Nghiên cứu tích hợp thành phần ngữ nghĩa vào văn phạm Tag cho tiếng Việt

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27690 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------- NGUYỄN VĂN HƢNG NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP THÀNH PHẦN NGỮ NGHĨA VÀO VĂN PHẠM TAG CHO TIẾNG VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – Năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------- NGUYỄN VĂN HƢNG NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP THÀNH PHẦN NGỮ NGHĨA VÀO VĂN PHẠM TAG CHO TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Cơ sơ toán học cho tin học Mã số: 60460110 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MINH HUYỀN Hà Nội – Năm 2014 Lời cảm ơn Trong quá trình thực hiện luận văn này cũng như trong suốt quá trình học lớp cao học Cơ sở toán học cho tin học, em đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tâm của TS. Nguyễn Thị Minh Huyền. Em xin tới cô lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất. Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ, nhân viên trong khoa Toán- Cơ- Tin học, trong trường đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập. Nhân dịp này, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và quá trình thực hiện luận văn này. Do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, thời gian tìm hiểu, thực hiện đặc biệt là việc chưa có một hiểu biết hệ thống về ngữ pháp, ngữ nghĩa nên luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Em rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy, cô và các bạn để em có được cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này. Hà Nội, tháng 12 năm 2014 Học viên Nguyễn Văn Hưng 1 MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 4 Chƣơng 1- KIẾN THỨC CƠ SỞ ................................................................... 6 1.1 Văn phạm kết nối cây TAG .................................................................... 6 1.1.1 Giới thiệu về TAG ........................................................................... 6 1.1.2 Định nghĩa hình thức của văn phạm TAG ....................................... 6 1.1.3 Các thao tác trong văn phạm TAG .................................................. 7 1.1.4 Cây dẫn xuất trong văn phạm kết nối .............................................. 9 1.1.5 Cấu trúc đặc trưng TAG................................................................. 11 1.2 Phân tích cú pháp tiếng Việt ................................................................. 12 1.2.1 Danh ngữ ........................................................................................ 12 1.2.2 Động từ ........................................................................................... 14 1.2.3 Tính từ ............................................................................................ 18 1.3 Biểu diễn ngữ nghĩa bằng logic vị từ cấp một ...................................... 27 1.3.1 Biểu diễn ngữ nghĩa ....................................................................... 27 1.3.2 Phân tích cú pháp và biểu diễn ngữ nghĩa ..................................... 