Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ gan của cây Khúng khéng (Hovenia dulcis Thumb.) ở Cao Bằng trên mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng paracetamol

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 37 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BÙI THỊ KHÁNH LINH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN CỦA CÂY KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.) Ở CAO BẰNG TRÊN MÔ HÌNH GÂY TỔN THƯƠNG GAN CHUỘT NHẮT TRẮNG BẰNG PARACETAMOL KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ HÀ NỘI – 2015 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BÙI THỊ KHÁNH LINH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN CỦA CÂY KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.) Ở CAO BẰNG TRÊN MÔ HÌNH GÂY TỔN THƯƠNG GAN CHUỘT NHẮT TRẮNG BẰNG PARACETAMOL KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ Người hướng dẫn : 1. TS. Bùi Hồng Cường 2. DS. Trần Thị Phương Liên Nơi thực hiện : 1. Bộ môn Dược học cổ truyền 2. Viện Dược liệu HÀ NỘI - 2015 LỜI CẢM ƠN Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy TS. Bùi Hồng Cường và DS. Trần Thị Phương Liên – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cũng như động viên, hỗ trợ tôi về mọi mặt từ những bước đầu tiên cho đến khi hoàn thiện khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phương Thiện Thương, TS. Phạm Thị Nguyệt Hằng, DS. Phạm Huy Bách cùng các anh chị cán bộ của Khoa Hóa phân tích - Tiêu chuẩn, Khoa Dược lý Sinh hóa Viện Dược liệu đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian làm thực nghiệm nghiên cứu của đề tài này. Tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể các Thầy Cô giáo và các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường đại học Dược Hà Nội đã luôn hỗ trợ kịp thời và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại bộ môn. Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu cùng toàn thể các Thầy Cô giáo Trường đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và các bạn yêu quý của tôi đã luôn động viên, khích lệ và nhắc nhở, luôn sát cánh bên tôi, là động lực lớn giúp tôi vượt qua mọi khó khăn. Do thời gian làm thực nghiệm cũng như kiến thức của bản thân còn có hạn, khóa luận này còn có nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2015. Tác giả Khóa luận Bùi Thị Khánh Linh MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ................................................................................. 2 1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI HOVENIA VÀ CÂY KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.) ..................................................................................... 2 1.1.1 Vị trí phân loại chi Hovenia ................................................................. 2 1.1.2 Đặc điểm thực vật chi Hovenia ............................................................ 2 1.1.3 Phân loại chi Hovenia .......................................................................... 3 1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố, sinh thái của cây Khúng khéng (Hovenia dulcis Thunb.).................................................................................... 3 1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI HOVENIA ........................................................................................................... 4 1.2.1 Thành phần hóa học của Hovenia dulcis .............................................. 