Nghiên cứu thành phần hóa học cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall. ex Kurz)

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27670 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM ĐẠI HỌC KHTN VIỆN HÓA HỌC BÙI MINH NHUỆ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY KHỔ SÂM MỀM (BRUCEA MOLLIS WALL. EX KURZ) LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC HÀ NỘI - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM ĐẠI HỌC KHTN VIỆN HÓA HỌC BÙI MINH NHUỆ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY KHỔ SÂM MỀM (BRUCEA MOLLIS WALL. EX KURZ) Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Mã số : 60 44 27 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN MẠNH CƢỜNG HÀ NỘI - 2012 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN .........................................................6 DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN ........................................................7 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................7 MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................................3 1.1. Giới thiệu về chi Brucea (Sầu đâu) ......................................................................3 1.1.1. Sơ lƣợc về chi Brucea ...................................................................................3 1.1.2. Thành phần hóa học của chi Brucea .............................................................3 1.1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ................................................................. 3 1.1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 3 1.1.2.2.1. Lớp chất quassinoit ........................................................................4 1.1.2.2.2. Lớp chất ancaloit ............................................................................4 1.1.2.2.3. Lớp chất tritecpenoit và steroit.......................................................4 1.1.2.2.4. Lớp chất flavonoit ..........................................................................5 1.1.2.2.5. Lớp chất axít béo và loại khác .......................................................5 1.1.3. Hoạt tính sinh học .......................................................................................12 1.1.3.1. Hoạt tính kháng u và ung thƣ ......................................................................12 1.1.3.2. Hoạt tính chống sốt rét ................................................................................13 1.1.3.3. Hoạt tính kháng virus TMV (Tobacco Mosaic Virus) ..............................13 1.1.3.4. Hoạt tính chống đái đƣờng ..........................................................................13 1.1.3.5. Hoạt tính kháng ký sinh trùng mũi khoan ..................................................14 1.1.3.6. Hoạt tính kháng amíp ..................................................................................14 1.1.3.7. Các hoạt tính khác .......................................................................................14 1.1.4. Loài Brucea mollis (Khổ sâm mềm) ...........................................................14 1.1.5. Lớp chất quassinoit .....................................................................................16 1.1.5.1. Giới thiệu ......................................................................................................16 1.1.5.2. Phân lập và xác định cấu trúc......................................................................17 1.1.5.3. Sinh tổng hợp các quassinoit.......................................................................17 1.1.5.4. Bán tổng hợp các quassinoit .......................................................................18 1.1.5.5. Tổng hợp toàn phần các quassinoit ............................................................19 1.1.5.6. Hoạt tính sinh học ........................................................................................21 CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................22 2.