Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam (TT)

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15341 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐINH ĐẠO NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 62 72 03 01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ - 2014 25 Công trình được hoàn thành tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ - ĐẠI HỌC HUẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. ĐỖ THỊ HÒA 2. PGS.TS. VÕ VĂN THẮNG Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN ĐỖ NGUYÊN Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Phản biện 3: PGS.TS. LÊ THỊ HƯƠNG Trường Đại học Y Hà Nội Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế tại.......................................................................................... ...................................................................................................... s được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện tổ chức nh dưỡng. Vào hồi: giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận án tại: 1. Thư viện Quốc gia 2. Trung tâm Học liệu Huế 3. Thư viện Trường Đại học Y Dược Huế 3. Dinh Dao, Do Thi Hoa, Vo Van Thang (2013), "The effectiveness of participatory communication to improve the knowledge and practice of mother’s feeding and nutritional status among ethnic minority children under 5 years old in North Tra My district Quang Nam province", Journal of practical medicine, No. 880, pp. 172-177. 24 Improving in the situation of children diseases as for acute respiratory infections, clinical anemia, corresponding effects were 20,3 % and 18,2 %. Compared to baseline assessment, the intervention improved in the rates of underweight, stunting among ethnic minority children under 5 years old in Bac Tra My district, corresponding effects were 11,1 % and 4,9 %. Improving in the ability to raise levels of underweight form be higher than two times as well as improving in average weight and height of children. RECOMMENDATION 1. Model should be applied: "Prevention of child malnutrition based on the prestigious role and specific context of target groups" for ethnic minority communities in high mountainous areas of Quang Nam in particular and Vietnam in general. 2. Need to expand the research subjects on women before and during pregnancy to a more comprehensive understanding of related factors of malnutrition among ethnic minority children, which plans to intervene in accordance with specific context of the target groups. LISTE OF AUTHOR’S PUBLICATIONS RELATED TO THESIS 1. Dinh Dao, Vo Van Thang, Do Thi Hoa (2010), “Malnutrition status and related factors among ethnic minority children under 5 years old in North Tra My district Quang Nam province in 2010”, Journal of sciene, Hue University, medicine & pharmacy issue, 27 (61), pp. 39-49. 2 . Dinh Dao , Do Thi Hoa, Vo Van Thang (2011), “Primary effects of malnutrition prevention among ethnic minority under 5 children involving prestigious dignitaries in North Tra My district Quang Nam province in 2011”, Journal of practical medicine, 11 (791), pp. 50-54. CÁC CHỮ VIẾT TẮT CI Khoảng tin cậy (Confident Interval) CS Cộng sự CSHQ Chỉ số hiệu quả NCUT Người có uy tín CTVDD Cộng tác viên dinh dưỡng DTTS Dân tộc thiểu số GDTTTC Giáo dục truyền thông tích cực HQCT Hiệu quả can thiệp NCT Nhóm can thiệp NĐC Nhóm đối chứng OR Tỷ suất chênh (Odds Ratio) SCT Sau can thiệp SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) SDD Suy dinh dưỡng SDDTE Suy dinh dưỡng trẻ em TB Trung bình TCT Trước can thiệp TPSC Thực phẩm sẵn có UNICEF Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc (United Nations Child’ Fund) VCDD Vi chất dinh dưỡng WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) 23 CONCLUSION After 2 years of study implementation, we drew the following conclusions: 1. Status and related factors of malnutrition among ethnic minority child under five years old in North Tra My district 1.1. The malnutrition rate of ethnic minority child under 5 years The rate of underweight malnutrition was 36,5 % (28,3 % of level I, 6,8% of level II, 1,4% of level III); stunting was 62,8 % (43,0 % of level I, 19,8 % of level II), wasting was 8,4 %. 1.2. Related factors of child malnutrition Factors related to characteristics of children: age groups, acute respiratory infections. Factors related to their mothers: family economic conditions, career, knowledge of complementary feeding, fats, vegetables and fruits and general knowledge; complementary feeding practices, using 4 nutritional groups daily, general practices; mother’s belief with the commune leaders, village leaders, village elders, women union. 2. Effectiveness of an intervention to prevent malnutrition among ethnic minority children under five years 2.1. The intervention model and solutions The evaluation showed effectiveness of the intervention model: "Prevention of child malnutrition based on the role of the prestigious locals and specific context of target groups", with regards to three strategies, including community’s ability enhancement, participatory communication and support of health services. 2.2. Intervention results to prevent child malnutrition Improving in mother’s knowledge, practices of being not good feeding their children, corresponding effects were 31,0 % and 20,4%; as for mother’s beliefs on village leaders, village elders, the prestigious locals, corresponding effects were 38,2 % and 31,6 %. 22 1 Do Thi Hoa & et al; higher than research of Pham Van Hoan, Doan Dinh Chien. Wasting malnutrition in North Tra My district was equivalent between the 2 groups and at 2 time periods (p>0,05). Prevalence in 2012 was 8,2%, higher than the general rate of Vietnam wasting in 2010 (7,1%), equivalent to Cao Bang (8,3%), Nghe An (8,2%), but lower than some other areas as Kon Tum (9,2%), Tien Giang (9,5%), Ha Tinh (10,2%). Thus, there are many approaches nutrition interventions are effective different from applying appropriately of authors to the specific context of the research object, the target set compared to feasible possibilities of investment resources, duration and intensity of intervention impact. Our intervention after 2 years mobilized the community to participate with the local resources and enhance their own capacity to solve the existing problems in nutritional care; know to use available food throughout the year, in order to contribute to ensuring food security and meet the needfully nutritional requirements daily, along with the development of socialeconomics generally, helping to improve the situation child malnutrition, reduced the rate of underweight (p*<0,01) and stunting (p*<0,001) comparing with pre-intervention; improving in the ability to raise levels of underweight form be higher than two times comparing with control group (p<0,01) as well as improving in average weight and height of children comparing with control group (p<0,05) after 2 years of the intervention. ĐẶT VẤN ĐỀ Chương trình quốc gia phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em (SDDTE) ở Việt Nam triển khai nhiều năm qua đã đạt được kết quả đáng kể, nhưng tỷ lệ SDDTE vẫn còn cao và rất cao ở vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bắc Trà My là một huyện nghèo vùng núi cao, có tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (SDD) cao nhất tỉnh Quảng Nam, với 90% người dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống ở các xã Chương trình quốc gia 135. Khảo sát năm 2009 thấy ở trẻ em DTTS dưới 5 tuổi, tỷ lệ trẻ nhẹ cân 36,7%, thấp còi 63,3%, thiếu máu lâm sàng 57,1%, nhiễm khuẩn hô hấp cấp 47,8%, nhưng chưa được tẩy giun định kỳ và bổ sung sắt, axit folic, kẽm. Các bà mẹ có học vấn thấp và còn nhiều tập tục lạc hậu trong nuôi dưỡng trẻ, song rất tin tưởng vào những người có uy tín (NCUT) ở địa phương. Từ thực trạng trên, nhằm tìm ra mô hình hiệu quả huy động nguồn lực cộng đồng phòng chống SDDTE dựa vào vai trò NCUT và bối cảnh đặc thù của nhóm đích; cải thiện hành vi nuôi con của bà mẹ; qua đó cải thiện tình trạng SDD và bệnh tật trẻ em, đề tài này được tiến hành với các mục tiêu sau: 1. Mô tả tình trạng suy dinh dưỡng và các yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi người DTTS huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam. 2. Đánh giá kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại địa bàn nghiên cứu. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Xác định được tình trạng SDD và các yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam, làm cơ sở lựa chọn các giải pháp can thiệp hiệu quả. 2 Thử nghiệm thành công mô hình can thiệp: “Phòng chống SDDTE dựa vào vai trò người có uy tín và bối cảnh đặc thù của nhóm đích”, với 3 nhóm giải pháp gồm nâng cao năng lực cộng đồng, giáo dục truyền thông tích cực và hỗ trợ của dịch vụ y tế. Cải thiện được kiến thức, thực hành và niềm tin bà mẹ thông qua vai trò NCUT về cách nuôi dưỡng trẻ em; biết tận dụng nguồn thực phẩm sẵn có (TPSC) tại địa phương cho con ăn uống đều đặn hàng ngày. Cải thiện được tình trạng trẻ em dưới 5 tuổi DTTS huyện Bắc Trà My mắc các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp, thiếu máu lâm sàng. Cải thiện được sau can thiệp so với ban đầu về tỷ lệ nhẹ cân, thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số huyện Bắc Trà My. Cải thiện khả năng lên kênh SDD thể nhẹ cân cao hơn gấp 2 lần cũng như cải thiện được cân nặng, chiều cao trung bình trẻ em. Mô hình can thiệp có thể áp dụng mở rộng cho các cộng đồng dân tộc thiểu số vùng miền núi cao ở khu vực Quảng Nam nói riêng và Việt Nam nói chung. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN Luận án gồm 202 trang, trong đó nội dung chính được trình bày 115 trang, gồm đặt vấn đề (2 trang); tổng quan (25 trang); đối tượng và phương pháp nghiên cứu (24 trang); kết quả nghiên cứu (28 trang); bàn luận (31 trang); kết luận (2 trang) và kiến nghị (1 trang). Luận án có 46 bảng, 10 biểu đồ, 3 sơ đồ, 141 tài liệu tham khảo, trong đó có 69 tài liệu tiếng Việt và 72 tài liệu tiếng Anh. 21 economics and performance of child care in North Tra My local. These reasons helped improving knowledge and practice in raising mother’s children; enhancing the quality of supplemental meals daily of children; reducing cute respiratory infections and clinical anemia more than comparing with the baseline time in 2010. But here showing a clear improvement in intervention group after 2 years of the intervention (p*<0,01) is the aggregate results of many factors: In addition to objective reasons similar to the control group, the intervention group strengthened consistently impactive measures, feasibility, mobilized the prestigious locals active participation and thereby enhancing the knowledge, operational capacity about nutritional care and their own beliefs, creating reputation for mothers, helping maintain a steady movement, sustainability. Raising levels of child underweight form the intervention group (22,4%) was more than the control group (11,6%), with the ability to improve them be higher than two times, due to the cumulation all of subjects raised channels of child underweight compared with the baseline time in the 2 groups, so we should have seen the difference. Furthermore, when comparing the average weight change and average height also showed an increase in intervention group (10,6±2,8 kg, 83,1±13,1cm ) more than in control group (10,3±2,9 kg, 81,8±13,8 cm), p<0,05. Intervention results of reducing our underweight were lower than the study of a number of authors such as Le Phan (down 10,8% per year); Hoang Khai Lap (down 8,0% per year), equivalent to study by Pham Van Hoan and higher to research of Duong Cong Minh, due to differences in subject, impactive scope and using of different interventions, as well as the popularity of child malnutrition in the study areas. The prevalence of stunting decreased markedly after two years in intervention group ( from 63,0% to 51,5%, p*<0,001) and control group (from 62,7% to 54,3%, p*<0,01), in which the effectiveness of intervention group was 18,3%, while of control group was 13,4%. Results our intervention on the proportion of stunted children were lower than study of 20 3 active role of the prestigious locals, creating the community beliefs higher and higher, in which, mainly mothers having children under 5 years have accessed science methods of child care, thereby improving the status of malnourished children. 4.2.2.2. Improving in child 's disease status Status of acute respiratory infections improved after two years in intervention group (from 45,5% to 27,8%), being higher than control group (from 45,8% to 37,3%), p<0,001. For the rate of clinical anemia, intervention group reduced (from 57,3% to 37,2%) greater than control group (from 56,8% to 47,2%), p<0,001. The significant reduction in child’s morbidity comparing with control group was synergic impactive effects of intervention strategies based on role in the prestigious locals and specific context of the target groups. Besides converting mother’s behavior of their child feeding scientifically, helping children to improve diet, better care and strengthen the capacity of the prestigious locals. Other solutions had been deployed as deworming regularly every 6 months, supplementing iron, folic acid, zinc also contributed to reduce common diseases in children. Many other authors when implementing the measures of community interventions also offered practical effect as Ho Thu Mai & et al, Phan Bich Nga , J. Berger & et al, M. Lukacik & et al. 4.2.2.3. Improving in child malnutrition status The prevalence of underweight children in intervention group reduced from 37,2% to 28,8% (p*<0,001), control group changed no statistically significant, from 35,8 % to 31,7 % (p*>0,05). Implementing activities after two years improved 11,1 % (IE=11,1%) child to overcome underweight status, annual average reduction of 4,2 % in intervention group. Control group annual average decreased of 2,1 % due to the effectiveness of prevention programs of child malnutrition deployed across the country for many years, as well as through the development of social- economics in the innovation of the our country and the priorities investment of the Government in the past decades for the difficult, mountainous and remote areas, ethnic minorities, as well as by the economic development social- Chương 1: TỔNG QUAN 1.1. THỰC TRẠNG SDDTE EM DƯỚI 5 TUỔI 1.1.1. Tình hình thiếu dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi Trên thế giới: Kết quả nghiên cứu trẻ em dưới 5 tuổi của tổ chức Cứu trợ trẻ em Mỹ năm 2012, trên thế giới còn hơn 100 triệu (15,7%) nhẹ cân, 171,0 triệu (27,0%) thấp còi và hơn 60 triệu (10,0%) gầy còm, tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển của châu Á và châu Phi. Số liệu WHO giai đoạn 1993-2005 có 47,4% (293,1 triệu) trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu bị thiếu máu. Đông Nam Á có 65,5% trẻ thiếu máu. Khoảng 1/3 