Nghiên cứu phát triển du lịch thăm chiến trường xưa tại quảng trị

  • Số trang: 119 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9680 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------------------------- LÊ HỒ QUỐC KHÁNH ̉ DU LICH NGHIÊN CỨ U PHÁT TRIÊN ̣ ́ TRƯỜNG XƯA” “THĂM CHIÊN TẠI QUẢNG TRỊ. LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HÀ NỘI, 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------------------------- 1 LÊ HỒ QUỐC KHÁNH ̉ DU LICH NGHIÊN CỨ U PHÁT TRIÊN ̣ ́ TRƯỜNG XƯA” “THĂM CHIÊN TẠI QUẢNG TRỊ. Chuyên ngành: Du lịch. (Chương trình đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH Người hướng dẫn khoa học: TS. MAI HÀ PHƯƠNG HÀ NỘI, 2012 2 MỤC LỤC MỞ ĐẦU Trang 1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 9 2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 10 3. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 10 4. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................. 10 5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 10 6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 11 7. Quan điểm và Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................... 12 8. Cấu trúc của luận văn ............................................................................ 14 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LICH ̣ “THĂM CHIẾN TRƢỜNG XƢA” 1.1. Các khái niệm và quan niệm ............................................................... 15 1.1.1. Du lịch ............................................................................................... 15 1.1.2. Tài nguyên du lịch ............................................................................. 16 1.1.3. Sản phẩm du lịch ............................................................................... 17 1.1.4. Loại hình du lịch ............................................................................... 18 1.2. Một số vấn đề lý luận về du lich ̣ “T hăm chiế n trƣờng xƣa” ............. 21 1.2.1. Quan niê ̣m về du lịch “Thăm chiế n trường xưa” ............................ 21 1.2.2. Quan niệm về du lịch “Vùng phi quân sự” (DMZ tour) ................... 22 1.2.2.1. Khái niệm về “Vùng phi quân sự” (DMZ) ....................................... 22 1.2.2.2. Vai trò của du lịch “Vùng phi quân sự” đối với sự phát triển du lịch “Thăm chiế n trường xưa” tại Quảng Trị. ......................................... 23 1.2.3. Ý nghĩa của du lịch “Thăm chiến trường xưa” ............................... 24 1.2.3.1. Ý nghĩa văn hóa ............................................................................... 25 4 1.2.3.2. Ý nghĩa xã hội .................................................................................. 25 1.2.3.3. Ý nghĩa giáo dục .............................................................................. 25 1.2.3.4. Ý nghĩa chính trị .............................................................................. 26 1.2.3.5. Ý nghĩa kinh tế ................................................................................. 26 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch “Thăm chiế n trường xưa” .......................................................................... 27 1.2.4.1. Tài nguyên du lịch ........................................................................... 27 1.2.4.2. Nhu cầu của xã hội về du li ̣ch “Thăm chiến trường xưa” ............... 28 1.2.4.3. Nguồ n nhân lực du lịch.................................................................... 28 1.2.4.4. Cơ sở hạ tầ ng và cơ sở vật chấ t - kỹ thuật du lịch............................ 29 1.2.4.5. Chính sách về đầu tư và phát triển du lịch....................................... 30 1.2.5. Thực tiễn phát triển du lịch “Thăm chiế n trường xưa” trên thế giới và ở Việt Nam ......................................................................... 30 Tiểu kết chƣơng 1 ....................................................................................... 33 Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LICH ̣ “THĂM CHIẾN TRƢỜNG XƢA” Ở TỈNH QUẢNG TRI ̣ 2.1. Tổ ng quan về tỉnh Quảng Tri ̣.............................................................. 