4 1.2.1 Một số nghiên cứu về thành phần hóa học các loài cùng chi Hovenia .. 7 1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI HOVENIA ........................................................................................................... 7 1.3.1 Tác dụng sinh học của Hovenia dulcis .................................................. 7 1.3.2 Tác dụng sinh học của Hovenia acerba và Hovenia trichocarpa ........ 11 1.4 CÔNG DỤNG THEO DÂN GIAN, Y HỌC CỔ TRUYỀN CỦA KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.) .................................................... 11 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 13 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................ 13 2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU ........................................................... 14 2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................... 15 2.3.1 Nghiên cứu về thành phần hóa học: .................................................... 15 2.3.2 Nghiên cứu về tác dụng sinh học: ....................................................... 15 2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 15 2.4.1 Nghiên cứu thành phần hóa học bằng phản ứng hóa học. ................... 15 2.4.2 Nghiên cứu thành phần hóa học bằng SKLM ..................................... 16 2.4.3 Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng Paracetamol. ................................................................. 16 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ........................... 19 3.1 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC ......................................... 19 3.1.1 Định tính sơ bộ các nhóm chất trong dược liệu bằng phản ứng hóa học…… .......................................................................................................... 19 3.1.2 Định tính các nhóm chất đặc trưng bằng sắc kí lớp mỏng .................. 30 3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN TRÊN MÔ HÌNH GÂY TỔN THƯƠNG GAN CHUỘT NHẮT TRẮNG BẰNG PARACETAMOL ............................................................................................ 35 3.2.1 Ảnh hưởng của cắn chiết Khúng khéng lên trọng lượng gan chuột bị gây độc bằng PAR (bảng 3.5) ......................................................................... 38 3.2.2 Ảnh hưởng của cắn chiết Khúng khéng lên hoạt độ ALT trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng PAR (bảng 3.6) .................................................. 38 3.2.3 Ảnh hưởng của cắn chiết Khúng khéng lên hoạt độ AST trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng PAR (bảng 3.7) .................................................. 39 3.2.4 Ảnh hưởng của cắn chiết Khúng khéng lên hàm lượng MDA gan chuột bị gây độc bằng PAR ...................................................................................... 40 3.3 BÀN LUẬN ............................................................................................. 41 3.3.1 Về thành phần hóa học ....................................................................... 41 3.3.2 Về tác dụng bảo vệ gan ...................................................................... 