dân số thế giới thiếu kẽm, cao nhất ở Nam Á, châu Phi cận Sahara, Trung Mỹ, Nam Mỹ. Việt Nam: SDDTE dưới 5 tuổi giảm liên tục đến 2012 còn 16,2% trẻ nhẹ cân, 26,7% thấp còi và 6,7% gầy còm. Vùng miền núi cao, đồng bào dân tộc thiểu số, SDDTE luôn cao hơn hẳn các vùng khác. Khảo sát của Nguyễn Văn Nhiên và cộng sự (CS) thấy tỷ lệ trẻ em nông thôn Việt Nam dưới 5 tuổi năm 2008 có 55,6% thiếu máu và 86,9% thiếu kẽm. Thiếu axit folic là nguyên nhân của 3000 - 4000 trẻ em Việt Nam sinh ra mắc các dị tật bẩm sinh ống thần kinh. 1.1.2. Nguyên nhân và hậu quả suy dinh dưỡng trẻ em SDDTE do thiếu dinh dưỡng (giảm cung cấp, tăng tiêu thụ); bệnh tật (thường gặp nhất là tiêu chảy cấp, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, nhiễm giun). Các nguyên nhân khác như dị tật bẩm sinh, suy dinh dưỡng bào thai. Các yếu tố liên quan như hành vi nuôi con của bà mẹ, lối sống, điều kiện kinh tế xã hội thấp, vệ sinh môi trường, chất lượng dịch vụ y tế và năng lực hoạt động các ban ngành hạn chế. SDDTE là nguyên nhân sâu xa của hơn 2,6 triệu trẻ em tử vong mỗi năm hiện nay, làm trẻ em chậm phát triển thể chất, tâm thần, tầm vóc người trưởng thành thấp bé, giảm khả năng lao động khi trưởng thành và ảnh hưởng tới thu nhập quốc dân. 4 1.2. CÁC TIẾP CẬN CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SDD 1.2.1. Tiếp cận can thiệp cải thiện bữa ăn Giáo dục truyền thông tích cực (GDTTTC) đa dạng hóa bữa ăn Nghiên cứu của Arimond và cộng sự cũng như của Nguyễn Minh Tuấn đã huy động cộng đồng tham gia tích cực, giúp bà mẹ sử dụng TPSC, đa dạng hóa bữa ăn hàng ngày. Tiếp thị xã hội chăm sóc sức khoẻ Tiếp thị xã hội của Pee S.C. và CS ở Indonesia giúp đối tượng tăng tiêu thụ các loại rau xanh giàu hàm lượng sắt, cải thiện thiếu máu dinh dưỡng và của Huỳnh Nam Phương ở Hòa Bình làm tăng tỷ lệ uống viên sắt của phụ nữ có thai. Bổ sung sữa, bột dinh dưỡng Lê Thị Hợp can thiệp bằng PediaPlus và sữa bò, Phạm Văn Phú bổ sung vi chất (bột Favina) và bổ sung men (bột gạo và Favilase) giúp cải thiện tình trạng SDDTE. 1.2.2. Tiếp cận can thiệp bổ sung vi chất dinh dưỡng (VCDD) Bổ sung sắt và axit folic phòng chống thiếu máu Đây là biện pháp cấp bách giúp cải thiện nhanh tình trạng thiếu máu dinh dưỡng mức cộng đồng được Pasricha S.R. và CS cũng như Nguyễn Thanh Hà áp dụng thành công. Bổ sung các chế phẩm chứa kẽm Sử dụng chế phẩm chứa kẽm bổ sung cho trẻ em giúp cải thiện cân nặng, chiều cao, tăng cường miễn dịch trong các nghiên cứu của Sazawal S.và CS hay của Nguyễn Thị Hải Hà. Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm Tăng cường VCDD vào thực phẩm là một giải pháp lựa chọn hiệu quả, an toàn, bền vững đã và đang áp dụng trên thế giới cũng như tại Việt Nam như của Hurell R.F. và CS, Đỗ Thị Hoà và CS. 19 knowledge rate of being not good feeding their children in intervention group decreased from 80,0 % to 42,7 %, control group only decreased from 80,2 % to 67,7 %, intervention effect reached 31,0%. From the intervention results to demonstrate that we could improve maternal knowledge of child feeding with the impact of different solutions in accordance with local characteristics to study, positively contributing to change from harmful behavior into usefull behavior in the feeding children of their mother. - Improving in maternal practice of their child care The mother’s practice rate of being not good feeding their children in intervention group decreased from 86,2 % to 62,2 %, control group only decreased from 86,2 % to 79,8 %, intervention effect reached 20,4%. This was synthetic efficient of much practice indexes in mother’s child feeding, care after 2 years of the intervention. Other authors such as Pham Hoang Hung, Duong Cong Minh & et al had mobilized the active participation of the community to improve in maternal knowledge and practice of their child care. - Improving in maternal beliefs of the prestigious locals The percentage of mothers who lacked beliefs on village leaders, village elders in directing and assisting activities to prevent child malnutrition in intervention group dropped significantly from 14,2 % to 8,0%, while control group had changed no statistically significant. Similarly, The percentage of mothers who lacked beliefs on the prestigious locals in intervention group decreased from 22,2% to 10,8%, control group only reduced from 22,7 % to 18,2%, intervention effect reached 31,6%. The results of the study showed that the percentage of mothers who lacked beliefs on the prestigious locals changed positively after the intervention and the trust of mothers was very high for all the prestigious locals in both 2 times. The prestigious locals in ethnic minority communities had an important role in the fields of economic, politic, culture, society... for the life of ethnic minority people. Thus, the testing the intervention model: "Prevention of child malnutrition based on the role of the prestigious locals and specific context of target groups" has been promoting and enhancing 18 5 - Mother’s beliefs on commune leaders, village chiefs, village elders and women union had well influentially to malnutrition, because the prestigious locals had participated in actively, effectively activities in the local, being people to believe. 4.2. EFFECTIVENESS OF AN INTERVENTION TO PREVENT MALNUTRITION AMONG ETHNIC MINORITY CHILDREN UNDER FIVE YEARS OLD IN NORTH TRA MY DISTRICT 4.2.1. Intervention activities to prevent child malnutrition 4.2.1.1. Based on model building, intervention strategies Based on the specific context of target groups from a cross-sectional survey to find the related factors to maternal behavior and child’s morbidity. Pursuant to the policy of the Party and State of Vietnam to promote the role in the prestigious locals of ethnic minority communities as well as the mother’s beliefs with them. Based on the results of the workshop about intervention planning, as recommendation by Le Thi Hop, Ha Huy Khoi of methods "community participating together", unified the model and intervention strategies. The rate of stunting was very high (62,8%), with 45,7% of acute respiratory infections, 57,1 % of clinical anemic, being indirect indication on the status of micronutrient deficiency in children. According to research by Black R.E. and WHO’s recommendation, the areas had high risk of zinc deficiency when rate of children stunting was 20,0% or more. Ministry of Health guided "The program to prevent anemia by iron deficiency to be deployed with two activities, including to supplement iron-folic acid; communication and education combined with worm”. Periodic deworming for children aged 24-59 months as recommendation by National Institute of Nutrition. 4.2.2. Intervention results to prevent child malnutrition 4.2.2.1. Improving in maternal behavior of their child care - Improving in maternal knowledge of their child care Perceptions of mothers on how to feed and care children had markedly improved in intervention group comparing with control group. The mother’s 1.2.3. Tiếp cận can thiệp cải thiện dịch vụ y tế Cải thiện chăm sóc trẻ em, giảm gánh nặng bệnh tật Nhiều tác giả đã sử dụng các biện pháp cải thiện chăm sóc trẻ em, giảm gánh nặng bệnh tật như tẩy giun định kỳ và bổ sung viên sắt của Trần Minh Hậu, bổ sung lyzin của Shibani G. và CS. Tiếp cận can thiệp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế khác Truyền thông giáo dục dinh dưỡng của Đỗ Thị Hòa và CS, nâng cao chất lượng chăm sóc thai sản, kế hoạch hóa gia đình dựa vào bối cảnh đặc trưng và nhạy cảm về giới của Võ Văn Thắng, Đào Văn Dũng đã cải thiện kỹ năng thực hành nuôi dưỡng trẻ em. 1.2.4. Xã hội hóa chăm sóc dinh dưỡng Hoạt động liên ngành trong nghiên cứu Phạm Văn Hoan và CS, tài trợ của UNICEF, Nhật Bản đã cải thiện tình trạng SDDTE. 