30 1.3.3 Kết hợp tính toán lambda trong biểu diễn ngữ nghĩa .................... 31 Chƣơng 2- TÍCH HỢP NGỮ NGHĨA CHO VĂN PHẠM TAG .............. 34 2.1 Giới thiệu............................................................................................... 34 2.2. Giao diện cú pháp/ngữ nghĩa dựa trên phép hợp nhất với TAG.......... 35 2.3. Văn phạm và siêu văn phạm: khai thác thành phần thông tin chung .. 38 2.4. Cây phân tích và xây dựng ngữ nghĩa.................................................. 46 2.5. Rừng dẫn xuất, từ vựng ngữ nghĩa và xây dựng ngữ nghĩa................. 46 Chƣơng 3- XÂY DỰNG VĂN PHẠM TAG CÓ TÍCH HỢP NGỮ NGHĨA CHO TIẾNG VIỆT ........................................................................ 54 3.1 Công cụ TULIPA và XMG ................................................................... 54 3.2 Dữ liệu đầu vào ..................................................................................... 54 3.3 Thực nghiệm ......................................................................................... 59 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN ................................................... 62 2 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Mô tả cây phụ trợ ........................................................................................7 Hình 1.2: Cây phụ trợ .................................................................................................7 Hình 1.3: Cây khởi tạo ................................................................................................7 Hình 1.4 Mô tả phép nối cây .......................................................................................8 Hình 1.5: Phép nối cây................................................................................................8 Hình 1.6: Mô tả phép thế ............................................................................................9 Hình 1.7: Phép thế ......................................................................................................9 Hình 1.8: Cây dẫn xuất trong CFG ............................................................................9 Hình 1.9: Cây dẫn được của TAG.............................................................................10 Hình 1.10: Cây dẫn xuất ...........................................................................................11 Hình 1.11: Cấu trúc đặc trưng với phép nối .............................................................11 Hình 1.12: Cấu trúc đặc trưng với phép thế .............................................................12 Hình 2.1- Mô tả ngữ nghĩa câu John loves Mary .....................................................37 Hình 2.2. Các cây cơ sở TAG bao gồm ngữ nghĩa ...................................................47 Hình 2.3. Cây dẫn xuất TAG bao gồm ngữ nghĩa.....................................................48 Hình 2.4. Cây dẫn xuất cho câu Jean court (Jean chạy) ..........................................49 Hình 3.1:Kết quả phân tích cú pháp/ngữ nghĩa câu “An thích Bình” .....................60 Hình 3.2:Kết quả phân tích cú pháp/ngữ nghĩa