Nghiên cứu tình hình các bệnh mắt và nguyên nhân gây mù loà ở tỉnh quảng trị

  • Số trang: 42 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay mù loà là một vấn đề sức khoẻ rất quan trọng trong đời sống của con người, tỷ lệ mù loà trong dân chúng phản ánh trình độ văn hoá, xã hội của một nước cũng như tình trạng sức khoẻ của một cộng đồng. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có khoảng 47 triệu người mù và 110 triệu người có thị lực kém trên toàn thế giới, phần đông là ở các nước nghèo đang phát triển. Trong đó nguyên nhân mù loà chủ yếu gặp ở các bệnh như : Đục thể thuỷ tinh, mắt hột, bệnh glôcôm và một số bệnh khác. Quá nửa trong số họ mù loà do đục thuỷ tinh thể, một căn bệnh do quá trình lão hoá. Theo Tổ chức Y tế Thế giới tình hình mù loà ở một số châu lục như sau: Châu Phi tỷ lệ mù loà từ 0,8% đến 1,4%, Châu Mỹ tỷ lệ mù từ 0,2% đến 0,7%. Trung Đông tỷ lệ mù từ 0,6% đến 0,8% , Chậu Âu tỷ lệ mù từ 0,2% đến 0,4%. Theo cuộc điều tra mù loà của Bệnh Viện Mắt Trung Ương Hà Nội . Tình hình mù loà ở Việt Nam có đặc điểm giống với các nước đang phát triển. Năm nguyên nhân hàng đầu gây mù loà là : Bệnh đục thuỷ tinh thể, biến chứng của bệnh mắt hột, viêm màng bồ đào, bệnh đáy mắt và bệnh glôcôm...Trong đó mù loà do bệnh đục thuỷ tinh thể chiếm 80%, bệnh này có thể điều trị được bằng một phẩu thuật đơn giản, không đau, ít tốn kém và rất có hiệu quả, nếu không có các chường trình quốc gia can thiệp kịp thời thì số người mù trên toàn thế giới đến năm 2020 ước tính sẽ tăng lên gấp đôi, tức là khoảng 75 triệu người mù vì vậy tổ chức y tế thế giới, tổ chức quốc tế về phòng chống mù loà sau 2 năm thảo luận đã cùng nhau đưa ra sáng kiến toàn cầu vì mục tiêu: “ Thị giác 2020: Quyền được nhìn thấy”. 2 Từ trước đến nay tại Tỉnh Quảng Trị chưa có cuộc điều tra nào về tình hình các bệnh tật mắt và tình hình mù loà ở cộng đồng. Các con số thống kê vẫn là của Bệnh viện Mắt Trung ương Hà Nội. Từ năm 2000 đến nay được sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước, sự nổ lực vượt bậc của cán bộ công nhân viên Khoa Mắt Trung Tâm phòng chống Bệnh Xã Hội Tỉnh Quảng Trị và Khoa Mắt đã triển khai có hiệu quả nhiều chường trình phòng chống mù loà, tuy nhiên từ đó đến nay chưa có một nghiên cứu nào đánh giá lại tình hình mù loà. Để góp phần trong việc lập kế hoạch và xây dựng chiến lược phòng chống mù loà ở Việt Nam cũng như của Tỉnh Quảng Trị trong những năm tới, Khoa Mắt-Trung Tâm phòng chống Bệnh Xã Hội Tỉnh Quảng Trị đã phối hợp với các Trung tâm Y tế các huyện thị trong Tỉnh :“Nghiên cứu tình hình các bệnh mắt và nguyên nhân gây mù loà ở Tỉnh Quảng Trị”, với các nhằm mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ mắc các bệnh về mắt . 2. Mô tả tình hình mù lòa và thị lực thấp. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÙ LÒA Năm 1975 Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra bảng phân loại mức độ tổn thương giảm thị lực và mù loà cho đến nay vẫn được áp dụng để xác định tình trạng mù loà. Độ giảm thị lực Thị lực tốt nhất sau khi đã điều chỉnh kính 1 Thị lực từ 1/10 đến dưới 3/10 2 Thị lực từ 1/20 (Đnt xa 3 mét) đến dưới 1/10 3 Thị lực từ 1/50(Đnt xa 1 mét) đến dưới 1/20 4 Thị lực từ AS (+) đến dưới 1/50 (ĐNT xa 1 mét) 5 Không phân biệt được sáng tối Mức độ giảm thị lực 1 và 2 được xếp vào loại thị lực thấp còn mức độ giảm thị lực 3 ,4 ,5 vào loại “mù” . Như vậy , nếu người được thử thị lực đứng xa bảng thị lực 5m đọc được dòng chữ nhỏ nhất thì thị lực sẽ là 10/10 Nếu người được thử thị lực ở cách bảng thị lực 5m chỉ đọc được dòng chử lớn nhất trong bảng thị lực thì thị lực sẽ là 1/10 Nếu không đọc được hàng nào trên bảng thị lực thì người ta cho bệnh nhân đếm ngón tay gọi là thị lực đếm ngón tay , nếu không đếm được ngón tay chỉ thấy được bóng bàn tay thì tìm cảm giác ánh sáng tối gọi là thị lực sáng tối dương tính hoặc âm tính . 4 Các mức độ giảm và mất thị lực Thị lực của mắt tốt nhất sau khi chỉnh kính Bình thường Thị lực >,= 10/10 TL <,= 3/10 Độ I Loà Độ II Mù TL <,= 1/10 Độ I Mắt đếm ngón tay < 3m Độ II Mắt đếm ngón tay < 1m Hoặc phân biệt được ánh sáng ST(+) Độ III Mắt không còn nhận được ánh sáng ST(-) Ở Viêt Nam chúng ta thường đánh giá thị lực theo ký hiệu số thập phân và mức độ tổn thương thị lực theo quy định của tổ chức y tế thế giới. Nghĩa là thị lực của mắt tốt nhất với kính điều trị chỉ < 3/10 gọi là người thị lực thấp. Thị lực của mắt tốt nhất với điều chỉnh kính < đếm ngón tay 3m gọi là mù 1.2. TÌNH HÌNH MÙ LÒA 5 Theo các chuyên gia của tổ chức Y tế Thế giới trong thập kỷ 90 tỷ lệ mù loà chiếm khoảng 0,2 đến 1,4% trên khoảng 5.460 triệu người (dân số thế giới). Nguyên nhân mù loà chủ yếu do đục thể thuỷ tinh , mắt hột và bệnh glôcôm. Theo tài liệu tại hội nghị phòng chống mù loà của tổ chức Y tế Thế giới tại Geneva 3/1993 , tình hình mù loà ở một số nước Tây Thái Bình Dương như sau ; Úc 0,30%, Papua Niu Ghi Nê 0,50%, Trung Quốc 0,43%, Phi Líp Pin 1,07%, Đảo Cook 0,50%, Hàn Quốc 0,20%, Hồng Kông 0,20%, Sô Lô Mông 0,50%, Nhật 0,20%, Tông Ga 0,40%, Kiribati 0,50%, Va Nu A Tu 0,60 – 1,00%, Lào 1,00%, Việt Nam 0,9% và Ma Lai Xi A 0,50%. Đa số những người mù hiện nay gặp phải ở các nước chậm phát triển và đang phát triển. Nguyên nhân chủ yếu là do môi trường sống không tốt và thiếu kiến thức về chăm sóc mắt ban đầu nên dẫn đến tỷ lệ mù loà cao. Ngược lại ở các nước phát triển tỷ lệ mù rất thấp là do điều kiện kinh tế phát triển, môi trường sống được cải thiện nhiều và kiến thức chăm sóc mắt ban đầu của người dân cao Phần lớn các trường hợp mù loà ( chiếm tới 70-80%) gặp ở các nước đang phát triển đều có thể chữa trị hoặc phòng ngừa , việc áp dụng các biện pháp đơn giản, ít tốn kém, dễ làm và dễ được cộng đồng chấp nhận nhưng lại có hiệu quả cao và loại mù loà đó gọi là mù loà có thể phòng tránh được. Đó là loại mù loà do nhiễm trùng hoặc thiếu dinh dưỡng mà có thể phòng tránh được dễ dàng, và loại mù do đục thể thuỷ tinh có thể phục hồi nhanh chóng bằng một phẫu thuật đơn giản, an toàn, ít tốn kém đồng thưòi có thể thực hiện rộng rãi ở cộng đồng.  