42 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ADH Alcohol dehydrogenase ALT Alanin amino transferase AST Aspartat amino transferase BuOH, Bu n - buthanol dd dung dịch EtOAc, Et Ethyl acetat EtOH, C Ethanol Hx n – hexan HD Hovenia dulcis HDT Hovenia dulcis Thunb. KK Khúng khéng KKC Cắn chiết Ethanol toàn phần của Khúng khéng KKE Cắn chiết phân đoạn Ethyl acetat của Khúng khéng MDA Malonyl dialdehyd MeOH Methanol MYR Myricetin NAPQI N-acetyl parabenzoquinon-imin OD Optical density (Mật độ quang) PAR Paracetamol Rf Retension factor SD Standard deviation (Độ lệch chuẩn) SKLM Sắc ký lớp mỏng TLC Thin - layer chromatography (Sắc ký lớp mỏng) TT Thuốc thử UV Ultra violet (Tia cực tím) γ-GT Gamma glutamyl transferase DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 3.1: Kết quả định tính các nhóm chất trong Khúng khéng 28 (Hovenia dulcis) 2 Bảng 3.2: Kết quả SKLM cắn phân đoạn n-hexan 32 3 Bảng 3.3. Kết quả SKLM cắn phân đoạn ethyl acetat 33 4 Bảng 3.4: Kết quả SKLM cắn phân đoạn n-buthanol 35 5 Bảng 3.5: Trọng lượng gan chuột ở các lô nghiên cứu 38 6 Bảng 3.6: Hoạt độ ALT trong huyết thanh chuột ở các lô nghiên cứu 38 7 Bảng 3.7: Hoạt độ AST trong huyết thanh chuột ở các lô nghiên cứu 39 8 Bảng 3.8: Hàm lượng MDA trong gan chuột ở các lô nghiên cứu 41 DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 1 Hình 1.1: Một số flavonoid phân lập từ cây Khúng khéng 5 2 Hình 1.2: Một số saponin phân lập được từ Khúng khéng 6 3 Hình 2.1: Một số hình ảnh mẫu nghiên cứu thu hái tại Cao Bằng 13 4 Hình 2.2: Nguyên tắc định lượng MDA dịch đồng thể gan 17 5 Hình 3.1: Sơ đồ chiết các phân đoạn Khúng khéng 30 6 Hình 3.2: Sắc ký đồ SKLM cắn Ethanol toàn phần (C) và cắn phân 31 đoạn n-hexan (Hx) của Khúng khéng 7 Hình 3.3: Sắc ký đồ SKLM cắn Ethanol toàn phần (C) và cắn phân 33 đoạn ethyl acetat (Et) của Khúng khéng 8 Hình 3.4: Sắc ký đồ SKLM cắn Ethanol toàn phần (C) và cắn phân 34 đoạn n-buthanol (Bu) của Khúng khéng 9 Hình 3.5: Sơ đồ chuẩn bị mẫu thử tác dụng bảo vệ gan của Khúng khéng 37 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Khúng khéng - còn gọi là chỉ cụ, vạn thọ, kê trảo [7], [11] có tên khoa học Hovenia dulcis Thunb., họ Táo ta (Rhamnaceae), là một loài cây được trồng và mọc hoang rải rác tại các tỉnh phía Bắc, chủ yếu ở Cao Bằng và Lạng Sơn.Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của Khúng khéng. Trong đó nổi bật là tác dụng bảo vệ gan trước các tác nhân gây độc như CCl4, D-Galactosamine/Lipopolysaccharide và rượu trong các mô hình gây độc gan cấp hoặc mạn [14], [17], [19], [23], [24], [27], [28], [46]. Tại Việt Nam, từ lâu nhân dân ta cũng đã biết sử dụng Khúng khéng để giải độc rượu, giảm các cảm giác bồn chồn, buồn nôn và nôn sau khi uống rượu [7], [11]. Tuy nhiên, các nghiên cứu về Khúng khéng ở Việt Nam chỉ mới dừng lại ở mức độ sàng lọc, chưa thực sự đầy đủ và chuyên sâu. Do vậy, với mục đích bổ sung tư liệu cho việc nghiên cứu và sử dụng cây Khúng khéng từ nguồn dược liệu trong nước một cách khoa học hơn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cây cỏ làm thuốc trong dân gian cũng như phục vụ cho công tác tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm dược liệu sau này, đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng bảo vệ gan của cây Khúng khéng (Hovenia sp.) ở Cao Bằng trên mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng Paracetamol” được tiến hành với những mục tiêu cụ thể như sau: - Định tính thành phần hóa học trong cuống mang quả và quả Khúng khéng bằng các phản ứng hóa học và sắc kí lớp mỏng. - Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của cắn chiết ethanol toàn phần và cắn phân đoạn ethyl acetat của Khúng khéng trên mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng Paracetamol . 