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu ..............................................................22 2.1.1. Thu mẫu cây, xác định tên khoa học và phƣơng pháp xử lý mẫu..............22 2.1.2. Phƣơng pháp phân lập các hợp chất từ các dịch chiết ................................22 2.1.3. Các phƣơng phƣơng xác định cấu trúc hóa học các hợp chất ....................22 2.1.3.1. Xác định điểm chảy và góc quay cực .........................................................22 2.1.3.2. Phổ khối lƣợng (ESI-MS) và phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS) ......23 2.1.3.3. Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân .......................................................................23 2.1.4. Phƣơng pháp thử hoạt tính ức chế tế bào ung thƣ in vitro..........................23 2.1.4.1. Vật liệu .........................................................................................................23 2.1.4.2. Phƣơng pháp nuôi cấy tế bào in vitro .........................................................23 2.1.4.3. Phép thử sinh học xác định hoạt tính gây độc tế bào (cytotoxic assay) ...23 2.2. Xử lí mẫu thực vật và chiết tách ........................................................................24 2.3. Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập đƣợc ..................28 2.3.1. Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.01 (12N) ..................28 2.3.2. Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.02 (MC218) ............28 2.3.3. Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.03 (3R, 12K) ...........28 2.3.4. Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.04 (MC220) ............28 2.3.5. Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.05 (MC221) ............28 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................30 3.1. Xác định tên khoa học cây Brucea mollis ..........................................................30 3.2. Đánh giá tác dụng gây độc tế bào các cặn chiết từ lá cây Brucea mollis ..........31 3.3. Cấu trúc của các hợp chất đƣợc phân lập ...........................................................31 3.3.1. Cấu trúc các hợp chất phân lập từ lá cây Khổ sâm mềm ............................31 3.3.1.1. Hợp chất BM.02: tetratriacontan-1-ol (MC218) .......................................32 3.3.1.2. Hợp chất BM.03: stigmast-5,22-dien-3--ol (3R, 12K) ...........................33 3.3.1.3. Hợp chất BM.04: bombiprenone (MC220) ...............................................33 3.3.1.4. Hợp chất BM.05: α-tocopherol (MC221) ..................................................37 3.4. Hoạt tính sinh học của các hợp chất đƣợc phân lập ...........................................42 KẾT LUẬN ...............................................................................................................44 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TRONG KHUÔN KHỔ LUẬN ÁN ...................................................................................................................................45 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................46 DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN Trang Hình 1.1. Cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall. ex Kurz) 15 Hình 1.2. Các bộ khung cơ bản của lớp chất quassinoit 16 Hình 1.3. Quassin 117 và neoquassin 118. 