Bệnh cataract hay đục thể thuỷ tinh của mắt gây giảm sút thị lực, thường hay gặp ở người cao tuổi và ảnh hưởng tới TL gần 90% số người ngoài 60 tuổi => đây là nguyên nhân chính gây mù loà , loại mù loà này có 6 thể chửa được dễ dàng , có thể phục hồi tốt bằng phẫu thuật mổ lấy thuỷ tinh thể đục và đặt thuỷ tinh thể nhân tạo hoặc đeo kính sau mổ .  Bệnh mắt hột hiện nay vẫn là nguyên nhân gây mù chủ yếu ở các nước chậm phát triển như Châu Phi, vùng phía nam sa mạc Sahara, vùng Địa Trung Hải và một số nước ở Châu Á , phần lớn gặp ở các vùng nông thôn nghèo. Đặc biệt ở những nơi thiếu nước sạch. Bệnh này có thể khống chế được bằng cách tra mỡ hoặc uống thuốc kháng sinh. Đồng thời mổ quặm cho người lớn và tiến hành các biện pháp cải thiện vệ sinh cá nhân , vệ sinh môi trường.  Suy dinh dưỡng và thiếu Vitamin A có thể dẫn đến khô nhuyễn giác mạc gây mù loà vĩnh viễn và rất nhanh chóng, thường gặp ở trẻ em ở cộng đồng nghèo kém nuôi dưỡng, có thể phòng ngừa bằng cách giáo dục nuôi con hợp lý, uống bổ sung Vitamin A liều cao định kì và thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu tốt.  Mù loà do chấn thương mắt có thể giải quyết được bằng cách phòng ngừa tai nạn trong sinh hoạt, trong lao động sản xuất và các nhân viên y tế cơ sở biết xử lý sớm, đúng cách và chuyển tuyến bệnh nhân kịp thời.  Bệnh glôcôm-nhóm bệnh đặc trưng bởi tăng nhản áp và tổn thương thị trường, cuối cùng gây giảm thị lực và mù loà, để ngăn chặn bệnh này dựa vào việc phát hiện sớm bệnh thông qua việc giáo dục sức khoẻ và hệ thống chăm sóc mắt ban đầu kịp thời chuyển bệnh nhân đi sớm để điều trị bằng phẫu thuật và các thuốc thích hợp. => Trong những cộng đồng nghèo ở các nước phát triển, nhiều người đã bị mù chính là do sự thiếu các dịch vụ chăm sóc mắt, hoặc người dân không tiếp cận được các dịch vụ đó. Việc hướng dẫn áp dụng các biện pháp đơn giản dể làm về chăm sóc ban đầu cho người dân, mỗi gia đình và mỗi cán bộ y tế cơ sở thực hiện tốt sẽ ngăn ngừa mù loà có hiệu quả. 7 1.3. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MÙ LÒA 1.3.1. Bệnh đục thuỷ tinh thể Nguyên nhân chính gây ra đục thuỷ tinh là do rối loạn quá trình dị hoá glucôza trong thể thuỷ tinh làm rối loạn quá trình tổng hợp prôtein của thể thuỷ tinh; tức là quá trình tái tạo thường xuyên của các sợi thuỷ tinh ở vùng xích đạo. Tiếp đó xảy ra sự biến chất protid, là nguyên nhân làm tăng áp lực thẩm thấu và hấp thụ nước. Những giả thiết khác cũng được đưa ra như sự lão hoá của các ty lạp thể, tăng nồng độ Na + và Ca++ , giảm nồng độ K+ và axit ascorbic, mất glutathion... Bệnh đục thể thuỷ tinh gây mù chiếm trên 50% tổng số những người mù. Tuổi thị càng tăng tỷ lệ đục thể thuỷ tinh càng tăng. Người ta nhận thấy những người trên 80 tuổi tỷ lệ đục thể thuỷ tinh có thể lên tới 100%. Theo WHO (1996) trên thế giới có trên 15 triệu người mù do đục thể thuỷ rinh cần phẩu thuật, mỗi năm lại có thêm 2 triệu người mù do đục thể thuỷ tinh . Ở Việt Nam, tỉ lệ mù do đục thể thuỷ tinh trong cộng đồng ở một số khu vực như sau. Châu Phi từ 0,7 đến 2,3% dân số Trung Cận Đông từ 1,5 đến 3,8% dân số Đông Nam Á từ 0,8 đến 1,5% dân số Tây Thái Bình Dương từ 0,3 