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI HOVENIA VÀ CÂY KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.) 1.1.1 Vị trí phân loại chi Hovenia Theo hệ thống phân loại của Takhtajan [2], vị trí của chi Hovenia như sau: Ngành (Division): Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp (Class): Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) Lớp phụ (Subclass): Phân lớp Hoa hồng (Rosidae) Bộ (Order): Bộ Táo ta (Rhamnales) Họ (Family) : Họ Táo ta (Rhamnaceae) Chi (Genus): Hovenia 1.1.2 Đặc điểm thực vật chi Hovenia Cây rụng lá hoặc hiếm khi cây bụi, cao tới 25m. Cành non có nhiều lông hoặc có lông măng. Lá thay liên tiếp, cuống lá dài, 3 gân, gân chính với gân bên 4-8 đôi, phiến lá không cân, mép răng cưa. Hoa trắng hoặc màu vàng - xanh, lưỡng tính, mẫu 5, cụm hoa chuỳ mọc ở kẽ lá hoặc cuối cành. Đài ống hình bán cầu, thuỳ hình tam giác, hướng trục có sống rõ ràng. Cánh hoa hình elip hoặc hình trứng, hơi dính nhau ở đáy, hiếm khi có khía ở đỉnh, thường bao bọc hoàn toàn nhị hoa, có mở rộng khi nở. Nhị hoa được bao bọc bởi cánh hoa, chỉ nhị hình mũi mác, bao phấn đính lưng. Đĩa gần tròn, dày, nhiều thịt, thường có nhiều lông tơ, hiếm khi nhẵn, làm đầy ống đài. Bầu nhuỵ ở thấp hơn bên dưới 1 nửa, gần như hoàn toàn chìm trong đĩa, bầu 3 ngăn, mỗi ngăn 1 noãn, kiểu 2 hoặc 3 miếng, chẻ nhánh sâu. Quả hạch gần hình cầu, nhẵn hoặc nhiều lông, đế với ống đài không rụng, đỉnh mới, vỏ quả giữa như da, thường tách từ màng vỏ quả trong; khi chín những nhánh con mang quả trở nên nạc và nhiều nước. Hạt 3, màu hơi nâu hoặc hơi đen, bóng, dẹt hoặc hình cầu, thường có vết lõm [20]. 3 1.1.3 Phân loại chi Hovenia Theo phân loại của Nguyên Tiến Bân và các cộng sự chi Hovenia chỉ có 01 loài là Hovenia dulcis Thunb. [1]. Tuy nhiên theo Thực vật chí Trung Quốc [20], chi Hovenia gồm có 3 loài như sau: - Hovenia dulcis Thunb. - Hovenia acerba - Hovenia trichocarpa 1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố, sinh thái của cây Khúng khéng (Hovenia dulcis Thunb.) 1.1.4.1 Đặc điểm thực vật Cây gỗ to hoặc hiếm khi cây bụi, cao từ 7 - 10m hoặc hơn [9], [10]. Vỏ thân, cành màu nâu xám hoặc đen - tím, nhẵn [11], [20]. Cành non màu nâu hồng, có lông nhỏ và nốt sần. Lá mọc so le, cuống lá dài 3 - 5cm, nhẵn. Phiến lá hình trứng, dài 10 - 15cm, rộng 5 - 9cm [9], cả hai bề mặt lá nhẵn hoặc có lông bột trên các gân ở mặt dưới. Gốc lá tròn, đầu lá nhọn, mép lá khía răng cưa không đều. 3 gân tỏa ra từ gốc lá [10], 5 - 6 cặp gân phụ khác [9]. Mặt trên lục sẫm, mặt dưới nhạt [11]. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành xim ngắn hơn lá. Hoa màu trắng hoặc lục nhạt, đường kính 6-8mm, cuống hoa nhỏ và nhẵn [10]. Đài hoa hình chén khía 5 răng nhỏ kích thước 2,2 - 2,5 × 1,6 - 2 mm, nhẵn. Tràng 5 cánh nhọn, hình thìa hoặc hình trứng, kích thước 2,4 - 2,6 x 1,8 - 2,1 mm [20]. Đĩa có lông thưa thớt. Nhị 5 xếp xen kẽ với cánh hoa. Bầu nhụy hình cầu, nhẵn, đường kính 2 - 2,2 mm, bầu có đầu nhụy chia 3 [11]. Quả hạch có 3 hạt, gần hình cầu, nhẵn, khi chín có màu đen hoặc nâu xám, đường kính 6,5 - 7,5 mm. Khi chín, cuống quả và những nhánh con mang quả trở nên mọng nước, màu hồng, nhiều thịt và có vị ngọt, ăn được [10], [11]. Hạt tròn, dẹt, có màu nâu bóng, đường kính 5 - 5,5 mm [11], [20]. Mùa hoa: tháng 5 - 6, mùa quả: tháng 8 - 10 [11]. 