câu “Một cơn gió bất ngờ ào đến” ...................................................................................................................................61 3 MỞ ĐẦU Để máy tính hiểu và xử lý được ngôn ngữ của con người là một bài toán khó trong ngành khoa học máy tính. Lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên (natural language processing – NLP) ra đời nhằm giải quyết vấn đề này. Các bài toán và ứng dụng nổi bật của lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên như: Nhận dạng chữ viết, nhận dạng giọng nói, dịch tự động, tìm kiếm thông tin, … đã thu được nhiều thành tựu nhất định. Các bước để xử lý ngôn ngữ tự nhiên gồm: phân tích hình thái, phân tích cú pháp, phân tích ngữ nghĩa, phân tích ngữ dụng. Trong đó phân tích ngữ nghĩa là một trong những bước xử lý khó khăn nhất bởi nó liên quan đến việc hiểu ý nghĩa của ngôn ngữ - công cụ hoàn hảo của tư duy và giao tiếp. Bài toán biểu diễn ngữ nghĩa của ngôn ngữ tự nhiên đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu từ nhiều thập kỷ trước, đầu tiên phải kể đến đó là công trình của Montague (1974) về ngữ nghĩa hình thức, trong đó các quy tắc ngữ pháp được kết hợp đồng thời với các quy tắc ngữ nghĩa để xây dựng không chỉ cây cú pháp mà cả hạng thức lambda biểu diễn nghĩa của thành phần cú pháp. Cho đến nay các nhà khoa học đã có nhiều bước tiến quan trọng trong việc xây dựng các mô hình để biểu diễn và tính toán ngữ nghĩa của các phần văn bản, đi từ cấp độ từ vựng tới cấp độ ngữ, cấp độ câu và rộng hơn là cấp văn bản. Các công trình nghiên cứu về xử lý ngôn ngữ tự nhiên cho tiếng Việt trong những năm gần đây đã đạt được nhiều thành quả nhất định. Tuy nhiên phần lớn mới chỉ tập trung vào các bài toán phân tích từ vựng, phân tích cú pháp. Với các kết quả đã đạt được về xử lí từ vựng và cú pháp, đây là lúc cần đầu tư cho các nghiên cứu về xử lí ngữ nghĩa tiếng Việt. Luận văntập trung nghiên cứu về tích hợp thành phần ngữ nghĩa vào văn phạm TAG cho tiếng Việt. Cấu trúc luận văn được trình bày như sau:  Chƣơng 1: Kiến thức cơ sở: Trong chương này, luận văn giới thiệu các kiến thức cơ sở phục vụ cho công việc tích hợp thành phần ngữ nghĩa như văn phạm TAG, phân tích cú pháp tiếng việt, biểu diễn ngữ nghĩa bằng logicvị từ cấp một. 4  Chƣơng 2: Tích hợp ngữ nghĩa vào văn phạm TAG: Chương này nghiên cứu phương pháp xây dựng ngữ nghĩa vào trong văn phạm TAG.  Chƣơng 3: Xây dựng văn phạm TAG có thành phần ngữ nghĩa cho tiếng Việt: Chương này nghiên cứu sử dụng công cụ TULIPA để tích hợp thành phần ngữ nghĩa vào văn phạm TAG, xây dựng văn phạm TAG có thành phần ngữ nghĩa cho tiếng Việt và đưa ra các kết quả thực nghiệm đối với một số câu tiếng Việt cụ thể.  