đến 1,1% dân số Hiện nay, (trên Thế giới) tuy chưa có một phương pháp nào ngăn chặn sự tiến triển của đục thể thuỷ tinh, nhưng khi thể thuỷ tinh bị đục có thể phẫu thuạt để phục hồi thị lực cho bệnh nhân. 8 1.3.2. Bệnh mắt hột Là một bệnh rất phổ biến ở tất cả các nước,ở mọi nơi, mọi giới, mọi lứa tuổi, tuy nhiên bệnh thường khởi phát ở trẻ em, gặp nhiều hơn ở các nước đang phát triển và phụ nữ mắc nhiều hơn nam giới có thể do điều kiện làm việc và chăm sóc con cái dễ lây bệnh hơn đây là một bệnh dễ lây và gây nhiều hậu quả nghiêm trọng. Hiện nay, bệnh mắt hột đang còn là một trong những nguyên nhân chính gây mù loà trong các bệnh về mắt theo những thống kê gần đây người ta ước lượng trên thế giới có khoảng 50 triệu người đang mắc bệnh mắt hột chủ yếu ở các nước đang phát triển, ở Châu Phi và Đông Nam á, đặc biệt ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Mặc dầu mắt hột là 1 bệnh không gây chết người. Do các biến chứng của bệnh mắt hột đã làm cho không ít người bị mù vì nó Tỉnh Quảng Trị là một tỉnh nằm ở vùng duyên hải miền trung nơi quanh năm phải chịu những đợt gió Tây Nam thổi mạnh cùng với cái nắng rát da trên những dãy đồi núi cát trắng. Khí hậu khắc nghiệt như vậy đã ảnh hưởng không ít đến đời sống sức khoẻ con người nhất là đôi mắt Tác nhân gây bệnh mắt hột: là một bệnh viêm nhiễm của kết,giác mạc mắt có tính chất đặc hiệu, có thể lây truyền, do 1 loại vi khuẩn thuộc nhóm chlamydiae trachomarlis gây nên, nhiều khi bệnh kéo dài trong nhiều năm và có 1 số tổn thương đặc trưng như hình thanh hột, thẩm lậu, lông quặm, lông xiêu. Lông quặm thường xuyên cọ xát vào giác mạc gây viêm nhiễm loét giác mạc gây viêm loét giác mạc và sau đó tạo thành sẹo đục giác mạc ảnh hưởng đến thị lực của mắt Bệnh mắt hột thường gặp ở những gia đình có đông con, nhiều trẻ nhỏ, nhà chật chội và thiếu nước sạch dùng cho sinh hoạt, cùng với việc xử lý. không tốt phân người và súc vật, vệ sinh mội trường làm cho số lượng ruồi tăng lên tạo điều kiện lây lan 9 Mắt hột là một bệnh dịch địa phương ở nhiều nước hiện nay có khoảng 500 triệu người mắc trên thế giới, trong đó tỷ lệ mắt hột hoạt tính cần phải điều trị chiếm tới 150 triệu người và có khoảng 6 đến 7 triệu người bị mù do biến chứng của bệnh mắt hột Theo điều tra mới nhất của viện mắt thì tỷ lệ mắt hột hoạt tính hiện nay trong cả nước có khoảng 12,8% => Bệnh mắt hột là 1 bệnh có thể phòng tránh được,vì vậy chương trình phòng chống bệnh mắt cần tập trung vào những cộng đồng có nhiều mắt hột 1.3.3. .Mù do thiếu Vitamin A Cũng như bệnh mắt hột mù loà do thiều vitamin A là bệnh hay gặp ở những nước chậm phát triển như Châu á, Châu Phi ,Châu Mỷ la Tinh và Trung cận Đông, bệnh thường gặp ở lứa tuổi từ 4 đến 6 tuổi và đặc biệt thường thấy ở trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi trẻ càng nhỏ thì bệnh càng nặng tỷ lệ tử vong càng cao do không được điều trị toàn thân Suy dinh dưỡng thường xảy ra sau các bệnh sởi, nhiễm trùng đường hô hấp và rối loạn đường tiêu hoá. Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng thiếu vitamin A vì vậy việc phòng bệnh cần giảm tỷ lệ các yếu tố sinh bệnh suy dinh dưỡng như nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu chảy, sởi, và cần tăng cường đưa lượng vitamin A vào cơ thể Để giảm tỷ lệ mù loà do suy dinh dưởng, giải pháp quan trong hiện nay là phải tăng cường các biện pháp nuôi trẻ bằng thức ăn tự nhiên chứa nhiều vitamin A khuyến khích các bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ đến 2 tuổi, khi trẻ từ 4-6 tháng tuổi thì bắt đầu cho trẻ ăn dặm thêm những thức ăn chứa nhiều vitamin A như cà chua, xoài ,đu đủ… Như vậy để đề phòng mù loà do thiều vitamin A cần phải tiến hành các bước như phòng các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu chảy, sởi và tăng cường nuôi dưỡng các thức ăn có nhiều vitamin A và prôtêin vào cơ thể 10 1.3.4. Mù do các bệnh khác 1.3.4.1. Bệnh glôcôm Là một bệnh cấp cứu nhãn khoa, bệnh gây nên do áp lực trong mắt tăng cao trên 25 mmhg tức là tăng nhãn áp quá mức chịu đựng của mắt bình thường gây tổn thương thần kinh thị giác nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời dẫn đến mù loà , không hồi phục được Glôcôm là một trong năm nguyên nhân gây mù hàng đầu hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Điều đáng quan tâm là mù do bệnh glôcôm gây ra hiện nay không có biện pháp nào để phục hồi thị lực cho bệnh nhân được. Vì vậy, khi đã bị mù do bệnh glôcôm thì là mù vĩnh viễn. 1.3.4.2. Chấn thương mắt Là một trong những nguyên nhân gây mù và giảm thị lực đáng kể đặc biệt là mù một mắt. Chấn thương mắt là 1 bệnh cấp cứu đặc biệt của nhãn khoa, rất nhiều trường hợp dù đã kịp thời điều trị nhưng vẫn bị mù vĩnh viễn hoặc phải khoét bỏ nhãn cầu Nguyên nhân  Người lớn: tai nạn lao động, tai nạn giao thông, do chấn thương mạt đá, mạt sắt, rỉ hàn, do hoá chất bắn vào dặc biệt là chấn thương trong nông nghiệp vào mùa gặt lúa do gọng rơm, hạt lúa văng vào mắt gây viêm loét giác mạc  Trẻ em: thường gặp trong các trò chơi nguy hiểm như ném đá, đánh kiếm, chọc các vật sắc nhọn vào mắt gây chấn thương mắt => Thông thường chấn thương mắt có thể đề phòng được như tuyên truyền các biện pháp bảo hộ lao động, và phổ biến các biện pháp sơ cứu ban đầu sau đó chuyển lên tuyến chuyên khoa kịp thời tuỳ theo tình trạng bệnh nhân 11 1.3.4.3. Viêm loét giác mạc Viêm loét giác mạc thường là hậu quả của chấn thương vào giác mạc làm chợt giác mạc, sau đó viêm loét giác mạc hoặc 1 số nguyên nhân khác như biến chứng của bệnh mắt hột lông quặm, lông xiêu, hậu quả của viêm loét giác mạc là gây sẹo trên giác mạc, gây mù loà, cũng như chấn thương mắt, bệnh này có thể phòng và điều trị được Ngoài ra còn có một số bệnh nội nhãn như viêm màng bồ đào , bệnh mông quặm, bệnh võng mạc dịch kính ,và tật khúc xạ, cũng là những nguyên nhân gây mù loà hiện nay Mù loà là một gánh nặng to lớn đối với gia đình xã hội, và nhất là bản thân người bị mù loà, vì vậy vấn đề giải pháp mù loà hay phòng chống mù loà hiện nay không còn dành riêng cho ngành nhãn khoa mà đòi hỏi toàn xã hội phải quan tâm để tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhất Việc giảm được