Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở huyện văn lâm, tỉnh hưng yên

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BAN QUẢN LÝ ðÀO TẠO ---------- ---------- ðÀM THỊ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HOA Ở HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành Mã số : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VIẾT ðĂNG HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một ñề tài nghiên cứu nào. Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2013 T¸c gi¶ luËn v¨n ðàm Thị Viện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… i LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể. Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Ban Quản lý ðào tạo, khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. ðặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Viết ðăng, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Văn Lâm ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng nghiệp, ñã quan tâm ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2013 Tác giả luận văn ðàm Thị Viện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục các bảng số vii Danh mục các sơ ñồ, ñồ thị ix PHẦN I MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2.1 Mục tiêu chung 3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM HOA 5 2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa 5 2.1.1 Khái niệm về phát triển 5 2.1.2 Khái niệm về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 8 2.1.3 Nội dung phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa 11 2.1.4 ðặc ñiểm về sản xuất và tiêu thụ hoa 14 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa 23 2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa 27 2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở nước ta hiện nay 27 2.2.2 Chủ trương, chính sách phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở nước ta 30 2.2.3 Kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở trong nước 32 2.2.4 Kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới 36 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… iii PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 39 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 39 3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Văn Lâm 39 3.1.2 Tình hình cơ bản về ñất ñai của huyện Văn Lâm 40 3.1.3 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện Văn Lâm 42 3.1.4 Tình hình cơ bản về kinh tế của huyện Văn Lâm 44 3.1.5 Tình hình cơ sở vật chất - hạ tầng của huyện Văn Lâm 46 3.2 Phương pháp nghiên cứu 48 3.2.1 Nội dung tiếp cận 48 3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 50 3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 50 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 54 3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 54 PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 56 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 56 4.1.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sản xuất hoa của huyện Văn Lâm 56 4.1.2 Tình hình huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho sản xuất hoa 60 4.1.3 Công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất hoa 67 4.1.3 Dịch vụ cung ứng giống, vật tư sản xuất hoa 73 4.1.4 Chi phí và hiệu quả sản xuất hoa ở huyện Văn Lâm 76 4.1.5 Hệ thống phân phối hoa ở huyện Văn Lâm 80 4.1.6 Biến ñộng giá hoa 88 4.1.7 Ma trận SWOT cho phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 90 iv 4.2 Mục tiêu, ñịnh hướng và giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 4.2.1 Mục tiêu, ñịnh hướng phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm 4.2.2 92 92 Một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm 93 PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103 5.1 Kết luận 103 5.2 Kiến nghị 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATTP An toàn thực phẩm BQ Bình quân BVTV Bảo vệ thực vật CNH - HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá DN Doanh nghiệp DT Diện tích DV Dịch vụ GB Giá bán GM Giá mua GO Giá trị sản xuất IC Chi phí trung gian NN Nông nghiệp QH Quy hoạch QMSX Quy mô sản xuất TH Thực hiện THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TNHH Trách nhiệm hữu hạn TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân VA Giá trị gia tăng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… vi DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ STT Tên bảng Trang 3.1 Tình