Nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng anh ở trường trung học phổ thông (Áp dụng chương trình hóa học vô cơ lớp 12)

  • Số trang: 168 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1072 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THÙY LINH ĐA NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Áp dụng chương trình hóa Học vô cơ lớp 12) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC TP. HỒ CHÍ MINH - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THÙY LINH ĐA NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Áp dụng chương trình hóa học vô cơ lớp 12) Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học Mã số: 60140111 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Cao Cự Giác TP. HỒ CHÍ MINH - 2014 Với lóng biết ơn chân thành, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Cao Cự Giác, người đã định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: - Thầy giáo – PGS.TS. Võ Quang Mai và TS. Lê Danh Bình đã dành thời gian đọc và nhận xét cho luận văn. - Quý thầy giáo, cô giáo khoa Hóa Học, Phòng Đào tạo Sau Đại Học, trường Đại Học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn. - Ban Giám Hiệu và đồng nghiệp các trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, THPT Lê Hồng Phong, đã giúp làm thực nghiệm sư phạm, cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tp.HCM, tháng 06 năm 2014 Tác giả Nguyễn Thùy Linh Đa MỤC LỤC MỞ ĐẦU..........................................................................................................................- 1 1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................- 1 2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................- 2 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...............................................................- 2 5. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................- 2 6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................- 2 7. Giả thuyết khoa học.......................................................................................- 2 8. Đóng góp của đề tài.......................................................................................- 3 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN......................................................- 41.1. Mục đích và ý nghĩa dạy học hóa học phổ thông bằng tiếng Anh..................- 4 1.1.1. Rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong học tập......- 4 1.1.1.1. Kỹ năng nghe................................................................................- 4 1.1.1.2. Kỹ năng nói...................................................................................- 61.1.1.3. Kỹ năng đọc..................................................................................- 7 1.1.1.4. Kỹ năng viết................................................................................- 10 1.1.2. Tạo sự tự tin trong giao tiếp học thuật bằng tiếng Anh......................- 11 1.1.2.1. Ý nghĩa của tự tin........................................................................-11 1.1.2.2. Tự tin trong dạy học hóa học......................................................- 11 1.1.3. Hội nhập với giáo dục thế giới...........................................................- 13 1.2. Thực trạng triển khai đề án dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở trường phổ thông..............................................................................................- 17 1.2.1. Giới thiệu Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 – 2020 (Số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010)...........................-17 1.2.2. Đánh giá thực trạng triển khai đề án của Bộ GD & ĐT về dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT..............................- 17 1.2.3. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ở các trường THPT:......................- 18 Tiểu kết chương 1..........................................................................................................- 21 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG......................................- 22 - 2.1. Phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh.............................................- 222.1.1. Xây dựng hệ thống từ vựng, thuật ngữ hóa học bằng tiếng Anh....- 22 2.1.2. Xây dựng hệ thống mẫu câu tiếng Anh sử dụng trong dạy học hóa học .................................................................................................................... ..