NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 479 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM -*****- ĐỖ THỊ MAI THƠM NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý vận tải Mã số : 62.84.10.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hải Phòng - 2012 1 Luận án được hoàn thành tại: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS., TS. Phạm Văn Cương 2. TS. Nguyễn Văn Sơn Phản biện 1: GS., TS. Vương Toàn Thuyên Trường Đại học Hải Phòng Phản biện 2: PGS., TS. Đinh Ngọc Viện Hội Khoa học kỹ thuật Biển Việt Nam Phản biện 3: PGS., TS. Từ Sĩ Sùa Trường Đại học Giao thông vận tải Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam vào …..giờ……ngày…… tháng…..năm 2012 Có thể tìm hiểu luận án tại Trung tâm Thông tin tư liệu Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. 2 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đối với nền kinh tế thị trường, vai trò của kế toán quản trị (KTQT) là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị quản lý, điều hành hoạt động doanh nghiệp không còn là vấn đề tranh luận. Trong những năm gần đây, nền kế toán Việt Nam đã có những bước chuyển biến và thay đổi sâu sắc về hệ thống kế toán doanh nghiệp. Hệ thống kế toán doanh nghiệp không còn duy nhất một bộ phận kế toán tài chính (KTTC) mà bao gồm cả bộ phận KTTC và bộ phận KTQT. Kế toán quản trị đang ở trong thời kỳ phát triển để đáp ứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hoá và những mối quan tâm ngày càng tăng đối với việc quản trị rủi ro. Tuy nhiên, trong thực tiễn ở các doanh nghiệp Việt Nam, việc áp dụng KTQT và vai trò của KTQT còn chưa phổ biến và phát triển. Vận tải biển là một ngành kinh tế - kỹ thuật đặc biệt, phù hợp với lợi thế vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Việt Nam. Vì vậy, quan điểm và mục tiêu phát triển ngành vận tải biển của Chính phủ là phát triển với tốc độ nhanh và đồng bộ để trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải đường biển của nền kinh tế quốc dân với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; tăng sức cạnh tranh của vận tải biển để chủ động hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển trong khu vực và trên thế giới; thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước. Sự cần thiết phải phát triển với tốc độ nhanh và quy mô lớn đã đặt ra yêu cầu cấp bách cho các doanh nghiệp vận tải biển (DNVTB) phải tổ chức công tác KTQT để đáp ứng nhu cầu thiết yếu về thông tin quản lý điều hành doanh nghiệp, đặc biệt là KTQT chi phí, tính giá thành dịch vụ vận tải nhằm kiểm soát tốt chi phí, hạ giá thành vận tải, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng được vai trò là công cụ quản lý kinh tế trong thời kỳ mới. Do vậy, cần thiết phải có sự nghiên cứu đầy đủ, cụ thể về đặc thù hoạt động kinh doanh của các DNVTB để tổ chức KTQT chi phí, tính giá thành dịch vụ vận tải biển cho thích hợp. Trên thực tế, việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại các DNVTB có nhiều đổi mới phù hợp với thông lệ quốc 3 tế và chế độ kế toán mới, đã đáp ứng được yêu cầu công tác lập các báo cáo tài chính và một số yêu cầu của nhà quản trị. Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành vận tải chủ yếu được thực hiện theo chức năng của KTTC, việc phân loại chi phí, xây dựng các phương trình dự toán chi phí để kiểm soát chi phí theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp chưa được thực hiện, phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí chung để tính giá thành vận tải còn bộc lộ nhiều hạn chế, tính kịp thời của thông tin về giá thành vận tải cho từng chuyến đi của từng tàu, để cung cấp cho nhà quản lý trước và sau mỗi chuyến đi là chưa thực hiện được. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam” là đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế của mình. 2. Tổng quan những công trình đã công bố nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp Tổ chức công tác KTQT có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa cơ sở lý luận với thực tế thực hành công việc kế toán ở doanh nghiệp. Về mặt lý luận, KTQT đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu rất đa dạng phong phú. Tuy nhiên, về mặt tổ chức ứng dụng, KTQT là một lĩnh vực rất khan hiếm về nguồn tài liệu hướng dẫn thực thi. Vì vậy, rất cần các đề tài nghiên cứu tổ chức KTQT chuyên sâu vào các lĩnh vực kinh tế của từng ngành cụ thể. Đã có một số luận án tiến sĩ nghiên cứu về lĩnh vực công tác KTQT, kế toán chi phí và giá thành ở các ngành dầu khí, sản xuất dược phẩm, hàng không, du lịch… nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực KTQT cho ngành vận tải biển (VTB). Xuất phát từ việc tìm hiểu trên cho thấy, chưa có công trình nghiên cứu nào về KTQT dành riêng cho lĩnh vực VTB, luận án sẽ tập trung vào việc nghiên cứu để xây dựng mô hình công tác KTQT chi phí và tính giá thành vận tải chuyến đi cho các DNVTB Việt Nam. Vì vậy việc nghiên cứu mang tính cấp thiết và không bị trùng lắp. 3. Mục đích nghiên cứu của luận án 4 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về KTQT chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp. Làm rõ những đặc điểm kinh doanh của ngành vận tải biển, đặc thù riêng của sản phẩm dịch vụ vận tải biển. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, chi phối đến sự biến đổi liên tục, phức tạp của chi phí và giá thành dịch vụ vận tải biển trong từng chuyến đi của tàu. Trên cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp vận tải biển (DNVTB) Việt Nam hiện nay, luận án đề ra các nguyên tắc, phương hướng và các giải pháp cụ thể để xây dựng mô hình tổ chức thực hiện công tác KTQT chi phí và giá thành trong các DNVTB Viêt Nam theo hướng kết hợp với kế toán tài chính. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Nghiên cứu việc tổ chức mô hình KTQT chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ vận tải trên cơ sở kết hợp KTQT với KTTC. Phạm vi nghiên cứu của luận án là công tác tổ chức kế toán chi phí và giá thành dịch vụ vận tải đường biển tại một số công ty vận tải biển tiêu biểu trong Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES). 5. Phương pháp nghiên cứu của luận án Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thống đảm bảo tính logic của các vấn đề nghiên cứu. Phương pháp mô hình hóa và phương pháp toán để xây dựng mô hình tổ chức công tác KTQT và các phương trình dự toán chi phí vận tải. Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp quy nạp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh….để phân tích vấn đề, đánh giá và rút ra kết luận. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án Về mặt khoa học: Luận án trình bày hệ thống và toàn diện về tổ chức 5 công tác KTQT chi phí và giá thành của các DNVTB, trong đó đưa ra vấn đề tổ chức KTQT phải phù hợp với hệ thống KTTC của các doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện KTQT chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ vận tải tại các DNVTB Việt Nam, góp phần tạo cơ sở vững chắc cho việc nâng cao chất lượng công tác ra quyết định quản lý cho các nhà quản trị DNVTB. 