34 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................... 34 2.1.2. Khái quát về tự nhiên ...................................................................... 35 2.1.2.1. Vị trí địa lí, diện tích ........................................................................ 35 2.1.2.2. Đi ̣a hình........................................................................................... 36 2.1.2.3. Khí hậu ............................................................................................ 37 2.1.2.4. Thủy văn .......................................................................................... 37 2.1.3. Khái quát về kinh tế, văn hóa - xã hội ............................................... 38 2.1.3.1. Tổ chức, hành chính ........................................................................ 38 2.1.3.2. Kinh tế ............................................................................................. 40 5 2.1.3.3. Văn hóa - xã hội ............................................................................ 41 2.2. Khái quát về thực trạng hoạt động du lich ̣ tỉnh Quảng Tri ̣............... 42 2.3. Điều kiện và thực trạng hoạt động du lich ̣ “Thăm chiế n trƣờng xƣa” ta ̣i tỉnh Quảng Tri ̣ .......................................... 43 2.3.1. Điều kiện phát triển du lịch “Thăm chiế n trường xưa” ................... 43 2.3.1.1. Tài nguyên du lịch ........................................................................... 43 2.3.1.2. Nhu cầu của xã hội đố i với du lịch “Thăm chiến trường xưa”......... 46 2.3.1.3. Cơ sở hạ tầ ng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du li ̣ch................. 48 2.3.1.4. Nguồ n nhân lực du lịch.................................................................... 53 2.3.1.5. Chính sách phát triển du lịch ........................................................... 56 2.3.1.6. Thực trạng đầu tư du lịch ................................................................ 57 2.3.2. Thực trạng hoaṭ động du lịch “Thăm chiến trường xưa” tại Quảng Trị ............................................................................................... 58 2.3.2.1. Hệ thống quản lý nhà nước về du lịch ở Quảng Trị ......................... 58 2.3.2.2. Các kết quả hoạt động kinh doanh du lịch chủ yếu ở Quảng Trị ...... 60 2.3.2.3. Các sản phẩm du lịch, các tuyến và tour chủ yế u............................. 63 2.3.2.4. Các thị trường hoạt động du li ̣ch chủ yế .......................................... 68 2.3.2.5. Vai trò của du li ̣ch “Thăm chiế n trường xưa” trong sự phát triển kinh tế Quảng Tri ̣........................................................... 68 2.3.2.6. Phân tích SWOT về hoạt động du li ̣ch “Thăm chiế n trường xưa” tại Quảng Tri ...................................................... 70 ̣ 2.3.2.7. Nhận định về xu hướng phát triển du li ̣ch “Thăm chiế n trường xưa” ở Quảng Tri ........................................................ 72 ̣ Tiểu kết chƣơng 2 ....................................................................................... 74 6 Chƣơng 3. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH “THĂM CHIẾN TRƢỜNG XƢA” Ở TỈNH QUẢNG TRI ̣ 3.1. Đề xuất định hƣớng phát triể n du lịch “Thăm chiến trƣờng xƣa” ở tỉnh Quảng Trị ............................................ 75 3.1.1. Cơ sở đề xuất định hướng ................................................................. 75 3.1.1.1. Chiến lược phát triển du lịch Việt nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 … .......................................................................................... 75 3.1.1.2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 ....................................................................... 75 3.1.1.3. Quan điểm của tỉnh Quảng Trị về phát triển du lịch ....................... 76 3.1.1.4. Kết quả phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du li ̣ch “Thăm chiế n trường xưa” ở Quảng Tri ............................................ 79 ̣ 3.1.2. Đề xuất định hướng phát triển du lịch “Thăm chiến trường xưa” tại Quảng Trị ................................................... 