- 252.1.3. Thiết kế giáo án dạy học hóa học bằng tiếng Anh...........................- 35 2.1.3.1. Dạy học lí thuyết............................................................................-36 2.1.3.2. Dạy học bài tập.............................................................................- 42 2.1.3.3. Dạy học thực hành........................................................................- 46 2.2. Áp dụng dạy học chương trình hóa học lớp 12 (Phần Hóa Vô Cơ)..............- 50 2.2.1. Đại cương về kim loại ( OVERVIEW OF METAL )........................- 50 A. VOCABULARY................................................................................- 50 B. SENTENCES.....................................................................................- 57 C. SUMMARY.......................................................................................- 59 D. METHODS........................................................................................- 71 2.2.2. Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm ( Ankall metals –alkaline earth metals – alumium ).............................................................................- 75 A.VOCABULARY.................................................................................- 75 B. SENTENCES.....................................................................................- 77 C. SUMMARY.......................................................................................- 80 D. METHOD............................................................................................- 922.2.3. Crom – Sắt – Đồng ( Chromium - Iron – Copper )............................- 95 A. VOCABULARY................................................................................- 95 B. SENTENCES.....................................................................................- 98 C. SUMMARY.....................................................................................- 101 D. METHOD.........................................................................................- 118 2.2.4. Phân biệt một số chất vô cơ – Chuẩn độ dung dịch ( Identification of some inorgantic – Titration of solutionulary )...........................................- 122 A.VOCABULARY...............................................................................- 122 B. SENTENCES...................................................................................- 124 C. SUMMARY.....................................................................................- 126 D. METHOD.........................................................................................- 130 - 2.3. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập hóa học bằng tiếng Anh......................- 133 2.3.1. Mục đích kiểm tra............................................................................- 133 2.3.2. Nội dung kiểm tra.............................................................................- 1342.3.3. Đánh giá kết quả.............................................................................- 135 2.3.3.1. Trước khi thực nghiệm..............................................................- 135 2.3.3.2. Sau khi thực nghiệm.................................................................- 135 Tiểu kết chương 2........................................................................................................- 136 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................................- 137 3.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................- 137 3.2. Đối tượng thực nghiệm...........................................................................- 137 3.3. Nội dung của thực nghiệm sư phạm......................................................- 137 3.4. Tiến hành thực nghiệm...........................................................................- 138 3.5. Kết quả của thực nghiệm sư phạm..........................................................- 139 3.5.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.............................- 139 3.5.2 Kết quả thực nghiệm.........................................................................- 140 3.6. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm.............................................- 143 3.6.1. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm..........................................- 143 3.6.2. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm.......................................