NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH THÂN MỀM (MOLLUSCA) VÀ NGÀNH GIUN (NEMATODA) Ở MỘT SỐ VÙNG NGẬP TRIỀU CẦN GIỜ TP. HỒ CHÍ MINH

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH THÂN MỀM (MOLLUSCA) VÀ NGÀNH GIUN (NEMATODA) Ở MỘT SỐ VÙNG NGẬP TRIỀU CẦN GIỜ TP. HỒ CHÍ MINH Mã số đề tài: CS2010.19.91 Chủ nhiệm đề tài: Th.S. NGÔ THỊ LAN TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2012 MỤC LỤC MỤC LỤC..............................................................2 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ..7 MỞ ĐẦU ..............................................................11 1. Lí do chọn đề ............................................................... 11 2. Mục tiêu đề tài............................................................. 11 3. Đối tượng nghiên cứu................................................ 12 4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài................................. 12 5. Nội dung nghiên cứu ................................................. 12 NỘI DUNG ..........................................................14 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................14 1.1. Lớp Hai mảnh vỏ và Chân bụng .......................... 14 1.1.1. Những nghiên cứu trong nước........................ 14 1.1.2. Những nghiên cứu ở Cần Giờ......................... 18 1.2. Nhóm giun tròn (Tuyến trùng) ............................. 21 2 1.2.1. Những nghiên cứu trong nước: ........................ 21 Chương 2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN Ở CẦN GIỜ .............................................................26 2.1. Đặc điểm vị trí địa lí [43] ....................................... 26 2.1.1. Vị trí địa lí ......................................................... 26 2.1.2. Địa hình ............................................................. 26 2.2. Đặc điểm khí hậu .................................................... 27 2.2.1.Lượng mưa ......................................................... 27 2.2.2. Chế độ gió:........................................................ 27 2.2.3. Độ ẩm và lượng bốc hơi:................................. 28 2.2.4.Nhiệt độ............................................................... 28 2.2.5. Độ mặn .............................................................. 28 Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......30 3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ....................... 30 3.1.1. Thời gian nghiên cứu ....................................... 30 3.1.2. Địa điểm nghiên cứu ........................................ 30 3 3.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm ............................................................ 31 3.2.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa ...... 31 3.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm .......................................................................... 32 3.4. Một số phương pháp khác ..................................... 36 3.4.1. xác định chỉ tiêu môi trường nước nơi thu mẫu ....................................................................................... 36 3.4.2. Phương pháp thống kê xử lí số liệu ............... 36 3.4.3. Phương pháp xác định thể .............................. 38 Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ...................................................................39 4.1. Một số chỉ tiêu lý hóa tại các địa điểm thu mẫu 39 4.1.1. Nhiệt độ nước.................................................... 39 4.1.2. Độ mặn của nước ............................................. 