4 1.1.4.2 Phân bố, sinh thái Cây Khúng khéng (Hovenia dulcis Thunb.) phân bố ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới Đông - Bắc Á bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên. Ngoài ra còn gặp ở Nga và cận Himalaya của Ấn Độ. Cây thường mọc trong các thung lũng, gần bờ suối trên các loại đất còn tương đối màu mỡ. Ở Việt Nam, Khúng khéng là cây nhập nội, được trồng rải rác các tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng [7], [10], [11]. Cây ưa sáng, thường có ở vườn hoặc bờ mương rẫy, ra hoa quả nhiều. Xung quanh gốc cây mẹ thường thấy cây con mọc từ hạt. Có thể trồng Khúng khéng bằng hạt hoặc bằng cây mọc từ chồi rễ [7], [11]. 1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI HOVENIA 1.2.1 Thành phần hóa học của Hovenia dulcis Nghiên cứu bộ phận dùng gồm cuống mang quả, quả và hạt của Hovenia dulcis, thấy có các thành phần sau: - Quả chứa: lipid 74%, protein 3,07%, acid toàn phần 358,8 mg/kg, ascorbat 16,29 mg/100g, đường 28,55%, đường khử 13,96%, acid amin 2,38 mg/100g và các nguyên tố vi lượng như Fe, Ca, Cu, Mn, P, Zn… [11]. - Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh sự hiện diện của các nhóm chất: flavonoid [26], [41], [45]; alcaloid [31], [33]; saponin [15], [42], [43], [44]. 1.2.1.1 Flavonoid Năm 2000, trong công bố về bằng sáng chế liên quan đến cây Khúng khéng [26], tác giả Kim H.S và Lee H.Y đã phân lập được hợp chất Hovenodulinol (I) có cấu trúc tương tự các flavonoid khác trong Khúng khéng đã được phân lập trước đó như Hovenitin (II), (+) Ampelopsin (III), Laricetrin (IV), Myricetin (V), (+) Gallocatechin (VI) [11]. (hình 1.1) Năm 2013, Wu long-huo và cộng sự đã tách được 10 hợp chất từ cây Khúng khéng bao gồm kaempferol (VII), myricitin (VIII), dihydromyricitin (IX), 5,7dihydroxy-3',4',5'-methoxyflavon (X), chrysophanol (XI), ethyl caffeat (XII), 3hydroxy-4-methoxybenzoic acid (XIII), β-sitosterol (XIV), epicatechin (XV) và 5 vanillin (XVI). Trong đó các hợp chất X, XI, XII, XIII và XV là lần đầu phân lập được trên loài này [41]. (hình 1.1) Hovenodulinol (I) Kaempferol (VII) Hovenitin (II) (+) Ampelopsin (III) Myricetin (V) (+) Gallocatechin (VI) Myricitin (VIII) Epicatechin (XV) Hình 1.1: Một số flavonoid phân lập từ cây Khúng khéng Một số flavonoid khác được phân lập từ hạt Khúng khéng như: (2R, 3R) 5,7,4’,5’ tetrahydroxy 3’ methoxy dihydro flavonol; (2R, 3S) 5,7,3’,4’,5’ pentahydroxyhydro flavanol; (2R, 3S) 5,7,4’,5’ tetrahydroxy 3’ methoxy dihydro flavonol [45]. 6 1.2.1.2 Saponin Lá Khúng khéng chứa các saponin triterpenoid A, B, C, D, E, F, G. Ngoài ra còn có Jujubogenin , 20 – O – α. L – rhamnopyranosyl jujubogenin, hodulcin, acid gymnemic và ziziphin, acid hovenic [11]. Trong đó: saponin C2, D, G là các saponin mới, được xác định cấu trúc bằng quang phổ NMR và có tên khoa học lần lượt là: arabinopyranosyl) 3-O-(2-O-α-L-rhamnopyranosyl-3-O-β-D-glucopyranosyl-α-Ljujubogenin; 3-O-(2-O-α-L-rhamnopyranosyl-β-D- glucopyranosyl)-20-O-α-L–rhamnopyranosyl jujubogenin; và 3-O-β-D- glucopyranosyl-20-O-α-L–rhamnopyranosyl jujubogenin [42]. Năm 1995, hai chất triterpen glucosid có hoạt tính sinh vật ức chế sự giải phóng histamin được Yosikawa, Masayuki, Ueda Tomishiko phát hiện và đặt tên là hovenidulcinosid A1 và A2 [44]. (hình 1.3) Hodulorid I Hovenidulciocosid A1 R=R1; A2 R=H Hình 1.2 : Một số saponin phân lập được từ Khúng khéng Các nghiên cứu về sau thấy 4 hợp chất loại damaran 16-17 seco là hovenidulciocosid A1 A2 B1 B2 đã được chiết xuất và xác định cùng với hodulosid III. Chúng đều có tác dụng ức chế sự giải phóng histamin [43]. 