tỷ lệ mù loà trong cộng đồng không những đem lại ánh sáng cho người mù mà trả họ về cộng đồng mà còn phản ánh tình trạng chính trị và kinh tế của một đất nước. 12 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu Là người dân của các hộ gia đình có độ tuổi từ 1 tuổi trở lên hiện đã và đang sinh sống ở nơi được bắt thăm ít nhất từ 6 tháng trở lên. Nhóm người có độ tuổi là quần thể có nguy cơ mắc các bệnh gây mù như đục thể tinh thể, glôcôm, sẹo giác mạc, mắt hột. 2.1.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu Cách chọn xã nghiên cứu: Lên danh sách tất cả các xã, máy tính chọn ngẫu nhiên 20 xã=> đây là nơi tiến hành điều tra theo nguyên tắc ngẫu nhiên đến từng hộ gia đình. Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu điều tra từ đầu tháng đến cuối tháng 11/2010. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu Theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có chọn mẩu ngẫu nhiên 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và cách lấy mẫu Dựa vào khuyến cáo của chuyên gia Tổ chức Y tế Thế giới, để đạt được độ chính xác tối thiều 90-95% thì tại mỗi tỉnh cần chọn ngẫu nhiên 20 cụm dân cư vậy cỡ mẫu nghiên cứu là 4 ngàn người Mẫu được chọn theo phương pháp mẫu tầng tỷ lệ theo dân số các vùng sinh thái: thành thị, nông thôn, ven biển, miền núi trong phân nhóm các xã theo vùng sinh thái trên bốc xăm chọn ngẫu nhiên 1 số xã, mỗi xã chọn ngẫu nhiên 1 cụm dân cư nhóm đủ 200 dân. Phải khám đạt 90% dân khẩu trong hộ 13 Danh sách các xã trong mẫu điều tra (Dân số toàn tỉnh: 8050000 ) Vùng sinh thái Thành thị Số dân Tỷ lệ 127,053 0,16 Cỡ mẫu đại diện 631 Danh sách xã được chọn mẫu Phường I, phường II TX Quảng Trị Gio mai, Gio thành , Hải Lâm , Hải Thọ, Gio Mỷ, Vĩnh Nông thôn 0,55 2189 440,474 Sơn, Vĩnh Thành, Cam Thuỷ, Cam An , Triệu Đại , Triệu long. Miền biển Miền núi 91,703 0,11 455 145,494 0,18 723 Gio Hải , Gio Việt Cam Chính, Cam Nghĩa, Gio An, Hướng Hiệp 14 2.2.4. Phương tiện điều tra  Cán bộ điều tra: có 2 nhóm đi điều tra, mỗi nhóm có 1 đến 2 bác sỹ chuyên khoa mắt để trực tiếp khám và hỏi ghi phiếu cùng với 2-3 y sỹ hoặc y tá chuyên khoa mắt thử thị lực và thử kính đo nhãn áp, ghi chép sổ sách, đồng thời kết hợp với 1 y sỹ, bác sỹ chuyên khoa mắt ở huyện để thử thị lực , một cán bộ y tế xã hoặc thôn và 1 trưởng thôn làm nhiệm vụ dẫn đường, giới thiệu đoàn với nhân dân  Phương tiện điều tra: Tất cả nội dung điều trai và khám mắt được ghi và đánh dấu vào các mục của phiếu điều tra bệnh mắt được in sẵn . Mỗi đoàn điều tra được trang bị các dụng cụ: đèn soi đáy mắt, kính lúp đeo trán, bảng thị lực, hộp thử kính, bộ đo nhãn áp và các loại thuốc thông thường để khám mắt (thuốc giản đồng tử nhanh) và 1 số giấy tờ, bút chì, bút bi phục vụ cho ghi chép sổ sách 2.2.5. Nội dung nghiên cứu 2.2.5.1. Thông tin chung - Tên tỉnh huyện, xã, chủ hộ và số người trong hộ gia đình - Họ, tên, tuổi : ghi đúng tuổi dương lịch - Giới tính : nam ghi 1, nữ ghi 2 vào ô giới tinh - Nghề nghiệp: nông thôn 1, buôn bán 2, công nhân 3, viên chức 4, học sinh trên 5 tuổi 5, biển 6, trẻ em