1.2.5. Chăm sóc dinh dưỡng trẻ em dân tộc thiểu số Việt Nam 1.2.5.1. Một số đặc điểm cộng đồng các DTTS Việt Nam Việt Nam gồm 54 dân tộc với ngôn ngữ riêng, ngoài tiếng Việt chung; có nét văn hóa, phong tục tập quán, lối sống đặc thù. Hầu hết dân tộc thiểu số sinh sống nghề nông, ở vùng miền núi, hộ nghèo vẫn phổ biến, hưởng thụ các dịch vụ công còn quá chênh lệch so với vùng đồng bằng. 1.2.5.2. Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng trẻ em DTTS Những tập tục lạc hậu là những thách thức lớn trong nuôi dưỡng chăm sóc trẻ em. Trẻ em khi ốm, ít có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế chất lượng cao. Kỹ năng phối hợp, giám sát, đánh giá của các cấp, các ngành và của cán bộ y tế cơ sở còn bất cập. 1.2.5.3. Chính sách hỗ trợ miền núi và cộng đồng các DTTS Nhiều chính sách ưu tiên hỗ trợ nhóm dân số dễ bị tổn thương của Đảng và Nhà nước Việt Nam, nhưng vấn đề là phải tìm giải pháp hữu hiệu để rút ngắn khoảng cách giữa chính sách và thực thi nhằm cải thiện tình trạng SDDTE dân tộc thiểu số. 6 17 1.2.5.4. Vai trò người có uy tín trong dân tộc thiểu số NCUT luôn là tấm gương của đồng bào DTTS noi theo, là chỗ dựa tin cậy của cấp ủy, chính quyền các cấp và là chiếc cầu nối vững chắc giữa ý Đảng-lòng dân. 1.2.5.5. Đặc điểm cộng đồng DTTS huyện Bắc Trà My Bắc Trà My có 12 xã và một thị trấn. Có 15 DTTS chiếm 50% dân số (Ca Dong 35,0%; Cor 11,0%; Mơ Nông 2,0%, khác 2,0%). Đồng bào DTTS tập trung 90% ở 9 xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình quốc gia 135 (khu vực I), có điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội khó khăn, bất cập hơn nhiều so với khu vực II. Chapter 4: DISCUSSION Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1.1. Đối tượng: Trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số, bà mẹ của trẻ và lãnh đạo xã, các ban ngành ở địa phương. 2.1.2. Địa điểm: Các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam thuộc Chương trình quốc gia 135. 2.1.3. Thời gian: Từ 01/2010 đến 02/2012. Can thiệp trong 2 năm. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp với một nghiên cứu can thiệp cộng đồng so sánh nhóm đối chứng. 2.2.2. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 2.2.2.1. Điều tra thực trạng ban đầu - Cỡ mẫu: p(1-p) n = Z21-α/2 ∆2 Với xác suất 95% có Z1-α/2 = 1,96; chọn ∆ = 0,04. Theo kết quả nghiên cứu năm 2009, tỷ lệ SDDTE dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi tại các xã Chương trình quốc gia 135 huyện Bắc Trà My, thể nhẹ cân 36,3%, thể thấp còi 63,7% và thể gầy còm 8,5%, ta có: 4.1. STATUS AND RELATED FACTORS OF MALNUTRITION AMONG ETHNIC MINORITY CHILD UNDER FIVE YEARS OLD IN NORTH TRA MY DISTRICT 3.1.1. Malnutrition status of ethnic minority child under 5 years Malnutrition of underweight, stunting in North Tra My district was 36,5% and 62,8% corresponding, being very high levels according to WHO’s classification. This was a measure of the true socio-economic level of research locals. Wasting malnutrition was 8,4%, being average level according to WHO’s classification, because of too high stunting. 4.1.1. Factors related to child malnutrition - Age groups of children: Both underweight and stunting had tended to increase the rate of malnutrition from 0-11 months group to 36-47 months group, a study was similar by Hoang Khai Lap & et al in Thai Nguyen. - Mother’s career: Malnutrition children of staffs mothers (21,1%) were lower than comparing with children of farming mothers (39,1%) due to different levels of education, family economics and child care time of staffs mothers were better. - Family economic conduction: Malnutrition children in poor households (42,2%) were higher than comparing with 26,9 % children in household enough to eat or comfortable, p<0,001. Up to now, people have acknowledged poverty as a root cause of malnutrition. - Acute respiratory infections occupied 46,4 % malnutrition children, higher than comparing with 28,2 % in group without the disease (p<0,001), being similar to the study of Pham Trung Kien and Nguyen Thi Kieu Phuong. - Mother’s general knowledge of being not good feeding their children affected child malnutrition. Research of Nguyen Thi Thanh Thuan, Pham Van Phu found having association between maternal knowledge with stunting children. - Mother’s practice of good complementary feeding related to malnutrition, being similar to study of the authors Dinh Thanh Hue as well as Tran Van Ha, Pham Van Phu, Pham Duy Tuong. 16 7 3.2.2.4. Improving in malnutrition status among ethenic minority children under five years - Improving in child underweight malnutrition The prevalence of underweight children in intervention group reduced from 37,2% to 28,8% (p*<0,001, EI=22,6%), control group changed no statistically significant, from 35,8 % to 31,7 % (p*>0,05, EI=11,5%). IE = EIIG - EICG = 22,6% - 11,5% = 11,1%. IE improved in status of underweight children 11,1%. + Cỡ mẫu nghiên cứu thể nhẹ cân: n = [(1,96)2 * 36,3% * 63,7%]/ (0,04)2 = 556. + Cỡ mẫu nghiên cứu thể thấp còi: n = [(1,96)2 * 63,7% * 36,3%]/ (0,04)2 = 556. + Cỡ mẫu nghiên cứu thể gầy còm: n = [(1,96)2 * 8,5% * 91,5%]/ (0,04)2 = 187. Như vậy chọn cỡ mẫu cao nhất là 556. Chọn hiệu lực thiết kế là 2 để tăng giá trị của nghiên cứu, cỡ mẫu là: 2n = 556 * 2 = 1112. Làm tròn, số mẫu cần thu thập là 1200. - Kỹ thuật chọn mẫu + Tiến hành chọn mẫu 2 giai đoạn Giai đoạn 1: Dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn chọn 6 xã từ các xã Chương trình 135, được các xã Trà Giáp, Trà Giác, Trà Đốc, Trà Tân, Trà Sơn và Trà Kót. Giai đoạn 2: dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn chọn đủ đối tượng nghiên cứu vào mẫu trên chương trình Epi Info 6.04. + Cách lập danh sách mẫu Bốc thăm số thứ tự các xã, kết quả như sau: 1. Trà Giáp; 2. Trà Kót; 3. Trà Đốc; 4. Trà Sơn; 5. Trà Tân; 6. Trà Giác. Lập khung mẫu: Bao gồm danh sách toàn bộ trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số và mẹ của trẻ theo thứ tự từng xã đã bốc thăm ở trên, dựa trên danh sách trẻ em do trạm y tế xã cung cấp. Đánh số thứ tự bắt đầu từ xã Trà Giáp cho đến hết xã Trà Giác. Lập bảng số ngẫu nhiên cần thu thập gồm 1200 số trong những số có trong khung mẫu ở trên nhờ vào chương trình Epi Info 6.04. Lập danh sách mẫu 1200 trẻ và mẹ của trẻ dựa vào khung mẫu theo kết quả của bảng số ngẫu nhiên đã xây dựng ở trên. 2.2.2.2. Can thiệp cộng đồng có đối chứng - Cỡ mẫu Dựa vào sự chênh lệch về tỷ lệ SDD thể nhẹ cân của trẻ em dưới 5 tuổi của nhóm can thiệp (NCT) so với nhóm đối chứng (NĐC) vào cuối thời điểm nghiên cứu, cỡ mẫu can thiệp được tính theo công thức: Table 3:39. Raising levels of child underweight form after intervention Group IG CG underweight 2010 223 215 2012 173 190 Raising P, OR underweight levels SL % 50 22,4 P<0,01, OR = 2,2 (1,26-3,83) 25 11,6 Raising levels of child underweight form in intervention group (22,4%) was more than in control group (11,6%), with the ability to improve it being higher than two times. - Improving in child stunting malnutrition The percentage of stunting children in intervention group comparing to pre-intervention reduced from 63,0% to 51,5% (p*<0,001, EI=18,3%), control group (54,3%) was lower than the initial time (62,7%), p*<0,01, EI=13,4%. After the intervention, the percentage of stunting malnutrition in intervention group (27,8%) was lower than control group (37,3%), p<0,001. IE = EIIG - EICG = 18,3% - 13,4% = 4,9%. IE improved in status of stunting malnutrition 4,9%. - Wasting malnutrition was equivalent between 2 groups (8,2%). - Improving in average weight and height of children The average weight improved after the intervention in intervention group (10,6±2,8) more than control group (10,3±2,9), p<0,05. After the intervention, the average height improved in intervention group (83,1±13,1) more than control group (81,8±13,7), p<0,05. 