Nghiên cứu tai biến trượt lở tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

  • Số trang: 105 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 26 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --------------------- NGUYỄN VĂN TẠO NGHIÊN CỨU TAI BIẾN TRƯỢT LỞ TẠI HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --------------------- NGUYỄN VĂN TẠO NGHIÊN CỨU TAI BIẾN TRƯỢT LỞ TẠI HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM Chuyên ngành: Địa chất học Mã số: 60440201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. MAI THÀNH TÂN Hà Nội – 2014 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, học viên đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân. Học viên xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Trước hết, lời cảm ơn trân trọng nhất xin được gửi tới Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Sau đại học, Lãnh đạo Khoa Địa Chất đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ thuận lợi nhất trong quá trình học viên học tập, nghiên cứu tại nhà trường. Xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo, những nhà khoa học đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Học viên cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Địa chất – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, phòng Địa chất Đệ tứ - Viện địa chất, nơi học viên đang công tác, đã tạo mọi điều kiện về thời gian, tài liệu tham khảo để học viên có thể hoàn thành khóa học. Lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất xin được gửi tới Tiến sĩ Mai Thành Tân, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ học viên trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này. Luận văn được hoàn thành trên cơ sở tài liệu của Đề tài “Nghiên cứu một số dạng tai biến địa chất điển hình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên”, mã số TN3/T04 - Thuộc chương trình Tây Nguyên 3 do TS. Nguyễn Xuân Huyên làm chủ nhiệm. Do kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văn còn có nhiều thiếu sót, rất mong được sự nhận xét, đóng góp của các thầy cô giáo, những nhà khoa học để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC MỞ ĐẦU......................................................................................................1 CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TU MƠ RÔNG 4 1.1. Đặc điểm tự nhiên .........................................................................4 1.1.1. Vị trí địa lý.................................................................................4 1.1.2. Địa hình .....................................................................................5 1.1.3. Khí hậu ......................................................................................6 1.1.4. Thổ nhưỡng................................................................................7 1.1.5. Thuỷ văn ....................................................................................9 1.1.6. Địa chất......................................................................................9 1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................ 11 1.2.1. Dân cư......................................................................................11 1.2.2. Cơ sở hạ tầng ...........................................................................11 1.2.3. Kinh tế .....................................................................................12 1.2.4. Y tế - giáo dục..........................................................................13 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỢT LỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................14 2.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu...................................................14 2.1.1. Ngoài nước:................................................................................14 2.1.2. Trong nước:................................................................................17 2.2. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ........................................19 2.2.1. Cách tiếp cận ..............................................................................19 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................ 19 2.3. Quy trình GIS nghiên cứu, đánh giá trượt lở đất được sử dụng trong luận văn .............................................................................................................20 2.3.1. Chọn tham số..............................................................................20 2.3.2. Thành lập các bản đồ thành phần ................................................21 2.3.3. Đánh giá cho điểm các yếu tố .....................................................24 2.3.4. Thành lập bản đồ nhạy cảm trượt đất ..........................................26 CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ HUYỆN TU MƠ RÔNG ........28 3.1. Đặc điểm một số khối trượt lở điển hình huyện Tu Mơ Rông ...........28 3.2. Đặc điểm chung hiện trạng trượt lở huyện Tu Mơ Rông ...................35 CHƯƠNG 4. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG PHÁT SINH TRƯỢT LỞ HUYỆN TU MƠ RÔNG ....................................................................................... 37 4.1. Nhóm các yếu tố địa hình - địa mạo..................................................37 4.1.1. Độ dốc sườn ...............................................................................37 4.1.2. Độ phân cắt ngang ......................................................................39 4.1.3. Độ phân cắt sâu ..........................................................................42 4.2. Nhóm các yếu tố địa chất..................................................................45 4.2.1. Thạch học...................................................................................45 4.2.2. Vỏ phong hoá .............................................................................47 4.2.3. Mật độ đứt gãy ...........................................................................50 4.2.4. Địa chất thuỷ văn........................................................................53 4.3. Yếu tố lượng mưa .............................................................................55 4.4. Nhóm các yếu tố sử dụng đất............................................................ 57 4.4.1. Lớp phủ thực vật ........................................................................57 4.4.2. Độ gần đường.............................................................................60 4.5. Đánh giá tổng thể các yếu tố phát sinh trượt lở .................................61 CHƯƠNG 5. PHÂN VÙNG NGUY CƠ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG, GIẢM THIỂU THIỆT HẠI DO TRƯỢT LỞ TẠI HUYỆN TU MƠ RÔNG 65 5.1. Phân vùng nguy cơ trượt lở............................................................... 65 5.1.1. Xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở ..............................................65 5.1.2. Đánh giá nguy cơ trượt lở theo các xã.........................................71 5.1.3. Mức độ tin cậy của đánh giá ....................................................... 73 5.3. Các giải pháp ....................................................................................75 5.3.1. Giải pháp phi công trình ............................................................. 75 5.3.2. Giải pháp công trình ...................................................................80 KẾT LUẬN ................................................................................................ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................91 PHỤ LỤC. VỊ TRÍ, QUY MÔ CÁC ĐIỂM TRƯỢT LỞ…………………..93 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1. Thống kê diện tích vùng nghiên cứu theo độ dốc ...................................37 Bảng 4.2. Đánh giá mối quan hệ giữa độ dốc và trượt lở tại vùng nghiên cứu........39 Bảng 4.3. Đánh giá mối quan hệ giữa độ phân cắt ngang và trượt lở tại vùng nghiên cứu ........................................................................................................................ 