7. Kết quả đạt được và điểm mới của luận án Luận án đã tập trung nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để xây dựng một mô hình tổ chức công tác KTQT chi phí và tính giá thành vận tải biển cho các DNVTB Việt Nam. Luận án đã có một số điểm mới sau: Lần đầu tiên ở Việt Nam, luận án đã phân tích các đặc điểm chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải biển và ảnh hưởng của nó đến sự biến đổi đa dạng, liên tục của các thành phần chi phí chuyến đi và sự thay đổi phức tạp của giá thành đơn vị vận tải. Phân tích, nhận diện chi phí vận tải theo góc độ của KTQT, ứng dụng phương pháp xác định chi phí hỗn hợp vào công tác dự toán chi phí chuyến đi cho tàu. Xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán chi phí chi tiết, sổ kế toán quản trị chi phí trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp, sổ kế toán tài chính hiện hành. Xây dựng mô hình tổ chức công tác KTQT chi phí và giá thành phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của các DNVTB Việt Nam CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DNVTB 1.1 Tổng quan về kế toán quản trị 1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị Theo Luật kế toán Việt Nam “Kế toán quản trị” là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. 6 Theo định nghĩa của Viện kế toán quản trị Hoa Kỳ “Kế toán quản trị” là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được các nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội bộ tổ chức, để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó. 1.1.2 Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị Khác nhau Đối tượng phục vụ chủ yếu Kế toán tài chính Kế toán quản trị Những người sử dụng ở bên ngoài DN: cổ đông, Các cấp quản trị ở bên trong chủ nợ, cơ quan Nhà nước, DN công chúng, các nhà quản trị Thể hiện thông tin kinh tế tài chính quá khứ và hiện tại, thông tin phải đầy đủ, chính xác, khách quan và kiểm tra được. Thể hiện thông tin kinh tế hướng tới tương lai, thông tin phải kịp thời linh hoạt, phù hợp yêu cầu quản trị. Báo cáo được soạn thảo theo Thông tin cung cấp thường định kỳ được soạn thảo với phạm vi hay khi toàn bộ DN có nhu cầuPhạ m vi của thông tin cung cấp Thông tin cung cấp về DN và các đơn vị, dự án, sản phẩm của DN hoặc về bất kỳ bộ phận nào của DN mà cần ra quyết định Đặc điểm thông tin. Mẫu báo Hình thức và nội dung của Hình thức và nội dung của cáoBáo báo cáo tuân thủ các chế độ báo cáo linh hoạt tuỳ theo báo cáo do Bộ tài chính yêu cầu của quản trị cáo 7 được soạn thảo theo định kỳ ban hành Kì báo cáo. Tính pháp lý Thông tin của kế toán tài Thông tin của kế toán quản chính có tính pháp lý cao. trị không có tính pháp lý 1.1.3 Một số phương pháp kỹ thuật của kế toán quản trị Kế toán quản trị sử dụng các phương pháp kỹ thuật của kế toán tài chính như: chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, cân đối kế toán,… cùng với một số phương pháp kỹ thuật riêng của kế toán quản trị như sau: - Phương pháp phân loại; - Phương pháp so sánh; - Phương pháp phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố; - Phương pháp đồ thị - biểu đồ; - Phương pháp chỉ số tài chính; - Phương pháp định lượng; - Phương pháp phân tích thông tin thích hợp; - Phương pháp bảng cân đối thành quả (Balanced Scorecard); - Phương pháp cân đối Chi phí - Lợi ích; - Phương pháp phân tích quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận; - Phương pháp tính thời giá tiền tệ; 1.2 Kế toán quản trị chi phí 1.2.1 Vai trò của quản trị chi phí Trong DN, việc quản lý chi phí được đặt lên nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản trị vì chi phí là một nhân tố trực tiếp tác động đến lợi nhuận. Mặt khác, chi phí lại có nguồn gốc quyết định ở DN là chính. 1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí 8 Nhiệm vụ quan trọng của quản trị chi phí là lựa chọn cơ cấu vốn và chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất, giúp giám đốc hoạch định chiến lược chi tiêu ngắn và dài hạn của DN dựa trên sự đánh giá cụ thể các yếu tố chi phí có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của DN 1.2.3 Phân loại chi phí Trong KTQT, người ta phân loại chi phí theo các cách sau đây: - Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế; - Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế; - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh; - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm; - Phân