7 Năm 2002, Atta ur Rahman đã công bố trong cây Khúng khéng có rất nhiều saponin như jujuboside B, hoduloside I, II, III, IV, V, VII, VIII, IX, X, hovenoside I, saponin C2, saponin E và saponin H. Đây là các saponin đặc trưng cho chi Hovenia [15]. Bên cạnh các saponin này, Yoshikawa và cộng sự đã phát hiện thêm các hodulosid V là những damaran glucosid [11]. 1.2.1.3 Alcaloid Ba alcaloid peptid bao gồm frangulanine, hovenin A, hovenin B được phân lập từ dịch chiết methanol của vỏ rễ. Trong khi Hovenin A đã được xác định cấu trúc là des-N-methyl-frangulanine (II) thì cấu trúc của Hovenin B chưa được làm sáng tỏ [31]. Hạt Khúng khéng chứa alcaloid perlorin, perlolyrin, β – carbolin [7], [11], [33]. 1.2.1 Một số nghiên cứu về thành phần hóa học các loài cùng chi Hovenia Các công trình nghiên cứu đã phân lập được 25 hợp chất từ quả của Hovenia acerba và xác định được cấu trúc của 23 hợp chất như: Hovenin A, B, C, D; myricerin, quecertin, laricetin, kaempferol, hovenitin I, epigallocatechin… và 2 saponin triterpenoid mới như acerboside A và acerboside B [18]. Ngoài ra có 3 steroid được phân lập lần đầu tiên: beta-sitosterol, 3-betahydroxy-3-deoxymoronic acid và beta-sitosteryl-3-O-beta-D-glucopyranoside [47]. Trong hạt của Hovenia trichocarpa, 2 saponin mới là dẫn xuất của pseudojujubogenin đã được phát hiện và xác định cấu trúc [49]. 1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI HOVENIA 1.3.1 Tác dụng sinh học của Hovenia dulcis 1.3.1.1 Tác dụng bảo vệ gan. Cao chiết ethanol, methanol hoặc nước của Hovenia dulcis đều được chứng minh có tác dụng bảo vệ gan trên động vật thí nghiệm trước các tác nhân gây độc như Carbon tetrachloride, D-Galactosamine/Lipopolysaccharide và rượu trong các mô hình gây độc gan cấp hoặc mạn [19], [23], [24], [46]. Trong đó thành phần 8 mang lại hoạt tính được phỏng đoán là dihydromyricetin ((+) - Ampelopsin) có nhiều trong dịch chiết methanol [23]. Năm 2006, một nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Y Bắc Kinh cho thấy dịch chiết nước của Hovenia dulcis làm giảm nồng độ cồn trong máu và tăng cường hoạt tính của enzyme ADH sau khi uống rượu. Nghĩa là Hovenia dulcis có khả năng ngăn cản sự hấp thu rượu ở đường tiêu hóa, tăng chuyển hóa rượu tại gan, phòng chống say rượu và các tác dụng bất lợi do rượu gây ra [16]. Năm 2007, một nghiên cứu khác được thực hiện trên chuột với mục đích đánh giá ảnh hưởng của phân đoạn dịch chiết ethyl acetat từ hạt của Hovenia lên hệ thống các enzym chuyển hóa ở gan Cyt P450. Kết quả là phân đoạn dịch chiết này có ảnh hưởng khác nhau lên một số enzym hệ Cyt P450 cụ thể là: hoạt động của enzym khử NADPH - cyt C và erythromycin N - demethylase không bị ảnh hưởng., hoạt động của aminopyrine N-demethylase trong gan đã tăng lên đến 42,4%. Các biểu hiện mARN của CYP1A1, CYP2C11 và CYP3A1 đều tăng lên rõ rệt [48]. Năm 2010, Du J. cùng cộng sự đã thực hiện nghiên cứu riêng trên hạt của Hovenia dulcis, kết quả cũng cho thấy dịch chiết hạt Hovenia dulcis có tác dụng bảo vệ gan do ngộ độc rượu cấp tính thông qua việc làm giảm đáng kể hoạt độ men AST và ALT, tăng cường hoạt tính của các enzyme chống oxy hóa như: superoxide dismutase glutathione S - transferase, glutathione tạo điều kiện cho quá trình chuyển hóa rượu [17]. Bên cạnh đó, tác dụng bảo vệ của nước trái cây và giấm lên men từ Hovenia dulcis chống lại những thay đổi sinh hóa mạn tính ở chuột đực gây ra do ethanol đã được nghiên cứu. Khi sử dụng ethanol (50%, v/v, 10 mL/kg) trong 6 tuần trên chuột thí nghiệm cho thấy tổn thương gan với sự gia tăng đáng kể (P < 0,01) các enzym gan như AST, ALT, γ-GT trong huyết thanh