42 Bảng 4.4. Thống kê diện tích vùng nghiên cứu theo độ phân cắt sâu .....................43 Bảng 4.5. Đánh giá mối quan hệ giữa độ phân cắt sâu và trượt lở tại vùng nghiên cứu ........................................................................................................................ 44 Bảng 4.6. Đánh giá mối quan hệ giữa thạch học và trượt lở tại vùng nghiên cứu ...47 Bảng 4.7. Đánh giá mối quan hệ giữa vỏ phong hoá và trượt lở tại vùng nghiên cứu .............................................................................................................................. 50 Bảng 4.8. Thống kê diện tích vùng nghiên cứu theo mật độ đứt gãy ......................51 Bảng 4.9. Đánh giá mối quan hệ giữa mật độ đứt gãy và trượt lở tại vùng nghiên cứu ........................................................................................................................ 52 Bảng 4.10. Đánh giá mối quan hệ giữa địa chất thuỷ văn và trượt lở tại vùng nghiên cứu ........................................................................................................................ 54 Bảng 4.11. Lượng mưa trung bình nhiều năm tại các trạm lân cận vùng nghiên cứu .............................................................................................................................. 55 Bảng 4.12. Đánh giá mối quan hệ giữa lượng mưa và trượt lở tại vùng nghiên cứu57 Bảng 4.13. Thống kê diện tích vùng nghiên cứu theo yếu tố lớp phủ thực vật........58 Bảng 4.14. Đánh giá mối quan hệ giữa sử dụng đất và trượt lở tại vùng nghiên cứu .............................................................................................................................. 59 Bảng 4.15. Đánh giá mối quan hệ giữa sử dụng đất và trượt lở tại vùng nghiên cứu .............................................................................................................................. 60 Bảng 4.16. Trọng số các yếu tố gây trượt lở .......................................................... 64 Bảng 5.1. Thống kê kết quả phân vùng nguy cơ trượt lở........................................69 Bảng 5.2. Đặc điểm chính của các nhân tố gây trượt lở trong từng cấp nguy cơ.....70 Bảng 5.3. Thống kê tỷ lệ nguy cơ trượt lở theo từng xã .........................................71 Bảng 5.4. Mối quan hệ giữa hiện trạng và kết quả phân vùng nguy cơ trượt lở ......74 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Vị trí địa lý huyện Tu Mơ Rông ...............................................................4 Hình 1.2. Mô hình số độ cao vùng nghiên cứu (DEM).............................................6 Hình 2.1. Các kiểu trượt đất...................................................................................15 Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng trượt lở tại huyện Tu Mơ Rông ..................................28 Hình 3.2. Khối trượt lở TL 29 trong vỏ phong hoá đá biến chất tại xã Tu Mơ Rông .............................................................................................................................. 29 Hình 3.3. Khối trượt lở TL 191_7 trong vỏ phong hoá bazan tại xã Ngọc Yêu ......30 Hình 3.4. Hiện tượng đốt rừng làm nương rẫy của người dân ................................ 30 Hình 3.5. Khối trượt lở TL 193 trong vỏ phong hoá granit tại xã Ngọc Yêu ..........31 Hình 3.6. Khối trượt lở TL 205 trong vỏ phong hoá đá granit tại xã Văn Xuôi ......32 Hình 3.7. Khối trượt lở TL 222 trong vỏ phong hoá đá biến chất tại xã Măng Ri...33 Hình 3.8. Khối trượt lở TL 255 trong vỏ phong hoá đá biến chất tại xã Đăk Hà (Trung tâm huyện Tu Mơ Rông)............................................................................34 Hình 3.9. Điểm trượt lở TL 256 trong vỏ phong hóa đá biến chất tại xã Đăk Hà (Trung tâm huyện Tu Mơ Rông)............................................................................35 Hình 3.10. Nguy cơ trượt lở cao do thi công đường giao thông.............................. 36 Hình 4.1. Bản đồ độ dốc ........................................................................................ 