loại chi phí sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và quyết định; - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động. 1.2.4 Các phương pháp xác định chi phí hỗn hợp Để xác định chi phí hỗn hợp, trong KTQT người ta sử dụng các phương pháp sau đây: - Phương pháp cực trị; - Phương pháp bình phương bé nhất; - Phương pháp đồ thị phân tán. Từ đó, xây dựng được phương trình đường hồi quy (đường chi phí hỗn hợp): y = A + bx 1.2.5 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành Đối tượng tập hợp chi phí: Là việc xác định nơi các chi phí đã phát sinh và đối tượng gánh chịu chi phí, xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên, rất quan trọng trong toàn bộ công tác KTQT chi phí sản xuất và giá thành của DN. Đối tượng tính giá thành: Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ của DN sản xuất, chế tạo và thực hiện, cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị. 1.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Mở TK 621 ‘‘CPNVL trực tiếp’’ chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã được xác định. 9 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Mở TK 622 ‘‘CPNC trực tiếp’’ chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã được xác định. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: Mở TK 627 ‘‘CPSXC trực tiếp’’ chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã được xác định. 1.3 Kế toán quản trị giá thành trong các DNVTB 1.3.1 Đặc điểm sản xuất của ngành vận tải biển Vận tải biển là một ngành kinh tế kỹ thuật thuộc loại đặc biệt, có những đặc trưng nổi bật sau : - Đặc điểm lớn nhất của ngành vận tải biển là mang tính phục vụ; - Tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ; - Hoạt động vận tải không có sản xuất dự trữ; - Quá trình sản xuất của ngành vận tải không làm thay đổi tính chất lý hoá mà chỉ làm thay đổi vị trí của đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Lao động trong ngành vận tải không tạo ra sản phẩm mới mà chỉ làm tăng thêm giá trị của hàng hóa được vận chuyển. 1.3.2 Khái niệm và phân loại giá thành vận tải biển Giá thành là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, mà DNVTB đã bỏ ra, để hoàn thành việc vận chuyển 1 khối lượng hàng hoá nhất định từ cảng xuất phát đến cảng đích. Căn cứ theo thời gian giá thành gồm 2 loại: Giá thành kế hoạch và giá thành kỳ thực hiện. Căn cứ theo phạm vi doanh nghiệp giá thành gồm 2 loại: Giá thành vận chuyển và giá thành toàn bộ. Căn cứ theo phương pháp tính toán giá thành gồm 2 loại: Giá thành sản lượng và giá thành đơn vị. DN vận chuyển có 2 loại giá thành đơn vị (S T và STHL) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí chi ra có liên quan tới quá trình vận tải 1 tấn hàng hoặc 1 tấn hải lý. 1.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, chi phối đến công tác tổ chức KTQT chi phí và giá thành trong DNVTB 1.3.3.1 Tàu biển và các đặc trưng kỹ thuật của tàu biển: Ảnh hưởng tới chi phí khấu hao, chi phí nhiên liệu, chi phí cảng phí, chi phí thuyền viên,phí tàu già....của từng tàu trên cùng một tuyến đường và chở cùng một loại 10 hàng. 1.3.3.2 Hàng hoá vận chuyển đa dạng: Tính chất lý, hóa của hàng vận chuyển ảnh hưởng đến chi phí bảo quản hàng, chi phí bốc xếp hàng, tính chất nặng, nhẹ của hàng làm thay đổi khối lượng hàng chuyên chở...của từng loại hàng trên cùng một tàu và cùng một tuyến đường. 