40 4.1.3. pH của nước ...................................................... 41 4.1.4. Nền đáy .............................................................. 42 4 4.2. Thành phần và số lượng loài của lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) ..................................................................... 42 4.2.1. Cấu trúc thành phần loài lớp Hai mảnh vỏ .. 42 4.2.2. Cấu trúc thành phần loài Hai mảnh vỏ theo mùa................................................................................ 45 4.3.2. Cấu trúc thành phần loài Chân bụng theo mùa ....................................................................................... 56 4.4.2. Mật độ và sinh khối các loài Chân bụng....... 67 4.5. Tương quan về mật độ, sinh khối giữa hai lớp Hai mảnh vỏ và Chân bụng .................................................. 69 4.5.1. Tương quan về mật độ ..................................... 69 4.6. Cấu trúc thành phần Giun tròn sống tự do (Community Structure of Free living nematodes)..... 73 4.6.1. Về số lượng giống theo mùa:.......................... 81 4.6.2. Mật độ phân bố của Giun tròn ....................... 82 4.7.Cấu trúc phân bố trong quần xã Giun tròn......... 86 4.7.1.Cấu trúc quần xã Giun tròn trong mùa mưa . 86 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...................................90 5 1.Kết luận: ........................................................................ 90 1.1.Lớp Hai mảnh vỏ:................................................. 90 1.2. Lớp Chân bụng .................................................... 90 1.3. Ngành Giun tròn .................................................. 91 2. Đề nghị ......................................................................... 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................93 Tiếng Việt ......................................................................... 93 Tiếng Anh......................................................................... 96 Trang Web ........................................................................ 97 6 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG Tên đề tài: Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của ngành Thân mềm (Mollusca) và ngành Giun tròn (Nematoda) ở một số vùng ngập triều Cần Giờ TP. Hồ Chí Minh Mã số: CS.2010.19.91 Chủ nhiệm đề tài: ThS. Ngô Thị Lan Tel: (08) 38956655 – 0907 314 617 Email: ngolandhsp@yahoo.com Cơ quan chủ trì đề tài: Khoa Sinh học – Trường Đại học sư phạm TP HCM Thời gian thực hiện: từ tháng 6/2010 – 06/2011 1. Mục tiêu Từ các nghiên cứu về lớp Hai mảnh vỏ, Chân bụng và ngành Giun tròn xác định cấu trúc thành phần, mật độ, sinh khối, sự phân bố của loài, thấy được sự biến động của các yếu tố này theo mùa, qua đó có thể định hướng bảo tồn và khai thác hợp lý các loài có giá trị trong rừng ngập mặn cũng như bảo vệ sự đa dạng sinh học của nhóm động vật đáy này. 2.  Nội dung chính Tiến hành thu mẫu vật và xác định đặc điểm phân bố của các nhóm Hai mảnh vỏ, chân bụng và Giun tròn trong khu vực nghiên cứu 7  Phân tích mẫu nhóm Chân bụng và xử lý thống kê số liệu thu được  Phân tích mẫu nhóm Hai mảnh vỏ và xử lý thống kê số liệu thu được  Phân tích mẫu nhóm Giun tròn và xử lý thống kê số liệu thu được 3. Kết quả chính đạt được  Các mẫu vật thuộc nhóm thân mềm Hai mảnh vỏ, Chân bụng và Giun tròn  Xác định cấu trúc thành phần loài, tính sinh khối và sự phân bố nhóm Chân bụng  Xác định cấu trúc thành phần loài, tính sinh khối và sự phân