m^, tiêm tĩnh mạch, ngày 1,8 60mg/m^, tiêm tĩnh mạch, ngày 1,8 Cyclophosphamid Doxombicin Cisplatin Chu kỳ 28 ngày 2. Phác đồ Hexa - CAF Altretamin 150mg/m^/ngày, uống ngày 1 -1 4 Cyclophosphamid 350mg/mVngày, uống ngày 1 -1 4 Methotrexat 40mg/m^, tiêm tĩnh mạch, ngày 1,8 5 - Fluorouracil 600mg/m^, tiêm tĩnh mạch, ngày 1,8 Chu kỳ 28 ngày 3. Phác đồ Hexalen Altretamin 65mg/m^/ngày uống ngày 1 - 1 4 Kết quả nghiên cứu về cấu trúc hoá học, độ bền trong các dung môi, hằng số phân ly của altretamin và các dẫn chất cũng đã được tác giả H. Bock, T.T.H Van [21] công bố năm 1997. 1.1.3 Cơ chế tác dụng kháng tế bào ung thư của altretamin Ames và cộng sự đã đưa ra cơ chế tác dụng của altretamin năm 1981 [11], tiếp theo là nghiên cứu của Jackson và Harley 1991 [18] và các nghiên cứu khác [12],[13],[17],[24],[26],[28] chứng tỏ altretamin là thuốc điều trị ung thư kìm tế bào nhóm alkyl hóa. Một số tài liệu đã công bố [11-13], [17],[20] cho rằng cơ chế tác dụng chống ung thư của altretamin liên quan tới sự oxy hoá bởi enzym cytocrom P450 {Hĩnh 1.2) cụ thể là cytocrom P-450 3A4 (Hìnhl.3). ỉfình 1.2. Hmh ảnh 3D của Cytochrome P450 Hình 1.3. Hình ảnh 3D của Cytochrome P450 3A4 Cơ chế quá trình hoạt hóa aỉtretamin và tác dụng alkyl hóa DNA của tế bào ung thư [11,20,24,25] có ứiể được mô tả như sau: - Đầu tiên một nhổm meứiyl -CH3 /-N(CH3 ) 2 bị oxy hoá thành alcol bậc nhất -CH2 OH bởi enzym cytocrom P-450 3A4. - Tiếp theo là bước dehydrat hoá tạo ra ion methyleniminium, một tác nhân ái điện tử. lon methyleniminium mang điện tích dương là tác nhân rất hoạt động có nhiệm vụ alkyl hoá DNA. Theo Garcia và cộng sự [17], ion methyleniminium tạo thành là chất trung gian có ái lực electrophil lớn đối với các trung tâm giàu điện tử trên phân tử DNA. Tác dụng trị liệu và gây độc tế bào của các tác nhân alkyl hoá chống ung thư liên quan trực tiếp và mật thiết tới việc alkyl hoá DNA. Nguyên tử nitơ ở vị trí 7 (N-7) của guanin, các nguyên tử nitơ của vòng purin và pyrimidin có trong cấu trúc DNA, nguyên tử nitơ ở vị trí số 1 (N-1) và vị trí số 3 (N-3) của họp phần adenin, nguyên tử nitơ ở vị trí số 3 của hợp phần cytosin và nguyên tử o ở vị trí số 6 của hợp phần guanin cong đều dễ dàng tạo liên kết đồng hoá trị với tác nhân ái điện tử ion methyleniminium. Tương tự như vậy, các nhóm -CHs sẽ tiếp tục được hoạt hoá. Có thể mô tả cơ chế tác dụng của altretamin như sơ đồ 1, trang 8. Cùng quan điểm với Jackson và cộng sự [18], nghiên cứu của Hopkins và cộng sự [17] cũng chỉ ra rằng cơ chế tác dụng của altretamin là do sự tạo thành liên kết cầu nối (cross - linking) liên kết cầu nối tạo thành bởi tác dụng của formaldehyd được tạo ra bởi quá trình deformyl hoá của chất 1 như sơ đồ 2, trang 9 với các nguyên tử nitơ ở vị trí số 6 (N-6) của vòng purin trong hợp phần deoxyadenosin. S a S LI. CO CHi: HO^T HOA ALTRETAMIN VA BIEN DOIDNA H ,C \..0 -— OH - 'N H3Cv.^..^-0 h N' N^N CYP450 3A4 n^ n H.Cv CH. 