và mức độ peroxid hóa lipid của gan (LPO). Ngược lại, khi sử dụng nước hoa quả hoặc giấm lên men từ Hovenia dulcis (10 mL/kg) cùng với ethanol cho thấy sự giảm đáng kể (P < 0,05) các enzym (AST, ALT và γ-GT), các chỉ số gan, nồng độ triglyceride và cholesterol trong huyết thanh, LPO gan. Những con chuột được sử dụng nước trái cây hoặc giấm lên men 9 từ Hovenia dulcis cho thấy hệ thống chống oxy hóa tốt hơn với lượng glutathione, tổng superoxide dismutase, catalase hoạt động và glutathione peroxidase tương đối cao. Tất cả những kết quả này được đi kèm cùng những quan sát mô học ở gan. Từ đó, cho thấy cả nước hoa quả và dấm lên men từ Hovenia dulcis đều có tác dụng trong việc làm giảm các tác dụng phụ của rượu [37]. Năm 2012, Minchun Wang và đồng sự cũng đã chứng minh được tác dụng bảo vệ gan do ngộ độc rượu cấp tính của các thành phần polysaccharide - chủ yếu gồm galactose, arabinose, rhamnose và acid galacturonic - trong cuống quả Hovenia dulcis. Dịch chiết Hovenia dulcis làm giảm đáng kể nồng độ AST, ALT trong huyết thanh, giảm đáng kể mức độ của MDA trong gan và phục hồi đáng kể các hoạt động của các enzym superoxide dismutase và glutathione peroxidase ở chuột bị tổn thương gan do rượu [38]. Mới đây nhất, năm 2015, các nghiên cứu ở Đại học Shaanxi Normal, Trung Quốc đã được tiến hành để tìm hiểu tác dụng bảo vệ của myricetin (MYR) tinh chế từ Hovenia dulcis Thunb. về chống rối loạn chức năng nội mô mạch máu và tổn thương gan ở chuột sử dụng nước chứa 3% choline. MYR đã được chứng minh là có hoạt động thu dọn các gốc DPPH˙, HO-, và O2˙ mạnh mẽ. Sử dụng liên tục MYR liều 400 mg/kg và 800 mg/kg ở chuột uống choline có thể làm giảm đáng kể cholesterol huyết thanh, triglyceride, lipoprotein tỷ trọng thấp, endothelin 1, thromboxan A2 các loại cũng như ALT và AST, trong khi nồng độ lipoprotein tỉ trọng cao, endothelin nitric oxide synthase, oxit nitric và prostaglandin I2 được nâng lên rõ rệt ở chuột (p < 0,05, p < 0,01). Đồng thời, MYR 400 mg/kg và 800 mg/kg cũng gia tăng hoạt động tổng hợp superoxide dismutase và glutathione peroxidase và giảm MDA gan so với những con chuột được sử dụng choline (p<0,05, p<0,01). Những kết quả này cho thấy rằng MYR đóng vai trò bảo vệ quan trọng trong việc chống rối loạn chức năng nội mô và tổn thương gan ở chuột có chế độ ăn nhiều choline. Đây là báo cáo đầu tiên cho thấy rằng hàm lượng của choline cao trong chế độ ăn uống có thể gây tổn thương gan và MYR có thể cải thiện tình trạng rối loạn chức năng nội mô mạch máu và gan tổn thương do choline gây ra [22]. 10 1.3.1.2 Tác dụng chống oxy hóa Theo một nghiên cứu của Viện Sinh học và Công nghệ sinh học Hàn Quốc: Cắn phân đoạn ethyl acetat thu được từ dịch chiết methanol của Hovenia dulcis Thunb. thể hiện các hoạt động bảo vệ hệ thần kinh chống lại glutamate gây độc thần kinh ở các tế bào HT22 vùng đồi thị của chuột. Sự cách ly đường dẫn bảo vệ hệ thần kinh bắt nguồn từ 8 hợp chất phenolic (1-8) như: vanillic axit (1), axit ferulic (2), 3,5 - dihydroxystilbene (3), (+) - aromadendrin (4), methyl vanillate (5), (-) - catechin (6), 2,3,4 - trihydrobenzoic acid (7) và (+) - afzelechin (8). Trong số này, các hợp chất 6 và 8 có tác dụng bảo vệ thần kinh trên glutamate gây độc thần kinh trong các tế bào HT22 do chúng có thể là các tác nhân dọn dẹp gốc tự do [30]. 