bố nhóm Hai mảnh vỏ  Xác định cấu trúc thành phần loài, đa dạng và sự phân bố nhóm Giun tròn  Viết bài báo khoa học, báo cáo tổng kết và nghiệm thu đề tài. 8 SUMMARY Project title: Investigating the component and the location of Mollusca and Nematoda in Can Gio mangrove forest – Ho Chi Minh City Code number: Mã số: CS.2010.19.91 Coordinator: Ngo Thi Lan, M.A Tel: (08) 38956655 – 0907 314 617 Email: ngolandhsp@yahoo.com Implementing Institution: Department of University of Education Cooperating Institution(s). Biology - HCMC Duration: from April 2008 – April 2009 1. Objectives Basing on the studies of the bivalve, gastropod and nematode, it identifies the species composition, density, biomass, distribution and the fluctuation of these factors by each season; be directed through conservation and rational exploitation of valuable species in the mangroves as well as protecting the biodiversity of the Zoobenthos. 2. Main contents:  Carry out the sampling campaigns and investigate the distributional characteristics of bivalve, gastropod and nematode communities in the sampling area.  Identify the gastropod specimens and analyze the data by statistical methods.  Identify the bivalve specimens and analyze the data by statistical methods.  Identify the bivalve specimens and analyze the data by statistical methods. 3.  Out put of researches The specimens of bivalve, gastropod and nematode 9  Investigate the species composition, biomass and distribution of bivalve, gastropod.  Investigate the species composition, biodiversity and distribution of nematode communities.  Prepare scientific report, write the final report and submit for defence. 10 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ (thuộc huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh) là một trong những khu rừng ngập mặn điển hình ở vùng ven biển nhiệt đới, rộng trên 75.000 ha. Đây là khu rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam được công nhận là khu Dự trữ sinh quyển thế giới. Nghiên cứu nhóm động vật đáy lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia), lớp Chân bụng (Gastropoda) và Giun tròn (Nematoda) cùng với sự phân bố của chúng ở vùng ngập triều chính là nghiên cứu sự đa dạng sinh học và mối quan hệ sinh thái trong tổng hợp mối quan hệ giữa Động vật đáy- Con người – Môi trường. Nghiên cứu này cũng có ý nghĩa lí luận và thực tiễn rất lớn, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học, từ đó có kế hoạch bảo tồn, khai thác hợp lí nguồn lợi tự nhiên, bảo vệ môi trường giữ vững tính ổn định bền vững của hệ sinh thái vùng ngập triều ở Cần Giờ. Từ những lí do trên chúng tôi tiến hành làm đề tài: Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của ngành Thân mềm (Mollusca) và Ngành Giun tròn (Nematoda) ở một số vùng ngập triều Cần Giờ TP. Hồ Chí Minh 2. Mục tiêu đề tài Từ các nghiên cứu về lớp Hai mảnh vỏ, Chân bụng và ngành Giun tròn xác định cấu trúc thành phần, mật độ, sinh khối, sự phân bố của loài, thấy được sự biến động của các yếu tố này theo mùa, qua đó có thể định hướng bảo tồn và khai thác hợp lý những loài có giá trị trong rừng ngập mặn cũng như bảo vệ sự đa dạng sinh học của nhóm động vật đáy này. 11 3. Đối tượng nghiên cứu Ngành Thân mềm, gồm 2 lớp: Lớp Chân bụng (Gastropoda) và lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) Ngành Giun tròn: Giun tròn sống tự do (Free living nematodes) 4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Các loài Thân mềm thuộc 2 lớp Chân bụng, Hai mảnh vỏ và Ngành Giun tròn sống tự do phân bố ở một số điểm vùng ngập