38 Hình 4.2. Bản đồ độ phân cắt ngang ......................................................................41 Hình 4.3. Bản đồ độ phân cắt sâu...........................................................................44 Hình 4.4. Bản đồ thạch học....................................................................................46 Hình 4.5. Bản đồ Đệ tứ và vỏ phong hoá ............................................................... 49 Hình 4.6. Bản đồ mật độ đứt gãy ...........................................................................52 Hình 4.7. Bản đồ địa chất thuỷ văn ........................................................................54 Hình 4.8. Bản đồ phân bố lượng mưa ....................................................................56 Hình 4.9. Lớp phủ thực vật....................................................................................58 Hình 5.1. Bản đồ chỉ số nhạy cảm trượt lở............................................................. 66 Hình 5.2. Bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở ........................................................ 68 Hình 5.3. Tỉ lệ các cấp nguy cơ trượt lở theo từng xã.............................................73 Hình 5.4. Giải pháp trồng cỏ và cây bụi chống trượt..............................................81 Hình 5.5. Giải pháp phủ lưới bê tông và trồng cỏ bụi chống trượt.......................... 81 Hình 5.6. Giải pháp xây dựng tường chắn cho khối trượt lở tại xã Tu Mơ Rông ....82 Hình 5.7. Giải pháp bê tông phun ép mạnh chống trượt lở đất ............................... 83 Hình 5.8. Giải pháp rải phủ lưới thép bê tông chống trượt lở .................................84 Hình 5.9. Giải pháp xây dựng tường chắn, phủ bê tông bề mặt cho khối trượt lở tại xã Đăk Hà .............................................................................................................85 Hình 5.10. Một số giải pháp kỹ thuật phòng tránh trượt lở thông dụng ..................86 Hình 5.11. Giải pháp giật cấp, bạt phá khối trượt được sử dụng rộng rãi trong vùng nghiên cứu.............................................................................................................88 MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của Đề tài: Kon Tum, một tỉnh nằm ở phía bắc khu vực Tây Nguyên, thường xuyên phải gánh chịu những thiệt hại nặng nề do tai biến địa chất nói chung và trượt lở nói riêng gây ra. Đặc điểm cấu trúc địa chất đa dạng, nhiều đồi núi dốc, địa hình phân cắt mạnh, vỏ phong hóa dày, lớp phủ thực vật bị tàn phá, lượng mưa tập trung lớn,… là những nguyên nhân chủ yếu khiến cho tai biến trượt lở ở đây phát triển. Trên địa bàn tỉnh Kon Tum, ở các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kong Plong, là các huyện miền núi có độ cao thuộc loại lớn nhất Miền Nam Việt Nam, địa hình sườn dốc, phân cắt mạnh, trượt lở thường hay xảy ra với cường độ mạnh. Điển hình nhất là cơn bão số 9 năm 2009 đã gây trượt lở nhiều nơi, làm sập nhà và gây thiệt mạng nhiều người ở hai huyện Đăk Glei và Tu Mơ Rông. Theo báo cáo của Ban quản lý Phòng chống lụt bão Trung ương, trong cơn bão này, trượt lở đã xảy ra trên hầu hết các tuyến đường trong tỉnh Kon Tum với tổng khối lượng khoảng 2.334.900 m3 đất đá và tổng chiều dài đường bị hư hại khoảng 203 km. Nằm ở phía đông bắc của tỉnh Kon Tum, Tu Mơ Rông là một huyện nghèo miền núi, được tách ra từ huyện Đắk Tô vào tháng 6/2005. Do đặc thù địa hình núi cao hiểm trở, phân cắt địa hình bởi mạng sông suối dày đặc, điều kiện địa chất kiến tạo phức tạp nên khu vực thường hay xảy ra các tai biến địa chất như trượt lở, lũ quét, lũ bùn đá. Chỉ tính riêng trong đợt bão số 9 vào tháng 9/2009, trượt lở, lũ quét đã gây cho Tu Mơ Rông những thiệt hại nặng nề: 30 người chết do trượt lở (chiếm 60% tổng số người chết trên địa bàn tỉnh Kon Tum), 104 nhà ở sập hoàn toàn, 163 nhà bị tốc mái và sạt lở, 730 hộ dân phải di dời khẩn cấp khỏi vùng trượt lở, các tuyến đường giao thông bị sạt lở nghiêm trọng và nhiều thiệt hại kinh tế khác. Là