Nghiên cứu thành phần ký sinh trùng ký sinh trên hai loài cá mối saurida tumbil (bloch & schneider, 1795) và trachinocephalus myops (bloch et schneider, 1801) bán tại các chợ ở nha trang

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 29 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Nguyệt i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu khoa Nuôi trồng Thủy sản, phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu và phát triển nuôi biển Miền Trung, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 3 và Hợp phần Bệnh cá-Dự án “Nuôi trồng thủy sản và Quản lý ven bờ-NUFU 220077” đã giúp đỡ tôi về trang thiết bị, cơ sở thí nghiệm trong suốt thời gian thực hiện đề tài tôt nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Đỗ Thị Hòa, TS Võ Thế Dũng, Th.S Nguyễn Nguyễn Thành Nhơn đã dìu dắt tôi trên con đường nghiên cứu khoa học, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo trong suốt quá trình thực hiện và viết luận văn tốt nghiệp. Cuối cùng, tôi xin vô cùng cám ơn đến những người thân yêu nhất của tôi đã động viên, khích lệ tinh thần cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn này được hoàn thành. Xin chân thành cám ơn. Nguyễn Thị Nguyệt ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................i LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................ii MỤC LỤC ...........................................................................................................iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................vi DANH MỤC HÌNH ẢNH...................................................................................vii CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................ix MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................3 1.1. Một số đặc điểm sinh học của họ cá mối ....................................................... 3 1.1.1. Hình thái và phân loại của hai loài cá là vật liệu nghiên cứu của đề tài. ......3 1.1.2. Một số đặc điểm sinh học của họ cá mối.....................................................4 1.1.3. Một số đặc điểm về sinh thái phân bố của họ cá mối....................................5 1.2. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá biển ....................................................6 1.2.1. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá biển trên thế giới.............................. 6 1.2.2. Tình hình nghiên cứu KST cá biển ở Việt Nam. ........................................ 10 1.3. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ở cá mối trong và ngoài nước................ 11 1.3.1. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ở cá mối trên thế giới. ........................ 11 1.3.2. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá mối ở Việt Nam............................. 13 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 15 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu: ............................................... 15 2.2. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................. 16 2.2.1. Phương pháp thu mẫu cá cho nghiên cứu ký sinh trùng ............................. 16 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng ở cá .............................................. 16 2.2.2.1. Phát hiện và thu thập ký sinh trùng ở cá.................................................. 16 2.2.2.2. Cố định, bảo quản, nhuộm, làm tiêu bản ký sinh trùng............................ 18 2.2.2.3. Phân loại ký sinh trùng .......................................................................... 22 2.3. Xác định mức độ nhiễm ký sinh trùng ......................................................... 23 iii 2.3.1. Tỷ lệ cảm nhiễm ký sinh trùng................................................................... 23 2.3.2. Cường độ cảm nhiễm ký sinh trùng ........................................................... 23 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 24 3.1. Mẫu cá nghiên cứu ....................................................................................... 