'N I n^ CH, CH. CH3 H s C k -/— DNA N H3 C \ ^ / —DNA H3C^^^ j)NA n ■N' -N-CH3 CH3 CH. CYP450 3A4 HP Mot so tac nhan N u ': NH2 / 'Y 'V DNA-O DNA - Q CH2 CH2 N"^N n" ^ n A A DHA DNA OnA A CH. NHo N DNA CH3 - H2CO CH3 CH3 H 2CO derived linkage H3C .^ ^ H RO3P - Q 1 CH2 N' N ^N « 3 C ^ N ^ n\ ^ C H 3 RO3P - Q I CH. PO3R PO3R INTERSTRAND CROSS-LINK AT®’ ApT^' I CH3 10 1.2. Tổng quan về một số phương pháp tổng hợp altretamỉn 1.2.1 Phương pháp tổng hợp altretamin của Donald Kaiser Nguyên tắc phản ứng tổng hợp altretamin: HsC^ /CH3 N C l\ ^ N ^ C l N ^N + 3(CH3)2NH- NaOH N C1 + 3NaCl + N Aceton N N I , I ÒH31 ÒH3 3 H2 O .CH, Cơ chế phản ứ n g: NaOH Na + OH H3 C /N— H3C \--. + OH N + H2O H 3C' «3CK N-. / . N C1 CH3 N — CH3 N. ,ỉQ y H,c N N C1 11 Cl - Cl CH, HsC^r. -Cl ;n — • N: N N H ,c -N + XH H3C"” Ça -c K N N N CH3 CH, CH3 ^CH3 N N .CH, N L CH3 N - Cl N ^K H,c. .CH, N N CH3 N CH3 Quy trình tổng hợp aỉtretamin của Donald w . Kaiser Quy trình tổng hợp altretamin được Donald w . Kaiser và cộng sự công bố lần đầu tiên năm 1951 [16] đi từ nguyên liệu đầu là cyanuric clorid và dimethylamin với xúc tác là natri hydroxyd khan trong dung môi aceton. * Phản ứng tổng hợp gằm hai bước: - Bước 1: Hoà tan 1 mol cyanuric clorid vào trong 800 ml dung môi aceton, thêm 3,3 mol dimethylamin, rồi thêm vào 1 mol natri hydroxyd, đun hồi lưu ở 50®c trong 1 giờ. c ấ t loại dung môi. Phần cắn thô thu được thêm xylen, lắc đều rồi cất đẳng phí để loại hoàn toàn nước. - Bưởc 2: Thêm vào hỗn hợp phản ứng 2 mol bột natri hydroxyd khan rồi đun nóng 3 giờ ở lOO^C. Xử lý hỗn hợp phản ứng, thu được sản phẩm thô. Kết tinh lại bằng methanol, thu được sản phẩm kết tinh màu trắng. Hiệu suất 37%. * Các thông số chỉnh của phản ứng: - Tỉ lệ mol các chất tham gia phản ứng: cyanuric clorid/ dimethylamin/ NaOH là 1 : 3,3 : 3. - Hiệu suất: 37 %. - Sản phẩm kết tinh hình kim màu trắng. 12 - Nhiệt độ nóng chảy là 172*^ - 174°c. - Sản phẩm phụ là: 4,6-dicloro-2-dimethylamino-5-triazin và 2-cloro4,6-bis-(dimethylamino)-5-triazin. Các sản phẩm này dễ tan trong MeOH, EtOH lạnh nên có thể loại bằng cách kết tinh lại từ methanol hoặc ethanol. ÇH3 ÇH3 N ^N 1ST C1 H3C 4,6-dicloro-2-dimethylamỉno-s-triazin "CH3 2-cloro-4,6-bis-(dimethylamino)-s-triazỉn 1.2.2 Phương pháp tổng hợp altretamin và các dẫn chất tương tự của Kapil Arya và Anshu Dandia Sơ đồ phản ửng: Cl NX N ^ N + NHX Zeo'ite N '^ N M W , 6- 10min. C I^ N ^ C I XN^^N^NX x= (CH3 )2 ,(C 2 H5)2 , ..... Kapil Arya và Anshu Dandia [23] đã tiến hành tổng hợp altretamin và các dẫn chất tương tự altretamin bằng kỹ thuật vi sóng, sử dụng xúc tác zeolit 1.2.3 Phương pháp tổng hợp altretamin của Peter Donald và cộng sự : Sơ đồ phản ứng: H3C [AI(NMe2)3]2 N -C = N ----------^-------------- N ^N N "^^3 H3C CH3 CH3 Phản ứng tiến hành qua một giai đọan [29]. Quy trình cụ thể như sau; - Bước I: Hoà tan dimethylcyanamid và tris(dimethylamido)aluminium trong «-hexan, khuấy ở nhiệt độ phòng, altretamin sẽ từ từ tạo thành.
- Xem thêm -