hình sử dụng ñất của huyện Văn Lâm, 2009- 2011 41 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Văn Lâm, 2009- 2011 43 3.3 Kết quả phát triển kinh tế của huyện Văn Lâm, 2009- 2011 45 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Văn Lâm, 2011 46 3.5 Nội dung thu thập số liệu thứ cấp 50 3.6 Nội dung thu thập số liệu sơ cấp 52 3.7 Mẫu ñiều tra các hộ trồng hoa ở huyện Văn Lâm 53 3.8 Mẫu ñiều tra các cơ sở kinh doanh hoa của huyện Văn Lâm theo ñịa ñiểm kinh doanh 3.9 Mẫu ñiều tra các nhà cung ứng giống, vật tư cho sản xuất hoa ở huyện Văn Lâm 4.1 53 53 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch ñất trồng hoa của huyện Văn Lâm, 2009-2011 57 4.2 Diện tích một số loại hoa chủ yếu của huyện Văn Lâm, 2009 – 2011 59 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại hoa chủ yếu của huyện Văn Lâm, 2009 – 2011 60 4.4 Phân loại ñất trồng hoa của các hộ ñiều tra theo nguồn gốc, 2011 62 4.5 ðặc ñiểm của các hộ trồng hoa ở huyện Văn Lâm, 2011 64 4.6 Phân loại hộ sản xuất hoa ở huyện Văn Lâm, 2009- 2011 65 4.7 Tình hình huy ñộng vốn ñầu tư sản xuất hoa của các nhóm hộ ñiều tra, 2011 4.8 4.9 66 Nguồn cung ứng giống hoa cho các hộ ñiều tra ở huyện Văn Lâm, 2011 74 Nguồn cung ứng vật tư cho các hộ trồng hoa ở huyện Văn Lâm, 2011 75 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… vii 4.10 Chi phí cho sản xuất hoa hồng của các nhóm hộ ñiều tra ở huyện Văn Lâm, 2011 4.11 Chi phí cho sản xuất hoa cúc của các nhóm hộ ñiều tra ở huyện Văn Lâm, 2011 4.12 77 Chi phí cho sản xuất hoa ñồng tiền của các nhóm hộ ñiều tra ở huyện Văn Lâm, 2011 4.13 76 78 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất hoa của các nhóm hộ ñiều tra ở huyện Văn Lâm, 2011 79 4.14 Thông tin về người kinh doanh hoa của huyện Văn Lâm, 2011 81 4.15 Tình hình phân phối hoa của huyện Văn Lâm qua các kênh, 2011 4.16 84 Tỉ lệ tổn thất trong tiêu thụ sản phẩm của một số loại hoa chủ yếu ở huyện Văn Lâm, 2011 87 4.17 Giá hoa của huyện Văn Lâm trên thị trường, 2009 – 2011 89 4.18 Biến ñộng giá hoa của huyện Văn Lâm trên thị trường, 2011 89 4.19 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành 90 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… viii DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ Sơ ñồ 3.1: Nội dung tiếp cận phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm 49 Sơ ñồ 4.1: Các kênh tiêu thụ hoa 83 ðồ thị 4.1: Nguồn thông tin kỹ thuật cho các hộ trồng hoa 73 ðồ thị 4.2: Cơ cấu thị trường tiêu thụ hoa, 2011 82 ðồ thị 4.3: Kênh phân phối hoa của huyện Văn Lâm, 2011 84 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… ix PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Trồng hoa là một trong những ngành nghề truyền thống ở nhiều ñịa phương Việt Nam. Việc trồng hoa không chỉ ñem lại giá trị kinh tế và tinh thần cao mà nó còn tạo ñiều kiện ñể khai thác tiềm năng và lợi thế về nguồn lực của ñịa phương, góp phần tạo nên cảnh quan ñẹp, mang sắc thái nhân văn. Làng hoa ở Việt Nam thường ñược hình thành ở vùng ven của các ñô thị loại trung bình và lớn, như một phần của vành ñai xanh, nhằm cung cấp hoa tươi cho cá nhân, gia ñình và các cơ quan. Tuy nhiên, ñiều ghi nhận là một số làng hoa ñang bị thu hẹp diện tích dần do sự mở rộng ñô thị và các khu công nghiệp, người trồng hoa thường có thu nhập không ổn ñịnh do nhiều yếu tố thời tiết bất thường, chậm ñổi mới chủng loại, kỹ thuật trồng, ñầu ra của thị trường bị cạnh tranh, … Cái thiếu sót nhất hiện nay là chúng ta chưa có một ñịnh hướng rõ ràng trong quy hoạch phát triển các làng hoa nói chung và trong sản xuất, tiêu thụ hoa nói riêng. Hiện nay, công nghệ trồng hoa ở một số nước như Pháp, Hà Lan, ðài Loan, Trung Quốc... ñều ñạt ñến trình ñộ rất cao, trong ñó giống và biện pháp kỹ thuật là hai yếu tố quan trọng luôn ñược quan tâm hàng ñầu. Những năm gần ñây, các nhà khoa học rất thành công trong việc chọn, tạo ra các giống hoa mới ñạt năng suất cao, phẩm chất tốt, màu sắc ña dạng làm thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Hoa là sản phẩm ñặc biệt mang ý nghĩa văn hóa – xã hội và tâm linh. Từ xa xưa, con người chúng ta ñã có nhu cầu thưởng thức và nhu cầu về tâm linh. Cho nên, trên thị trường hoa ngoài việc sản xuất ñể phục vụ tiêu dùng thì việc sản xuất hoa còn mang ý nghĩa xã hội, tâm linh. Khi một xã hội phát triển về kinh tế và văn hóa, thì nhu cầu thưởng ngoạn các loại hình nghệ thuật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 1 có cơ hội mở rộng và nâng cao. Do vậy, trong xã hội phát triển ngày nay nhu cầu tiêu dùng hoa ngày càng tăng cao. Hoa Văn Lâm ñã tạo dựng ñược vị thế của mình không chỉ ở góc ñộ ñóng góp cho sự hình thành nên cảnh quan tươi ñẹp của huyện ven ñô mà nó còn ñược khẳng ñịnh ở góc ñộ là một sản phẩm kinh tế hàng hóa có giá trị ngày càng cao trên thị trường. Sự phát triển của ngành hoa Văn Lâm trong 15 năm gần ñây ñã có sự phát triển nhanh chóng cả về lượng và về chất. Sự phát triển của ngành hoa ở huyện Văn Lâm trong những năm qua có sự ñóng góp to lớn của người trồng hoa, sự vận ñộng của các tác nhân trong ngành. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự tác ñộng từ nhiều phía của chính quyền các cấp với các chủ trương, ñịnh hướng phát triển thông qua các chính sách hỗ trợ, khuyến khích bằng chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn, chương trình tín dụng, chính sách khuyến khích xuất khẩu. Tuy ngành ñạt ñược những kết quả vượt trội trong những năm qua, nhưng sản xuất hoa Văn Lâm ñang ñối diện nhiều vấn ñề nan giải ñó là hoa của Văn Lâm chủ yếu vẫn tiêu thụ nội ñịa là chính, khả năng liên kết, hợp tác ñể cùng phát triển giữa các nhà sản xuất, giữa sản xuất với thị trường, giữa khoa học và thực tiễn sản xuất, giữa cơ chế nhà nước với ñời sống và tính chất nhỏ lẻ manh mún còn thể hiện rất rõ theo lối sản xuất tự phát của các nông hộ. Việt Nam gia nhập WTO, nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành hoa Văn Lâm nói riêng sẽ gặp những cơ hội và thách thức to lớn. Vậy làm thế nào ñể sản xuất và tiêu thụ hoa Văn Lâm phát triển mạnh theo hướng công nghiệp, trở thành ngành kinh tế chủ lực trong tương lai? ðể góp phần giải ñáp câu hỏi này, em tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 2 Nghiên cứu ñề tài này sẽ cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc ñề ra giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa; giữ gìn các văn hoá cổ truyền và nâng cao ñời sống cho nhân dân ñịa phương góp phần ñẩy mạnh sự nghiệp CNH- HðH nông nghiệp nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung ðánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa, qua ñó ñề xuất những giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa trước mắt cũng như lâu dài trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ hoa. - ðánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. - ðề xuất những giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. 1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu - ðối tượng: + Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn ñề kinh tế có liên quan ñến phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. + ðối tượng tiếp cận là các hộ trồng hoa, các cơ sở kinh doanh hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, trong ñó tập trung vào các xã, thị trấn có nghề trồng hoa phát triển là thị trấn Như Quỳnh, xã Lạc ðạo và xã Tân Quang. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 3 + Về thời gian: Số liệu nghiên cứu của ñề tài là số liệu thống kê và ñiều tra qua 3 năm (từ năm 2009 ñến năm 2011). +Về nội dung Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Trong ñó, tập trung vào 3 loại hoa chủ yếu là hoa hồng, hoa cúc và hoa ñồng tiền. ðề xuất các giải pháp chủ yếu ñể phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong trong những năm tiếp theo. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 4 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM HOA 2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa 2.1.1 Khái niệm về phát triển 2.1.1.1 Các khái niệm - Khái niệm về phát triển Trong thời ñại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển. Raaman Weitz cho rằng ‘‘phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội”. Ngân hàng thế giới ñưa ra khái niệm có ý nghĩa rộng lớn hơn, bao gồm những thuộc tính quan trọng liên quan ñến hệ thống giá trị của con người, ñó là “sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân ñể củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong mối quan hệ với Nhà nước, với cộng ñồng,...”. Lưu ðức Hải cho rằng phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn hoá,v.v...Bùi Ngọc Quyết có khái niệm phát triển hay nói một cách ñầy ñủ hơn là phát triển kinh tế xã hội của con người là quá trình nâng cao về ñời sống vật chất và tinh thần bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạt ñộng văn hoá. Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển, nhưng tựu trung lại các ý kiến cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị của con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 5 - Khái niệm về phát triển bền vững Sau một thời kỳ các nước trên thế giới thi ñua công nghiệp hóa, khai thác tài nguyên, tìm kiếm thị trường; sự tăng trưởng kinh tế và dân số quá nhanh cùng với tình trạng thi ñua sản xuất không giới hạn và khai thác vô ý thức các tài nguyên làm ô nhiễm môi trường, môi sinh và làm cạn kiệt dự trữ tài nguyên thiên nhiên trên thế giới. Vào ñầu thập niên những năm 1980, Liên hiệp Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (UICN) là tổ chức ñã ñề khởi khái niệm “phát triển bền vững” (PTBV). Năm 1987, khái niệm này ñã ñược Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển do bà Gro Harlem Brundtland làm chủ tịch tiếp thu, khai triển và ñịnh nghĩa như sau “ phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng của các thế hệ tương lai ñể ñáp ứng yêu cầu của chính họ”. 2.1.1.2 Các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế - Lý thuyết tăng trưởng của trường phái cổ ñiển Theo các nhà kinh tế, lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ ñiển là các học thuyết và mô hình lý luận về tăng trưởng kinh tế với hai ñại diện tiêu biểu là A.Smith và D.Ricacdo. A.Smith (1723 - 1790) là nhà kinh tế học người Anh, lần ñầu tiên nghiên cứu lý luận tăng trưởng kinh tế một cách thống nhất. Với các tác phẩm“ Bàn về của cải”. Ông cho rằng tăng trưởng kinh tế là tăng ñầu ra tính theo bình quân ñầu người, ñồng thời ñã mô tả các nhân tố tăng trưởng kinh tế như sau: Y = F (K, L, N, T) Trong ñó: Y: Là tổng sản phẩm xã hội K: Là khối lượng tư bản ñược sử dụng L: Lượng lao ñộng N: ðất ñai và ñiều kiện tự nhiên ñược huy ñộng vào sản xuất T: Tiến bộ kỹ thuật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 6 D.Ricacdo (1772-1823) là nhà kinh tế học người Anh, ñã kế thừa một cách xuất sắc A.Smith. Ông có hàng loạt các lý thuyết kinh tế: Lý thuyết giá trị lao ñộng, Lý thuyết về tiền lương, lợi nhuận, ñịa tô, lý thuyết về tư bản, lý thuyết về tín dụng và tiền tệ, lý thuyết thực hiện và khủng hoảng kinh tế, lý thuyết lợi thế so sánh. Hàm sản xuất Cobb – Douglas ñã ra ñời trong thời kỳ này: Y = AKα Lβ. Trong ñó: Y: là ñầu ra A: Là hệ số tỷ lệ giá α, β: Là hệ số của tư bản và lao ñộng, là ñộ co giãn của Y ñối với K và L - Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Harrod – Domar Dựa vào tư tưởng của Keynes, hai nhà kinh tế học Mỹ là Harrod và Domar ñã cùng ñưa ra một mô hình. Mô hình giải thích mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu về vốn. Mô hình chỉ ra sự tăng trưởng là do kết quả tương tác giữa tiết kiệm với ñầu tư và ñầu tư là ñộng lực cơ bản của sự phát triển kinh tế. - Lý thuyết về các giai ñoạn phát triển kinh tế của W. Rostow Theo ông thì quá trình phát triển kinh tế của một nước phải trải qua 5 giai ñoạn: + Giai ñoạn xã hội truyền thống: ðặc trưng cơ bản của giai ñoạn này là sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu, năng suất lao ñộng thấp. +Giai ñoạn chuẩn bị cất cánh: Giai ñoạn xuất hiện các ñiều kiện cần thiết ñể cất cánh. + Giai ñoạn cất cánh: Những yếu tố cơ bản cần thiết cho sự cất cánh là tỷ lệ tiết kiệm và ñầu tư tăng từ 5 – 10%; xây dựng các ngành công nghiệp và nông nghiệp có khả năng phát triển nhanh, giữ vai trò ñầu tầu; phải xây dựng bộ máy chính trị – xã hội ñể tạo ñiều kiện phát huy năng lực của các khu vực hiện ñại và tăng cường quan hệ kinh tế ñối ngoại. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 7 + Giai ñoạn trưởng thành: Có nhiều ngành công nghiệp mới phát triển hiện ñại, nông nghiệp ñược cơ giới hoá ñạt năng suất lao ñộng cao. Tỷ lệ ñầu tư chiếm 10- 20% trong GNP. + Giai ñoạn mức tiêu dùng cao. - Lý thuyết về “ cái vòng luẩn quẩn” và “ cú huých từ bên ngoài” Lý thuyết này là do nhiều nhà kinh tế học tư sản, trong ñó có PaulA. Samuelson ñưa ra. Theo lý thuyết này ñể tăng trưởng kinh tế nói chung phải có bốn nhân tố là nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ thuật. Nhìn chung, ở các nước ñang phát triển thì bốn nhân tố trên ñều khan hiếm, việc kết hợp chúng ñều trở ngại. Do ñó, muốn phát triển phải có “cú huých từ bên ngoài” nhằm phá “cái vòng luẩn quẩn” ở nhiều ñiểm. ðiều này có nghĩa là phải có ñầu tư của nước ngoài vào các nước ñang phát triển. 