79 3.1.2.1. Về sản phẩm du lịch......................................................................... 79 3.1.2.2. Về khai thác tài nguyên du li ̣ch ........................................................ 80 3.1.2.3. Về phát triển cơ sở hạ tầ ng và cơ sở vật chấ t kỹ thuật du lịch......... 80 3.1.2.4. Về thi ̣ trường du li ̣ch ....................................................................... 81 3.1.2.5. Về nguồ n nhân lực du li ̣ch .............................................................. 81 3.1.2.6. Về đầ u tư du lịch.............................................................................. 81 3.1.2.7. Về công tác quản lý điề u hành ........................................................ 81 3.2. Các giải pháp phát triển du lịch “Thăm chiến trƣờng xƣa” tại Quảng trị ............................................................................................... 82 3.2.1. Nhóm giải pháp về sản phẩm du lịch ................................................ 82 3.2.1.1. Phát triển sản phẩm du lịch “Vùng phi quân sự” (DMZ Tour) thành sản phẩm du lịch mạnh tạo điểm nhấn cho du lịch 7 “Thăm chiế n trường xưa” của Quảng Tri ̣.................................................... 82 3.2.1.2. Xây dựng sản phẩm du lịch “Thăm chiế n trường xưa” đặc thù cho Quảng Tri .................................................................................. 83 ̣ 3.2.1.3. Đa dạng hóa các loại sản phẩm du lịch “Thăm chiế n trường xưa” của Quảng Tri ̣................................................... 83 3.2.1.4. Thiết lập các tuyế n du lịch “Thăm chiến trường xưa” đặc thù của Quảng Tri .................................................................................. 84 ̣ 3.2.2. Nhóm giải pháp về khai thác tài nguyên du lịch ............................... 86 3.2.2.1. Đẩy mạnh công tác bảo vệ, giữ gìn các loại tài nguyên du lịch “Thăm chiến trường xưa” .............................................. 86 3.2.2.2. Tiế n hành trùng tu, tôn tạo các tài nguyên du li ̣ch ........................... 86 3.2.2.3. Khai thác các tài nguyên du li ̣ch một cách khoa học........................ 86 3.2.3. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất - kỹ thuật và cơ sở hạ tầng ........ 87 3.2.3.1. Xây dựng có chọn lọc hê ̣ thố ng cơ sở VC-KT phục vụ DL................ 87 3.2.3.2. Xây dựng có chọn lọc hê ̣ thố ng cơ sở hạ tầ ng phục vụ du li ̣ch ......... 88 3.2.4. Nhóm giải pháp về thị trường du lịch ............................................... 88 3.2.4.1. Phát triển thị trường du lịch trong nước .......................................... 88 3.3.4.3. Phát triển thị trường du lịch quốc tế ................................................ 89 3.2.5. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực du lịch ...................................... 89 3.2.6. Nhóm giải pháp về đầu tư ................................................................. 89 3.2.7. Nhóm giải pháp về công tác quản lý điều hành ................................ 91 Tiểu kết chƣơng 3 ....................................................................................... 91 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận ................................................................................................... 93 2. Kiế n nghi ................................................................................................. 95 ̣ TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 96 PHỤ LỤC.................................................................................................. 100 8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Tiếng Việt: HĐND: Hội đồng Nhân dân HNCTX&ĐĐ: Hoài niệm về chiến trường xưa và đồng đội KDL: Khách du lịch KH - ĐT: Kế hoạch - Đầu tư KT - XH: Kinh tế - Xã hội LĐTBXH: Lao động, Thương binh, Xã hội SPDL: Sản phẩm du lịch TNDL: Tài nguyên du lịch TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh UBND: Ủy ban Nhân dân VH,TT và DL: Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2. Tiếng Anh: DMZ: (Demilitarized Zone) - Vùng phi quân sự GDP: (Gross Domestic Product) - Tổng sản phẩm trong nước SWOT: (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) - Những điểm mạnh, những điểm yếu, những cơ hội, những thách thức WTO: (World Tourism Organization) - Tổ chức du lịch thế giới 9 DANH MỤC BẢNG, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ Danh mục Nội dung Trang Bảng 2.1 Cơ cấu GDP của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2005 - 2009 phân theo khu vực kinh tế 40 Bảng 2.2 Các di tích lịch sử tiêu biểu của tỉnh Quảng Trị 45 Bảng 2.3 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch Quảng Trị giai đoạn 2001-2010 56 Bảng 2.4 Thu nhập du lịch và lượng khách đến Quảng Trị giai đoạn 2001-2011 61 Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị 39 Hình 2.2 Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Quảng Trị 44 Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu nguồn lao động của tỉnh Quảng Trị năm 2010 54 Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu nguồn lao động đã qua đào tạo của tỉnh Quảng Trị năm 2010 55 Cơ cấu tổ chức của sở VH, TT và DL tỉnh Quảng Trị 58 Hình 2.6 Biểu đồ thực trạng doanh thu du lịch của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2001- 2011 62 Hình 2.7 Biểu đồ thực trạng khách du lịch đến tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2001-2011 62 Hình 2.8 Bản đồ du lịch tỉnh Quảng Trị 65 Hình 3.1 Bản đồ tổ chức không gian tuyến điểm du lịch tỉnh Quảng Trị 78 Hình 2.5 10 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Hiê ̣n nay , du lich ̣ Viê ̣t N am đang phát triển nhanh và ngày càng khẳ ng đinh ̣ vi ̣trí quan tro ̣ng trong nề n kinh tế quốc dân. Quảng Trị cũng là một điểm đến có nhiều tiềm năng trong bức t ranh chung của du lịch Việt N am. Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch để tạo ra các sản phẩm du lịch thế mạnh, tăng cường các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh du lich ̣ góp phầ n thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương phát triển là việc làm hế t sức cầ n thiế t . Tỉnh Quảng Tri ̣có rấ t nhiề u di tích lich ̣ sử , di tích chiến tranh cách mạng,… nhưng chưa đươ ̣c khai thác hiệu quả . Hiê ̣n nay có nhiề u công ty du lịch giới thiệu và tổ chức các tour du lịch đến Quảng Trị . Nô ̣i dung chủ yếu của các tour này là khai thác những giá trị lịch sử và nhân văn của các di tích chiến tranh cách ma ̣ng ở đây . Tuy nhiên , viê ̣c khai thác còn mang tính thu ̣ đô ̣ng, đơn lẻ , thiếu sự liên kết và chưa có chiế n lươ ̣c cùng các giải pháp mang tính tổng thể . Thực tế cho thấy , cách làm này này chưa cho phép khai thác và phát huy được những giá tri ̣to lớn của các tài nguyên nhân văn , các di tích chiến tranh cách mạng riêng có ở Quảng Trị . “Thăm chiế n trường xưa” là lo ại hình du lịch có rất nhiều ý nghĩa , đặc biệt là ý nghĩa giáo du ̣c tin ̀ h yêu quê hương đấ t nước , khơi dâ ̣y niề m kiêu hãnh và lòng tự hào dân tộc cũng như góp phần giới thiệu hình ảnh đất nước và con người Việt Nam nói chung và t ỉnh Quảng Tri ̣nói riêng . Loại hình du lịch này ngày càng thu hút khá đông đảo du khách lich ̣ trong và ngoài nước . Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển du li ̣ch “Thăm chiế n trường xưa” tại Quảng Trị” để thực hiện luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Du lịch học của mình. 11 2. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích đề xuất định hướng và đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển có hiệu quả loại hình du lịch “Thăm chiến trường xưa”, góp phần vào sự phát triể n chung của du lich ̣ tin̉ h Quảng Tri ̣ . 3. Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch nói chung và du lịch “Thăm chiến trường xưa” của tỉnh Quảng Trị . 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Tổng quan cơ sở lý luận về phát triển du lịch nói chung và loại hình du lịch “Thăm chiến trường xưa” nói riêng. - Phân tích tiềm năng và thực tra ̣ng phát triển du lich ̣ “Thăm chiế n trường xưa” ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2001-2011. - Đề xuất định hướng phát triển du lịch “Thăm chiế n trường xưa” ở Quảng Trị đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện. 5. Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian : không gian chủ yế u để tiế p câ ̣n các vấ n đề nghi ên cứu là địa bàn tỉnh Quảng Trị. Khi nghiên cứu về các tour , tuyến cụ thể , không gian nghiên cứu có thể đươ ̣c mở rô ̣ng ra mô ̣t số tỉnh lân câ ̣n . - Về thời gian: + Giai đoa ̣n lich ̣ sử nổ i bâ ̣t ta ̣o nên sự đă ̣c thù của mảnh đấ t Quảng Trị, tạo nên sức hút mạnh mẽ của loại hình du lịch “Thăm chiến trường xưa” chính là giai đoạn oanh liệt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tô ̣c Viê ̣t Nam nói chung , của quân và dân Quảng Trị nói riêng . Vì vậy đề tài tập trung chủ yếu vào đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch nhân văn di tích lịch sử ) trong thời kỳ chố ng Mỹ . 12 (các + Đánh giá thực trạng phát triển du lịch nói chung và du lịch “Thăm chiến trường xưa” nói riêng giai đoạn 2001- 2011. + Đề xuất định hướng phát triển du lịch “Thăm chiến trường xưa” đến năm 2020. 6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Đã có mô ̣t số bài báo , mô ̣t số phương tiê ̣n truyề n thông và mô ̣t số công ty du lich ̣ đề câ ̣p đế n thuật ngữ du lich ̣ “Thăm chiế n trường xưa” khi nói đến những sản phẩ m du lich ̣ đă ̣c thù của tỉnh Quảng Trị. Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về phát triể n du lich ̣ “Thăm chiế n trường xưa” ở Quảng Tri ̣ dưới góc độ du lịch học. Một số hoạt động nghiên cứu khoa học và thực tiễn tiêu biểu có liên quan đến đề tài là: - Tháng 7 năm 2005, UBND tỉnh Quảng Trị đã phối hợp với Bộ Quốc phòng và Tổng cục Du lịch tổ chức thành công Hội thảo quốc gia về chương trình du lịch với chủ đề: “Hoài niệm về chiến trường xưa và đồng đội” (HNCTX&ĐĐ). Tại Hội thảo này có 38 tham luận của nhiều tướng lĩnh quân đội là nhân chứng lịch sử; các vị lãnh đạo Trung ương và của tỉnh Quảng Trị qua các thời kỳ; các nhà khoa học, các doanh nghiệp du lịch, lữ hành,... đã được trình bày. Sau Hội thảo đã tạo ra được sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động nhằm phát triển loại hình du lịch hoài niệm về chiến trường xưa. - Tháng 12 năm 2005, Công ty Du lịch và Xúc tiến Đầu tư thuộc Tổng cục Du lịch đã bảo vệ thành công đề tài khoa học cấp Bộ: “Khai thác các giá trị di tích chiến tranh cách mạng tại Quảng Trị phục vụ xây dựng chương trình du lịch Hoài niệm về chiến trường xưa và đồng đội”. Kết quả của công trình này có giá trị lý luận và thực tiễn rất cao, là cơ sở mở ra hướng mới 13 trong khai thác các cụm di tích chiến tranh cách mạng để phát triển loại hình du lịch hoài niệm có ý nghĩa nhân văn sâu sắc này. Trong những năm gần dây, kết quả nghiên cứu của đề tài này đã được nhiều đơn vị du lịch, lữ hành trong nước ứng dụng, góp phần tích cực vào việc phát triển sự nghiệp du lịch nói chung và loại hình du lịch hoài niệm ở tỉnh Quảng Trị nói riêng. 7. Quan điểm và Phƣơng pháp nghiên cứu: 7.1. Quan điểm nghiên cứu: - Quan điểm hệ thống đòi hỏi khi nghiên cứu một vấn đề phải đặt nó trong mối tương quan với các vấn đề khác. Nghiên cứu trên quan điểm hệ thống sẽ dẫn đến kết quả tối ưu cho cả hệ thống. Quán triệt quan điểm này vào nghiên cứu đề tài cho phép đánh giá, nhận định và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch “Thăm chiến trường xưa” ở Quảng Trị vừa có giá trị khoa học, vừa sát với thực tiễn và có tính khả thi cao. - Quan điểm tổng hợp đòi hỏi khi nghiên cứu một vấn đề phải xem xét đầy đủ, toàn diện các yếu tố tác động đến vấn đề đó. Phát triển du lịch “Thăm chiến trường xưa” ở Quảng Trị chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố kinh tế - xã hội là đặc biệt quan trọng. Phải đánh giá đầy đủ các nhân tố, các mặt của từng yếu tố để đề xuất các giải pháp phát triển hiệu quả. - Quan điểm vận động là quan điểm nghiên cứu một vấn đề trong trạng thái vận động với những quy luật khách quan riêng có của nó. “Thăm chiến trường xưa” là loại hình du lịch còn khá mới mẻ ở Việt Nam, nhưng với ý nghĩa to lớn của nó và sự hiện hữu của các di tích chiến tranh ở rất nhiều địa phương trên cả nước, trong tương lai loại hình du lịch này sẽ phát triển trở thành loại hình du lịch đặc thù thu hút ngày càng nhiều du khách trong nước và quốc tế. 7.2. Phương pháp nghiên cứu: 14 Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: - Phương pháp phân tích - tổng hợp dùng để phân tích, đánh giá các vấn đề nghiên cứu cụ thể, từ đó rút ra bản chất của vấn đề và những nhận định có tính khái quát. - Phương pháp khảo sát thực địa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu Du lịch học. Sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin từ thực tiễn, đồng thời để kiểm chứng tính chính xác của các thông tin đã thu thập được về các sự kiện từ các nguồn tài liệu thứ cấp. - Phương pháp chuyên gia cũng được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu khoa học xã hội nói chung và trong Du lịch học nói riêng. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo và xin ý kiến của các chuyên gia về các lĩnh vực có liên quan đến nội dung đề tài. - Phương pháp phỏng vấn được sử dụng nhằm thu thập thông tin từ thực tiễn của hoạt động du lịch trên địa bàn nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã trực tiếp phỏng vấn một số cán bộ của Sở VH,TT và DL và một số điểm di tích chiến tranh tiêu biểu ở Quảng Trị để thu thập những thông tin rất hữu ích, làm cơ sở thực tiễn cho việc phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch nói chung và du lịch “Thăm chiến trường xưa” nói riêng ở tỉnh Quảng Trị. - Phương pháp phân tích SWOT cho phép phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức đối với hoa ̣t đô ̣ng du lich ̣ “Thăm chiế n trường xưa” đã và đang diễn ra ta ̣i Quảng Tri ̣ . Trên cơ sở đó, tác giả đề tài đề xuất định hướng phát triển loại hình du lịch này ở địa phương một cách thuyết phục hơn. - Phương pháp bản đồ cho phép thể hiện trực quan về mặt không gian của nguồn tài nguyên du lịch, các sản phẩm du lịch chủ yếu với các điểm và 15 tuyến du lịch “Thăm chiến trường xưa” quan trọng trên địa bàn của tỉnh Quảng Trị. 8. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương sau: - Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch “Thăm chiến trường xưa”. - Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch “Thăm chiến trường xưa” ở tỉnh Quảng Trị. - Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch “Thăm chiế n trường xưa” ở Quảng Trị. Ngoài ra, trong luận văn còn có 8 phụ lục, 4 bảng số liệu, 5 biểu đồ, 4 bản đồ và danh mục gồm 55 tài liệu tham khảo. 16 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LICH ̣ “THĂM CHIẾN TRƢỜNG XƢA” 1.1. Các khái niệm và quan niệm 1.1.1. Du lịch Cho đến nay đã có rất nhiều quan niệm về du lịch. Có thể đề cập đến một số quan niệm tiêu biểu sau đây: Theo I.I pirôgionic (1985): “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghĩ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá.”[37, Tr.22] Tại hội nghị quố c tế về du lịch họp tại Roma , Italia (21/8 - 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghiã về du lịch : “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân ha y tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình . Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ .”[33, Tr.12] Theo hiệp hô ̣i các tổ chức lữ hành Quốc tế (IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với điạ điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay việc kiếm tiền sinh sống.”[37, Tr.21] Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO): Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành , tạm trú, nhằ m mục đích tham quan , khám phá và tìm hiểu , trải nghiệm hoặc nhằ m mục đích nghỉ ngơi cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa liên tục nhưng không quá một năm , giải trí, thư giãn ; , trong thời gian , ở bên ngoài môi trường sống định cư 17 ; nhưng loại trừ các hoa ̣t đô ̣ng đi la ̣i mà có mục đích chính là kiếm tiền . Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư. Theo Luật Du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.[29, tr.9] Từ những quan niệm trên cho thấy, du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội, phản ánh mối quan hệ qua lại giữa khách du lịch, nhà kinh doanh du lịch, chính quyền và cộng đồng địa phương nhằm tiêu thụ những giá trị tự nhiên và nhân văn. 1.1.2. Tài nguyên du lịch Du lịch là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt. Sự phát triển du lịch phụ thuộc vào số lượng, chất lượng và sự kết hợp của tài nguyên du lịch. Tài nguyên du lịch có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ du lịch, hình thành các loại hình du lịch, sản phẩm du lịch,…và đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh du lịch. Theo Luật du lịch Việt Nam: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được xử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.”