- 144Tiểu kết chương 3........................................................................................................- 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................-146 I. Kết luận......................................................................................................- 146 II. Kiến nghị..................................................................................................- 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................-149 PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA...............................................................................- 150 PHỤ LỤC 2 BÀI KIỂM TRA...................................................................................- 153 PHỤ LỤC 3 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM................................................................- 156- CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Viết tắt ĐH THPT THPTCh KHTN GV HS GD - ĐT TP.HCM SGK PTPU PTHH HĐ TN ĐC Viết đầy đủ Đại học Trung học phổ thông Trung học phổ thông chuyên Khoa học tự nhiên Giáo viên Học sinh Giáo dục – Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh Sách giáo khoa Phương trình phản ứng Phương trình hóa học Hoạt động Thực nghiệm Đối chứng MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước , với đường lối đổi mới và chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, ngoại ngữ đóng vai trò hết sức quang trọng đặc biệt là tiếng Anh. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thống của 45 quốc gia, 1/3 dân số thế giới nói tiếng Anh, 75% chương trình truyền hình phát bằng tiếng Anh, bàn phím, máy vi tính là tiếng Anh, bất cứ hội nghị nào với tên gọi là hội nghị quốc tế thì ngôn ngữ làm việc cũng bằng tiếng Anh. Tiếng Anh ở Việt Nam hiện nay được chính phủ và người dân hằng năm bỏ ra rất nhiều công sức, tiền bạc vào việc dạy và học tiếng Anh. Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì vai trò của tiếng Anh càng quan trọng hơn, là cầu nói giao lưu văn hóa, học hỏi, trao đổi thông tin, thiết lập các mối quan hệ trong nhiều lĩnh vực giữa Việt Nam và các nước trên thế giới . Do đó có thể khẳng định rằng việc dạy và học tiếng Anh chiếm vị trí rất quang trọng trong công tác giáo dục và đào tạo ở nước ta. Mới đây nhất Bộ GD-ĐT triển khai đề án 1400 và 959 của Chính phủ “ Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông giai đoạn 2010-2020” qua đó “Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học, dạy tăng cường tiếng Anh, chuẩn bị triển khai dạy học các môn vật lí, hóa học, sinh học bằng tiếng Anh ở khoảng 30% số trường”. Hiện nay ở thành phố Hồ Chí Minh đã có 10 trường chuyên đã triển khai thực hiện đề án này ví dụ như các trường chuyên Lê Hồng Phong, Trần Đại Nghĩa, Lê Quý Đôn, Nguyễn Thị Diệu, Gia Định đã dạy các môn tự nhiên bằng tiếng Anh trong đó có bộ môn Hóa Học. Việc dạy hóa học bằng tiếng Anh thì không dễ chút nào. Thứ nhất, trình độ ngoại ngữ của học sinh còn thấp, gây khó khăn trong việc học tập và kiểm tra đánh giá. Có rất nhiều học sinh giỏi nhưng không thể nhận học bỗng của các tổ chức quốc tế vì không đủ điểm IELTS hoặc TOELT. Thứ hai, ở hầu hết các trường chưa có một chương trình dạy cụ thể hay chính thức nào về việc dạy học các môn tự nhiên nói chung và môn Hóa học nói riêng bằng tiếng Anh do đó gây khó khăn lớn cho giáo viên giảng dạy. Ngoài việc phải thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn, học tập tự nâng cao trình độ tiếng Anh thì các giáo viên phải tự mò mẫm tự xây dựng các bài giảng bằng tiếng Anh. Cho nên hầu như là phải thuê giáo viên ở bên ngoài vào dạy. Thứ ba, thiếu đội ngũ giáo viên có thể dạy các môn tự nhiên nói chung và môn Hóa học nói riêng. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu phương pháp dạy học Hóa học bằng tiếng Anh ở trường Trung học phổ thông (áp dụng chương trình hóa học vô 1 cơ lớp 12)” được thực hiện với mong muốn góp phần đẩy lùi các bất cập, tồn tại trên thực trạng để việc dạy và học hóa học 12 bằng tiếng Anh ở các trường được tốt hơn, thuận lợi hơn và góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đổi mới toàn diện giáo dục phục vụ cho đất nước trong quá trình hội nhập. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu phương pháp dạy hóa học 12 – vô cơ bằng tiếng Anh tại các trường THPT hiện nay. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng việc dạy học hóa học bằng tiếng Anh ở các trường THPT hiện nay. - Nghiên cứu, tổng hợp lý luận phương pháp dạy học. - Xây dựng hệ thống từ vựng, mẫu câu, nội dung, phương pháp liên quan đến bài giảng hóa học vô cơ lớp 12 bằng tiếng Anh. - Xây dựng hệ thống về kiểm tra và đánh giá kết quả học tập bằng tiếng Anh. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Khách thể: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT. - Đối tượng : Phương pháp dạy học Hóa học bằng tiếng Anh phần hóa học vô cơ lớp12. 5. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: Phần hóa học vô cơ lớp 12. - Đối tượng: Phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh phần hóa vô cơ 12 trong các chương 5, 6, 7, 8. 6. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng các nhóm phương pháp sau: - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học hóa học phổ thông bằng tiếng Anh. - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Dự giờ, điều tra, tìm hiểu về thực trạng dạy học hóa học bằng tiếng Anh. Thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm tính phù hợp và hiệu quả của phương pháp. - Phương pháp xử lí thông tin: Sử dụng toán học thống kê xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm, … 7. Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng được phương pháp dạy học hóa học bằng tiếng Anh thì sẽ xây dựng được một hệ thống bài giảng hay, có chất lượng, giúp giáo viên dạy tốt và có hiệu quả, gây hứng thú học tập và phát huy tính tích cực của học sinh, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dạy học. 2 8. Đóng góp của đề tài - Phân tích mục đích và ý nghĩa của việc dạy học hóa học bằng tiếng Anh ở các trường THPT hiện nay. - Cung cấp hệ thống từ vựng, mẫu câu tiếng Anh áp dụng trong dạy học hóa học ở trường THPT cho phần hóa học vô cơ lớp 12. - Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 12 bằng tiếng Anh. - Thiết kế một số bài giảng tiêu biểu phần hóa vô cơ 12 ở trường THPT bằng tiếng Anh theo hướng tích cực, hiện đại và dễ hiểu. 3 Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. Mục đích và ý nghĩa dạy học hóa học phổ thông bằng tiếng Anh 1.1.1. Rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong học tập Tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế được sử dụng rộng rãi trong trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực khoa học kĩ thuật và giáo dục. Chính vì vậy, tiếng Anh là một công cụ cho chúng ta tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến và khao học công nghệ hiện đại. Việt Nam là một đất nước đang phát triển, hội nhập quốc tế giúp chúng ta nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo, trao đổi và áp dụng được các công nghệ tiên tiến thế giới. Từ những lí do nêu trên đòi hỏi chúng ta cần có nhiều các nhà khoa học, các chuyên gia cũng như học sinh, sinh viên những thế hệ tương lai của đất nước có một vốn tiếng Anh để phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc. Việc dạy học cho học sinh THPT môn hóa và các môn khoa học bằng tiếng Anh là một hướng đi đúng có tính chiến lược, giúp giải quyết nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong những năm sắp tới. Để việc thực hiện việc dạy hóa bằng tiếng Anh trong những năm sắp tới có hiệu quả, việc tăng cường tiếng Anh cũng như kinh nghiệm dạy cho giáo viên THPT là rất cần thiết. 1.1.1.1. Kĩ năng nghe  Mục đích và ý nghĩa Mục đích của việc dạy kĩ năng nghe là giúp HS hiểu được người khác nói gì và có thể giao tiếp. Kĩ năng nghe tiếng Anh của HS được hình thành qua một quá trình học tập rèn luyện trong môi trường Anh ngữ. Ngoài việc học tập ở trường lớp, HS phải tự học tập rèn luyện nghe thông qua các hình thức khác nhau như nghe nhạc, xem phim tiếng Anh, …  Nguyên tắc chung cho một tiết dạy nghe Đối với một tiết dạy ngữ pháp hay từ vựng, thông thường trong tiến trình của tiết dạy có 3 giai đoạn đó là: Presentation - Practie - Production. Tiến trình của một tiết dạy nghe cũng phải trải qua 3 giai đoạn: Pre - Listening, While - Listening, và Post - Listening. Tiến trình dạy học này không những giúp học sinh nắm hiểu bài mà còn giúp các em sử dụng kĩ năng nghe trong giao tiếp thực tế. Song vấn đề trước tiên là giáo viên cần phải xác định rõ ràng mục đích yêu cầu cầu của từng bài nghe cụ thể để từ đó định hướng cho học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ trong những giai đoạn tiếp theo. 4  Rèn luyện kĩ năng nghe trong dạy học hóa học Pre - Listening: Là giai đoạn giúp học sinh có định hướng, suy nghĩ về đề tài hay tình huống trước khi học sinh nghe. - Giáo viên nên tạo tâm thế chuẩn bị làm bài