một huyện mới hình thành chưa lâu, Tu Mơ Rông hiện đang tích cực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu: Cơ quan công sở, bệnh viện, trường học, đường giao thông, khu tái định cư,… Đây là những công trình quan trọng mang tính lâu dài, tốn kém nên cần tính tới các tác động do tai biến địa chất gây ra. Vì vậy, “Nghiên cứu tai biến trượt lở tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum” mà đề tài 1 đặt ra là một việc làm cấp bách và vô cùng cần thiết, góp phần trợ giúp chính quyền địa phương định hướng phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, phục vụ quy hoạch, phát triển bền vững kinh tế xã hội. Mục tiêu Đề tài: - Đánh giá hiện trạng, các yếu tố ảnh hưởng và cảnh báo nguy cơ tai biến trượt lở tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ thiệt hại do tai biến trượt lở với huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Nội dung nghiên cứu: - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng trượt lở: khảo sát, thống kê, phân tích và xây dựng bản đồ hiện trạng trượt lở. - Nghiên cứu các yếu tố gây trượt lở: địa chất (thạch học, vỏ phong hóa, địa chất thủy văn, đứt gãy), địa mạo (độ dốc, độ phân cắt sâu, độ phân căt ngang), khí tượng thủy văn, độ che phủ thực vật, sử dụng đất, độ gần đường. - Nghiên cứu nguy cơ trượt lở : đánh giá tổng hợp vai trò các yếu tố phát sinh trượt lở và xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở; - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm giảm nhẹ thiệt hại do tai biến trượt lở gây ra Cơ sở tài liệu của luận văn: - Kết quả của các đề tài, dự án đã triển khai nghiên cứu, điều tra về địa chất, địa mạo, tai biến địa chất (trong đó có trượt lở) khu vực Tây nguyên và tỉnh Kon Tum. - Báo cáo tình hình tai biến môi trường hàng năm của tỉnh Kon Tum. - Kết quả khảo sát thực địa và một số tài liệu có liên quan khác đến nội dung đề tài luận văn do chính học viên tham gia thực hiện trong đề tài TN3/T04. - Các tài liệu có liên quan đến trượt lở của Đề tài “Nghiên cứu một số dạng tai biến địa chất điển hình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên”, mã số TN3/T04, thuộc chương trình Tây Nguyên 3, do TS. Nguyễn Xuân Huyên Viện Địa chất làm chủ nhiệm. 2 Kết quả chính đạt được của Đề tài: - Bản đồ hiện trạng trượt lở vùng nghiên cứu được thành lập với 335 điểm trượt lở, được phân thành bốn loại theo quy mô kích cỡ: Rất lớn, lớn, trung bình và nhỏ. - Các bản đồ thành phần, các nhân tố có thể gây ra trượt lở: Độ dốc, độ phân cắt ngang, độ phân cắt sâu, thạch học, vỏ phong hóa, mật độ đút gẫy, lượng mưa, lớp phủ thực vật, độ gần đường được thành lập. Trong đó, mỗi bản đồ lại được chia thành những lớp có điểm số được cho tùy theo quan hệ của lớp đó với trượt lở. Tầm quan trọng của từng nhân tố và trọng số của nó trong tổng thể các nhân tố gây trượt lở cũng được xác định theo thứ tự như sau: độ dốc, thạch học, vỏ phong hóa, mật độ đứt gãy, lớp phủ thực vật, độ phân cắt sâu, độ phân cắt ngang, độ gần đường, lượng mưa. - Trên cơ sở tích hợp có tính điểm các lớp và trọng số các bản đồ thành phần, bản đồ nguy cơ trượt lở được thành lập với 5 cấp: Rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao. - Đề xuất các biện pháp giảm thiểu được đưa ra trên cơ sở kết quả nghiên cứu nguy cơ trượt lở bao gồm 2 nhóm giải pháp chính: Giải pháp công trình và phi công trình. Cấu trúc luận văn: Luận văn bao gồm 5 chương không kể phần mở đầu và kết luận - Chương 1: Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Tu Mơ Rông - Chương 2: Tổng quan về tình hình nghiên cứu trượt lở và phương pháp nghiên cứu giảm - Chương 3: Hiện trạng trượt lở huyện Tu Mơ Rông - Chương 4: Các yếu tố phát sinh trượt lở huyện Tu Mơ Rông - Chương 5: Phân vùng nguy cơ và đề xuất giải pháp phòng chống, thiểu thiệt hại do trượt lở 3 tại huyện Tu Mơ Rông. CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TU MƠ RÔNG 1.1. Đặc điểm tự nhiên 1.1.1. Vị trí địa lý Huyện Tu Mơ Rông nằm ở Đông bắc tỉnh Kon Tum, trong vùng toạ độ địa lý 0 từ 107 46’17,8” đến 108009’22,5” kinh Đông và từ 14044’28,6” đến 