1.3.1.3 Tăng cường hoạt động thể chất, chống mệt mỏi: Khi tiến hành nghiên cứu trên mô hình chuột đang thực hiện hoạt động bơi người ta thấy rằng: Dịch chiết từ cuống quả Hovenia dulcis Thunb. (HDT) sử dụng bằng đường uống làm tăng thời gian bơi đáng kể so với nhóm chuột đối chứng. Điều này là do HDT làm giảm đáng kể nồng độ hormon stress như cortisol, hormon kích thích thượng thận ACTH (adrenocorticotropic hormone). Nồng độ của acid thiobarbituric đã đột ngột giảm trong cơ bắp cẳng chân ở cả liều 100 mg/kg và 200 mg/kg của HDT so với nhóm chuột đối chứng. Đồng thời HDT làm gia tăng đáng kể các tác nhân chống oxy hóa trong gan như superoxide dismutase. Ngoài ra, HDT làm giảm đáng kể lượng glucose máu, cholesterol toàn phần và triglyceride. Những kết quả này gợi ý rằng HDT đã có tác dụng chống mệt mỏi, tăng cường hoạt động thể chất đáng kể thông qua tác dụng chống căng thẳng và chống oxy hóa [32]. 1.3.1.4 Tăng cường miễn dịch Theo một nghiên cứu in vitro đánh giá hoạt động miễn dịch, các polysaccharide trong cuống quả HDT bao gồm chủ yếu rhamnose, arabinose, galactose và axit galacturonic làm tăng cường đáng kể hoạt động thực bào, sản xuất oxit nitric và hoạt động acid phosphatase của các đại thực bào phúc mạc, có thể được đánh giá như một tác nhân điều hòa miễn dịch tự nhiên tiềm năng [39]. 11 1.3.1.5 Tác dụng hạ đường huyết Theo một nghiên cứu đã được công bố trong tạp chí Dược liệu Trung Quốc năm 2002 cho thấy: Khi sử dụng mô hình gây tiểu đường bởi alloxan và chia chuột thành 3 nhóm. Một nhóm chỉ đơn thuần gây mô hình, một nhóm điều trị với liều lượng khác nhau của HDT trong 7 ngày, nhóm còn lại được điều trị tích cực với glibenclamide. Sau đó, tiến hành đo lượng đường trong máu và glycogen gan. Kết quả là: nồng độ đường trong máu của những con chuột được điều trị bằng HDT hoặc glibenclamide thấp hơn đáng kể so với nhóm mô hình. Nồng độ glycogen gan ở nhóm điều trị bằng HDT liều trung bình hoặc thấp và nhóm glibenclamide được tăng lên đáng kể. Từ đó thấy rằng HDT có tác dụng hạ đường máu và có thể trở thành một loại thảo dược chống bệnh tiểu đường hiệu quả [25]. 1.3.1.6 Tác dụng chống dị ứng 4 hợp chất saponin: hovenidulciosides A1, A2, B1, B2 được phân lập từ quả và hạt của HDT tại Trung Quốc đã được chứng minh có tác dụng ức chế sự phóng thích histamine từ tế bào màng bụng của chuột [43], [44]. 1.3.2 Tác dụng sinh học của Hovenia acerba và Hovenia trichocarpa 2 hợp chất Saponin mới được phân lập từ hạt của Hovenia trichocarpa thể hiện tác dụng gây độc tế bào, chống lại dòng tế bào ung thư của người trong một thử nghiệm in vitro [49]. Các hợp chất Hovenin A - D được phân lập từ hạt của Hovenia acerba đều thể hiện tác dụng chống viêm và tác dụng ức chế sản xuất oxit nitric [18]. 1.4 CÔNG DỤNG THEO DÂN GIAN, Y HỌC CỔ TRUYỀN CỦA KHÚNG KHÉNG (Hovenia dulcis Thunb.) Khúng khéng có vị ngọt, hơi chát, tính bình, có công dụng trừ phiền chỉ khát, chỉ thổ, thanh nhiệt, lợi tiểu và giải độc rượu [7]. Khúng khéng còn là vị thuốc bổ dưỡng, trị tiêu hóa và đại tiểu tiện kém, nôn mửa, ngộ độc, miệng khô khát [11]. 12 Khi dùng lấy 100 g dược liệu ngâm với một lít rượu 40o, càng lâu càng tốt. Rượu có màu đỏ sẫm như rượu vang. Ngày uống 3 lần trước bữa ăn, mỗi lần 30 ml [11]. Ở Trung Quốc, cuống quả được dùng để trị say rượu, phiền nhiệt, miệng khát, nôn mửa, đại tiểu tiện bất lợi. Ngày dùng 6 g, ngâm rượu uống [7], [11]. Ở Nhật Bản, hạt khúng khéng là thuốc bổ giải độc chữa ngộ độc rượu, tiểu tiện không thông, cơ thể gầy yếu, khát nước khô cổ. Ngày dùng 3 - 5 g, ngâm rượu uống [11], [10]. Ở Ấn Độ, cao chiết từ quả khúng khéng chứa kali nitrat và kali malat là thuốc có tác dụng lợi tiểu mạnh [11].
- Xem thêm -