nghe cho học sinh bằng cách dẫn dắt gợi mở về chủ đề bài nghe, yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc từ và đoán xem các em chuẩn bị nghe chủ đề gì, ai sắp nói với ai … - Giáo viên có thể yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đoán sơ bộ về nội dung sắp nghe thông qua tranh hay tình huống bài nghe. Có thể các em nói không chính xác với những gì các em sắp nghe nhưng vấn đề đặt ra là các em có hứng thú trước khi nghe. - Cuối cùng giáo viên nói rõ cho học sinh biết các em sẽ được nghe bao nhiêu lần và hướng dẫn yêu cầu nhiệm vụ khi nghe (chọn đúng, sai, trả lời câu hỏi, …). While - Listening: Đây là giai đoạn mà ở đó học sinh có cơ hội luyện tập. Ở giai đoan này giáo viên đưa ra các dạng bài tập, yêu cầu học sinh thực hiện. Học sinh có thể mắc lỗi ở giai đoạn này vì vậy giáo viên chú ý cần sữa lỗi cho học sinh và đưa ra các phương án trả lời đúng. Giáo viên bật băng hay đọc bài nghe 2 đến 3 lần (nếu nội dung khó có thể cho các em nghe 4 lần). Lần đầu gúp học sinh làm quen với bài nghe hiểu bao quát nội dung bài nghe (pendown). Lần thứ hai nghe thông tin chính xác để hoàn thành bài tập. Lần thứ ba nghe và kiểm tra lại bài tập đã làm. Mục tiêu chính của nghe hiểu là học sinh nghe lấy nội dung chính hay lấy thông tin chi tiết đồng thời hiểu được thái độ quan điểm của tác giả. Do đó giáo viên cho học sinh nghe cả bài để các em nắm được ý chung cũng như bố cục cả bài và làm bài tập, sau đó có thể cho nghe lại từng đoạn để nắm kết quả hoặc nghe lại những chỗ khó để khẳng định đáp án. Nên hạn chế cho học sinh nghe từng câu, hoặc từng từ một vì làm như vậy sẽ khiến người học có thói quen phải hiểu nghĩa từng từ, từng câu khi nghe. Post - Listening Đây là giai đoạn luyện tập sau khi nghe. Ở giai đoạn này học sinh sử dụng những kiến thức, kĩ năng ngôn ngữ đã được luyện tập ở giai đoạn “While – Listening” vào các tình huống giao tiếp thực tế, có ý nghĩa. Sau khi nghe học sinh cần thực hiện một số bài tập như: Báo cáo trước lớp hay trong nhóm về kết quả bài tập, các học sinh khác nghe cho ý kiến nhận xét hoặc chữa bài cho bạn. Giáo viên 5 cần phải kết hợp các kĩ năng khác để phát triển mở rộng thêm bài nghe như recall, write-it-up, discussion, ... 1.1.1.2. Kĩ năng nói  Mục đích và ý nghĩa Kĩ năng nói là kĩ năng khó đối với học sinh và đây là kĩ năng giao tiếp quan trọng chúng ta có thể nghe viết ra được nhưng không diễn đạt thành lời một cách trôi chảy được.  Nguyên tắc chung cho một tiết dạy nói Đa số học sinh ngại nói vì sợ nói sai, nội dung nói không được các bạn đồng tình hoặc bản tính các em rụt rè, ít nói … Vì vậy trước khi dạy phần nói GV phải lập kế hoạch. Tiến trình của một tiết dạy nói cũng phải trải qua 3 giai đoạn: Pre - Speaking, While - Speaking, và Post - Speaking. Tiến trình dạy học này không những giúp học sinh nắm hiểu bài mà còn giúp các em sử dụng kĩ năng nói trong giao tiếp thực tế.  Rèn luyện kĩ năng nói trong dạy học hóa học Pre – Speaking Trước khi vào bài nói bước đầu GV thường hướng dẫn các em khai thác bài nói mẫu. Đây là nhiệm vụ đầu tiên: Bài nói mẫu có thể là những phát ngôn riêng lẻ, một đoạn hội thoại hay một đoạn lời nói ngắn , GV có thể tiến hành như sau: - Đọc to bài mẫu một lần, chú ý cách phát âm, trọng âm, từ mới, nhịp điệu câu, nghĩa từ mới … - Sau khi đọc bài mẫu cho học sinh, GV yêu cầu HS đọc lại theo mình, đọc to và đọc đồng thanh, khi các em đọc GV đã sửa lỗi phát âm và hướng dẫn các em phát âm cho đúng, bên cạnh đó giảng, giải thích, từ mới có trong bài cho các em. Để giới thiệu mẫu câu, cách sử dụng từ trong bài Nói GV nên đặt ra một số câu hỏi gợi mở cho học sinh trả lời và từ đó các em tự rút ra cách sử dụng từ và cấu trúc câu, GV sửa lỗi và điều chỉnh lại cho đúng những ý kiến của các em trong phần này và cho các em làm việc theo đôi hoặc theo nhóm nhằm nói thành thạo bài mẫu. Sau khi đọc bài mẫu cho học sinh, chúng tôi yêu cầu học sinh đọc lại theo mình, đọc to và đọc đồng thanh, khi các em đọc chúng tôi sửa lỗi phát âm và hướng dẫn các em phát âm cho đúng, bên cạnh đó giảng, giải thích, từ mới có trong bài cho các em. While - Speaking: 6 Trong giai đoạn này sau khi được hướng dẫn, học sinh sẽ dựa vào tình huống gợi ý như tranh vẽ, từ ngữ, cấu trúc câu cho sẵn hoặc bài hội thoại mẫu để luyện nói theo yêu cầu. Giai đoạn này GV hướng dẫn học sinh luyện tập nói theo cá nhân, theo cặp hoặc nhóm để tiết kiệm thời gian. Lúc này chúng ta nên hạn chế việc chúng ta cùng tham gia nói với các em như hỏi - trả lời. Khi HS luyện tập, ta cần đến các nhóm