17 Hình 1.4. Con đƣờng sinh tổng hợp các quassinoit 18 Hình 1.5. Bán tổng hợp bruceantin từ bruceoside A 19 Hình 1.6. Tổng hợp toàn phần bruceantin 20 Hình 2.1. Sơ đồ phân đoạn các cặn chiết từ lá cây Khổ sâm mềm 24 Hình 2.2. Sơ đồ phân lập các chất từ lá cây Khổ sâm mềm 26 Hình 3.1. Cấu trúc hóa học của hợp chất BM.01. 32 Hình 3.2. Cấu trúc hóa học của hợp chất BM.02. 33 Hình 3.3. Cấu trúc hóa học của hợp chất BM.03 33 Hình 3.4. Cấu trúc hóa học của hợp chất BM.04 35 Hình 3.5. Phổ 1H-NMR của hợp chất BM.04 36 Hình 3.6. Phổ DEPT của hợp chất BM.04 36 Hình 3.7. Cấu trúc hóa học của hợp chất BM.05 37 Hình 3.8. Phổ 1H-NMR của hợp chất BM.05 38 Hình 3.9. Phổ DEPT của hợp chất BM.05 38 DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Trang Bảng 1.1. Thành phần hóa học các cây thuộc chi Brucea 9 Bảng 3.1. Kết quả thử độc tính tế bào các cặn chiết từ lá cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall.ex Kurz) Bảng 3.2. Số liệu phổ NMR của hợp chất BM.04 31 Bảng 3.3. Số liệu phổ 13C-NMR của hợp chất BM.05 và chất tham khảo 36 Bảng 3.4. Cấu trúc các hợp chất phân lập từ lá cây Khổ sâm mềm 40 Bảng 3.5. tổng kết các hợp chất phân lập từ lá cây Khổ sâm mềm 42 Bảng 3.6. kết quả thử hoạt tính các chất tách ra trên bốn dòng ung thƣ 43 Bảng 3.7. Kết quả sàng lọc hoạt tính độc tế bào trên hai dòng tế bào LU và 44 KB 33 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 H-NMR 13 C- NMR DEPT Proton Nuclear Magnetic Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân Resonance Spectroscopy proton Carbon -13 Nuclear Magnetic Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân Resonance Spectroscopy cacbon 13 Distortionless Enhancement by Phổ DEPT Polarisation Transfer HMBC Heteronuclear Multiple Bond Phổ HMBC Correlation HSQC Heteronuclear Single Quantum Phổ HSQC Coherence NOESY Nuclear Overhauser Effect Phổ NOESY Spectroscopy 1 H-1H-COSY 1 H-1H- Correlation Phổ tƣơng tác proton Spectroscopy ESI-MS HR-ESI-MS Electron Spray Ionization-Mass Phổ khối ion hóa bằng phun mù Spectroscopy điện tử High Resolution Electron Phổ khối phân giải cao ion hóa Spray Ionization Mass bằng phun mù điện tử Spectroscopy IR Infrared Spectroscopy Phổ hồng ngoại s singlet d doublet t triplet q quartet dd doublet doublet dt doublet triplet b broad m multiplet J (Hz) Hằng số tƣơng tác tính bằng Hz δ (ppm) (ppm = part per million) Độ dịch chuyển hóa học tính bằng ppm (phần triệu) CC Column Chromatography Sắc ký cột thƣờng TLC Thin Layer Chromatography Sắc ký bản mỏng Hiệu suất so với mẫu khô HS (%) KB Human epidermoid carcinoma Ung thƣ biểu mô Hep-G2 Human hepatocellular Ung thƣ gan ngƣời carcinoma MCF-7 Adeno carcinoma Ung thƣ vú LU Human lung carcinoma Ung thƣ phổi LNCaP Human prostate Ung thƣ tiền liệt tuyến adenocarcinoma HL-60 Human promyelocytic Ung thƣ máu cấp tính leukemia IC50 Inhibitory concentration 50% Nồng độ ức chế tối thiểu 50% Mp Melting point Điểm chảy MeOH Metanol DMSO Dimethylsulfoxide Py Pyridin EtOAc Etyl axetat TMS Tetremetyl Silan BuOH Butanol MỞ ĐẦU Ngày nay dân số thế giới đã đạt đến con số bảy tỷ ngƣời, một con số khổng lồ. Nhu cầu về khám chữa bệnh vì thế cũng tăng theo. Trong khi đó tình trạng sử dụng thuốc bừa bãi không theo hƣớng dẫn của bác sĩ dẫn đến kháng thuốc, đặc biệt là ở những nƣớc đang phát triển, đã vô tình tạo một áp lực lớn đối với ngành y tế thế giới. Thiên nhiên là một kho thuốc khổng lồ mà đến nay thế giới vẫn chƣa khám phá hết. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, có một hệ động thực vật đa dạng phong phú với 10.368 loài thực vật, trong đó có tới 3.830 loài có khả năng dùng làm thuốc (Viện dược liệu, 2001). Đây chính là tiềm năng to lớn mà chúng ta cần phải tận dụng. Tuy nhiên tình trạng đốt phá rừng ngày càng gia tăng và không thể kiểm soát, đồng thời khí hậu thay đổi theo chiều hƣớng khắc nghiệt hơn đã và đang làm cho một số lƣợng lớn các loài suy thoái dần. Nếu chúng ta không nhanh chóng nghiên cứu và bảo vệ nguồn gien này thì đó sẽ là một mất mát to lớn của loài ngƣời. Hiện nay, hầu hết các bài thuốc gia truyền đều sử dụng theo kinh nghiệm, phần lớn chƣa đƣợc chứng minh theo y học hiện đại. Thông thƣờng ngƣời ta sử dụng ở dạng sắc lấy nƣớc uống hoặc ở dạng cao, viên. Đó là một hỗn hợp bao gồm nhiều thành phần khác nhau, có những thành phần có khả năng làm tăng hoặc giảm hoạt tính hoặc độc tính của thuốc. Vì vậy, xu hƣớng chữa bệnh hiện nay là kết hợp Đông – Tây y với phƣơng châm vừa áp dụng kinh nghiệm chữa bệnh của cha ông ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu tính năng tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện đại, từ đó tạo cơ sở cho sử dụng tốt hơn cây thuốc và bài thuốc dân tộc. Trong y học dân gian cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall. ex Kurz) đƣợc sử dụng để trị sốt rét, đau bụng, u nhọt, amíp, ghẻ lở...[1]. Ngoài ra, trong chƣơng trình hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc, 2002, nhằm tìm kiếm các loài thực vật có hoạt tính kháng lại dòng ung thƣ phổi ngƣời A549, các tác giả đã phát hiện ra cây B. 1 mollis có hoạt tính rất mạnh, dịch chiết MeOH từ lá cây Khổ sâm mềm ức chế tới 96% tế bào ung thƣ phổi ngƣời A549 [14]. Nhằm mục đích đi sâu nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dƣợc lý của cây này, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: " Nghiên cứu thành phần hóa học cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall. ex Kurz) với nội dung nghiên cứu nhƣ sau: 1. Nghiên cứu thành phần hóa học của cây 2. Xác định các hợp chất có hoạt tính kháng ung thƣ 2 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1. Giới thiệu về chi Brucea (Sầu đâu) 1.1.1. Sơ lƣợc về chi Brucea Brucea (Sầu đâu) là một chi thuộc họ Simaroubaceae (Thanh Thất) với sáu loài chính (Brucea javanica, Brucea mollis var. tonkinensis, Brucea guineensis, Brucea sumatrana, Brucea antidysenterica và Brucea amarissima) đƣợc phân bố ở các vùng nhiệt đới phía đông bán cầu [4], [5]. Ở Việt Nam, theo Phạm Hoàng Hộ, chi Brucea có ba loài gồm Brucea javanica, Brucea mollis và Brucea mollis var. tonkinensis [5].Trong đó, có hai loài đƣợc sử dụng trong dân gian để làm thuốc là Sầu đâu cứt chuột (Brucea javanica) và Khổ sâm mềm (Brucea mollis) trị sốt rét, đau bụng, u nhọt..., thƣờng mọc ở vùng Lào Cai, Kom Tum, Lâm Đồng [1]. Ở Trung Quốc, hai loài Brucea mollis và Brucea javanica cũng đƣợc sử dụng nhƣ là thuốc thảo dƣợc truyền thống bởi vì hoạt tính chống ung thƣ và chống sốt rét của chúng [6]. Gần đây, các cây thuộc chi Brucea đã thu hút nhiều sự quan tâm và đầu tƣ nghiên cứu thành phần hóa học, bởi vì hoạt tính đa dạng và phong phú của chúng. Các nghiên cứu hóa học về chi Brucea đã phát hiện ra nhiều hợp chất thuộc các lớp chất chính là quassinoit, ancaloit, tritecpenoit và flavonoit. 