Kết luận: Phần này tóm tắt lại nội dung của luận văn và đưa ra hướng phát triển của luận văn. 5 Chƣơng 1- KIẾN THỨC CƠ SỞ Chương này diễn giải về các kiến thức cần thiết cho việc xử lý ngữ nghĩa. Các kiến thức cơ sở bao gồm: văn phạm kết nối cây TAG, phân tích cú pháp tiếng Việt và thảo luận về phương pháp biểu diễn ngữ nghĩa bằng logicvị từ cấp một. 1.1 Văn phạm kết nối cây TAG 1.1.1 Giới thiệu về TAG Văn phạm kết nối cây (Tree Adjoining Grammar-TAG[4]) được đưa ra bởi Joshi, Levy và Takahashi (1975), Joshi (1985). TAG thao tác với các đối tượng cơ bản là các đối tượng có cấu trúc (cây) chứ không phải là các xâu. Việc sử dụng các đối tượng có cấu trúc cho phép xây dựng các hệ hình thức có khả năng sinh mạnh tức là cho phép sinh các mô tả cấu trúc. Các hệ hình thức như thế thích hợp với các mô tả ngôn ngữ học hơn là các hệ hình thức có khả năng sinh yếu, tức là chỉ sinh ra tập các xâu. Cây cơ bản biểu diễn những cấu trúc tương ứng với các đơn vị ngôn ngữ học. Có hai loại cây cơ bản: o Cây khởi tạo: tương ứng với cấu trúc gồm các thành phần bắt buộc của câu. o Cây phụ trợ: tương ứng với cấu trúc cho phép thêm vào các thành phần phụ của câu. 1.1.2 Định nghĩa hình thức của văn phạm TAG Văn phạm TAG là một bộ năm (∑, N, I, A, S) trong đó: - ∑: tập các ký hiệu kết thúc (bảng chữ cái chính). - N: tập các ký hiệu không kết thúc (bảng chữ cái phụ). - I: tập các cây “khởi tạo” (initial trees). - A: tập các cây “phụ trợ” (auxiliary trees). - S: tiên đề, S  N. 6 Cây trong văn phạm là các cây mà mỗi nút được đánh dấu bằng một ký hiệu (kết thúc hoặc không kết thúc). Cây phụ trợ: cây có chứa một nút lá trùng tên (cùng phân loại) với nút gốc, nút lá này được ký hiệu với một dấu * bên cạnh và được gọi là nút chân của cây phụ trợ (xem Hình 1.1). X Ví dụ cây phụ trợ (xem Hình 1.2): X* Hình 1.1: Mô tả cây phụ trợ (β1) ADV đã (β2) VP VP* VP VP* ADJ sớm Hình 1.2: Cây phụ trợ Ví dụ cây khởi tạo (xem Hình 1.3): (α1) NP An (α2) (α3) NP cơm S NP↓ VP V Hình 1.3: Cây khởi tạo NP↓ ăn 1.1.3 Các thao tác trong văn phạm TAG Thao tác cơ bản trong văn phạm TAG gồm: phép nối cây (adjoining) và phép thế (substitution). a. Phép nối cây 7 Phép nối có thể mô tả bằng hình vẽ sau (xem Hình 1.4): (β2) X X X X* X X Hình 1.4 Mô tả phép nối cây Ví dụ (xem Hình 1.5): (α3) S VP NP↓ VP V VP* ADJ sớm NP↓ ăn (γ1) S NP↓ VP VP V NP↓ ADJ sớm ăn Hình 1.5: Phép nối cây Các ràng buộc đối với phép nối: - Với mỗi nút bất kỳ chỉ được thực hiện tối đa một phép nối. - Phép nối không phải là thao tác bắt buộc. - Các nút chân đều là các nút cấm thực hiện phép nối. - Ngoài các nút chân, thêm ký hiệu NA cho nút cấm mà ở đó phép nối bị cấm. 8 b. Phép thế Các nút tại đó thực hiện phép thế được bổ sung thêm ký hiệu ↓ (xem Hình 1.9): A Hình 1.6: Mô tả phép thế Phép thế là bắt buộc tại các nút có ký hiệu thế. Tất cả các cây có gốc là A có thể thế vào nút A↓. Ví dụ (xem Hình 1.7): (α1) NP An (α3) (γ2) S NP↓ VP V S NP NP↓ An VP V NP↓ ăn ăn Hình 1.7: Phép thế 1.1.4 Cây dẫn xuất trong văn phạm kết nối Đối với văn phạm phi ngữ cảnh, cho một cây dẫn được ở một thời điểm là đủ để xác định ngay các quy tắc dẫn xuất đã thực hiện. Ví dụ cho cây (xem Hình 1.8) (γ4) S VP NP VP An V ADJ NP sớm ăn cơm Hình 1.8: Cây dẫn xuất trong CFG 9 Ta suy ra dẫn xuất thực hiện là: S  NP VP ADJ  sớm NP An V  ăn VP  VP ADJ NP cơm VP  V NP Còn với văn phạm kết nối cây thì không đúng như thế nữa. Ví dụ (xem Hình 1.9) : (α1 ) NP (α3) An NP (β2) S VP VP VP* sớm VNP V (α2 NP ) ăn cơm (γ4) S VP NP VP An ADJ V NP ăn cơm sớm Hình 1.9: Cây dẫn được của TAG 10 ADJ Vì vậy đối với TAG phải có thêm cây mô tả