nhằm quan sát, nhắc nhở học sinh không nên dùng tiếng Việt, phải nói bằng Tiếng Anh và khuyến khích mọi đối tượng học sinh trong lớp từ yếu đến khá, giỏi có cơ hội được nói. Sau khi các em luyện tập theo nhóm, cặp với nhau ta cho vài em tiêu biểu lên bảng trình bày bài nói của mình, giáo viên nhận xét, sửa lỗi, khi cần thiết chúng ta cho điểm để động viên các em. Trong quá trình luyện nói giáo viên cần chú ý đến khả năng nói của mọi đối tượng học sinh và có thể đưa thêm yêu cầu cao hơn cho học sinh khá khi các em đã hòan thành bài nói xong trước các bạn khác. Post - Speaking Sau khi HS luyện nói dưới sự kiểm soát của chúng ta, chúng ta hướng dẫn các em vào phần luyện nói tự do, đây là giai đoạn cho các em tự do nói sau khi đã chuẩn bị. Trong quá trình các em luyện tập nói chúng ta nên cho điểm nhằm khuyến khích các em xung phong nói tạo cho các em tâm trạng thích nói, chứ không phải đang bị gò bó, ép buộc. Để thực hiện để yêu cầu này chúng ta cần lưu ý các điểm sau: • Cần phối hợp sử dụng thường xuyên các hình thức luyện tập nói theo cặp (pairs) hoặc theo nhóm (groups) để các em có nhiều cơ hội sử dụng tiếng Anh trong lớp từ đó các em cảm thấy tự tin và mạnh dạn hơn trong giao tiếp. • Cần hướng dẫn cách tiến hành, làm rõ yêu cầu bài tập hoặc gợi ý hay cung cấp ngữ liệu trước khi cho học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm. Việc hướng dẫn và gợi ý cho phần luyện nói chúng ta cần sáng tạo cho phong phú hơn. 1.1.1.3. Kĩ năng đọc  Mục đích và ý nghĩa Giúp HS phát triển kĩ năng đọc hiểu, có khả năng đọc hiểu sách, báo, tài liệu bằng tiếng Anh với những nội dung phù hợp với trình độ và lứa tuổi của HS, giúp 7 HS có điều kiện để thu nhận thông tin, nâng cao trình độ tiếng Anh và có hiểu biết thêm về xã hội.  Nguyên tắc chung cho một tiết dạy đọc Đa số học sinh ngại đọc vì sợ đọc sai hoặc bản tính các em rụt rè. Vì vậy trước khi dạy phần đọc GV phải đọc mẫu trước lớp. Tiến trình của một tiết dạy đọc cũng phải trải qua 3 giai đoạn: Pre - Reading, While – Reading và Post – Reading.  Rèn luyện kĩ năng đọc trong dạy học hóa học Pre – Reading Mục đích các hoạt động trước khi đọc mà giáo viên cần quan tâm là: — Lôi cuốn sự hứng thú của học sinh. — Tạo ra nhu cầu muốn đọc cho học sinh. — Khuyến khích học sinh suy nghĩ về chủ đề mà họ sẽ học. Chính vì những mục đích thiết thực đó nên GV cần phải sử dụng các hoạt động khác nhau để tránh sự trùng lặp nhàm chán. Đối với HS nông thôn, khi động cơ, thái độ học tập của các em chưa đúng đắn thì các hoạt động trong giai đoạn này phải luôn có sự thay đổi tùy theo nội dung của từng bàiHoạt động được thực hiện đầu tiên là giới thiệu chủ đề của bài đọc GV thường dùng nhiều thủ thuật khác nhau như: - Dùng tranh hoặc đặt câu hỏi để học sinh đoán nội dung. - Đặt câu hỏi để kiểm tra nhận thức chung của học sinh về chủ đề đó. - Đưa một số câu nhận định yêu cầu học sinh làm bài tập đúng, sai dựa vào kiến thức sẵn có. - Tổ chức một số trò chơi liên quan đến chủ đề bài đọc…. Sau khi giới thiệu chủ đề bài học, GV hướng đặt ra một số câu hỏi gợi ý, dần nhập vào bài khóa để học sinh thảo luận theo cặp, hoặc nhóm đoán câu trả lời. Điều mà tôi thực hiện đem lại hiệu quả tốt nhất là khi học sinh đoán câu trả lời kết quả luôn được bảo lưu đên phần While-reading lấy kết quả đúng đối chiếu với dự đoán trước đó. Tiếp sau là giới thiệu từ vựng, và ngữ pháp mới (nếu có). GV chỉ giới thiệu cho học sinh những từ mới cơ bản, còn một số từ khác học sinh có thể đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh. Khi giới thiệu từ mới, giáo viên nên dùng nhiều thủ thuật khác nhau để gợi mở từ và dạy từ nhằm gây sự chú ý của học sinh như: tranh ảnh, dụng cụ trực quan, vật thật, hình vẽ phác họa, cử chỉ điệu bộ. While - Reading 8 Đọc hiểu bài đọc để trả lời các câu hỏi dẫn nhập hay kiểm tra các phán đoán ở phần Pre-Reading là rất cần thiết bởi nó góp phần khắc sâu hơn những gì các em đã làm được, đồng thời giúp các em nhận biết những điều chưa hoàn thành. Đối với học sinh vùng nông thôn, GV nên động viên các em trả lời theo mức độ hiểu của mình như trả lời ngắn, hay có thể đưa ra từ, cụm từ mang nội dung chính là được. Hoạt động tiếp theo là yêu cầu HS đọc lại bài đọc để hiểu nội dung kĩ hơn, và trả lời các bài tập trong sách giáo khoa. Giáo viên phải chú trọng tới việc hướng dẫn cụ thể yêu cầu bài tập, cũng như đưa ra một số câu ví dụ (nếu cần) để học sinh không bị lúng túng khi làm. Để kiểm tra mức độ đọc hiểu được kĩ hơn, ngoài những bài tập trong sách giáo khoa chúng tôi chuẩn bị sẵn ở