8 15 P1 (1- P1) + P2 (1- P2) (P1 – P2)2 Trong đó: n là cỡ mẫu của mỗi nhóm.  = 0,05 tương ứng với độ tin cậy 95%.  = 0,20 tương ứng với hiệu lực mẫu 80%. (,) = 7,9, là giá trị tương ứng với các giá trị α và β ở trên. P1: Tỷ lệ SDDTE dưới 5 tuổi của NCT vào cuối thời điểm nghiên cứu. P2: Tỷ lệ SDDTE dưới 5 tuổi của NĐC vào cuối thời điểm nghiên cứu. Ước tính sau hai năm nghiên cứu, NCT sẽ giảm tỷ lệ SDDTE dưới 5 tuổi xuống 29% và NĐC sẽ giảm xuống 32%. Thay các giá trị vào công thức ta được cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp, áp dụng cho quần thể vô hạn với n = 3718. Do quần thể nghiên cứu là hữu hạn, nên cỡ mẫu sẽ được hiệu chỉnh theo công thức sau: n*N nf = n+N Trong đó nf là ước lượng cỡ mẫu của quần thể hữu hạn. n = 3718 là cỡ mẫu quần thể vô hạn đã tính ở trên. N là kích thước của quần thể hữu hạn của hai nhóm (NNCT = 672 và NNĐC = 671). Áp dụng công thức ta tính được cỡ mẫu của nhóm can thiệp là 569 và cỡ mẫu của nhóm đối chứng là 568. Thỏa mãn cho cả hai nhóm trên và làm tròn, số mẫu cần thu thập của mỗi nhóm là 600 trẻ và bà mẹ của trẻ. - Kỹ thuật chọn mẫu + Nhóm can thiệp: Dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn chọn 3 xã từ 6 xã Chương trình 135 đã bốc thăm khi khảo sát ban đầu vào NCT (gồm Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc) và cũng bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn trên chương trình Epi Info 6.04, lựa chọn cho đủ số mẫu cần nghiên cứu từ khung mẫu đã được lập sẵn. - Improving in maternal beliefs on the prestigious locals The percentage of mothers who lacked beliefs on the prestigious locals in intervention group comparing with the initial time decreased from 22,2% to 10,8% (p*<0,001, EI=51,4%), control group changed no statistically significant (p*>0,05, EI=19,8%). After the intervention, the percentage of mothers lacking beliefs on the prestigious locals in intervention group (10,8%) was lower than control group (18,2%), p<0,05. IE = EIIG - EICG = 51,4% - 19,8% = 31,6%. IE improved in maternal beliefs on village leaders, village elders 31,6%. 3.2.2.3. Improving in disease status of ethnic minority child under 5 years The percentage of acute respiratory infections in intervention group comparing with pre-intervention reduced from 45,5% to 27,8% (p*<0,001, EI=38,9%), control group (37,3%) was lower than the initial time (45,8%), p*<0,001, EI=18,6%. After the intervention, the percentage of acute respiratory infections in intervention group (27,8%) was lower than control group (37,3%), p<0,001. IE = EIIG - EICG = 38,9% - 18,6% = 20,3%. IE improved in status of acute respiratory infections 20,3%. n = (,) 70.0 57.3 56.8 60.0 47.2 50.0 37.2 40.0 NCT thiếu máu lâm sàng 30.0 NĐC thiếu máu lâm sàng 20.0 10.0 0.0 Trước can thiệp Sau can thiệp Chart 3.8. The prevalence of clinical anemia in 2 child groups The prevalence of child clinical anemia in intervention group reduced from 57,3% to 37,2% (p*<0,001, EI=35,1%), which was lower than (p<0,001) control group (from 56,8% to 47,2%, p*<0,001, EI=16,9%). IE = EIIG - EICG = 35,1% - 16,9% = 18,2%. IE improved in status of child clinical anemia 18,2%. 14 9 3.2.2. Intervention results to prevent child malnutrition 3.2.2.1. Comparison of indexes between two groups before intervention The factors of two groups before intervention were similar (p>0,05). 3.2.2.2. Improving in maternal behavior of their child care - Improving in maternal knowledge of their child care The percentage of maternal knowledge of being not good feeding their children in intervention group comparing with the initial time decreased from 80,0% to 42,7%, p*<0,001, EI=46,6%; control group (67,7%) also decreased lower than the original time (80,2%), p*<0,001, EI=15,6%. After the intervention, the percentage of maternal knowledge of being not good feeding their children in intervention group (42,7%) was lower than control group (67,7 %), p<0,001. IE = EIIG - EICG = 46,6% - 15,6% = 31,0%. IE improved in maternal knowledge of being not good feeding their children 31,0 %. - Improving in maternal practice of their children care The percentage of maternal practice of being not good feeding their children in intervention group comparing with the initial time decreased from 86,2% to 62,2%, p*<0,001, EI=27,8%; control group (79,8%) was lower than the initial time (86,2%), p*<0,001, EI=7,4%. After the intervention, the percentage of maternal practice of being not good feeding their children in intervention group (62,2 %) was lower than control group (79,8 %), p<0,001. IE = EIIG - EICG = 27,8% - 7,4% = 20,4%. IE improved in maternal practice of being not good feeding their children 20,4 %. - Improving in maternal beliefs on village leaders, village elders The percentage of mothers who lacked beliefs on village leaders, village elders in intervention group comparing with the initial time decreased from 14,2% to 8,0% (p*<0,001, EI=43,7%), control group changed no statistically significant (p*>0,05, EI=5,5%). After the intervention, the percentage of mothers lacking beliefs on village leaders, village elders in intervention group (8,0 %) was lower than control group (13,7 %), p<0,05. IE = EIIG - EICG = 43,7% - 5,5% = 38,2%. IE improved in maternal beliefs on village leaders, village elders 38,2%. + Nhóm đối chứng: Gồm 3 xã còn lại sau khi đã chọn 3 xã can thiệp từ 6 xã ở trên (Trà Giác, Trà Sơn, Trà Kót); sau đó tương tự như trên, lựa chọn cho đủ số mẫu đưa vào nghiên cứu. 2.2.3. Phương pháp đo lường các chỉ số Thu thập số liệu vào phiếu phỏng vấn bà mẹ theo bộ câu hỏi được thiết kế sẵn. Trẻ em được khám lâm sàng phát hiện các bệnh thường gặp, cân nặng, đo chiều cao. - Xác định tuổi của trẻ: theo hướng dẫn của Viện Dinh dưỡng, dựa trên khuyến cáo của WHO năm 1995. - Xác định cân nặng trẻ: bằng cân SECA (sai số 0,1kg). - Đo chiều cao trẻ: bằng thước gỗ UNICEF (sai số 0,1 cm). - Phân loại SDDTE dưới 5 tuổi theo chuẩn WHO-2006. - Xác định lên kênh SDD: khi có sự thay đổi từ độ suy dinh dưỡng cao hơn về độ SDD thấp hơn hoặc về tình trạng dinh dưỡng bình thường ở thời điểm sau can thiệp so với ban đầu của mỗi nhóm. - Cách xác định các bệnh thường gặp trẻ em + Thiếu máu lâm sàng: Khám lòng bàn tay trẻ nhợt nhạt. + Nhiễm khuẩn hô hấp cấp: Hỏi bà mẹ trong vòng nửa tháng qua kể từ ngày điều tra trẻ có bị ho, sốt và (hoặc) khó thở, họng đỏ, chảy mũ tai kết hợp khám lâm sàng hiện tại + Tiêu chảy cấp: Hỏi bà mẹ trong vòng nửa tháng qua kể từ ngày điều tra trẻ có bị đi ngoài phân lỏng hoặc tóe nước lớn hơn 3 lần trong 24 giờ, kéo dài không quá 14 ngày. 2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu 2.2.4.1. Điều tra thực trạng ban đầu 2.2.4.2. Can thiệp cộng đồng có đối chứng Can thiệp thực hiện trong 2 năm (từ tháng 02/2010 đến 01/2012). Thử nghiệm mô hình can thiệp: “Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dựa vào vai trò người có uy tín và bối cảnh đặc thù của nhóm đích”, với 3 nhóm giải pháp can thiệp gồm: Nâng cao năng lực cộng đồng; giáo dục truyền thông tích cực và hỗ trợ của dịch vụ y tế. 10 13 2.2.4.3. Đánh giá kết quả can thiệp - Công cụ: Tương tự như điều tra cắt ngang ban đầu. - Nội dung đánh giá: Các chỉ số về kết quả can thiệp, liên quan mục tiêu 2 của nghiên cứu. - Hiệu quả can thiệp: Chỉ số hiệu quả (CSHQ) và hiệu quả can thiệp (HQCT) được tính như sau: P1 - P2 3.2. EFFECTIVENESS OF AN INTERVENTION TO PREVENT MALNUTRITION AMONG ETHNIC MINORITY CHILDREN UNDER FIVE YEARS OLD IN NORTH TRA MY DISTRICT 3.2.1 . Intervention activities to prevent child malnutrition Table 3:12 . Intervention activities to prevent child malnutrtition conducted CSHQ = x 100 P1 Trong đó: P1 là tỷ lệ hiện mắc tại thời điểm trước can thiệp (TCT); P2 là tỷ lệ hiện mắc tại thời điểm sau can thiệp (SCT). Đo lường phần trăm (%) hiệu quả can thiệp (HQCT) nhờ chênh lệch chỉ số hiệu quả giữa NCT và NĐC theo công thức: HQCT (%) = CSHQNCT – CSHQNĐC Trong đó: CSHQNCT là chỉ số hiệu quả của nhóm can thiệp. CSHQNĐC là chỉ số hiệu quả của nhóm đối chứng. 