triều, thuộc huyện Cần Giờ Tp Hồ Chí Minh. 5. Nội dung nghiên cứu Tiến hành thu mẫu vật và xác định đặc điểm phân bố của các nhóm Hai mảnh vỏ, chân bụng và Giun tròn trong khu vực nghiên cứu Phân tích mẫu nhóm Chân bụng và xử lý thống kê số liệu thu được 12 Phân tích mẫu nhóm Hai mảnh vỏ và xử lý thống kê số liệu thu được Phân tích mẫu nhóm Giun tròn và xử lý thống kê số liệu thu được 13 NỘI DUNG Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Lớp Hai mảnh vỏ và Chân bụng 1.1.1. Những nghiên cứu trong nước Việt Nam là nước nằm trong vùng nhiệt đới. Phía Đông và Nam đều giáp biển, có nhiều vũng, vịnh, cửa sông đổ ra biển, nền đáy đa dạng… tạo nên khu hệ động vật phong phú về thành phần loài. Thân mềm loài là một trong các loài đem lại lợi ích kinh tế cao. Do đó việc nghiên cứu động vật Thân mềm được tiến hành sâu rộng từ thế kỉ XX, nhất là sau khi viện Hải Dương học Nha Trang được thành lập (năm 1922). Năm 1996, Nguyễn Chính nghiên cứu, tổng kết và giới thiệu 88 loài Thân mềm có giá trị kinh tế ở biển Việt Nam, trong đó Bivalvia có 24 loài. Mỗi loài tác giả đều mô tả đặc điểm hình thái, địa lý phân bố và giá trị kinh tế. [5] Cũng trong năm 1996, Nguyễn Hữu Phụng (Trung tâm nghiên cứu Thủy Sản III) khi nghiên cứu về “Nguồn 14 lợi thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) chủ yếu ở biển Việt nam”. Ông xác định nghêu Bến Tre (Meretrix lyrata) chỉ gặp ở vùng biển Nam Bộ: ven biển Cần Giờ (Thành phố Hồ Chí Minh), Gò Công Đông (Tiền Giang), Bình Đại, Ba tri, Thạnh Phú (Bến Tre), Cầu Ngang, Duyên Hải (Trà Vinh), Vĩnh Châu (Sóc trăng), thị xã Bạc liêu, Vĩnh lợi (Bạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà Mau) [19, tr. 21] Các nhà khoa học Việt Nam kết hợp với các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu về việc quản lí, bảo tồn động vật đáy ở Việt Nam và đã tổ chức hội thảo “ Management and conservation of coastal Biodiversyty in VietNam” ( tháng 10 năm 1997). Trong hội thảo này với bài “ Tiềm năng, hiện trạng và phương hướng quản lí nguồn lợi động vật ở RNM Quảng Ninh, Hà Tĩnh và Cần Giờ - TP HCM”, tác giả Đỗ Văn Nhượng đã công bố ở RNM Việt Nam có 77 loài Bivalvia (20 họ); 75 loài Gastropoda (25 họ) [16]. Năm 1999, Nguyễn Thanh Tùng với nghiên cứu “Bước đầu khảo một số chỉ tiêu môi trường đặc điểm sinh học, cơ sỡ thức ăn tự nhiên, nguồn lợi, phân vùng nuôi và kĩ thuật nuôi thích hợp loài Hàu kinh tế tại Huyện Cần Giờ 15 TPHCM ”, Báo cáo khoa học Viện Thuỷ sản TW [25, tr 17]. Nguyễn Xuân Dục (2001) đưa ra danh mục 352 loài động vật thân mềm Hai mảnh vỏ thuộc 143 giống, 43 họ, 8 bộ, 3 lớp phụ: Protobranchia, Pteriomorphia, Heterodonta trong "Thành phần loài và phân bố của động vật thân mềm Hai mảnh vỏ Bivalvia ở vịnh Bắc Bộ". Với mỗi loài đều có dẫn liệu về địa điểm, thời gian thu mẫu, độ sâu và chất đáy nơi thu mẫu. [7] Năm 1990, Nguyễn Chính xác định khu hệ động vật Thân mềm ở vùng biển Nam Việt Nam (từ Quy Nhơn trở vào) ở độ sâu từ vùng triều đến 50 mét nước có 731 loài trong đó Bivalvia có 217 loài. [5] Năm 1999, “Điều tra sự phân bố một số loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) có giá trị kinh tế tại vùng biển Kiên Giang”, Trần Quang Minh và Nguyễn Đinh Hùng đã xác định có 1 loài Hầu phân bố tại vùng biển Kiên Giang, đó là loài Crassostrea sp [15]. Theo báo cáo khoa học "Điều tra sự phân bố một số loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế tại vùng 16 biển Kiên Giang"- Sở thủy sản Kiên Giang- 2001- xác định có 147 loài nhuyễn thể, trong đó Bivalvia có 41 loài (chiếm 23,56%). [3] Năm 2001, Nguyễn Văn Chung - Viện hải dương học Nha Trang trong "Thành phần loài và phân bố của động vật thân mềm Hai mảnh vỏ trong đầm phá Nam Trung Bộ (Việt Nam)" đã thống kê được khoảng 120 loài động vật Thân mềm, trong đó lớp Hai mảnh vỏ có khoảng trên 30 loài.