1.3.3.3 Hành trình của tàu và cảng biển trong VTB : Rất đa dạng và phức tạp do các cảng biển trên một hành trình của tàu thường ở các quốc gia khác nhau, tập quán thương mại khác nhau, đơn vị tiền tệ khác nhau...vì vậy chi phí cảng phí khác nhau. Hành trình chuyến đi của tàu ảnh hưởng trực tiếp đến mọi chi phí hoạt động khai thác tàu trong chuyến đi 1.3.3.4 Thời gian công tác của tàu : Ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhiên liệu dầu DO và dầu FO cho hoạt động của tàu từng chuyến đi và trong kỳ kế toán, đó là thành phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu chi phí và giá thành vận tải. 1.3.3.5 Khả năng vận chuyển của tàu: Là khối lượng hàng hóa luân chuyển mà tàu thực hiện được trong những điều kiện khai thác cụ thể. Do đó nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành vận chuyển 1 tấn hàng. 1.3.3.6 Ảnh hưởng của tỷ giá ngoại tệ : Kế toán chi phí ngoại tệ và giá thành là rất phức tạp vì một chuyến đi của tàu phát sinh chi phí ở nhiều nước trên thế giới bằng nhiều đồng ngoại tệ khác nhau, thời điểm phát sinh khác nhau và tỷ giá ngoại tệ biến động hàng ngày. Tóm lại, do đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và hoạt động kinh doanh của DN VTB mà cần thiết phải xử lý, cung cấp thông tin nhanh về chi phí dự toán chuyến đi, giá thành đơn vị làm cơ sở cho nhà quản trị ra quyết định đúng đắn về giá cước vận chuyển được ký kết với chủ hàng. 1.3.4 Tính toán chi phí khai thác tàu và giá thành dịch vụ VTB Về cơ bản, chi phí khai thác vận tải biển được cấu thành bởi các thành phần chi phí khi tàu chạy và tàu đỗ được khái quát theo hình 1.1 như sau: 11 Chihóa phí chi khaiphí khai thác tàu Hình 1.1 Mô hình thác Chi phí khai thác được cấu thành bởi nhiều thành phần chi phí khác nhau chủ yếu thuộc hai loại chính là chi phí chạy và đỗ. Chi phí chạy Chi phí đỗ Các thành phần chi phí chạy gồm có: Chi phí KHCB, KHSCL; Chi phí sửa chữa thường xuyên; Chi phí vật rẻ mau hỏng; Chi phí bảo hiểm tàu; Chạy không Đỗ phí làm công Chi phíChạy lương; Chi phí ăn định lượng; ChiĐỗphí Chi quảntáclý; Chi có hàng làmBHXH; hàng hàng phụ phí nhiên liệu chạy; Chi khác. Các thành phần chi phí tác nghiệp đầu cuối gồm có: Chi phí nhiên liệu tàu đỗ; Lệ phí cảng biển. Giá thành dịch vụ vận tải biển được tính theo công thức sau: C Q C   Ql Giá thành đơn vị vận chuyển : S T  Giá thành đơn vị luân chuyển : S TL C KT KT KT (đ/tấn) (đ/T.km hoặc đ/T.HL) - tổng chi phí khai thác của tàu trong một chuyến đi  Q - tổng khối lượng hàng vận chuyển trong một chuyến đi  Ql - tổng khối lượng hàng luân chuyển trong một chuyến đi 1.4 Các mô hình quản trị kinh tế - tài chính Trên thế giới hiện nay, phổ biến các mô hình quản trị kinh tế - tài chính sau đây : - Mô hình hoạt động kinh doanh theo tư duy giá trị gia tăng; - Mô hình hoạt động kinh doanh theo tư duy chuỗi giá trị; - Mô hình quản trị chi phí theo mục tiêu (Target costing); - Mô hình quản trị chi phí theo hướng cải tiến liên tục chi phí (Keizen costing); - Mô hình quản trị chi phí Taguchi; 12 - Mô hình quản trị chi phí trên cơ sở hoạt động ABCM (Activity Based Cost Management). 1.5 Mô hình tổ chức bộ máy công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành Mô hình tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp được mô tả theo hình 1.2. Tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phản ánh ghi chép vào chứng từ, sổ kế toán Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị Hình 1.2 Mô hình tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng DNVTB mà các DNVTB có thể tổ chức bộ máy kế toán theo một trong 3 hình thức sau: Hình thức tách biệt; Hình thức kết hợp và Hình thức hỗn hợp. Sau khi xác định, lựa chọn được mô hình hình thức tổ chức thích hợp từ các mô hình trên, các DN có thể tổ chức phân công công việc cụ thể trong bộ máy kế toán. Kết luận chương 1: Trong chương này, luận án đã đề cập đến một số vấn đề chung, tổng quan về KTQT, đã phân tích các đặc điểm chủ yếu của hoạt động SXKD vận tải biển và ảnh hưởng của nó đến sự biến đổi liên tục của các thành phần chi phí chuyến đi, do đó làm giá thành đơn vị vận tải thay đổi rất đa dạng và phức tạp. Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về KTQT CPSX và tính giá thành trong DNVTB, cụ thể hoá những tư duy quản trị rời rạc thành hệ thống các con số quy chuẩn qua những nội dung được xử lý bằng những phương pháp kỹ thuật thích hợp để cung cấp thông tin cho nhà quản trị, điều hành hoạt động DN hữu hiệu và hiệu quả hơn trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh. CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM 2.1 Sự ra đời và phát triển kế toán quản trị 13 Lịch sử về kế toán doanh nghiệp chứng minh kế toán quản trị tồn tại rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp; Tuy nhiên, kế toán quản trị chỉ mới được hệ thống hoá và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn ở những thập kỷ gần đây trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô, sự tiến bộ nhất định về khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, điều kiện xử lý thông tin. 2.2 Khung pháp lý kế toán Việt Nam về tổ chức KTQT chi phí và giá thành Luật kế toán Việt Nam ban hành ngày 17/06/2003, điều 3 khoản 4 đã chính thức ghi nhận thuật ngữ “ Kế toán quản trị”. Thông tư số 53/2006/TT-BTC của bộ Bộ tài chính về hướng dẫn thực hiện KTQT trong các doanh nghiệp. 2.3 Những nhân tố thúc đẩy sự cần thiết phải tổ chức thực hiện KTQT chi phí và giá thành cho các DNVTB 2.3.1 Vai trò của ngành VTB trong nền kinh tế Việt Nam Việt Nam có những điều kiện hết sức thuận lợi cho phát triển kinh tế biển, trong đó VTB có vai trò rất quan trọng. Phát triển VTB lại tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư, phát triển các ngành kinh tế khác. 2.3.2 Chiến lược phát triển ngành VTB Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1601/QĐ-TTg ngày 15/10/2009. Theo quy hoạch này, đội tàu biển của Việt Nam sẽ có những bước phát triển mạnh mẽ, các DNVTB phải có sự chuyển biến, bứt phá nhanh về quy mô hoạt động kinh doanh. Do đó, hệ thống thông tin quản lý tài chính, điều hành hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hệ thống kế toán phải phát triển, đổi mới nhằm đáp ứng được yêu cầu là công cụ quản lý tài chính của các DNVTB trong thời gian tới. 2.4 Mô hình tổ chức bộ máy tài chính- kế toán của các DNVTB Qua khảo sát bộ máy tài chính - kế toán của các DNVTB trong Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES) có mô hình tổ chức tổng quát 14 như hình 2.1. 2.5 Khái quát công tác kế toán chi phí và giá thành trong các DNVTB 2.5.1 Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp vận tải biển hiện nay tuân thủ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006; chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam đã được công bố. Hình thức sổ kế toán áp dụng phổ biến là Nhật ký chung. 2.5.2 Thực tế phân loại chi phí dịch vụ vận tải biển Thực hiện khảo sát, so sánh tình hình phân loại chi phí thực tế tại ba DNVTB điển hình của Vinalines về mặt quy mô và tính chất vận tải, ta có bảng so sánh ở bảng 2.1. Giám đốc tài chính Bộ phận kiểm toán nội bộ Bộ phận tín dụng Kế toán các đơn vị trực thuộc Bộ phận dự toán Kiểm soát viên các đơn vị trực thuộc Bộ phận kế toán Bộ phận tài chính Bộ phận phần hành kế toán tổng hợp Bộ phận phần hành kế toán giá thành Phân tích tổng hợp Bộ phận phần hành kế toán khác Hình 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy tài chính - kế toán của các DNVTB Bảng 2.1 So sánh phân loại chi phí hoạt động vận tải tại ba doanh nghiệp vận tải biển tiêu biểu của VINALINES Công ty VTB VINASHIP Chi phí trực tiếp Chi phí cố định Công ty VTB VOSCO Chi phí hoạt động - Lương 15 Công ty VTB VINALINES (VLC) Chi phí vận tải Running cost - Khấu hao - Bảo hiểm phương tiện - Đăng kiểm trong nước - Đăng kiểm quốc tế - Sửa chữa lớn - Lương thuyền viên - Tiền ăn - BHXH, BHTN - BHYT - KPCĐ - Bảo hiểm P&I Chi phí biến đổi - Nhiên liệu - Vật tư, CCDC - Sửa chữa