2.2.5. Xử lý số liệu nghiên cứu Nhập số liệu trên Excel, xử lý và phân tích số liệu trên các phần mềm Epi Info 6.04 và SPSS 16.0. So sánh 2 tỷ lệ (kiểm định -test), so sánh 2 trung bình (kiểm định T-test). Đánh gia sự khác biệt qua p-value (p*: so sánh trước sau trong cùng nhóm, p: so sánh giữa 2 nhóm). Phân tích hồi quy logistic đa biến trên SPSS 16.0, để xác định mối liên quan của các biến và kiểm soát yếu tố nhiễu, nhằm lập kế hoạch thích hợp can thiệp. Sử dụng kiểm định χ2 HosmerLemeshow để đánh giá sự phù hợp của mô hình phân tích đa biến khi kết quả xác suất kiểm định không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Xếp loại kiến thức chung, thực hành chung, niềm tin bà mẹ theo phương pháp dựa trên cách tính điểm cắt đoạn 75% của tổng số điểm, phân loại thành 2 nhóm: tốt (≥0,75) và chưa tốt (<0,75). Number of participants PLs Mother Child Strengthening community’s ability 3 148 Planning workshop To strengthen the organization: Formation of steering committee 6 74 Technical support group 6 144 Training of ability enhancement: Training of communication skills 3 55 Training of nutrition supervisor 3 47 and evaluation skills PLs deployed actively and 560 1685 participate in the activities PC PLs participate in the supported 18 394 activities of health services Participate in monthly monitor 72 3452 Preliminary review quarter 24 1035 Participatory communication (PC) Group discussion 3 53 38 Nutrition practices monthly 456 1084 4513 14657 PC by local language 95 272 1748 Competitions for collaborators 3 134 358 560 Competitions for mothers 3 142 385 568 Supporting of health services Mebendazol for 24-59 months 12 3264 Adofex for 7-59 months 3 1384 Farzincol for 7-59 months 3 1384 Complications of drugs 0 Activities Times The prestigious locals and mothers had participated in actively, positively activities of child care in three intervention communes. 11 12 Table 3.10. Factors related to child malnutrition according to analysis of multivariate logistic regression Factors p OR 95.0% C.I. for OR Lower Upper Age groups of children 0,032 1,123 1,010 1,248 Mother’s career 0,019 0,753 0,594 0,955 Family economic conditions 0,000 4,502 3,169 6,396 Acute respiratory infections 0,000 0,243 0,175 0,338 Complementory feeding 0,001 0,574 0,415 Eating 4 food groups daily 0,036 0,337 Complementory feeding knowledge 0,001 1,917 3.1. TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN BẮC TRÀ MY 3.1.1. Tình trạng SDDTE dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số Bảng 3.1. Tỷ lệ hiện mắc suy dinh dưỡng theo thể Thể SDD Tổng số trẻ Số SDD % SDD 95% CI Nhẹ cân 1200 438 36,5 33,8 - 39,3 0,793 Thấp còi 1200 754 62,8 60,0 - 65,6 0,122 0,932 Gầy còm 1200 101 8,4 6,9 - 10,0 1,297 2,834 Fat-rich food knowledge 0,008 0,439 0,239 0,807 Vegetables and fruits knowledge 0,000 0,100 0,037 0,268 General knowledge 0,001 0,256 0,118 0,556 General practice 0,041 0,480 0,237 0,971 Maternal beliefs on commune leaders 0,004 2,093 1,263 3,467 Maternal beliefs on village leaders, village elders 0,012 2,544 1,230 5,263 Maternal beliefs on Women Union 0,003 2,830 1,412 5,671 2 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Kiểm định Hosmer-Lemeshow test χ =7,978, p=0,436 >0,05 Factors related to child malnutrition including characteristics of children (age groups, acute respiratory infections) and their mothers (family economic conditions, career, knowledge of complementary feeding, fats, vegetables and fruits and general knowledge; complementary feeding practices; maternal beliefs with the commune leaders, village leaders, village elders, women union). Thus, there was many confounding factors, including related factors of univariate analysis, such as mother’s education, weight at birth, maternal knowledge about the 4 food groups, maternal practice on exclusive breastfeeding, using protein-rich food available, fat-rich food. Tỷ lệ trẻ nhẹ cân 36,5%, thấp còi 62,8%, gầy còm 8,4%. Nhẹ cân độ I: 28,3% (339/438); độ II: 6,8% (82/438), độ III: 1,4% (17/438). Thấp còi độ I: 43,0% (516/754); độ II: 19,8% (238/754). 3.1.2. Các yếu tố liên quan suy dinh dưỡng trẻ em Nhóm tuổi (tháng): 0-11 (25,2%); 12-23 (34,6%); 24-35 (42,7%); 36-47 (43,4%); 48-59 (37,5%), p<0,001. Học vấn mẹ: Mù chữ (44,1%); tiểu học (38,1%); trung học (30,4%), p<0,01. Nghề nghiệp mẹ: Nông (39,1%); cán bộ viên chức (21,1%); buôn bán, khác: 30,4%, p<0,001. Kinh tế gia đình: Nghèo (42,2%); đủ ăn, khá (26,9%), p<0,001. Cân nặng lúc sinh: <2500g (43,5%); ≥2500g (35,0%), p<0,05. Bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp (46,4%); không mắc (28,2%), p<0,001. Bà mẹ hiểu 4 nhóm TPSC: đúng (29,0%); sai (38,4%), p<0,01. Kiến thức chung: tốt (25,9%); chưa tốt (39,1%), p<0,01. Bú mẹ hoàn toàn và ăn bổ sung: đúng (30,5%); sai (39,2%), p<0,01. Ăn TPSC giàu đạm hàng ngày: có (25,7%); không (39,9%), p<0,001. Ăn chất béo hàng ngày: có (25,1%); không (40,1%), p<0,001. Ăn 4 nhóm dinh dưỡng hàng ngày: có (26,2%); không (39,1%), p<0,001. Thực hành chung: tốt (21,1%); chưa tốt (39,0%), p<0,001. Niềm tin bà mẹ về lãnh đạo địa phương: có (34,7%); không (43,7%) và niềm tin bà mẹ về người có uy tín: có (34,3%); không (44,2%), p<0,01. 12 11 Bảng 3.10. Các yếu tố liên quan SDDTE qua phân tích hồi quy logistic đa biến 95.0% C.I. for OR Yếu tố p OR Lower Upper Nhóm tuổi trẻ em 0,032 1,123 1,010 1,248 Nghề mẹ 0,019 0,753 0,594 0,955 Kinh tế gia đình 0,000 4,502 3,169 6,396 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp 0,000 0,243 0,175 0,338 Ăn bổ sung 0,001 0,574 0,415 0,793 Ăn 4 nhóm dinh dưỡng hàng ngày 0,036 0,337 0,122 0,932 Hiểu ăn bổ sung 0,001 1,917 1,297 2,834 Hiểu chất béo 0,008 0,439 0,239 0,807 Hiểu rau quả 0,000 0,100 0,037 0,268 Kiến thức chung 0,001 0,256 0,118 0,556 Thực hành chung 0,041 0,480 0,237 0,971 Niềm tin bà mẹ với lãnh đạo xã 0,004 2,093 1,263 3,467 Niềm tin trưởng thôn, già làng 0,012 2,544 1,230 5,263 Niềm tin hội phụ nữ 0,003 2,830 1,412 5,671 χ2=7,978, p=0,436 >0,05 Kiểm định Hosmer-Lemeshow test Các yếu tố liên quan đến SDDTE: Nhóm tuổi trẻ em, nghề nghiệp mẹ, kinh tế gia đình, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, kiến thức bà mẹ về ăn bổ sung, chất béo, rau quả, kiến thức chung, trẻ ăn bổ sung đúng thời điểm, ăn 4 nhóm dinh dưỡng, thực hành chung; niềm tin bà mẹ với lãnh đạo xã, trưởng thôn, già làng, hội phụ nữ. Như vậy, có nhiều yếu tố nhiễu, bao gồm các yếu tố liên quan khi phân tích đơn biến: Học vấn mẹ, cân nặng sơ sinh, hiểu biết bà mẹ về 4 nhóm thực phẩm, thực hành nuôi con về bú mẹ hoàn toàn, cho trẻ ăn thực phẩm sẵn có giàu đạm, chất béo. Chapter 3: RESEARCH RESULTS 3.1. STATUS AND RELATED FACTORS OF MALNUTRITION AMONG ETHNIC MINORITY CHILD UNDER FIVE YEARS OLD IN NORTH TRA MY DISTRICT 3.1.1 . Malnutrition status of ethnic minority child under 5 years Table 3.1 . Prevalence of malnutrition according to form total malnutrition malnutrition malnutrition 95% CI form children number Percent (%) Underweight 1200 438 36.5 33.8 - 39.3 Stunting 1200 754 62,8 60,0 - 65,6 wasting 1200 101 8,4 6,9 - 10,0 The prevalence of underweight was 36,5%, stunting (62,8%) and wasting (8,4%). Underweight at level I was 28,3 % (339/438), level II was 6,8% (82/438), level III was 1,4 % (17/438). Stunting at level I was 43,0% (516/754), level II was 19,8 % (238/754). 