24 3.2.Thành phần giống, loài KST ký sinh ở 2 loài cá mối..................................... 24 3.3. Mô tả đặc điểm về hình dạng, cấu tạo và kích thước của ký sinh trùng ......... 28 3.3.1. Loài Ceratomyxa sp. Theslohan, 1892. ...................................................... 28 3.3.2. Loài sán lá đơn chủ Sundanonchus sp. ...................................................... 29 3.3.3. Dạng sán lá đơn chủ chưa phân loại........................................................... 30 3.3.4. Loài sán dây Oncodiscus fimbriatus. ......................................................... 32 3.3.5. Loài Bothriocephalus penetratus Spec.nov. ............................................... 33 3.3.6. Loài sán dây Tylocephalum sp................................................................... 34 3.3.7. Loài Dinosoma rubrum Manter, 1934 (Modified after Yamaguti, 1971) .... 35 3.3.8. Loài Lecithochirium cristatum (Rudolphi, 1919). ..................................... 37 3.3.9. Loài Lecithochirium cristatum (Rudolphi, 1919) .......................................38 3.3.10. Loài Merlucciotrema praeclarum, Manter, 1934. .................................... 39 3.3.11. Sán lá song chủ ký sinh ở dạ dày (chưa phân loại được) .......................... 41 3.3.12. Ấu trùng metacercaria Haplorchis taichui Nishigori, 1924. ..................... 42 3.3.13. Ấu trùng metacercaria Heterophyopsis contimia Onji and Nishio, 1916....... 43 3.3.14. Ấu trùng metacercaria Heterophyes sp..................................................... 44 3.3.15. Loài Anisakis sp....................................................................................... 44 3.3.16. Loài Raphidascaris acus (Bloch, 1779) ................................................... 46 3.3.17. Loài Hysterothylacium aduncum (Rudolphi, 1802).................................. 47 3.3.18. Loài Camallanus sp. (Railliet et Henry, 1915) ......................................... 50 3.3.19. Loài ký sinh trùng giáp giác Anchistrotos sp. Brain, 1906........................ 51 3.3.20. Loài Pseudomyicola spinosus Raffaele & Monticelli, 1985. .................... 53 3.3.21. Loài copepoda chưa phân loại.................................................................. 54 iv 3.4. So sánh thành phần giống loài ký sinh trùng và mức độ cảm nhiễm theo loài cá, kích cỡ cá và tháng thu mẫu cá của 2 loài cá mối-cá mối hoa (Trachynocephalus myops) và cá mối thường (Saurida tumbi). ............................................................................. 56 3.4.1 So sánh thành phần và mức độ nhiễm các KST ở loài Saurida tumbil và Trachynocephalus myops .................................................................................... 57 3.4.2. So sánh thành phần KST theo kích thước ở cá mối Saurida tumbil ............ 60 3.4.3. So sánh mức độ nhiễm KST trên cá mối thường Saurida tumbil qua các tháng trong năm. (Bảng 3.5). ............................................................................... 62 3.4.4. So sánh mức độ nhiễm KST ký sinh trên 2 loài cá mối nghiên cứu qua các tháng trong năm. ................................................................................................. 65 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN.............................................. 68 4.1. KẾT LUẬN.................................................................................................. 68 4.2. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN ...................................................................................... 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 70 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Chiều dài trung bình của cá mối thường (Saurida tumbil) tương ứng tuổi của cá. ..................................................................................................................5 Bảng 3.1: Số lượng và kích thước cá làm mẫu..................................................... 24 Bảng 3.2. Thành phần giống loài ký sinh trùng loài ký chủ và cơ quan ký sinh .. 