dẫn xuất, trên đó ghi lại các thao tác đã thực hiện để sinh ra cây dẫn được. Khái niệm cây dẫn xuất: - Mỗi nút lá của cây là tên một cây cơ sở. - Các cung trên cây được đặt ký hiệu bằng tên thao tác đã thực hiện và tên nút của cây cơ sở mà trên đó đã thực hiện thao tác. Ví dụ (xem Hình 1.10): (sub,0 ) (α1 ) (α3) (α2) (adj,2) (sub,1 ) (α3) (β2) (α3) Hình 1.10: Cây dẫn xuất 1.1.5 Cấu trúc đặc trƣng trong văn phạmTAG Cấu trúc đặc trưng trong văn phạm TAG là các thuộc tính trong các nút của cây. Cấu trúc đặc trưng được sử dụng để thực hiện phép nối (hình 1.11) hoặc phép thế (hình 1.12) trên cây. Trong TAG, mỗi nút cây kết hợp với hai cấu trúc đặc trưng được gọi là đỉnh (top) và đáy (bottom). Cấu trúc đặc trưng đỉnh mã hóa thông tin cần thiết để ghép nối cây mà phép nối được thực hiện trên đó trong khi đáy mã hóa thông tin mà vị trí còn lại cho nút mà phép nối thực hiện trên đó (xem hình 1.11). Phép hợp nhất được liệt kê như trong hình 1.13. Hình 1.11: Cấu trúc đặc trưng với phép nối 11 𝑡𝑟 𝑋𝑏𝑟 𝑡  𝑡𝑟 𝑋𝑏𝑟 𝑋𝑡    Hình 1.12: Cấu trúc đặc trưng với phép thế - Phép nối tại nút X với đặc trưng đỉnh tX và đặc trưng đáy bX, của cây phụ trợ với đặc trưng đỉnh gốc r và đặc trưng đáy chân f kéo theo phép hợp nhất của tX với r và bX với f. - Phép thế tại nút X với đặc trưng đỉnh tX và đặc trưng đáy bX, của một cây với đặc trưng đỉnh gốc t và đặc trưng đáy chân b kéo theo phép hợp nhất của tX với t và của bX với b. - Kết thúc của một dẫn xuất, đặc trưng đỉnh và đáy của tất cả các nút trong cây dẫn xuất được hợp nhất. 1.2 Phân tích cú pháptiếng Việt Phân tích cú pháp là phân tích thành phần cấu tạo ngữ pháp của câu. Câu chính là đơn vị lớn nhất của mặt cấu trúc trong tổ chức ngữ pháp của một ngôn ngữ. Trong phần này luận văn tập trung trên những vấn đề sau đây: Danh ngữ, câu có động từ làm trung tâm, câu có tính từ làm trung tâm, thể hiện bằng văn phạm hình thức TAG. 1.2.1 Danh ngữ Loại ngữ do danh từ làm chính tố gọi là danh ngữ. Xét về mặt nghĩa, trong danh ngữ các phụ tố tạo nên nghĩa có tính xác định của chính tố. Nhưng các phụ tố có thể được lược bớt và ngữ chỉ còn có chính tố mà vẫn có tính xác định. Đó là trường hợp danh ngữ làm phần đề trong nòng cốt N = a+b. 12 Cấu trúc đầy đủ của danh ngữ trong Tiếng việt có trật tự như sau: C1 C2 C3 N1 N2 C4 C5 Trong đó: C1 là phụ tố tổng thể như tất cả, hết thảy, toàn bộ... C2 là phụ tố số lượng như những, các, ba, bốn... C3 là phụ từ tình thái (trợ từ) cái. Ví dụ: cái quyển sách này. N1 là từ loại thể (loại từ) như quyển, cuốn... N2 là từ chính có thể do nhiều loại danh từ đảm nhiệm. C4 là phụ tố hạn định sự vật bằng đặc điểm của nó. C5 là phụ tố chỉ định (đại từ) như này, ấy, đó... Các ví dụ: 1. Cấu trúc đầy đủ tất cả [C1] năm [C2] cái [C3] quyển [N1] sách [N2] cũ [C4] này [C5] 2. Trường hợp chỉ có từ chính [N2] sách [N2] 3. Trường hợp từ chính [N2] bị lược bỏ năm [C2] quyển [N1] cũ [C4] này [C5] Cấu trúc có thể có của danh ngữ được cho trong bảng sau: P D/M N1 (C1) (C2) 1 ? - - 2 ? ? 3 ? ? N2 + (sách gạo) N/V/A/M/OP P (C4) (C5) / ? ? + (quyển / + (sách) cân) ? ? + (cân thùng) ? ? / + (gạo) 13 4 ? ? + (quyển/  cân/ thùng) ? ? 5 ? ? - + (ý kiến) ? ? 