dưới 6 tuổi 7, nghề khác 8 - Trình độ văn hoá : không biết chữ 1, cấp I và II 2 , cấp III 3, trung học chuyên nghiệp và đại học 4 - Kinh tế : đủ ăn: những hộ trung bình và khá giả , thiếu ăn : những hộ dưới trung binh 2.2.5.2. Phần chuyên môn Thử thị lực và tật khúc xạ: Đo thị lực cho tất cả mọi người trên 5 tuổi , bằng bảng Landolt vòng hở , nếu trẻ nhỏ không biết thì thử bằng bảng hình , 15 khi thị lực dưới 7/10 phải thử qua kính lỗ, nếu nhìn rõ hơn thì thử bằng kính lỗ , nếu nhìn rõ hơn thì thử bằng kính cận, viễn hay loạn - Đánh dấu mức độ TL, tật khúc xạ vào lúc phù hợp trong mục “thị lực, khúc xạ” của phiếu điều tra. Thị lực được ghi nhận là TL sau khi đã chỉnh kính - Các bệnh tật khác ghi vào phiếu in sẵn 2.3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ XỬ LÝ Các số hiệu được thu thập từ khám thực địa và ghi chú theo mẫu phiếu sau. Tất cả các phiếu điều tra được tập hợp và xử lý bằng máy tính. Số liệu được nhập 2 lần bởi 2 người khác nhau - So sánh kết quả nhập số liệu và xử lý - Phân bố tần số các bệnh mắt - Phân bố tần số các nguyên nhân gây giảm TL và mù loà. Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chúng tôi đã điều tra 4135 người trong tổng số 4305 nhân khẩu thực tế của 20 xã phường trong tỉnh chiếm tỷ lệ điều tra là 96,05%. Để giúp cho việc nghiên cứu bệnh tật, chúng tôi chia ra ba phần: Phần điều tra chung ( về tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ văn hoá và mức sống ), phần điều tra thị lực và phần điều tra các bệnh tật mắt. 3.1. PHẦN CHUNG 3.1.1. Về vùng sinh thái và giới tính Bảng 3.1. Số người được điều tra theo vùng sinh thái và giới tính: TT Vùng Tổng số sinh thái dân trong hộ Tổng số người được điều tra Nam Nữ Cộng Tỷ lệ điều tra 16 1 2 Biển Đồng bằng 432 2368 1143 854 651 4305 3 4 Núi Thị Xã Cộng Tỷ lệ Nhận xét : 182 1130 235 2273 417 95.99 96.53 374 287 1986 48.03 443 341 2149 51.97 817 628 4135 95.67 96.47 96.05 Qua bảng 1 cho thấy khám được 4.135 người trên tổng số 4.305 người đạt tỷ lệ 96,05%, trong đó vùng biển chiếm 96,53%, đồng bằng chiếm 95,99%, miền núi chiếm 95,67% và thành thị chiếm 96,47%. Về giới tính nam giới có 1.986 người chiếm tỷ lệ 48,03%, Nữ giới có 2.149 người chiếm tỷ lệ 51,97%. Như vậy, nữ giới chiếm nhiều hơn nam giới với p< 0,05. 3.1.2. Điều tra theo lứa tuổi và giới tính- vùng sinh thái Bảng 3.2. Điều tra theo lứa tuổi và giới tính- và vùng sinh thái Theo giới 1-5 tuổi 6-20 tuổi 21-40 tuổi SI SI SI % % % 41- 60 > 60 tuổi tuổi SI % SI % 181 Nam 179 9.01 690 34.74 700 35.25 236 11.88 n đồng bằng Núi 9.1 1986 SI % 48.0 3 1 194 9.03 670 31.18 682 31.74 306 14.24 297 13.82 2149 Theo vùng Nữ Biể Cộng 48 11.51 147 35.25 129 30.94 197 8.667 741 32.6 762 33.52 330 14.52 243 10.69 2273 54.97 77 290 35.49 270 9.425 44 33.05 11. 94 51 10.55 86 49 10. 53 11.75 51.97 817 417 19.7 6 10.08 17 Thị xã Cộn g 51 8.121 182 28.98 221 35.19 74 11.78 100 15.92 628 15.19 373 9.021 1360 32.89 1382 33.42 542 13.11 478 11.56 4135 100.0 Nhận xét : Qua bảng 3.2 : từ 1-5 tuổi chiếm 9.02%, từ 6-12 tuổi chiếm 32,89%, từ 21-40 tuổi chiếm 33,42%, từ 41-60 tuổi chiếm 13,11%, và trên 60 tuổi chiếm 11,56%. Nhóm tuổi trên 60 tuổi ở thị xã chiếm tỉ lệ 11,56%, còn ở các vùng khác từ 10,53% đến 11,75%. Như vậy, lứa tuổi từ 6 đến 40 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 66,31%. 