15002’7,9” vĩ Bắc; phía Đông giáp huyện Kon Plông, phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi, phía Nam giáp các huyện Đăk Tô và Đăk Hà, phía Bắc giáp huyện Đăk Glei và huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. Huyện có 11 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Đăk Hà, Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông, Đăk Sao, Đăk Na, Tu Mơ Rông, Văn Xuôi, Tê Xăng, Măng Ri, Ngọc Yêu và Ngọc Lây (Hình 1.1). Hình 1.1. Vị trí địa lý huyện Tu Mơ Rông 4 1.1.2. Địa hình Tu Mơ Rông là huyện miền núi, địa hình phức tạp, bị cắt xẻ mạnh bởi hệ thống dòng chảy. Địa hình của huyện có xu thế chung là thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây (Hình 1.2). Huyện có nhiều bậc địa hình, tạo nên nhiều kiểu địa hình đa dạng: Gò đồi, vùng trũng và núi cao xen kẽ nhau khá phức tạp. Trong đó mỗi bậc là địa hình đồi núi bao quanh tạo thành những thung lũng hẹp. Nhìn chung địa hình toàn huyện có ba dạng địa hình chính: + Địa hình núi trung bình: Phân bố ở sườn núi phía Nam dãy núi Ngọc Linh; núi Ngọc Tu Măng, Ngọc Puôk, Ngọc Păng. Độ cao trung bình so với mặt nước biển 1.000 - 2.333 m; gồm các dãy núi phía Bắc và Đông Bắc huyện, thuộc địa bàn các xã Đăk Na, Ngọc Lây, Tê Xăng, Măng Ri, Ngọc Yêu. Độ dốc khu vực này trên 250; có nhiều thung lũng hẹp và sâu. + Địa hình núi thấp: Có độ cao trung bình 800 - 1.000 m, phân bố ở phía Bắc và Đông của huyện, có nhiều thung lũng hẹp và sâu. + Địa hình thấp được bồi tụ: Có độ cao trung bình dưới 800 m; phân bổ ở khu vực phía Nam và Tây Nam huyện. 5 Hình 1.2. Mô hình số độ cao vùng nghiên cứu (DEM) 1.1.3. Khí hậu Khí hậu huyện Tu Mơ Rông là khí hậu Tây Trường Sơn; khu vực phía Đông bắc gián tiếp ảnh hưởng của khí hậu Đông Trường Sơn. Chia làm 2 tiểu vùng khí hậu: + Tiểu vùng 1: Là khu vực trung tâm và phía Tây của huyện, bao gồm các xã Đăk Hà, Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông, Đăk Sao, Đăk Na, Tu Mơ Rông. Tổng nhiệt độ năm từ 7.000 - 7.5000C; Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12, 01) đạt dưới 180C; nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) khoảng 230C. Lượng mưa hàng năm dao động phổ biến từ 1.800 - 2.000mm; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 11. Phù hợp với cây có nguồn gốc á nhiệt đới. + Tiểu vùng 2: Thuộc khu vực Đông Bắc huyện bao gồm các xã Măng Ri, Tê Xăng, Ngọc Lây, Văn Xuôi, Ngọc Yêu. Tổng nhiệt độ năm từ 6.500-7.0000C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12, 01) xuống dưới 180C; Nhiệt độ trung bình 6 tháng cao nhất (tháng 4) khoảng 230C. Lượng mưa hàng năm tương đối cao phổ biến từ 2.000- 2.300mm; Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 11; Tháng có lượng mưa và số ngày mưa cao là tháng 8, 9, 10, 11. Chế độ nhiệt tại huyện là chế độ nhiệt đới gió mùa cao nguyên; Nền nhiệt tương đối thấp, nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng theo độ cao. Nhiệt độ tại khu vực phía Tây nam cao hơn khu vực Đông bắc, chênh lệch phổ biến từ 1-20C. Nhiệt độ không khí đạt thấp nhất vào tháng 1 và tháng 12, đạt cao nhất vào tháng 4, 5. Các tháng 1, 2, 11, 12 có nhiệt độ trung bình dưới 190C (lạnh); Các tháng còn lại nhiệt độ trung bình từ 20-230C. Chế độ mưa tại khu vực huyện phụ thuộc vào chế độ gió mùa và địa hình. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và cho đến hết tháng 10 là do tác động của gió mùa Tây Nam mang lại. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau do tác động trực tiếp của gió mùa Đông bắc bị chặn bởi dãy Trường Sơn là mùa khô. Lượng mưa tại khu vực Đông Bắc huyện đạt trên 2.400 mm; Tại khu vực còn lại của huyện lượng mưa phổ biến 2.000-2.400 mm. Độ ẩm không khí: Khu vực Đông Bắc có độ ẩm lớn hơn khu vực phía Tây Nam huyện; Độ ẩm đạt thấp nhất xảy ra vào tháng 3 phổ biến từ 7475%; Cao nhất xảy ra vào các tháng 7, 8, 9 phổ biến là 91-92%. 