25 Bảng 3.3. Thành phần giống loài và mức độ cảm nhiễm các ký sinh trùng ở 2 loài cá mối đã nghiên cứu........................................................................................... 57 Bảng 3.4. Thành phần và mức độ nhiễm KST ở các kích cỡ của cá mối thường Saurida tumbil..................................................................................................... 60 Bảng 3.5. Mức độ nhiễm KST trên cá mối thường Saurida tumbil qua các tháng trong năm ............................................................................................................ 64 Bảng 3.6. Mức độ nhiễm KST trên 2 loài cá mối qua các tháng trong năm.......... 67 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1. Sơ đồ khối nghiên cứu ......................................................................... 15 Hình 2.2. Các bước tiến hành của phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng ở cá.... 17 Hình 3.1: Loài Ceratomyxa sp............................................................................. 28 Hình 3.2A: Loài Sundanonchus sp ...................................................................... 29 Hình 3.2B: Cơ quan bám của và cơ quan sinh dục của sán lá đơn chủ Sundanonchus sp. .... 30 Hình 3.3. Hình dạng và cấu tạo của dạng sán lá đơn chủ (Monogenia) chưa phân loại..............31 Hình 3.4.A: Đầu của Oncodiscus fimbriatus trước và sau khi ép lamen ............... 32 Hình 3.4.B.: Móc bám ở đĩa miệng của Oncodiscus fimbriatus ........................... 33 Hình 3.4.C. Đốt sinh dục của sán dây Oncodiscus fimbriatus .............................. 33 Hình 3.5 : Loài Bothriocephalus penetratus ......................................................... 34 Hình 3.6: Ấu trùng sán dây Tylocephalum sp. ..................................................... 35 Hình 3.7. Loài Dinosoma rubrum ........................................................................ 36 Hình 3.8: Loài Lecithochirium cristatum ............................................................. 38 Hình 3.9: Loài Allocreadium laymani ................................................................. 39 Hình 3.10 : Loài Merlucciotrema praeclarum ..................................................... 40 Hình 3.11: Sán lá song chủ ký sinh ở dạ dày (chưa phân loại) ............................. 41 Hình 3.12 : Ấu trùng metacercaria của loài Haplorchis taichui............................ 42 Hình 3.13: Ấu trùng metacercaria Heterophyopsis contimia. ............................... 43 Hình 3.14: Ấu trùng metacercaria Heterophyes sp............................................... 44 Hình 3.15: Đầu và đuôi Anisakis sp.....................................................................45 Hình 3.16: Hình dạng và cấu tạo của loài giun tròn Raphidascaris acus ............46 Hình 3.17A: Loài giun tròn Hysterothylacium aduncum..................................... 49 Hình 3.17B: Đầu, đuôi và cấu tạo của giun tròn Hysterothylacium aduncum....... 49 Hình 3.18 : Hình dạng và cấu tạo của loài giun tròn Camallanus sp ...................50 Hình 3.19: Hình dạng và cấu tạo của loài Anchistrotos sp ..................................53 Hình 3.20: Hình dạng và cấu tạo của loài giáp xác Pseudomyicola spinosus ....... 54 Hình 3.21a. Loài ký sinh trùng là giáp xác chưa phân loại được .......................... 55 vii Hình 3.21b: Hình dạng, cấu tạo của các phần phụ ở loài giáp xác chưa phân loại được ....................................................................................................................56 Hình 3.22: Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm các loài KST ở 2 loài cá mối nghiên cứu........ 58 Hình 3.23. Biểu đồ về tỷ lệ cảm nhiễm KST ở các cỡ cá trên cá mối thường Saurida tumbil..................................................................................................... 61 Hình 3.24. Cường độ nhiễm KST ở các cỡ cá trên cá mối thường Saurida tumbil. .. 