TX - Cảng phí - Phí kiểm dịch - CP bốc xếp, kiểm kiện - Chi phí thông tin - Chi phí giải phóng Tàu nhanh - Phí vệ sinh hầm hàng - Tiền đò - Thuế VAT không Được khấu trừ - Phí tàu già - Chi phí thuê phương tiện vận chuyển Chi khác - Tiền ăn - Lương - BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN - BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN - Dầu nhớt - Vật liệu - Phụ tùng - Sơn - Đăng kiểm - Sửa chữa -P&I - Hull - Bồi thường hàng hóa - Quản lý phí - Cảng phí/ Đại lý phí - Bốc xếp - Kiểm đếm - Nhiên liệu - Nước ngọt - Claim - Chèn lót - Tiền ăn - Khấu hao CB - Sửa chữa + SCTX + SC định kỳ - Vật liệu + Sơn + Dầu nhờn + Phụ tùng + Vật liệu khác - Bảo hiểm - Đăng kiểm - Thông tin - Quản lý phí Operating cost - Nhiên liệu - Cảng phí - Dem - Chi phí xếp dỡ - Des - Hoa hồng - Đại lý phí - Phí thuê chỗ (slot) -KHCB - Phí thuê vỏ cont - Lưu cont - Khấu hao vỏ cont - Chi phí hoa hồng môi giới Chi khác Chi khác “Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo chi phí của ba DNVTB” Qua bảng so sánh phân loại chi phí của ba DN trên cho thấy: các DN đã có sự quan tâm đến quản lý chi phí ở các góc độ khác nhau. Cơ bản là quản lý cục bộ từng loại chi phí, tính chất liên kết các chi phí đến các đối tượng gây ra chi phí không được thể hiện.Việc nhận diện chi phí theo cách ứng xử 16 của chi phí ở các DN trên không thực hiện đầy đủ. Chi phí hỗn hợp không được nhận diện tách biệt với chi phí biến đổi, do đó nhiều loại chi phí có tính chất hỗn hợp được xếp vào chi phí cố định hoặc chi phí biến đổi là không thích hợp. Cách phân loại chi phí ở các DNVTB trên thực tế hiện nay chưa phục vụ cho công tác dự toán chi phí. 2.5.3 Thực trạng công tác kế toán tập kợp chi phí, tính giá thành Các DNVTB trong tổng công ty VINALINES kế toán CPSX và giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Công tác kế toán chi phí, tính giá thành được thực hiện cơ bản theo các quy trình sau : 2.5.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Hoá đơn mua nhiên vật liệu, phiếu xuất kho vật tư Bảng kê chứng từ theo khoản mục phí Sổ Nhật Ký Chung Sổ cái tài khoản 621 Sổ chi tiết tài khoản 621 Hình 2.2. Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.5.3.2 Kế toán nhân công trực tiếp Bảng thanh toán lương, phiếu chi tiền ăn, giấy biên nhận nộp BHXH, BHYT,BHTN Bảng kê chứng từ theo khoản mục phí Sổ cái tài khoản 622 Sổ Nhật Ký Chung Sæ chi tiÕt tµi kho¶n 622 Hình 2.3. Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chứng gốc chi phí sản 2.5.3.3 Kếtừtoán xuấtkêchung Bảng chứng từ Sổ Nhật Ký có liên quan theo khoản mục phí 17 Sổ cái tài khoản 627 Chung Sổ chi tiết tài khoản 627 Hình 2.4. Quy trình kế toán chi phí sản xuất chung 2.5.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành VTB Các doanh nghiệp vận tải biển thuộc VINALINES sử dụng tài khoản 154 để tổng hợp chi phí sản xuất. Đối với khối vận tải biển được mở chi tiết cho từng tàu để tính giá thành vận tải cho từng con tàu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Cuối kỳ, giá thành dịch vụ vận tải biển được kế toán tập hợp riêng cho từng tàu, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết cho từng tàu). Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết cho từng tàu). 2.5.3.