1.1.2. Thành phần hóa học của chi Brucea 1.1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Ở trong nƣớc, cho đến nay chỉ có ba công bố các nghiên cứu về hai loài trong chi Brucea là B. javanica và B. sumatrana. Một công bố của Ngô Văn Thu, 1979, nghiên cứu về hoạt tính chống sốt rét của các dịch chiết từ cây B. sumatrana [7]. Năm 1995, GS. Trần Văn Sung và cộng sự đã phân lập đƣợc một glycoside mới từ lá cây B. javanica [8]. Và mới đây, 2009, GS. Douglas Kinghorn, Ohio Mỹ, nghiên cứu phân tách theo định hƣớng thử hoạt tính sinh học các thành phần có hoạt tính gây độc tế bào từ cây B. javanica thu hái tại Việt Nam [9]. Từ cây này đã tách ra đƣợc năm tritecpenoit, hai quassinoit và một flavonolignan. 1.1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3 Cho đến nay, đã có năm loài trong sáu loài chính của chi Brucea đƣợc nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học trên thế giới gồm: B. javanica, B. mollis var. tonkinensis, B. sumatrana, B. antidysenterica và B. amarissima. Kể từ năm 1900, đã có hơn 100 hợp chất hóa học đƣợc tách ra từ chi Brucea, bao gồm các lớp chất: quassinoit, ancaloit, tritecpenoit, flavonoit và các axít béo [674]. Trong đó lớp chất, quassinoit là lớp chất chính, chiếm hơn 50% trên tổng số các hợp chất đƣợc tách ra từ chi này. Cấu trúc các hợp chất đƣợc chỉ ra ở phần sau; tên của hợp chất và nguồn gốc cây tƣơng ứng đƣợc liệt kê ở Bảng 1.1. 1.1.2.2.1. Lớp chất quassinoit Lớp chất quassinoit là thành phần chính của chi Brucea. Cho đến nay, có khoảng 75 quassinoit 1-75, đƣợc phân lập từ chi Brucea [10-45]. Các quassinoit chủ yếu đƣợc tách từ quả và hạt của cây, một số quassinoit có hoạt tính sinh học lý thú. Bruceantinol A 12, bruceene 16, bruceine H-J 24-26, bruceoside A-G 27-33, dehydrobruceine A và B 37, 38, javanicolide A-D 41-44, javanicoside A-H 45-52, yadanzigan 57, yadanziolide B, C, và S 58-60, và yadanzioside A-O 61-75 đƣợc phân lập từ cây B. javanica. Yadanzigan 57 và yadanzioside B 62, C 63, E 65, I 69 và K 71 cũng đƣợc phân lập từ B. amarissima, và yadanzioside M 73 cũng đƣợc tìm thấy từ B. antidysenterica. Các bruceine A-G 17-23 và javanicoside I-L 53-56 đƣợc phân lập từ B. amarissima. Trong số chúng bruceines A-G 17-23 cũng đƣợc tìm thấy ở B. javanica. Chỉ có duy nhất một chất brusatol 34 là đƣợc phân lập từ cây B. sumatrana. Hợp chất 34 cũng đƣợc báo cáo ở cây B. javanica. Các quassinoit còn lại đƣợc phân lập từ B. antidysenterica. Bruceantarin 9, bruceantin 10, bruceantinol 11, bruceantinoside A và B 13 và 14 đƣợc tách từ cây B. javanica. 1.1.2.2.2. Lớp chất ancaloit Cho đến nay có 25 ancaloit 76-100 đƣợc phân lập từ chi Brucea [6], [46-53], [58]. Các hợp chất này phân bố chủ yếu ở hai cây B.mollis var. tonkinensis và B. javanica. 1.1.2.2.3. Lớp chất tritecpenoit và steroit 4 Có tám tritecpenoit, bruceajavanin A, B 101, 102, dihydrobruceajavanin A 103, bruceajavanone A, B, C, bruceajavanone A 7-axetat và bruceajavaninone A; một steroit, daucosterol 104, đƣợc phân lập từ cây B. javanica [6], [8], [9], [58]. 1.1.2.2.4. Lớp chất flavonoit Có hai flavonoit, luteolin-7-O--D-glucoside 105 và quercetin-3-O--Dgalactoside 106 đƣợc phân lập từ cây B. mollis var. tonkinensis và B. javanica [58]. 1.1.2.2.5. Lớp chất axít béo và loại khác Có chín axít béo 107-115 và axít vanillic 116 đƣợc phân lập từ B. sumatrana và B. javanica [46], [58]. 