1.1.4. Thổ nhưỡng Căn cứ vào một số kết quả điều tra nghiên cứu về phân loại lập bản đồ đất tỉnh Kon Tum theo phân loại định lượng FAO - UNESCO, đặc điểm thổ nhưỡng huyện Tu Mơ Rông có 4 nhóm đất chính và 7 loại đất, cụ thể như sau: * Nhóm đất phù sa suối: Có diện tích 1.182 ha, chiếm 1,4% tổng diện tích toàn huyện, nhóm đất này được hình thành do sản phẩm bồi tụ của sông suối lớn như lưu vực sông Đăk Tờ Kan; nhóm đất này phân bổ ở xã Đăk Hà, Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan và Đăk Sao. * Nhóm đất xám: Có diện tích 79.255 ha, chiếm 92,8% tổng diện đất toàn huyện, phân bố ở tất cả các xã, gồm 3 loại đất: - Đất xám, đỏ vàng: Diện tích có 1.419 ha, chiếm 1,7 % diện tích đất toàn huyện. Đất phân bổ ở tất cảc các xã trên toàn huyện trên đá biến chất (1.200 ha) và magma axit (219 ha). Hầu hết diện tích đất có độ dốc 15-250 có 1.227 ha, diện tích 7 đất dốc <150 có 192 ha. Ở độ dốc thấp <150 độ có thể sử dụng trồng các loại hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp; diện tích có độ dốc >15 0 độ thuận lợi cho việc khoanh nuôi bảo vệ hoặc trồng mới rừng. - Đất xám giàu mùn, tích nhôm: Diện tích 70.044 ha, chiếm 82% tổng diện tích toàn huyện, được hình thành trên đá biến chất; toàn bộ diện tích đất có tầng dày đất mịn trên 100 cm, nhưng phân bổ ở độ dốc >250, đất này thuận lợi để sử dụng cho mục đích lâm nghiệp. - Đất xám, sỏi sạn nâu, đỏ vàng: Diện tích 7.792 ha, chiếm 9,1% diện tích đất toàn huyện. Đất phân bố ở tất cả các xã trong huyện, trong đó tập trung chủ yếu ở xã Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông (4.048 ha), xã Đăk Hà (1.965 ha), xã Tu Mơ Rông (1.435 ha), xã Ngọc Yêu (344 ha). Toàn bộ diện tích đất có tầng dày trên 50 cm, trong đó phân bổ chủ yếu ở độ dốc >250 (7.671 ha), diện tích đất ~15 độ chỉ có 121 ha. Đất có độ dốc <150 có thể sử dụng trồng hoa màu, cây ăn quả, chè. Đất có độ dốc trên 150 nên khoanh nuôi hoặc trồng rừng. * Nhóm đất đỏ : Diện tích đất đỏ có 1.589 ha, phát triển trên đá bazan, gồm 2 loại đất: - Đất đỏ chua, tầng mặt giàu mùn: Đất được hình thành trên đá bazan, phân bổ ở xã Ngọc Yêu. Toàn bộ diện tích đất có tầng dày dày trên 100 cm, độ dốc >250, ít có khả năng sử dụng cho nông nghiệp. - Đất đỏ chua, tầng mặt giàu mùn: Đất được hình thành trên đá bazan có diện tích 84 ha, chiếm 0,1% diện tích đất toàn huyện, phân bổ ở xã Ngọc Yêu. Toàn bộ diện tích đất có tầng dày trên 100 cm, độ dốc <80. Hướng sử dụng là trồng các loại cây hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm. * Nhóm đất mùn axit trên núi cao: Diện tích có 3.361 ha, chiếm 3,9% diện tích đất toàn huyện, phân bổ ở các xã Đăk Na (1.010 ha), Đăk Sao (50 ha), Măng Ri (1.464 ha), Ngọc Lây (837 ha). Toàn bộ diện tích đất phân bố ở độ dốc >25 0, tầng dày > 100cm; loại đất này sử dụng cho mục đích lâm nghiệp và phát triển cây dược liệu. 8 - Diện tích đất theo độ dốc tầng dày: Toàn huyện có 8.676 ha đất phân bố ở độ dốc <150, chiếm 10,2% tổng diện tích đất toàn huyện, trong đó đất có tầng dày đất mịn >70 cm là 8.267 ha, có khả năng sử dụng cho phát triển nông nghiệp, chủ yếu là đất xám (6.383 ha) và đất phù sa (1.033 ha). - Diện tích đất có độ dốc >150 cần sử dụng cho mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng hoặc sử dụng nông lâm kết hợp; trồng bời lời, ca ri, quế . . . . 1.1.5. Thuỷ văn Sông suối: Trên địa bàn huyện không có sông lớn mà chỉ có suối nhỏ và hệ thống suối đầu nguồn của các sông: - Lưu vực sông Đăk Psi nằm trong địa bàn huyện có diện tích lớn nhất tập trung ở phía Đông - Nam huyện; gồm các hệ thống suối như: Suối nước Chim, suối Đăk PSi, suối Đăk Lây, suối Đăk Ter, suối Đăk Xe, . . . - Lưu vực sông Đăk Tờ Kan trong địa bàn huyện chủ yếu ở phía Tây - Nam của huyện (xã Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông). - Lưu vực sông Pô Kô có các suối chủ yếu ở phía Tây - Bắc huyện (xã Đăk Na, Đăk Sao). Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện tuy khá phong phú nhưng việc khai thác gặp nhiều khó khăn do địa hình chia cắt, không bằng phẳng nên mặt nước ngầm ở mỗi vùng có khác nhau. Nước ngầm có chất lượng tốt, hiện nay khai thác chủ yếu cho sinh hoạt (khoan giếng, đào giếng). 