61 viii CÁC TỪ VIẾT TẮT NTTS: Nuôi trồng thủy sản KST: Ký sinh trùng TLCN: Tỷ lệ cảm nhiễm CĐCN: Cường độ cảm nhiễm %: Phần trăm ix MỞ ĐẦU Cá mối (Synodontidae), là loài cá biển có giá trị kinh tế, có tỷ lệ thịt trắng cao, sử dụng để ăn tươi, đóng hộp, phơi khô, làm chả cá và sản xuất thịt cá xay (Surimi) dùng trong công nghệ chế biến thịt tôm, cua giả để xuất khẩu và bán trong nước. Cá mối có thể đánh bắt quanh năm tại vùng biển miền Trung Việt Nam, từ Quảng Ngãi xuống đến Nha Trang và Vũng Tàu. Sản lượng cá mối đánh bắt được chiếm tới 15% ở Bình Thuận, Ninh Thuận, tới khoảng 7,8% ở Vịnh Bắc Bộ trong tổng sản lượng cá đáy và cá gần đáy [10]. Theo thống kê của FAO, tổng sản lượng cá mối đánh bắt được trên thế giới khoảng 20 ngàn tấn/ năm 2007, trong đó Nhật Bản dẫn đầu với trên 7 ngàn tấn và Đài Loan với 3 ngàn tấn. Nghề nuôi cá biển và nuôi tôm hùm ở Việt Nam đã phát triển trong nhiều năm nhưng việc dùng thức ăn tổng hợp để nuôi các đối tượng này còn chưa phổ biến, rất nhiều vùng nuôi vẫn sử dụng trực tiếp cá tạp làm thức ăn như một giải pháp truyền thống vì cá tạp là nguồn thức ăn có sẵn ở các địa phương và có giá trị dinh dưỡng cao. Chỉ riêng Việt Nam, có trên 100 loài cá biển được coi là cá tạp và được sử dụng cho nuôi trồng thủy sản (Edwards et al., 2004), một số loài cá tạp được sử dụng phổ biến bao gồm cá mối (Saurida spp), cá cơm (Stolephorus sp), cá liệt (Leiognathus spp), cá nục (Decapterus sp),... Cá tạp được chuộng để nuôi cá mú cỡ lớn (>200 g) là cá mối (Trai,1997). [15][16][66][67][69][70]. Thức ăn là cá tạp cũng chính là nguồn lây nhiễm bệnh trực tiếp hoặc gián tiếp cho tôm, cá nuôi, đặc biệt là bệnh do virus như: bệnh VNN (viral nervous necrosis) (Muroga, 2001; Hegde et al., 2002), bệnh do vi khuẩn như: bệnh Vibrio/Aeromonas, pseudotuberculis…(Mangarinos et al., 1996; Austin, 1997; Muroga, 2001). Cá tạp cũng là nguồn lây nhiễm ký sinh trùng đặc biệt là một số bệnh do sán lá đơn chủ: Benedenia spp, Pseudorhabdosynochus spp, Megalocotylorides spp. and Diplectanum spp. (Seng, 1997)[17] [69]. 1 Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về thành phần KST ký sinh ở một số loài cá mối phổ biến ở Việt Nam làm cơ sở để đánh giá vai trò là ký chủ trung gian của loài cá này trong việc đưa các KST xâm nhập vào tôm, cá nuôi. Trước tình hình thực tiễn trên, tôi thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu thành phần ký sinh trùng ký sinh trên hai loài cá mối: Saurida tumbil (Bloch & Schneider, 1795) và Trachinocephalus myops (Bloch et Schneider, 1801) bán tại các chợ ở Nha Trang”. 1. Mục tiêu của đề tài - Xác định được thành phần giống loài ký sinh trùng ký sinh trên hai loài cá mối Saurida tumbil và Trachinocephalus myops. 2. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học: bổ sung tư liệu về thành phần giống loài KST ký sinh ở cá biển Việt Nam. - Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc phòng bệnh KST là giun sán qua ký chủ trung gian là cá tạp nhằm phát triển ổn định và bền vững nghề nuôi tôm, cá biển đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho con người. 3. Các nội dung nghiên cứu - Xác định thành phần giống loài ký sinh trùng ký sinh trên 2 loài cá mối Saurida tumbil và Trachinocephalus myops - So sánh thành phần giống loài và mức độ cảm của ký sinh trùng ở 2 loài cá mối, kích cỡ cá và tháng thu mẫu. 2 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Một số đặc điểm sinh học của họ cá mối 1.1.1. Hình thái và phân loại của hai loài cá là vật liệu nghiên cứu của đề tài.  Vị trí phân loại Ngành ĐV có xương sống Vertebrata Lớp cá xương Osteichthys Bộ cá đèn lồng: Myctophiformes Họ cá mối: Synodontidae Giống: Saurida Loài: cá mối thường S. tumbil (Bloch) Giống: Trachinocephalus Loài cá mối hoa T. myops (Bloch)  Đặc điểm hình thái của cá mối thường Saurida tumbil Cá mối thường Saurida tumbil (Ảnh chụp) Cá mối thường Saurida tumbil có thân dài, hình trụ, hơi hẹp bên, giữa thân hơi phình to. Đầu dài và hơi dẹt. Cá dài trung bình 20-30 cm. Mõm dài và tù. Mắt to, tròn. Miệng rộng, hai hàm dài bằng nhau khi khép lại, trong có nhiều răng xếp thành nhiều hàng: xương vòm miệng mỗi bên có 2 đai răng, từ 3-4 hàng nơi hàm trước. Răng