nhà một số bài tập để học sinh thực hành thêm (tùy theo từng bài đọc hiểu) như: - Complete the sentences - True / False statement - Check / Tick the correct answers - Fill in the chart - Matching - Answer the questions on the text Học sinh làm việc theo cặp, giáo viên kiểm tra kết quả và sau đó đưa ra đáp án đúng. Post - Reading Các hoạt động sau khi đọc giúp cho giáo viên có thể kiểm tra được mức độ hiểu bài, khả năng vận dụng bài vào thực tiễn cuộc sống; cũng như khả năng tưởng tượng của học sinh. Vì vậy, giáo viên nên áp dụng nhiều thủ thuật khác nhau để tránh sự trùng lặp nhàm chán. Các hoạt động được thực hiện trong bước này là: • Summazine the text. • Arrange the events in order. • Give comments, opinions on the characters in the text. • Role- play basing on the text. • Develop another story basing on the text… • Giáo viên chia học sinh thành 4 nhóm. • Photo bài học thành 4 bản, mỗi bản cắt thành 4 đoạn nhỏ tách rời. • Yêu cầu 4 nhóm sắp xếp thứ tự các đoạn để tạo thành bài học hoàn chỉnh (không nhìn vào sách giáo khoa). Nhóm nào hoàn chỉnh sớm nhất sẽ đọc to bài và sẽ là nhóm chiến thắng. 9 Tóm lại: mục đích của dạy đọc hiểu là giúp học sinh nắm được những thông tin chính. Vì vậy cần luyện cho học sinh có khả năng đọc một cách bao quát cả câu, thậm chí nhiều câu chứ không phải một chữ cái hay từng từ. 1.1.1.4. Kĩ năng viết  Mục đích và ý nghĩa Trong chương trình phổ thông hiện nay, dạy viết chủ yếu là nhằm phối hợp với các kĩ năng khác để làm phong phú thêm các hình thức luyện tập trên lớp, củng cố những kiến thức đã học, đồng thời giúp học sinh bước đầu làm quen văn phong, cấu trúc chặt chẽ của văn viết và học cách sử dụng hoạt động viết vào một số mục đích giao tiếp cụ thể.  Nguyên tắc chung cho một tiết dạy viết Tiến trình của một tiết dạy viết cũng phải trải qua 3 giai đoạn: Pre - Writing, While - Writing, và Post - Writing.  Rèn luyện kĩ năng viết trong dạy học hóa học Pre –Writing - Nghiên cứu bài mẫu về ba vấn đề: chủ đề - nội dung - dữ liệu (nếu sách học có nội dung này). - Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của chủ điểm sắp viết. Thu thập tài liệu trong đó có những ngữ liệu liên quan và sát thực với chủ điểm sắp viết để có mặt bằng chung về kiến thức cho tất cả học sinh. - Xây dựng một khung mẫu cho bài viết: - Tìm các ý. - Tìm các ngữ liệu: cấu trúc, từ, cụm từ, ... Phần này yêu cầu học sinh phát huy sự đóng góp xây dựng bài, giào viên hướng dẫn và thống nhất chung. Phần này yêu cầu học sinh viết cá nhân hoặc theo tổ, nhóm, cặp nhằm khuyến khích các em có khả năng xây dựng một dàn bài chi tiết để phục vụ cho việc viết bài. While - Writing Viết cá nhân: Dựa trên dàn bài đã có HS tiến hành viết nháp. Lúc này học sinh chủ động viết bằng các ngữ liệu có sẵn, bằng kinh nghiệm đã được tích lũy, phát triển văn phong riêng của mình. Có thể cho HS viết theo nhóm, nhóm phân công mỗi người viết một đoạn hoặc một ý, sau đó cử một người viết tập hợp lại cả bài. Các thủ thuật mà GV cần làm trong khi viết là: 10 - GV hướng dẫn HS viết theo cấp độ: Câu – Từ/ số - Đoạn văn - Những bài viết thường được thực hiện sau khi nghe, đọc, sau khi học các cấu trúc ngữ pháp và đặc biệt sau khi nói. - Những bài tập này có thể thực hiện tại lớp, hoặc về nhà sau khi được GV hướng dẫn kĩ. - GV gọi vài HS (đại diện nhóm) trình bày bài viết trước lớp. - GV sửa lỗi và đưa ra đáp án gợi ý. Post - Writing Chữa bài là bước rất quan trọng. Ở bước này, bài viết của HS phải được sửa sang để không những đạt được độ chính xác về nội dung ngôn ngữ mà còn phải đạt được một văn phong trong sáng, mạch lạc và có tính thuyết phục. Các vấn đề cần chú ý khi chữa bài: - Nội dung: Đủ, thiếu hay thừa? - Từ, cụm từ, câu đã sử dụng đúng hay sai, phù hợp chưa, lỗi? - Cách diễn đạt: Rõ ràng? Bố cục? - Các hình thức chữa bài viết của học sinh: - Sau khi GV đưa ra các tiêu chí về các mặt của bài viết, có thể tiến hành chữa bài theo các hình thức sau: - HS chữa theo nhóm. Cuối cùng GV nhận xét và nêu những lỗi cơ bản mà HS đã mắc phải khi viết. Tóm lại: Trong quá trình dạy viết tiếng Anh, GV luôn là người hướng dẫn, tổ chức, đánh giá các hoạt động của HS khi viết. Qua việc thực hiện nhiệm vụ ở nhà và trên lớp, HS rất tích cực chuẩn bị bài, xây dựng bài trên lớp và hợp tác với GV để rèn luyện khả năng tự lập, tự chủ sáng tạo và các em cũng tự tin, phấn khởi học tập trong phần viết. 1.1.2. Tạo sự tự tin trong giao tiếp học thuật bằng tiếng Anh 1.1.2.1. Ý nghĩa của tự tin Tự tin là yếu tố có ý nghĩa nhất trong học ngoại ngữ. Lòng tự tin sẽ giúp cho người học có thêm động lực và sức mạnh để có thái độ tích cực đối với quá trình học tập của bản thân. Trung tâm của toàn bộ quá trình học là niềm tin của người học vào khả năng của bản thân sẽ hoàn thành mục tiêu học tập. Lòng tự tin của người học sẽ được tăng thêm một khi người học đạt được kết quả trong học tập và thấy hài lòng và khi họ được học tập trong môi trường mà các quan hệ cá nhân thực sự thân thiện. 