5 6 1 R R2 R3 R4 76 77 80 85 87 95 96 97 98 99 MeO H H MeO MeO H H OH MeO OH H MeO H H MeO MeO OH H H MeO MeO H H H H H H OH H H H H H H MeO H H H H MeO 7 8 Bảng 1.1. Thành phần hóa học các cây thuộc chi Brucea STT Phân loại và tên chất Quassinoit Bruceanol A 1 Bruceanol B 2 Bruceanol C 3 Bruceanol D 4 Bruceanol E 5 Bruceanol F 6 Bruceanol G 7 Bruceanol H 8 Bruceantarin 9 Tách ra từ cây 10 Bruceantin 11 Bruceantinol 12 13 Bruceantinol A Bruceantinoside A 14 BruceantinosideB, yadanzioside P 15 16 17 Bruceantinoside C Bruceene Bruceine A 18 Bruceine B 19 Bruceine C 20 21 22 23 Bruceine D Bruceine E Bruceine F Bruceine G 9 B. antidysenterica B. antidysenterica B. antidysenterica B. antidysenterica B. antidysenterica B. antidysenterica B. antidysenterica B. antidysenterica B. antidysenterica B. javanica B. javanica B. antidysenterica B. antidysenterica B. javanica B. javanica B. antidysenterica B. javanica B. antidysenterica B. javanica B. antidysenterica B. javanica B. amarissima B. javanica B. amarissima B. javanica B. amarissima B. javanica B. amarissima B. amarissima B. amarissima B. amarissima TLTK [12] [12] [13] [14] [14] [14] [15] [15] [17] [16] [16] [17] [18] [19] [20] [21] [22] [21] [23] [24] [25] [19] [25] [19] [25] [19] [26] [26] [27] [28] 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Bruceine H, yadanziolide A Bruceine I Bruceine J Bruceoside A Bruceoside B Bruceoside C Bruceoside D Bruceoside E Bruceoside F Bruceoside G Brusatol 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 Dehydrobruceantarin Dehydrobruceantin Dehydrobruceine A Dehydrobruceine B Isobruceine A Isobruceine B Javanicolide A Javanicolide B Javanicolide C Javanicolide D Javanicoside A Javanicoside B Javanicoside C Javanicoside D Javanicoside E Javanicoside F Javanicoside G Javanicoside H Javanicoside I Javanicoside J Javanicoside K Javanicoside L Yadanzigan 58 59 60 61 62 Yadanziolide B Yadanziolide C Yadanziolide S Yadanzioside A Yadanzioside B B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. sumatrana B. antidysenterica B. antidysenterica B. javanica B. javanica B. antidysenterica B. antidysenterica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. amarissima B. amarissima B. amarissima B. amarissima B. amarissima B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. javanica B. antidysenterica 10 [58] [58] [20] [29] [26] [30] [31] [31] [31] [32] [19] [33] [10] [10] [19][34] [34] [34] [10] [36] [36] [37] [37] [36] [37] [37] [37] [37] [37] [38] [38] [39] [39] [39] [39] [39] [40] [43] [43] [41] [42–44] [42–44] [45] 63 Yadanzioside C 64 65 Yadanzioside D Yadanzioside E 66 67 68 69 Yadanzioside F Yadanzioside G Yadanzioside H Yadanzioside I 70 71 Yadanzioside J Yadanzioside K 72 73 Yadanzioside L Yadanzioside M 74 75 76 77 Yadanzioside N Yadanzioside O Ancaloit 1,11-dimethoxycanthin-6-one 11-hydroxy-1-methoxycanthin-6-one 78 79 Bruceolline A Bruceolline B 80 81 82 83 84 85 86 87 Bruceolline C Bruceolline D Bruceolline E Bruceolline F Bruceolline G 5,11-dimethoxycanthin-6-one 11-hydroxycanthin-6-one N-oxide 1-hydroxy-11-methoxycanthin-6-one 88 4-(ethoxycarbonyl)quinolin-2-(1H)-one 89 90 91 92 93 94 Picrasidine Q Flazine 1-(hydroxymethyl)--carboline 1-ethyl-b-carboline 9H-pyrido[3,4-]indole-1-ethanol -carboline-1-propionic acid 11 B. amarissima B. javanica B. javanica B. javanica B. amarissima B. javanica B. javanica B. javanica B. amarissima B. javanica B. javanica B. amarissima B. javanica B. javanica B. javanica B. antidysenterica B. javanica B. javanica B. antidysenterica B. antidysenterica B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. javanica B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. antidysenterica B. javanica B. antidysenterica B. javanica B. javanica B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis B. mollis var. tonkinenis [39] [42–44] [42] [42] [39] [42][43] [42–44] [42][43] [39] [42][43] [43][44] [39] [44] [43][44] [44] [45] [44] [44] [46] [47] [48] [49] [6] [49] [48] [50] [50] [50] [48] [48] [49] [48] [47] [58] [51] [52] [53] [48] [48] [48] [48]
- Xem thêm -