3.1.2 . Related factors of child malnutrition Age groups (months): 0-11 (25,2 %), 12-23 (34,6 %), 24-35 (42,7%), 36-47 (43,4%), 48-59 (37,5%), p<0,001. Mother’s education: Literacy (44,1%), primary (38,1%), high school (30,4%), p<0,01. Mother’s career: farmer (39,1%), staffs (21,1%), trade, other: 30,4%, p<0,001. Family economic conditions: poverty (42,2 %); enough to eat, comfortable (26,9%), p<0,001. Weight at birth: <2500 g (43,5%), ≥ 2500 g (35,0%), p<0,05. Acute respiratory infections: yes (46,4%), no (28,2 %), p<0,001. Mothers understand 4 food groups: true (29,0%); false (38,4%), p<0,01. General knowledge: good (25,9 %), not good (39,1%), p<0,01. Exclusive breastfeeding and complementary feeding: true (30,5%); false (39,2%), p<0,01. Using protien-rich food available daily: yes (25,7%), no (39,9 % ), p<0,001. Using fat-rich food daily: yes (25,1%), no (40,1%), p<0,001. Using 4 food groups daily: yes (26,2%), no (39,1%), p<0,001. General practice: good (21,1%), not good (39,0%), p<0,001. Maternal beliefs on local leaders: yes (34,7%), no (43,7%) and mother’s beliefs on the prestigious locals: yes (34,3%), no (44,2%), p<0,01. 10 13 of target groups", with regards to three strategies, including community’s ability enhancement, participatory communication and support of health services. 2.2.4.3 . Assessing intervention results - Tools: Similar to the initial cross-sectional survey. - Evaluative content: Indicators of intervention results, related the second objectives of the study. - Effective interventions: Effective index (EI) and interventions effect (IE) are calculated as follows: P1 - P2 3.2. KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SDDTE DƯỚI 5 TUỔI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN BẮC TRÀ MY 3.2.1. Hoạt động can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em Bảng 3.12. Các hoạt động can thiệp phòng chống SDDTE đã triển khai Số lượt người tham gia Số Hoạt động lần NCUT Bà mẹ Trẻ em Nâng cao năng lực cộng đồng 3 148 Hội thảo lập kế hoạch Kiện toàn tổ chức: Thành lập Ban chỉ đạo 6 74 Nhóm hỗ trợ kỹ thuật 6 144 Đào tạo nâng cao năng lực Tập huấn kỹ năng TTGDTC 3 55 Tập huấn kỹ năng giám sát, đánh 3 47 giá hoạt động dinh dưỡng NCUT chủ động triển khai và tham 560 1685 gia các hoạt động TTGDTC NCUT tham gia các hoạt động hỗ 18 394 trợ của dịch vụ y tế 72 3452 NCUT giám sát hàng tháng 24 1035 NCUT tham gia sơ kết quý Giáo dục truyền thông tích cực Thảo luận nhóm bà mẹ nghèo nuôi 3 53 38 con khỏe về TPSC giàu đạm 4513 14657 Thực hành dinh dưỡng hàng tháng 456 1084 CTVDD truyền thông bằng tiếng 95 272 1748 dân tộc thiểu số địa phương 3 134 358 560 Hội thi CTVDD giỏi 3 142 385 568 Hội thi bà mẹ nuôi con khỏe Hỗ trợ của dịch vụ y tế 12 3264 Mebendazol: trẻ 24-59 tháng tuổi 3 1384 Adofex: trẻ em 7-59 tháng tuổi 3 1384 Farzincol: trẻ em 7-59 tháng tuổi 0 Biến chứng của các loại thuốc Những NCUT ở địa phương và các bà mẹ đã tham gia chủ động, tích cực các hoạt động chăm sóc trẻ em tại 3 xã can thiệp. EI = x 100 P1 In which: P1 is the prevalence at the pre-intervention time, P2 is the prevalence at the post-intervention time. Measuring the percentage (%) of intervention effect by the difference from the effective index between intervention group and control group, according to formula: IE ( % ) = EIIG - EICG In which: EIIG is effective index of intervention group. EICG is effective index of control group. 2.2.5 . Processing research data Entering data on Excel, processing and analyzing data on the Epi Info 6.04 and SPSS 16.0. Comparing 2 rates (chi-square test), comparing two averages (t-test). Evaluating the difference in probability-value (p*: comparison in initial and last time on the same group, p: comparison between two groups). Analysising of multivariate logistic regression on SPSS 16.0 to determine the relation of variables each other and to control confounding factors, in order to plan appropriate interventions. Using the Hosmer-Lemeshow χ2 testing to assess the suitability of multivariate analysis model when the result of the probability test wasn’t statistically significant (p>0,05). Sorting general knowledge, general practice and mother’s belief by calculating based on 75% cut-off period of the total scores, classified into 2 groups: good (≥0,75) and no good (<0,75). 14 3.2.2 Kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em 3.2.2.1. So sánh các chỉ số giữa 2 nhóm trước can thiệp Các yếu tố ở 2 nhóm TCT tương đương nhau (p>0,05). 3.2.2.2. Cải thiện hành vi nuôi con của bà mẹ - Cải thiện kiến thức nuôi con của bà mẹ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức nuôi con chưa tốt ở NCT so với TCT đã giảm từ 80,0% xuống 42,7%, p*<0,001; CSHQ=46,6%; ở NĐC (67,7%) cũng thấp hơn so với ban đầu (80,2%), p*<0,001, CSHQ=15,6%. Sau can thiệp, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức nuôi con chưa tốt ở NCT (42,7%) thấp hơn so với NĐC (67,7%), p<0,001. HQCT = CSHQNCT - CSHQNĐC = 46,6%-15,6% = 31,0%. HQCT cải thiện hiểu biết nuôi con chưa tốt của bà mẹ 31,0%. - Cải thiện thực hành nuôi con của bà mẹ Tỷ lệ bà mẹ thực hành nuôi con chưa tốt ở NCT so với TCT đã giảm từ 86,2% xuống 62,2%, p*<0,001; CSHQ=27,8%; ở NĐC (79,8%) thấp hơn so với ban đầu (86,2%), p<0,01, CSHQ=7,4%. Sau can thiệp, tỷ lệ bà mẹ thực hành nuôi con chưa tốt ở NCT (62,2%) thấp hơn so với NĐC (79,8%), p<0,001. HQCT = CSHQNCT - CSHQNĐC = 27,8% - 7,4% = 20,4%. HQCT cải thiện thực hành nuôi con chưa tốt của bà mẹ 20,4%. - Cải thiện niềm tin của bà mẹ với trưởng thôn, già làng Tỷ lệ bà mẹ thiếu niềm tin trưởng thôn, già làng ở NCT so với TCT đã giảm từ 14,2% xuống 8,0% (p*<0,001; CSHQ=43,7%); khác với NĐC chưa có sự khác biệt (p*>0,05, CSHQ=5,5%). Sau can thiệp, tỷ lệ bà mẹ thiếu niềm tin trưởng thôn, già làng ở NCT (8,0%), thấp hơn so với NĐC (13,7%), p<0,05. HQCT = CSHQNCT - CSHQNĐC = 43,7% - 5,5% = 38,2%. Hiệu quả can thiệp cải thiện niềm tin bà mẹ với trưởng thôn, già làng 38,2%. 9 the same random method on Epi Info 6.04, we selected enough of research sample from sampling form to be built. + Control group: comprising 3 remaining communes after choosing intervention group from 6 unites above (Tra Giac, Tra Son, Tra Kot), then carrying out the same as above, selecting enough of study sample. 