nhọn và sắc, lớn nhỏ không đều. Vảy tròn và dễ rụng: đường giữa rõ ràng với 50-56 vẩy, cá còn có thêm 4-5 hàng vẩy phía trên đường vẩy chính. Vây lưng dài có khoảng 12 tia, vây mỡ phát triển ở phía trên vây hậu môn. Vây ngực rộng có 14-15 tia. Lưng màu nâu-đỏ nhạt, bụng màu trắng bạc. [5][10][12] 3  Đặc điểm hình thái của cá mối hoa (cá mối đầu to) Trachiynocephalus myops. Cá mối hoa Trachinocephalus myops. (Ảnh chụp) Cá mối hoa có đặc điểm giống cá mối thường nhưng có một số đặc điểm khác hơn là đầu ngắn và to hơn cá mối thường. Cá dài trung bình 15-20 cm. Mắt to, tròn, miệng rộng và xiên, xương vòm miệng mỗi bên có một đai răng, chiều dài mõm ngắn hơn đường kính mắt, chiều dài chân vây hậu môn dài hơn chiều dài chân vây lưng, cá có các sắc tố tương đối lớn. [10]. 1.1.2. Một số đặc điểm sinh học của họ cá mối  Đặc điểm về dinh dưỡng Các loài thuộc họ mối là loài cá dữ, thức ăn của chúng gồm khá nhiều chủng loại, nhưng chủ yếu là cá, chiếm tỷ lệ trên dưới 70%, loài cá thường gặp là cá liệt (Leiognatus fasciatus), cá sơn (Apogon), cá nục (Decapterus), cá phèn (Upeneus). Các loại thức ăn khác gồm tôm, mực [10]  Đặc điểm về sinh trưởng Cá mối có tốc độ lớn nhanh, tuổi cao nhất hiện nay biết được là 4+ .Ở cá mối, chiều dài thân của cá cái dao động từ 26.1 - 59.0 cm (38.7±6.8), trọng lượng 126.5 - 1510 g (477.1±260.8), và ở cá đực chiều dài thân là 26.3 - 38.3 cm (32.7±3.2), trọng lượng là 128.3 - 450.5 g (260.2±83.5). Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối cũng như tương đối đều giảm khi cá lớn, còn đối với trọng lượng, tốc độ tăng tuyệt đối tăng dần khi cá lớn, nhưng tốc độ tăng tương đối bắt đầu giảm từ năm thứ hai. [10][11][21][47] 4 Bảng 1: Chiều dài trung bình của cá mối thường (Saurida tumbil) tương ứng tuổi của cá. [10] Tên loài Saurida tumbil Chiều dài trung bình của cá theo tuổi (cm) I II III IV V 16,50 23,75 28,86 33,29 37,69  Đặc điểm về sinh sản Cá mối có sức sinh sản lớn, mùa đẻ kéo dài, có loài hầu như đẻ quanh năm nhưng chủ yếu đẻ vào mùa lạnh (ở Vịnh Bắc Bộ). Cá cái có kích thước lớn hơn cá đực. Tỷ lệ cá đực nhiều hơn cá cái đặc biệt là trong mùa sinh sản tỷ lệ này lại càng lớn. Khi cá nhỏ, tỷ lệ cá đực nhiều hơn cá cái và lúc lớn thì ngược lại. [10] Bãi cá: Ở Vịnh Bắc bộ vùng đánh bắt cá chủ yếu là ở xung quanh Bạch Long Vĩ, nơi có đáy cát pha bùn và cát. Ở vùng biển phía Nam, bãi cá mối đáng chú ý là vùng biển xung quanh hòn Thu. Vào mùa hè thu từ tháng 8-11, cá mối thường tập trung ở đây. [10] Đặc điểm trứng: trứng của các loài trong họ cá mối có dạng hình cầu, thụ tinh ngoài tự nhiên, nổi trên mặt nước, tách rời nhau, đường kính trứng 1.01-1.34 mm, không có hạt dầu. Noãn hoàng nhẵn, không màu. Khe noãn oàng lúc đầu hầu như không có, sau một số giai đoạn phát triển mới xuất hiện và lớn dần, khi lỗ phôi đóng kín thì dừng lại. [10][12] 1.1.3. Một số đặc điểm về sinh thái phân bố của họ cá mối Các loài thuộc họ cá mối phân bố rộng ở vùng biển nhiệt đới, xuất hiện nhiều ở nơi có độ sâu 70-100 m, nơi có đáy cát hoặc cát pha bùn, nồng độ muối cao khoảng 33-340/00, một số loài sống ở vùng nước sâu tới 400m. Các bãi cá mối chủ yếu phân bố xung quanh đảo Bạch Long Vĩ, Hòn Thu và phía đông nam Côn Đảo. Ở vịnh Băc Bộ, cá mối có xu hướng di chuyển vào bờ hoặc ra ngoài khơi theo mùa rõ rệt: vào mùa đẻ, ở vùng nước nông hơn 60 m trở vào bờ số lượng cá đánh bắt được tăng lên rõ rệt và ngược lại ở vùng nước sâu lại giảm đi. Ở vùng Ninh Thuận, Bình Thuận, cá mối có xu hướng di chuyển theo hướng Bắc Nam và 5 ngược lại. Mùa đông cá di chuyển về phía Nam theo hướng dòng chảy và dọc theo đường đẳng sâu 70-100 m. Mùa hè cá di chuyển về phía bắc, tạo thành khu tập trung vào tháng 8-9 ở xung quanh Hòn Thu, tạo nên bãi cá ở đây.[10] 1.2. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá biển 1.2.1. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá biển trên thế giới. Loài người đã bắt đầu nghiên cứu về ký sinh trùng và bệnh cá biển từ rất sớm nhưng các nghiên cứu đó chủ yếu là để thỏa mãn sự tò mò, và chỉ thu hút một số ít các nhà khoa học. Henry (1925), cho xuất bản cuốn “The Journal of Parasitology” bao gồm các công trình nghiên cứu về ký sinh trùng ở động vật nói chung. Trong đó có phần “Some marine fish trematodes of maine”. Đây là kết quả nghiên cứu được thực hiện trong suốt mùa hè năm 1924, và là báo cáo đầu tiên công bố về nhóm sán lá ký sinh ở cá (trematoda) [32]. Sau đó, cho tới năm 1929, Dogiel và cộng sự của ông đã đưa ra báo cáo chung về ký sinh trùng cá và xây dựng được “phương pháp nghiên cứu đồng bộ ký sinh trùng cá”, đây cũng là nền tảng cho ra đời hàng loạt các công trình nghiên cứu về khu hệ ký sinh trùng ở cá sau đó và đến năm 1970, cuốn sách đầu tiên về bệnh cá biển đã được xuất bản bởi Sindermann. [9] Trong khoảng thời gian từ năm 1959-1973, nhà ký sinh trùng học người Nga - A.M Parukhin đã tiến hành khảo sát nghiêu cứu khu hệ ký sinh trùng trên cá mú và một số loài cá biển khác ở Đông Nam Á. Kết quả đã tìm thấy được 20 loài giun sán ký sinh trong hệ tiêu hóa của loài cá này [4]. Năm 1975 C.C. Velasquez xuất bản cuốn sách “Sán lá song chủ-Trematoda ký sinh ở cá nuôi tại Philippine” trong đó đã mô tả 73 loài thuộc 50 giống, 21 họ sán lá song chủ ký sinh trên 27 họ cá ở Philippine [72]. Pillai (1985), một trong những nhà khoa học thành công nhất với công tác nghiên cứu copepod ký sinh trên thế giới. Khi nghiên cứu copepod ký sinh trên cá biển Ấn Độ, ông đã tìm và mô tả được 314 loài copepod khác nhau, trong đó, có nhiều loài phân bố rất rộng trên thế giới. Kết quả nghiên cứu của ông đã được xuất bản thành cuốn sách có giá trị “Hệ dộng vật của Ấn Độ, copepoda ký sinh ở cá 6 biển”, ở đó, tác giả còn đề cập đến nhiều khía cạnh khác như phương pháp thu thập mẫu, bảo quản mẫu, hình thái học, sinh thái học và ảnh hưởng của copepod đến ký chủ…[51] Nghiên cứu về ký sinh trùng thuộc copepod ký sinh ở cá biển có giáo sư Trần Thế Độ-trường đại học Tokyo, Nhật Bản. Ông cùng với cộng sự của mình đã nghiên cứu phát hiện nhiều loài giáp xác thuộc copepoda ký sinh trên nhiều loài cá biển ở Nhật Bản và ông chính là tác giả của cuốn sách “Copepoda ký sinh ở cá và vẹm xanh ở Nhật Bản” (1981-1986). Trong cuốn sách này, ông đã miêu tả khá chi tiết về đặc điểm hình thái, cấu tạo đến loài của nhiều ký sinh trùng, có hình ảnh minh họa, là tài liệu tham khảo rất tốt cho việc phân loại, định danh. [26][37]. Leong và cộng sự đã có rất nhiều công trình được công bố về ký sinh trùng ký sinh ở cá biển. Kết quả nghiên cứu về giống giáp xác Caligus ký sinh trên cá biển ở Malaysia đã được tác giả công bố vào năm 2004. Leong và Wong (1986), đã công bố về bệnh Cryptocarynosis gây ra do KST đơn bào thuộc loài Cryptocaryon irritans, gây bệnh ở nhiều loài cá biển: cá chẽm giống ở Bangkok và Songkla-Thái Lan, ở nhiều loài cá mú Epinephelus bontoides, E. coioides, E. tauvina, E. malabaricus và ở cá Cromileptes altivelis nuôi lồng ở Indonesia, Malaysia , Singapore và Thái Lan… [39][40] Moller và cộng sự (1986) đã xuất bản cuốn sách “Diseases and Parasites of marine fish”, đây là một nghiên cứu lớn về ký sinh trùng ở cá biển khá bao quát, các tác giả đã thống kê được khoảng 10.000 loài ký sinh trùng ký sinh trên cá biển. Trong đó, KST nội ký sinh chiếm khoảng 60 % tổng số loài, bao gồm: động vật đơn bào, sán lá song chủ, giun dẹp, giun tròn, giun đầu móc; KST ngoại ký sinh có khoảng 4.200 loài chiếm 40% gồm giáp xác, sán lá đơn chủ, đỉa cá, ruột khoang và nhóm nhiều tiêm mao trùng thuộc động vật đơn bào [41]. Năm 1989, tác giả Lin đã phát hiện mức độ nhiễm cao loài KST Caligus chanos ký sinh ở cá măng biển (Chanos chanos) nuôi tại Đài Loan. Cường độ cảm nhiễm loài KST này có thể đạt tới 159 con trùng/1 con cá, đã gây các thương tổn nặng trên cơ thể và có thể gây chết cá [38] 7 Trong cuốn “Giun sán ký sinh ở cá”, William H.và cộng sự (1994) đã đưa ra nhiều công trình nghiên cứu về thành phần giống loài, vòng đời và đặc điểm cấu tạo của các nhóm Monogenea, Cestoda, Digenea, Acanthocephala và Nematoda ký sinh ở cá nước ngọt và nước mặn. Đây là một công trình đồ sộ về giống loài ký sinh và có giá trị tham khảo rất cao. [69] Trong cuốn “Động vật đơn bào ký sinh ở cá” của Jiri Lom và cs (1992), đã cung cấp thông tin cơ bản về động vật đơn bào nội ký và ngoại ký sinh trên cơ thể cá. Tác giả đã xác định có khoảng 2.420 loài cá bị nhiễm động vật đơn bào protozoa , với khoảng 1.846 loài ký sinh trùng, nhiều loài thuộc động vật đơn bào protozoa là tác nhân nguy hiểm và nhiều loài trong số đó được biết là nguồn gây hại nghiêm trọng ở cá nước ngọt hoặc ở cá biển, trong đó có một số KST có kích thước nhỏ và biến thái phức tạp trong vòng đời cũng đã được tác giả nghiên cứu. [35]. Paperna (1996), đã xuất bản cuốn “Ký sinh trùng, sự lây nhiễm và gây bệnh ở cá châu Phi”. Tác giả đã mô tả thành phần ký sinh trùng ký sinh trên một số loài cá biển và cá nước ngọt, tình trạng lây nhiễm, vòng đời phát triển, dấu hiệu bệnh lí và biện pháp phòng trị cho các loài cá đang nuôi ở châu Phi [52]. Arthur J.R và cs (1997), đã điều tra và xác định được 201 loài ký sinh trùng ký sinh ở 72 loài cá gồm 1 loài thuộc Apicomlexa; 16 loài thuộc Ciliophora; 2 loài Mastigophora; 1 loài Microphora; 9 loài Myzozoa; 90 loài thuộc Trematoda; 22 loài thuộc Monogenea; 6 loài Cestoda; 20 loài Nematoda; 5 loài Acanthocephala; 1 loài Mullusca; 2 loài Branchiura; 21 loài Copepoda và 5 loài thuộc Isopoda [22]. Kết quả nghiên cứu của M. Koie về thành phần ký sinh trùng đa bào ký sinh trên cá bơn (Plastichthys flesus) phân bố từ Tây Bắc tới Đông Nam biển Baltic, đã thu được 27 loài thuộc 17 họ. Trong đó 5 loài thuộc lớp sán song chủ Digenea; 3 loài thuộc lớp sán dây Cestoda; 11 loài thuộc lớp giun tròn Nematoda; 5 loài thuộc Acanthocephala; 2 loài thuộc Copepoda; 1 loài thuộc lớp đỉa Hirrudinea [36]. Năm 2000, Cribb đã phát hiện được 13 loài giun sán ký sinh (Platyhelminthes) gồm: monogenea, cestoda và trematoda ở 38 loài cá con sống 8 rạn san hô ở vùng biển Caledonia với tỷ lệ cảm nhiễm 23%, cá cảm nhiễm ký sinh trùng nhiều nhất ở giai đoạn metacecaria của giống Didymozoid. Theo nghiên cứu, ký sinh trùng ký sinh vào cá ở giai đoạn ấu trùng khó hơn giai đoạn trưởng thành. [25] Gibson và cs (2001) cùng nhau xuất bản cuốn “Keys to the trematoda” gồm 3 tập. Trong đó, tập 1 bao gồm Aspidogastrea và nhóm sán thuộc bộ Strigeida. Tập 2 bao gồm bộ Echinostomida và một phần của bộ Plagiorchiida. Tập 3 hoàn thành phần còn lại của bộ Plagiorchiida. Tác giả đã mô tả và đưa ra khóa phân loại sán song chủ ký sinh ở động vật có xương sống từ lớp đến giống, loài, kèm theo hình ảnh minh họa. Đây là một trong những tài liệu có giá trị phục vụ cho công tác nghiên cứu sán song chủ ký sinh nói chung. [30] Sau nhiều năm nghiên cứu về sán dây, Palm (2004), đã cho xuất bản cuốn sách “Bộ Trypanorhyncha Diesing, 1983”. Đây là tài liệu tương đối đầy đủ về đăc điểm hình thái qua các giai đoạn, về sinh thái học, về mối quan hệ vật chủ - vật ký sinh của các loài sán thuộc bộ Trypanorhyncha. [53] Kazuya Nagasawa và cs (2004), nghiên cứu về bệnh trên cá mú nuôi ở Đông Nam Á đã phát hiện được 6 loài ký sinh gây bệnh thuộc động vật đơn bào, 2 loài thuộc lớp sán lá đơn chủ Monogenea , 1 loài thuộc lớp sán lá song chủ Digenea, 3 loài giun tròn Nematoda…Cuốn sách này đã cung cấp những thông tin về những bệnh đã quan sát được ở những mẫu cá mú nuôi, bao gồm: tên bệnh, tác nhân gây bệnh, giai đoạn bị bệnh, dấu hiệu bệnh lý, ảnh hưởng đến ký chủ, cách lây truyền, phương pháp chẩn đoán và giải pháp phòng, trị. [46] Một cuộc điều tra copepoda ký sinh ở cá nước mặn tại khu vực Vịnh Thái Lan của Watchariya và cộng sự (2008), đã tìm được tổng số 18 giống, 39 loài copepod ký sinh ở 61 loài cá biển khác nhau, trong đó, Caligus spp. có số lượng loài cao nhất (10 loài copepoda từ 9 loài cá). [71] Peyghan, R.; Nabavi, L.; Jamshidi, K.and Akbari, S. (2009) đã tìm thấy ở khoang bụng của cá mối vạch rất nhiều trứng cyst của bệnh vi bào tử do Glugea sp. ở các cơ quan khác nhau. [55]. 