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành vận tải Các sổ kế toán chi tiết chi phí, bảng tính giá thành của các DNVTB trong tổng công ty VINALINES được phản ánh ở phần phụ lục I của luận án. 2.5.3.6 Hệ thống bảng báo cáo chi phí, tính giá thành ở các DNVTB Các báo cáo chi phí, tính giá thành; bảng hạch toán tàu; bảng ước tính kết quả kinh doanh của đội tàu được phản ánh ở phần phụ lục II của luận án. 2.6 Thực trạng công tác dự toán giá thành vận tải cho một chuyến đi của tàu để xác định giá cước vận chuyển. Để xác định giá cước vận chuyển cho chuyến đi của tàu các DNVTB giao cho phòng khai thác thực hiện. Về cơ bản các DN đều dựa vào các số liệu báo cáo thực hiện từ kỳ trước và kinh nghiệm của các cán bộ khai thác để lập dự toán chi phí cho chuyến đi mà chưa có sự hỗ trợ cung cấp thông 18 tin cập nhật từ bộ phận kế toán. Do đó công tác dự toán chi phí không dựa trên cơ sở tính toán khoa học. 2.7 Đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải biển Việt Nam của một số doanh nghiệp tiêu biểu thuộc VINALINES Thứ nhất: Về tổ chức bộ máy KTQT ở các DNVTB hiện nay chưa được thực hiện. Thứ hai: Về công tác nhận diện và phân tích chi phí chưa thực sự được các DN quan tâm thực hiện. Thứ ba: Về phương pháp tập hợp CPSX và giá thành vận tải về cơ bản phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất vận tải biển, đó là từng con tàu. Tuy nhiên, các DNVTB mới chỉ giới hạn tập hợp theo từng con tàu cho cả năm hoạt động mà chưa tập hợp chi tiết theo từng chuyến đi, từng tuyến vận tải , chưa thực sự đáp ứng yêu cầu của quản trị. Thứ tư: Việc xây dựng quản lý và sử dụng hệ thống định mức, dự toán thực tế ở các DN VTB chủ yếu là do các bộ phận chức năng thực hiện như: bộ phận kế hoạch, kỹ thuật, vật tư mà chưa có sự tham gia hiệu quả của bộ phận kế toán. Thứ năm: Các vấn đề thuộc về tổ chức và xử lý thông tin kế toán theo góc độ của kế toán quản trị chi phí, giá thành chưa được triển khai thực hiện ở các DN VTB. Thứ sáu: Nhìn chung việc vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán của các DN vận tải đã có sự bổ sung, xây dựng thêm so với quy định KTTC nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của KTQT. Thứ bảy: Các báo cáo kế toán trong nội bộ của DN nhìn chung chưa thiết lập một cách đầy đủ để phục vụ cho yêu cầu quản lý. Tóm lại, hệ thống kế toán chi phí hiện tại ở các DNVTB nói chung mới chỉ dừng ở việc thực hiện các yêu cầu của chế độ tài chính kế toán qui định đối với hệ thống KTTC. Kết luận chương 2: Trong chương này, luận án đã tập trung phản ánh các vấn đề về khung pháp lý kế toán Việt Nam đối với việc tổ chức KTQT chi phí và giá thành; thực trạng kế toán chi phí chuyến đi cho tàu của các 19 DNVTB trong Tổng công ty Hàng hải Việt Nam hiện nay. Thông qua tìm hiểu thực tế, luận án đã rút ra được những mặt đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí, tính giá thành dưới góc độ của KTQT. CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KTQT CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÁC DNVTB VIỆT NAM 3.1 Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về tổ chức công tác KTQT chi phí và tính giá thành trong các DN 3.1.1 Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về mô hình tổ chức công tác KTQT của các nước phát triển trên thế giới và khu vực Đông Nam Á 3.1.1.1 Kế toán quản trị DN sản xuất ở Anh, Mỹ KTQT trong DN sản xuất ở Anh, Mỹ là nền KTQT tiên phong trên thế giới với khuynh hướng cung cấp thông tin hữu ích, thiết lập các quyết định quản lý bằng những mô hình, kỹ thuật định lượng thông tin. 3.1.1.2 Kế toán quản trị DN ở các nước Châu Âu KTQT trong DN sản xuất ở các nước châu Âu như Pháp, Đức, có đặc trưng gắn kết chặt chẽ với KTTC, đề cao thông tin kiểm soát nội bộ và có sự ảnh hưởng đáng kể của Nhà nước. 3.1.1.3 Kế toán quản trị DN ở Nhật KTQT ở Nhật phát triển phù hợp với đặc thù riêng theo phong cách quản lý với trọng tâm nâng cao chất lượng kiểm soát, kiểm soát định hướng trong nội bộ. 3.1.1.4 Kế toán quản trị DN ở Trung Quốc KTQT ở Trung Quốc chưa có khuynh hướng riêng gắn liền với chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường. 3.1.1.5 Kế toán quản trị DN ở một số nước trong khu vực Đông Nam Á KTQT ở một số nước khu vực Đông Nam Á còn non trẻ, manh mún, lệ thuộc và hỗn hợp các khuynh hướng khác nhau. 3.1.2 Kế toán quản trị chi phí của Pháp, Mỹ 20
- Xem thêm -