2.2.3. Measurable methods of the indicators Collecting data on maternal interview questionnaires to be designed. Children were examined clinical to find out common diseases, measured their weight and height - Determine the age of the child: under the guidance of the National Institute of Nutrition, based on the recommendation of the WHO in 1995. - Identify child’s weight: by SECA scale (error 0,1 kg ). - Measure child’s height: UNICEF by timber size (error 0,1 cm). - Classify child malnutrition under 5 years based on WHO-2006’s standards. - Determine the raise of child malnutrition levels: there is a change from higher malnutrition levels to lower malnutrition levels or to normal developing status of children at the time after intervention from the baseline for each group. - How to identify common disease in children + Clinical anemia: Discovering child’s palms to be pale. + Acute respiratory infections: Asking their maternals in half months from the date of investigating, children have a cough, fever and (or) shortness of breath, redness of throat, ear’s pus combined current clinical examination. + Diarrhea: Ask their maternals in half months from the date of investigating, children have diarrhea or loose stools splash is more than 3 times in 24 hours , lasting no longer than 14 days. 2.2.4 . Research Steps 2.2.4.1. Investigating the initial status 2.2.4.2. Controlled community intervention Intervention was performed in 2 years (from February, 2010 to January, 2012). Testing intervention model: "Prevention of child malnutrition based on the role of the prestigious locals and specific context 15 8 with control group (CG) in the end of the study, sample size of intervention was counted by the formula: P1 (1- P1) + P2 (1- P2) n = (,) (P1 – P2)2 In which: n was sample size of each group. α = 0,05 corresponds to a 95% confident level. β = 0,20 corresponds to 80% sampling effect. (,) = 7,9 corresponds to above values of α and β. P1: Prevalence of child malnutrition under 5 years of intervention group in the end of the study. P2: Prevalence of child malnutrition under 5 years of control group in the end of the study. Estimating after two years of the study, intervention group will reduce the rate of child malnutrition under 5 years to 29% and control group will reduce to 32%. Insteading the values into the formula, we got sample size applied to infinite populations with n = 3718. Because the study population was limited, so sample size was adjusted by the following formula: n*N nf = n+N In which: nf was estimated sample size of finite populations. n = 3718 was the sample size of infinite populations above. N was the size of a finite population of two groups (intervention group = 672, control group = 671) . Applying the formula, we calculated sample size of intervention group was 569 and sample size of control group was 568. Satisfying both of groups and rounded, the number of samples to be collected for each group was 600 children and their mothers. - techniques of choosing sample + Intervention group: using randomly selected method being 3 from 6 communes of the National Program 135 drawed in the initial survey into intervention group (including Tra Giap, Tra Tan, Tra Doc) and also using - Cải thiện niềm tin của bà mẹ với người có uy tín Tỷ lệ bà mẹ thiếu niềm tin NCUT ở NCT so với trước can thiệp đã giảm từ 22,2% xuống 10,8% (p*<0,001; CSHQ=51,4%); ở NĐC tại 2 thời điểm chưa khác nhau (p*>0,05, CSHQ=19,8%). Sau can thiệp, tỷ lệ bà mẹ thiếu niềm tin NCUT địa phương ở NCT (10,8%), thấp hơn so với NĐC (18,2%), p<0,05. HQCT = CSHQNCT - CSHQNĐC = 51,4% - 19,8% = 31,6 %. HQCT cải thiện niềm tin của bà mẹ với NCUT đạt 31,6%. 3.2.2.3. Cải thiện tình trạng bệnh tật trẻ em DTTS dưới 5 tuổi Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở NCT so với trước can thiệp đã giảm từ 45,5% xuống 27,8% (p*<0,001; CSHQ=38,9%); còn ở NĐC (37,3%) tại thời điểm 02/2012 thấp hơn so với ban đầu (45,8%), p*<0,01, CSHQ=18,6%. Sau can thiệp, tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở NCT (27,8%) thấp hơn NĐC (37,3%), p<0,001. HQCT = CSHQNCT - CSHQNĐC = 38,9% - 18,6% = 20,3%. HQCT cải thiện nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em đạt 20,3%. 70.0 57.3 56.8 60.0 47.2 50.0 37.2 40.0 NCT thiếu máu lâm sàng 30.0 NĐC thiếu máu lâm sàng 20.0 10.0 0.0 Trước can thiệp Sau can thiệp Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ thiếu máu lâm sàng trẻ em ở 2 nhóm Tỷ lệ thiếu máu lâm sàng trẻ em ở NCT giảm từ 57,3% xuống 37,2% (p*<0,001; CSHQ=35,1%), giảm nhiều hơn (p<0,001) so với NĐC (từ 56,8% xuống 47,2%, p<0,001, CSHQ=16,9%). HQCT = CSHQNCT - CSHQNĐC = 35,1% - 16,9% = 18,2%. HQCT cải thiện thiếu máu lâm sàng trẻ em đạt 18,2%. 7 16 3.2.2.4. Cải thiện SDDTE dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi - Cải thiện suy dinh dưỡng trẻ em thể nhẹ cân Tỷ lệ trẻ nhẹ cân ở NCT so với TCT đã giảm từ 37,2% xuống 28,8% (p*<0,01, CSHQ=22,6%); trong khi ở NĐC giảm chưa có ý nghĩa thống kê (từ 35,8% xuống 31,7%, (p>0,05, CSHQ=11,5%). HQCT = CSHQNCT - CSHQNĐC = 22,6% - 11,5% = 11,1%. Hiệu quả can thiệp cải thiện SDDTE thể nhẹ cân đạt 11,1%. Bảng 3.39. Sự lên kênh suy dinh dưỡng thể nhẹ cân sau can thiệp Phân Nhẹ cân Lên kênh SDD P, OR nhóm 2010 2012 SL % NCT 223 173 50 22,4 P<0,01, NĐC 215 190 25 11,6 OR = 2,2 (1,26-3,83) Sự lên kênh SDD thể nhẹ cân ở NCT (22,4%) nhiều hơn NĐC (11,6%), với khả năng lên kênh gấp 2,2 lần (OR=2,2, p<0,01). - Cải thiện suy dinh dưỡng trẻ em thể thấp còi Tỷ lệ trẻ thấp còi so với TCT đã giảm từ 63,0% xuống 51,5% (p*<0,001; CSHQ=18,3%); còn ở NĐC giảm từ 62,7% xuống 54,3% (p<0,01, CSHQ=13,4%). HQCT = CSHQNCT - CSHQNĐC = 18,3% - 13,4% = 4,9%. Hiệu quả can thiệp cải thiện SDDTE thể thấp còi đạt 4,9%. - SDDTE thể gầy còm: tương đương giữa 2 nhóm (8,2%). - Cải thiện cân nặng và chiều cao trung bình trẻ em Sự cải thiện cân nặng trung bình sau can thiệp ở nhóm can thiệp (10,6±2,8) cao hơn nhóm đối chứng (10,3±2,9), p<0,05. Sự cải thiện chiều cao trung bình sau can thiệp ở nhóm can thiệp (83,1±13,1) cao hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với nhóm đối chứng (81,8±13,7). North Tra My was 36,3% underweight, 63,7% stunting and 8,5% wasting, consequently: + Sample sizes of underweight research: n = [(1,96)2 * 36,3% * 63,7%]/(0,04)2 = 556. + Sample sizes of stunting research: n = [(1,96)2 * 63,7% * 36,3 %]/(0,04)2 = 556. + Sample sizes of wasting research: n = [(1,96)2 * 8,5% * 91,5 %]/(0,04)2 = 187. Thus, the highest sample size was choosed 556. Choosing the design effect is 2 to increase the value of the study, sample size was: 2n = 556 * 2 = 1112. Rounding the number of samples to be collected was 1200. - Sampling Techniques + a two - stage sampling was used: Stage 1: Randomization was used to select 6 from extremely difficult communes: Tra Giap, Tra Giac, Tra Doc, Tra Tan, Tra Son and Tra Kot. Stage 2: A random sampling method was used to choose enough research subjects on Epi Info 6.04. + How to make a list of sample Draw ordering, the result was as follows: 1. Tra Giap, 2. Tra Kot, 3. Tra Doc, 4. Tra Son, 5. Tra Tan, 6. Tra Giac. Making sampling form: Including a list of all ethnic minority children under 5 years and their mothers in order in each commune to draw above, based on the list of children providing by commune health stations. Numbered starting from Tra Giap until Tra Giac in the end. Making a list of random numbers to be collected in 1200 including those in above sampling form by Epi Info 6.04. Making a sampling namlist of 1200 children and their mothers based on sampling form according to the result of list of random numbers being constructed above. 2.2.2.2. Controlled community intervention - The sample size: Based on the difference from the rate of underweight children under 5 years of intervention group (IG) comparing
- Xem thêm -