1.1.2.2. Tự tin trong dạy học hóa học 11 Để có được sự tự tin trong việc dạy và học hóa học, chúng ta nên tổ chức một số hoạt động sau cho HS:  Kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ Để duy trì và phát huy một cách hiệu quả thì câu lạc bộ phải có kế hoạch hoạt động. Sinh hoạt định kì theo các chuyên đề : + Hóa học và đời sống (Chemistry to life) + Biểu diễn ,thì nghiệm ,ảo thuật hóa học (Magic chemistry) + Lịch sử Hóa học và tiểu sử các nhà hóa học (History of chemystry and biographies of chemists). + Bảng tuần hoàn và các vấn đề liên quan (The periodic table and related issues). Tổ chức thảo luận ,mời các chuyên gia báo cáo, phổ biến kiến thức theo các chuyên đề.  Gợi ý một số nội dung trong buổi sinh hoạt Sau khi quyết định chủ đề của buổi sinh hoạt, giáo viên phải xây dựng nội dung chương trình ,cả hệ thống câu hỏi . Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ ,tùy theo thời lượng ,có thể chia ra các phần cơ bản. Tùy theo trình độ tiếng Anh của giáo viên và học sinh mà cũng chia ra các cấp độ 1, 2, 3 như ở trên . Sau đây tôi xin gợi ý một số nội dung có thể sử dụng trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ : + Kịch bằng tiếng Anh có liên quan đến kiến thức Hóa học. + Hái hoa dân chủ (Picking flower) + Biểu diễn ảo thuật hóa học (Magic chemistry). + Phần thảo luận về một chủ đề (Presentation and discussion) + Trò chơi tập thể (có các nhóm tham gia) (Chemistry games played by teams).  Phần kịch tiếng Anh: Kịch có thể biểu diễn liveshow hoặc cho học sinh xem dưới dạng video clip đã được diễn và ghi lại. Đây thường là phần mở đầu cho buổi sinh hoạt câu lạc bộ. Trong phần này có thể chỉ để học sinh xem kịch để làm quen với tiếp nhận thông tin bằng tiếng Anh hoặc sau vở kịch có thể đặt câu hỏi để tất cả cùng thảo luận.  Phần hái hoa dân chủ: 12 Giáo viên chuẩn bị sẵn hệ thống câu hỏi liên quan đến chủ đề . Trong phần này có thể yêu cầu học sinh xung phong trả lời câu hỏi phải trình bày bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt tùy thuộc vào trình độ học sinh và giáo viên.  Ảo thuật hóa học: Giáo viên có thể biểu diễn hoặc học sinh thực hiện. Ở phần này có thể đưa ra câu hỏi từ trước khi tiến hành làm ảo thuật hoặc sau khi học sinh quan sát xong.  Thảo luận về một chủ đề. Chủ đề được một hoặc một nhóm học hoặc để 2, 3 nhóm đã có sự chuẩn bị sẵn lên trình bày. Trong chủ đề này phải đưa ra một số câu hỏi để thảo luận . Sau khi thảo luận xong , giáo viên phải nhận xét phần trình bày của từng nhóm và giải đáp các câu hỏi đưa ra.  Trò chơi Đây là phần không nên thiếu trong mỗi buổi sinh hoạt câu lạc bộ . Giáo viên có thể tham khảo một số trò chơi hoặc cho một nhóm học sinh tổ chức phần này. Sau mỗi phần trả lời, trình bày hay tham gia trò chơi, nên có một phần thưởng cho người trả lời đúng hay đội thắng cuộc để khuyến khích học sinh. 1.1.3. Hội nhập với giáo dục thế giới Hiện nay hợp tác quốc tế về giáo dục đã chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, cao hơn và phức tạp hơn. Đó là hội nhập quốc tế về giáo dục. Các thách thức và cơ hội của tiến trình hội nhập quốc tế về giáo dục đã được phân tích nhiều trong các diễn đàn, hội thảo và tài liệu nghiên cứu, quốc tế cũng như trong nước. Vấn đề là từ những phân tích đó, mỗi quốc gia cần tìm ra cho mình các chính sách và chiến lược cần thiết để giáo dục đại học thực hiện được tốt nhất sứ mệnh của mình trong việc sản sinh, truyền bá và áp dụng tri thức, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Điều này đã được đặt ra ở nước ta trong Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020. Đến năm 2015, Việt Nam sẽ gia nhập cộng đồng kinh tế Asean. Khi đó, nguồn nhân lực nước ta có thêm cơ hội làm việc tại các nước láng giềng nhưng cũng đối mặt với sự cạnh tranh từ các nước Asean ngay trên sân nhà. a) Thuận lợi Thứ nhất, quá trình hội nhập giúp mở rộng thị trường để thúc đẩy thương mại và các quan hệ kinh tế quốc tế khác, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế , xã hội. Thứ hai, hội nhập cũng tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh 13
- Xem thêm -