6 - ? (D) - + (khi) ? ? 7 ? ? ? + (học sinh) ? ? 8 ? ? - + (quần áo) ? ? 9 - - - + (trước) - ? 10 + + (M)   - - 11 - + (M)   ? ? 12 - + (M)  + (bàn) ? ? 13 - + (M) - + (tôm) - - 14 ? ? + (việc) - ? ? +: thành phần bắt buộc, ?: có thể có hoặc không, -: không được phép có, : thành phần đã được lược bỏ. Cấu trúc đầy đủ của danh từ ngữ được mô tả như hình sau: con mèo đen N N A của Prep nhà bạn Nam (mà) tôi mới xin hôm qua ấy. N N N Conj NP NP NP PP 1.2.2 Động từ 14 S P Động từ có một vai trò quan trọng cấu trúc nghĩa miêu tả của câu (nghĩa phản ánh thực tại khách quan). Trong phần này luận văn sẽ tìm hiểu chi tiết hơn cấu trúc câu với hạt nhân là động từ và các diễn tố tạo nên. 1.2.2.1 Phân loại động từ Có thể phân loại động từ theo những tiểu loại sau đây: 1. Động từ ngoại động: chỉ những hoạt động có bắc cầu sang sự vật ở ngoài nó. Ví dụ: ăn, viết, đọc, xây dựng…Cần phải có phụ tố chỉ đối tượng mới đủ nghĩa, ví dụ: ăn bánh, viết thư, xây dựng chủ nghĩa xã hội… 2. Động từ nội động: chỉ những hoạt động không bắc cầu sang sự vật ở ngoài nó. Ví dụ: ngủ, tắm, cười, chạy, bay, làm lụng, nghỉ ngơi… Không nhất thiết phải có phụ tố chỉ đối tượng của hoạt động, ví dụ: chim bay, em bé đang ngủ… 3. Động từ cảm nghĩ: chỉ những hoạt động như nghĩ ngợi, nhận biết, thụ cảm. Ví dụ: nghe, biết, tin, yêu, nhớ, nghi ngờ… Cần phụ tố chỉ đối tượng, ví dụ: nghe nhạc, tin người, nhớ quê hương…, có thể dùng them các phụ tố chỉ mức độ ở phía trước, ví dụ: rất yêu nước, rất biết lẽ phải… 4. Động từ phương hướng: chỉ những hoạt động có bao hàm phương hướng. Ví dụ: ra, vào, lên, xuống… Không cần phụ tố hoặc có thể them phụ tố để chỉ rõ cái đích của hoạt động, ví dụ: khách vào, khách vào nhà nghỉ… 5. Động từ tồn tại: chỉ trạng thái tồn tại của sự vật. Ví dụ: có, còn, hết, mất… Cần phụ tố chỉ sự tồn tại, ví dụ: còn tiền, hết đạn, mất sách… 6. Động từ biến hoá: chỉ trạng thái biến hoá của sự vật. Ví dụ: hoá, thành, nên, trở thành… Cần phụ tố để chỉ kết quả biến hoá, ví dụ: đã nên người, đã trở thành tốt… 7. Động từ ý chí: chỉ trạng thái ý chí. Ví dụ: muốn, quyết, dám, toan, định… Cần phụ tố chỉ nội dùng ý chí, ví dụ: dám nghĩ, toan nói, muốn nghỉ ngơi… 8. Động từ tiếp thụ: chỉ trạng thái tiếp thụ. Ví dụ: bị, phải, được… Cần phụ tố chỉ sự vật tiếp thụ, ví dụ: bị mắng, phải gió, được thưởng… 9. Động từ so sánh: chỉ các trạng thái so sánh. Ví dụ: bằng, hơn, kém, thua… Cần có phụ tố chỉ đối tượng so sánh, ví dụ: bằng nhau, thua bạn, hơn người… 10. Động từ là: có tính chất đặc biệt. 15 1.2.2.2 Thứ tự các đối Theo tài liệu “Cơ sở tiếng Việt” của Hữu Đạt, Trần Trí Dõi, Đào Thanh Lan [1]: Khi nghiên cứu về cấu trúc nghĩa miêu tả của câu (nghĩa phản ánh những mảng của thực tại khách quan), nhà ngôn ngữ học L.Tesniere đề xuất ra cấu trúc vị từ tham thể. Ông cho rằng cấu trúc câu xoay quanh vị từ (vị từ là trung tâm, hạt nhân của cấu trúc. Các thành tố bổ sung nghĩa cho vị từ là những thực thể tham gia vào cấu trúc được gọi là tham thể (hay đối). Ở bình diện cấu trúc, các tham thể đó gọi là diễn tố - những yếu tố tham gia vai diễn trong vở kịch nhỏ có động từ làm trung tâm). Ngữ nghĩa của vị từ quy định số lượng các diễn tố. Vị từ có một diễn tố gọi là vị từ đơn trị. Vị từ có hai diễn tố gọi là vị từ song trị. Vị từ có ba diễn tố gọi lầ vị từ tam trị (trị = giá trị). Ví dụ:  Động từ có một tham thể: - Bé khóc. - Tôi nghỉ ngơi.  