2.1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng và phát triển kinh tế - Các chỉ tiêu dùng ñể tính toán và ñánh giá sự tăng trưởng kinh tế gồm tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP). ðể phản ánh nhịp ñộ tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu tỷ lệ tăng GNP hoặc tỷ lệ tăng GDP (GDP và GNP thực tế) thời kỳ sau so với thời kỳ trước. - Chỉ tiêu: GDP bình quân ñầu người, GNP bình quân ñầu người. - Các chỉ tiêu phản ánh sự biến ñổi cơ cấu kinh tế – Xã hội. + Các chỉ tiêu xã hội của phát triển: chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng, trình ñộ học vấn của dân cư. + Các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế: Chỉ số cơ cấu ngành trong GDP, chỉ số cơ cấu ngành trong hoạt ñộng ngoại thương, chỉ số tiết kiệm và mức ñầu tư, tỷ lệ dân số ñô thị và nông thôn. + Chỉ số phát triển con người (HDI). 2.1.2 Khái niệm về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 2.1.2.1 Khái niệm về sản xuất Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hoà các yếu tố ñầu vào (tài Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 8 nguyên hoặc các yếu tố sản xuất ñể tạo ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ (ñầu ra). Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình ñộ sử dụng ñầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra bằng một hàm sản xuất: Q= f(X1, X2,...Xn) Trong ñó: Q: là biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh. X1, X2, ...Xn : là lượng của một yếu tố ñầu vào nào ñó ñược sử dụng trong quá trình sản xuất. Ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm: + Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðây là sự biến ñổi lượng ñầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố ñầu vào thay ñổi ñược biểu thị bằng ñơn vị riêng của nó. Khi sản phẩm cận biên bằng 0 thì tổng sản phẩm là lớn nhất. + Sản phẩm bình quân (AP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðem chia tổng sản phẩm có số lượng yếu tố ñầu vào thay ñổi ta sẽ có AP. Khi một yếu tố ñầu vào ñược sử dụng ngày một nhiều hơn, mà các yếu tố ñầu vào khác không thay ñổi thì mức tăng tổng sản phẩm ngày càng nhỏ ñi. * Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất: + Vốn sản xuất: Là những tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật. Vốn ñối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng. Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hoá. Tuy nhiên, trong thực tế việc tăng thêm sản lượng hàng hoá còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa. Chẳng hạn chất lượng lao ñộng, trình ñộ kỹ thuật. + Lực lượng lao ñộng: Là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất. Mọi hoạt ñộng sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng. Do 9 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… ñó, chất lượng lao ñộng quyết ñịnh kết quả và hiệu quả sản xuất. + ðất ñai: Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng ñối với ngành nông nghiệp, mà còn rất quan trọng với sản xuất công nghiệp và dịch vụ. ðất ñai là yếu tố cố ñịnh lại bị giới hạn bởi qui mô, nên người ta phải ñầu tư thêm vốn và lao ñộng trên một diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai. Các loại tài nguyên khác trong lòng ñất như khoán sản, tài nguyên rừng, biển và tài nguyên thiên nhiên ñều là những ñầu vào quan trọng của sản xuất. + Khoa học công nghệ: Quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm. Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng dụng trong sản xuất ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho người lao ñộng và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội. + Ngoài ra còn có một số yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, mối quan hệ sân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm,v.v...cũng có tác ñộng tới quá trình sản xuất. 2.1.2.2 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm -Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hoá. Quá trình tiêu thụ thì hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn ñược hình thành. -Tiêu thụ sản phẩm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như người sản xuất. Do ñó hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành bởi các yếu tố: + Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua; + ðối tượng là sản phẩm hàng hoá tiền tệ; + Thị trường là nơi gặp gỡ giữa những người bán và người mua. Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá phải thông qua thị trường. Thị trường 10 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
- Xem thêm -