1.1.6. Địa chất Địa tầng Theo các tài liệu địa chất, khu vực nghiên cứu có mặt 03 phân vị hệ tầng sau: - Hệ tầng Tắc Pỏ (PR1 tp) Hệ tầng Tắc Pỏ có tuổi Paleoproterozoi, là hệ tầng có diện phân bố lớn nhất trong khu vực nghiên cứu. Hệ tầng Tắc Pỏ có mặt tại địa phận tất cả các xã của huyện Tu Mơ Rông, nhưng chủ yếu là ở phía Tây và trung tâm của huyện, với diện phân bố khoảng 524,2 km2. Thành phần bao gồm: gneis biotit, gneis plagioclas - 9 biotit xen đá phiến thạch anh - biotit, thấu kính amphibolit, đá phiến thạch anh biotit - silimanit - granat, đá phiến và gneis biotit có pyroxen, đá phiến thạch anh hai mica. - Hệ tầng Sông Re (PR1 sr): Trong khu vực nghiên cứu hệ tầng Sông Re có tuổi Paleoproterozoi, diện phân bố khoảng 23,17 km2, chủ yếu ở xã Đăk Na và một phần rất nhỏ thuộc phía Bắc xã Đăk Sao. Thành phần bao gồm gneis biotit-horblenđ, plagiogneis biotithorblenđ, gneis biotit, đá phiến kết tinh silimanit, corđierit. - Hệ tầng Đại Nga (N2 dn) Trong khu vực nghiên cứu, phun trào bazan thuộc hệ tầng Đại Nga có diện phân bố khoảng 149,14 km2, chủ yếu ở các xã Ngọk Lây, Văn Xuôi, Ngọk Yêu và một phần nhỏ ở phía Đông Nam xã Đăk Hà. Thành phần bao gồm: bazan 2 pyroxen, bazan olivin - augit - plagioclas, bazan olivin - augit, bazan olivin. Hệ tầng Đại Nga có tuổi Pliocen. Các phức hệ magma xâm nhập - Phức hệ Tu Mơ Rông (PR1 tmr) Trong khu vực nghiên cứu phức hệ Tu Mơ Rông có tuổi Paleoproterozoi, phân bố theo dạng dải kéo dài hướng Đông Bắc – Tây Nam, thuộc địa phận các xã: Ngọk Lây, Tê Xăng, Văn Xuôi, Tu Mơ Rông, Đăk Hà, Đăk Tờ Kan, diện tích khoảng 13,8 km2. Thành phần chủ yếu gồm plagiogranitogneis, granit migmatit và granit biotit, tạo thành các khối nhỏ dạng thấu kính nằm chỉnh hợp trong các đá biến chất loạt Ngọc Linh - Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn, pha 3 (δPZ3 bg-qs3) Trong vùng nghiên cứu, phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn phân bố ở địa phận các xã Đăk Hà, Tu Mơ Rông, Văn Xuôi, Ngọc Yêu, với diện tích khoảng 59,4 km2. Thành phần thạch học bao gồm: granit biotit, granosyenit biotit có horblend màu hồng sặc sỡ, thuộc pha 3 của phức hệ. Chúng có cấu tạo định hướng, kiến trúc nửa tự hình hạt vừa đến thô, nhiều nơi kiến trúc dạng porphyr. Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn có tuổi Paleozoi muộn. 10 - Phức hệ Hải Vân, pha 1 (aT3 hv1) Phức hệ Hải Vân có tuổi sát trước Trias muộn. Trong vùng nghiên cứu phức hệ Hải Vân thuộc pha một, phân bố chủ yếu ở xã Ngọc Yêu và một phần nhỏ ở phía Tây Nam xã Đăk Sao, diện tích khoảng 55,2 km2. Thành phần chủ yếu là granit biotit có muscovit, granit 2 mica, granit alaskit, thuộc loại hạt vừa, màu xám trắng, cấu tạo định hướng, kiến trúc nửa tự hình. - Phức hệ Bà Nà (K- E bn1) Phức hệ Bà Nà được giả định xếp tuổi Creta – Paleogen. Trong vùng nghiên cứu phức hệ Bà Nà thuộc pha 1, chỉ phân bố ở phía Đông bắc xã Đăk Na với diện tích khoảng 17,26 km2. Thành phần gồm granit biotit có muscovit, granit 2 mica. - Phức hệ Măng Xim, pha 2 (πE mx2) Phức hệ Măng Xim có diện phân bố rất hạn chế, nằm xen kẹp theo dạng dải hướng Đông Bắc – Tây Nam trong phức hệ Tu Mơ Rông. Thành phần bao gồm syenit felspat kali, syenit thạch anh - felspat kali, monzonit thạch anh - pyroxen và granosyenit biotit. Các thành tạo phức hệ Măng Xim có tuổi giả định Paleogen. Trầm tích Đệ tứ không phân chia Thành tạo này chủ yếu có nguồn gốc sông - lũ gồm cuội tảng, sạn sỏi, cát, lấp đầy các trũng khép kín ở thung lũng sông suối. Dày 1-2m 1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 1.2.1. Dân cư Tính đến thời điểm 1/1//2013, toàn huyện Tu Mơ Rông có 5.376 hộ với 25.376 nhân khẩu, trong đó có 13.613 người trong độ tuổi lao động. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện ở mức khá cao 3,69%, tỷ lệ tăng dân số cơ học là 0,154%. Nhìn chung trong những năm trở lại đây, đời sống của người dân trong toàn huyện đã có nhiều biến chuyển tích cực, năm sau tốt hơn năm trước. Tính đến quý I năm 2013, tổng số hộ nghèo trong toàn huyện là 2.645 hộ, chiếm tỷ lệ 53,05%, giảm 470 hộ (9,49%) so với cùng kỳ năm trước, toàn bộ hộ nghèo là hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. 1.2.2. Cơ sở hạ tầng 11
- Xem thêm -