Động từ có hai tham thể - Tôi viết thư. - Nam nhớ người yêu.  Động từ có ba tham thể - Nam tặng hoa người yêu. - Tôi vay tiền ngân hàng. Chi tiết về thứ tự các đối của động từ dưới dạng cấu trúc tham khảo trong phần 2.1 của phụ lục. 1.2.2.3 Khả năng lƣợc bỏ các đối Trong hoàn cảnh nhất định có những phụ tố có thể được lược bỏ mà không ảnh hưởng đến ngữ nghĩa của câu. Các phụ tố đó đã được nhắc đến ở câu nói trước đó.  Khi động từ ngoại động làm trung tâm của câu, trong nhiều trường hợp có thể không cần phụ tố chỉ đối tượng của hoạt động. Ví dụ: Cậu ăn cơm chưa ? Tôi đang ăn. 16  Khi động từ cảm nghĩ làm trung tâm của câu, có trường hợp không cần phụ tố chỉ đối tượng. Ví dụ: Lâu rồi không về quê, tôi rất nhớ.  Khi động từ tồn tại làm trung tâm của câu, có trường hợp không cần phụ tố chỉ sự vật tồn tại. Ví dụ: Bạn còn tiền không? Tôi hết rồi. 1.2.2.4 Phụ tố trƣớc Phụ tố trước có thể do nhiều loại, do một hoặc nhiều phụ từ đảm nhiệm: phụ tố thời gian, phụ tố mức độ, phụ tố so sánh, phủ tố khẳng định / phủ định, phụ tố mệnh lệnh. Quy tắc thứ tự các phụ tố: 1. Nếu phụ tố trước gồm nhiều phụ từ khác loại thì cần phụ tố so sánh phải đứng đầu tiên. Ví dụ: Ba đang tập thể dục. Lan cũng đang tập thể dục. 2. Nếu phụ tố trước gồm nhiều phụ tố so sánh (cùng loại), thì có thể thay đổi thứ tự giữa chúng. Ví dụ: Ba và Lan cũng đều học giỏi như Tuấn. Ba và Lan đều cũng học giỏi như Tuấn. Ngoài ra còn có các cụm: vẫn cứ còn, vẫn còn cứ, cứ vẫn còn. 3. Nếu chính tố là động từ cảm nghĩ thì phụ tố trước có thể là phụ tố mức độ. Ví dụ: Tôi rất tin bạn. 17 Bạn rất hiểu tôi. 1.2.2.5 Phụ tố sau Loại phụ tố mà động từ làm chính tố trong câu không yêu cầu riêng có thể do các từ loại khác nhau như danh từ, động từ, tính từ, đại từ đảm nhiệm. Có thể nhận thấy những loại phụ tố khác nhau sau đây: - Phụ tố thời gian, nơi chốn, phương tiện. - Phụ tố nguyên nhân. - Phụ tố mục đích. - Phụ tố điều kiện. - Phụ tố so sánh. - Phụ tố cách thức. Ví dụ (kết từ đi kèm được in đậm): - làm trong hai ngày liền, ngồi ở bãi cỏ, in bằng kỹ thuật mới - chết vì bệnh, chết bệnh - sống để phục vụ đất nước - tìm cho thấy mọi lẽ - nói như vẹt - nói nhanh, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao Chi tiết về phụ tố trước và phụ tố sau của câu có động từ làm trung tâm tham khảo phần 2.2 của phụ lục. 1.2.3 Tính từ Theo tài liệu "Ngữ pháp tiếng Việt" của Diệp Quang Ban [2], tính từ thuộc vào số thực từ có ý nghĩa về tính chất, đặc trưng về màu sắc, mùi vị, âm thanh… của vật, phần lớn kết hợp được về phía trước với các từ rất, cực kì, hơi, khí, quá hoặc về phía sau với các từ lắm, quá, cực kì, và dễ dàng làm vị tố. Vị tố là yếu tố chính của câu, cả về phương diện nghĩa biểu hiện và phương diện cú pháp. Về nghĩa biểu hiện, vị tố nêu đặc trưng hoặc quan hệ của sự thể được nói đến trong câu; về vị trí, vị tố đứng trực tiếp sau chủ ngữ (nếu có chủ ngữ). Về cú pháp, các yếu tố cú 18
- Xem thêm -