9 1.2.2. Tình hình nghiên cứu KST cá biển ở Việt Nam. Giai đoạn từ năm 1978-1980, Nguyễn Thị Muội và Đỗ Thị Hòa đã tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng trên cá biển khai thác ở tỉnh Phú Khánh và kết quả xác định được 80 loài ký sinh trùng khác nhau thuộc 55 giống, 17 bộ, 6 lớp: Monogenea, Trematoda, Cestoidea, Nematoda, Acanthophala và Crustacea. Trong 80 loài này có 46 loài sán, 18 loài giun tròn, 7 loài giun đầu móc và 9 loài giáp xác [55]. Trong ba năm (1996-1998) nghiên cứu về ký sinh trùng ký sinh ở cá mú (Epinephelus spp) nuôi lồng tại vịnh Hạ Long, Bùi Quang Tề và cộng tác viên đã phát hiện được 10 giống ký sinh trùng thuộc 7 họ, 5 bộ, 5 lớp, 4 ngành, ký sinh trên 3 loài cá mú: cá mú mỡ (Epinephelus tauvina) bắt gặp 10 loài ký sinh trùng; cá mú sọc (E. moara) gặp 7 loài và cá mú chuỗi (E. refaxaciatus) gặp 9 loài. Trong đó, loài sán lá đơn chủ Pseudorhabdosynochus epinepheli và Ancyrocephalus. sp được bắt gặp ở mang của cả 3 loại cá mú nói trên với tỷ lệ cảm nhiễm rất cao (71.4-93.8%). [13] Võ Thế Dũng & ctv. (2005), đã phát hiện được 22 loài ký sinh trùng thuộc 17 giống ký sinh ở các loài cá mú nuôi tại tỉnh Khánh Hòa. Trong đó, có 7 loài thuộc lớp sán lá đơn chủ (Monogenea) ký sinh ở mang và da cá, 5 loài thuộc lớp động vật đơn bào Protozoa, 2 loài thuộc lớp sán lá song chủ Trematoda. [2] Một nghiên cứu khác về bệnh monogenea trên cá mú và cá chỉ vàng nuôi ở Khánh Hòa của Do Thi Hoa & Phan Van Ut (2007), cũng đã xác nhận một số tác nhân gây bệnh là sán lá đơn chủ ký sinh trên mang và da với cường độ và tỷ lệ cảm nhiễm khá cao. Trong đó, KST ở da được phát hiện gồm 2 giống là Benedenia & Neobenedenia, ở mang gồm Pseudorhabdosynochus epinepheli, Pseudorhabdosynochus sp; Diplectanum sp and Ancyrocephalus sp. [34] Vo The Dung và cộng sự (2008a,b) công bố một số ký sinh trùng là sán song chủ và một số lòai giáp xác ký sinh ở cá mú nuôi ao và nuôi lồng, trong đó có một số lòai lần đầu được công bố bắt gặp ở khu vực Đông Nam Á, một số lòai được công bố bắt gặp lần đầu ở Việt Nam. Đỗ Thị Hòa & ctv (2008) cũng đã tìm 10 thấy sán lá đơn chủ, rận cá ký sinh ở mang và da của cá mú, cá hồng, cá chẽm, cá bớp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. [7][28] [29] 1.3. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ở cá mối trong và ngoài nước. 1.3.1. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ở cá mối trên thế giới. Hiện nay, các công trình nghiên cứu về bệnh cá mối còn rất hạn chế. Subhapradha (1954), khi nghiên cứu sán dây ký sinh trên cá ở vùng ven biển Madras, tác giả chỉ bắt gặp sán trưởng thành ở bộ cá nhám, còn sán ấu trùng chủ yếu tìm thấy ở cá xương nhưng chỉ riêng 1 loài cá xương là cá mối thường Saurida tumbil, tác giả đã bắt gặp 2 loài sán dây trưởng thành thuộc họ Bothriocephalidae. Trong đó, một loài thường hay gặp là Bothriocephalus, một loài khác chỉ gặp duy nhất một lần, nó thuộc giống Oncodiscus. Cả hai loài đều là loài mới đối với khoa học và đã được mô tả khá chi tiết. [62] Một loài sán dây ký sinh mới thuộc họ Bothriocephalidae đã được tìm thấy ở ruột của cá mối Synodus foetens từ phía nam Florida bởi Robin M. Overstreet (1964), với tên khoa học là Anantrum tortum. Ngoài ra, tác giả còn tìm thấy ở mang loài cá này một loài trùng roi (Dinoflagellate) Oodinium sp., và nhiều loài giun sán ký sinh khác ở giai đoạn ấu trùng và trưởng thành ở các cơ quan khác của loài cá mối này. [49][50] Narasimhamurti và cs (1971), đã tiến hành nghiên cứu trên cá mối thường Saurida tumbil được thu gom tại trạm cá đánh bắt xa bờ ở Visakhapatnam (Andhra). Tác giả đã phát hiện được hai loài vi bào tử, Pleistophora sauridae n.sp., và Nosema sauridae n.sp., ký sinh ở mô cơ của cá, KST này đã bắt gặp quanh năm, tuy nhiên, chúng chỉ nhiễm ở mức độ nhẹ (không quá 10 bào nang/ký chủ) và không gây bất kỳ thương tổn nào cho ký chủ. Đây là báo cáo đầu tiên trên thế giới về vi bào tử ký sinh ở cá mối thường Saurida tumbil đã được công bố. [45] Một nghiên cứu về giáp xác ký sinh được tiến hành trên 12 loài cá biển phân bố ở vùng ven biển phía tây nam của Indonesia (trong đó có loài cá mối thường Saurida tumbil), đã tìm được 17 loài copepod thuộc 8 họ và 4 loài chân đều thuộc họ Cymothoidae. Chúng có tính lựa chọn ký chủ rất cao. Ở cá Saurida 11
- Xem thêm -