[6] Năm 2001, tác giả Đinh Văn Hải và Đặng Công Phi đã xác định được thành phần các loài động vật thân mềm tại các khu vực thăm dò và khai thác dầu khí biển Việt Nam.[12] Năm 2002, Trần Kim Hằng (Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh) đã thực hiện đề tài “Hiện trạng nghề nuôi nghêu, một số tồn tại và đề xuất hướng phát triển ở vùng ven biển Tiền Giang và Bến Tre”. Nghiên cứu đã xác định: nghề nuôi nghêu ở Tiền Giang và Bến Tre phụ thuộc rất nhiều vào nghêu giống và các điều kiện tự nhiên ở vùng nuôi. [9] 17 Năm 2005 Bộ Thủy sản xuất bản cuốn “ Động vật thủy sản Thân mềm thường gặp ở Việt Nam” (TS Thái Thanh Dương chủ biên). Các tác giả đã tập hợp được 170 loài thuộc 58 họ trong 3 lớp (Hai mảnh vỏ, Chân bụng và lớp Chân đầu). Đây là những loài thân mềm thường gặp ở Việt Nam và có giá trị kinh tế cao.[8]. Theo nghiên cứu của Đinh Văn Hải và Đoàn Đăng Phi Công trong "Thành phần loài động vật thân mềm sống đáy tại các khu vực thăm dò và khai thác dầu khí biển Nam Việt Nam” đã thu được 500 giống loài thân mềm, định tên được 291 loài thuộc 3 lớp. Trong đó lớp Hai mảnh vỏ có số loài lớn nhất (187 loài) [12] 1.1.2. Những nghiên cứu ở Cần Giờ Cần Giờ là một huyện nằm ở phía Đông Nam thành phố Hồ Chí Minh.Trước 1975, vùng đất Cần Giờ hoang vu, dân cư thưa thớt, kinh tế chậm phát triển. Trong chiến tranh chống Mỹ, vùng đất hiền hòa này bị hoang tàn bởi bom và chất độc hóa học, người ta gọi Cần Giờ là “vùng đất chết”. 18 Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước kinh tế Cần Giờ gắn với nông nghiệp. Đến năm 2000, Cần Giờ mới tìm ra mô hình kinh tế thích hợp là nuôi trồng thủy sản. Hiện nay ngành Thân mềm đã được nghiên cứu nhiều mặt nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi trồng và khai thác nhằm phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Năm 1995, trung tâm nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn đã tổ chức điều tra tổng hợp nhóm động vật đáy vùng Cần Giờ, các kết quả đã được công bố dần dần trong các hội nghị khoa học. Năm 1996, trong Hội nghị quốc gia do Trung tâm nghiên cứu tài nguyên môi trường tổ chức, với bài "Nguồn lợi động vật thân mềm rừng ngập mặn Cần Giờ tác giả Đỗ Văn Nhượng cho biết ở vùng rừng ngập mặn Cần Giờ có 36 loài động vật thân mềm, trong đó loài Hai mảnh vỏ có 11 loài. [17] Thông báo khoa học – Trường Đại học Sư phạm Đại học quốc gia Hà Nội (số 5/1996), trong bài "Dẫn liệu bổ sung về thành phần động vật đáy rừng ngập mặn Cần Giờ”, Đỗ Văn Nhượng đã công bố rừng ngập mặn Cần 19 Giờ có 107 loài động vật đáy phân bố trong các sinh cảnh vùng triều. [18] Năm 1998, trong bài "Tiềm năng, hiện trạng khai thác và phương hướng quản lý nguồn lợi động vật đáy ở vùng rừng ngập mặn Quảng Ninh, Hà Tĩnh và Cần Giờ Tp.Hồ Chí Minh”, Đỗ Văn Nhượng đã phát hiện được: Lớp chân bụng Gastropoda: 25 họ, 75 loài. Lớp Hai mảnh vỏ Bivalvia: 20 họ, 77 loài [16] Năm (2005), Ngô Thị Lan - trường Đại học sư phạm TP.HCM trong đề tài nhiên cứu khoa học cấp cơ sở “Dẫn liệu về khu hệ đông vật nhuyễn thể (Mollusca) ở rừng ngập mặn Cần Giờ TP.HCM”, đã ghi nhận được ở khu vực Cần Giờ có 19 loài Hai mảnh vỏ và 25 loài Chân bụng. Tác giả cũng xác định được thành phần loài Thân mềm ở đây tuy ít đa dạng nhưng đều là những họ Thân mềm phổ biến trong khu hệ động vật Thân mềm thường gặp ở Việt Nam. [14] 20
- Xem thêm -