18 3.1.3. Theo trình độ văn hoá Bảng 3.3. Điều tra theo trình độ văn hoá ( chỉ tính đối tượng từ 6 tuổi trở lên) Vùng Mù chữ Cấp 1 SL % SL % Biển 22 5.96 242 65.58 Đ/Băng 129 6.21 1028 49.52 5.68 Núi 42 54.32 283 402 Thị xã 118 20.45 278 48.18 Cộng 311 8.27 1950 51.83 Nhận xét : Cấp 2 SL % 104 28.18 870 41.91 TH-ĐH SL % 1 0.27 49 2.36 38.24 13 1.76 740 161 1418 27.90 37.69 20 83 3.47 2.21 Cộng 369 2076 577 3762 Bảng 3 cho thấy Cấp 1 chiếm 51,83%, cấp 2-3 chiếm 37,69% mù chữ chiếm 8.27%, trung học chuyên nghiệp và đại học chiếm 2,21%. 3.1.4. Tình hình kinh tế Bảng 3.4. Điều tra theo mức sống Đủ ăn TT Vùng 1 2 3 4 Biển Đồng bằng Núi Thị xã Cộng Nhận xét : Số lượng 401 2121 718 533 3773 % 96.16 93.31 87.88 84.87 91.25 Thiếu ăn Số % lượng 16 3.84 152 6.69 99 12.12 95 15.13 362 8.75 Cộng 417 2273 817 628 4135 Kinh tế đủ ăn chiếm 91,25%, thiếu ăn chiếm 8,75%, trong đó dân vùng biển tỷ lệ đủ ăn cao nhất (99,16%), còn dân thị xã tỷ lệ đủ ăn thấp nhất các vùng (84,87%). 19 3.1.5. Phân loại theo nghề Bảng 3.5. Theo nghề nghiệp TT 1 2 3 4 5 6 7 8 Nghề Nông Buôn Công nhân Viên chức Học sinh Biển Trẻ em Khác Cộng Nhận xét : Biển 138 0 0 2 102 71 50 45 417 Đ.bằng 1224 19 8 58 700 45 178 41 2273 Núi 415 11 1 22 270 0 71 21 817 Thị xã 42 116 12 31 158 28 Cộng 1819 152 21 113 1230 144 74 167 628 3.48 373 283 4135 Tỷ lệ % 43.99 3.68 0.51 2.73 29.75 9.02 6.84 100% Nghề nghiệp làm nông chiếm tỷ lệ cao nhất 43.99% sau đó đến học sinh 29.75% sau đó đến trẻ em, nghề khác, nghề biển, buôn bán và cuối cùng là công chức và công nhân. 3.2. PHẦN CHUYÊN MÔN 3.2.1. Tình hình thị lực Chúng tôi phân loại thị lực theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới. Thị lực dưới 3/10 đến đếm ngón tay 3 mét là nhóm giảm thị lực. Thị lực đếm ngón tay đến dưới 3 mét là xếp nhóm mù . Chúng tôi chỉ đo thị lực cho những người từ 6 tuổi trở lên, tổng số người được đo thị lực là 3762 người, số liệu cụ thể như sau: 20 Bảng 3.6. Tình hình thị lực theo vùng TS Vùng người >3/10 điều % SI tra 369 347 94.04 2076 1953 94.08 740 713 96.35 577 532 90.64 Biển Đ/Bằng Núi Thị xã Cộng <3/10ĐNT 3m % 11 70 11 35 127 3762 3536 93.99 3.3 SI 2.98 3.37 1.49 6.07 54 8 <ĐNT <ĐNT 3m-ĐNT 1m ST ST (-) 1m (+) % SI % SI 5 1.36 5 1.36 34 1.64 17 0.82 8 1.08 5 0.68 7 1.21 11 1.91 % 1 2 3 1 1. 0. 44 38 1. 01 7 0.27 0.10 0.41 0.17 19 Nhận xét : Thị lực trên 3/10 ở thị xã là 90.64% các vùng khác cao hơn từ 94.04% đến 96.35%. Thị lực dười ĐNT 1 mét đến ST(+) ở thị xã là 1.91% các vùng khác thấp hơn từ 0.68% Bảng 3.7. Tình hình thị lực theo giới TS Giới người >3/10 <3/10 ĐNT 3m điều tra SI 54 73 < ĐNT < ĐNT 3m- 1m- ST ST (-) ĐNT 1m (+) % SI % SI % SI 2.99 18 1.00 4 0.22 2 3.73 36 1.84 34 1.74 5 7 Nam Nữ 1807 1955 SI % 1729 95.68 1807 92.43 Cộng 3762 2536 93.99 127 3.38 54 1.44 38 1.01 0. 19 Nhận xét : % 0.11 0.26
- Xem thêm -