[29, tr.9] Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác. - Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm: các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được xử dụng phục vụ mục đích du lịch. 18 - Tài nguyên du lịch nhân văn gồm: truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể xử dụng phục vụ mục đích du lịch.[29, tr.19] 1.1.3. Sản phẩm du lịch Hoạt động kinh doanh du lịch thành công hay thất bại, mức độ phát triển của ngành công nghiệp du lịch phụ thuộc rất lớn vào sản phẩ m du lich ̣ . Có rất nhiều quan niệm về sản phẩm du lịch: - Theo các nhà du lịch Trung Quốc, sản phẩm du lịch bao gồm hai mặt chính: + Xuất phát từ đích tới du lịch, sản phẩm du lịch là chỉ toàn bộ dịch vụ của nhà kinh doanh du lịch dựa vào vật thu hút du lịch và khởi sự du lịch cung cấp cho du khách để thỏa mãn nhu cầu hoạt động du lịch. + Xuất phát từ góc độ người đi du lịch, sản phẩm du lịch chỉ quá trình du lịch một lần do du khách bỏ thời gian, chi phí và sức lực nhất định để đổi được. - Theo Tiến sĩ Thu Trang Công Thị Nghĩa: “Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu của du khách, nó bao gồm di chuyển, ăn ở và giải trí”. - Theo Luật Du lịch Việt Nam thì: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.[29, tr.9] Như vậy, sản phẩm du lịch chính là những giá trị vật chất và tinh thần được hình thành từ những yếu tố tự nhiên và nhân văn. Chúng được các nhà kinh doanh du lịch thông qua những dịch vụ của mình để đáp ứng nhu cầu cho khách du lịch. Nhu cầu của khách du lịch càng phong phú, càng đa dạng thì sản phẩm du lịch cũng càng phong phú và đa dạng. 19 Sản phẩm du lịch được cấu thành bởi hai yếu tố là tài nguyên du lịch và kỹ nghệ du lịch. Đó là hai mặt không thể thiếu của sản phẩm du lịch. Tuy nhiên, tùy từng loại hình du lịch mà yếu tố tài nguyên du lịch hay yếu tố kỹ nghệ du lịch sẽ chiếm ưu thế. Chẳng hạn, đối với các loại hình du lịch sinh thái, du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi… là những loại hình du lịch hướng về thiên nhiên thì yếu tố tài nguyên du lịch sẽ chiếm ưu thế. Nhưng đối với loại hình du lịch chữa bệnh, du lịch công vụ, du lịch thăm hỏi,… là những loại hình du lịch hướng về hưởng thụ những dịch vụ thì yếu tố kỹ nghệ du lịch lại chiếm ưu thế. Tài nguyên du lịch là những yếu tố để thu hút khách du lịch. Trong sản phẩm du lịch, tài nguyên du lịch đóng vai trò hạt nhân, nó tác động trực tiếp vào nhu cầu của khách du lịch. Tuy nhiên, không phải bất cứ tài nguyên du lịch nào cũng dễ dàng trở thành sản phẩm du lịch. Đối với loại tài nguyên du lịch tự nhiên thì đó phải là những nơi có cảnh quan đẹp, dễ tiếp cận, có khả năng đáp ứng những nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng,… cho du khách. Còn đối với loại tài nguyên du lịch nhân văn thì đó phải là những công trình có giá trị nhân văn và thẩm mỹ,… đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu, tâm linh,… của du khách. Cùng với tài nguyên du lịch, kỹ nghệ du lịch là yếu tố rất quan trọng cấu thành sản phẩm du lịch. Kỹ nghệ du lịch là tổ ng hợp của nhiều hoạt động , nhiều cách thức, từ việc đầu tư xây dựng, cách thức tổ chức quản lý, cách thức khai thác,… đến việc giới thiệu và cung ứng các sản phẩm du lịch cho khách du lịch. Nói cách khác, kỹ nghệ du lịch chính là nghệ thuật kinh doanh du lịch. Trong mọi trường hợp, kỹ nghệ du lịch có vai trò kết hợp với tài nguyên du lịch làm tăng giá trị của sản phẩm du lịch, tạo điều kiện cho du khách 20 hưởng thụ những giá trị của tài nguyên du lịch một cách dễ dàng hơn, toàn vẹn hơn. Những sản phẩm du lịch chính trong hoạt động kinh doanh du lịch là các dịch vụ vận chuyển, ăn uống, lưu trú, tham quan, vui chơi, giải trí, mua sắm,… và các dịch vụ bổ sung khác mà các doanh nghiệp du lịch cung cấp cho du khách trong suốt thời gian đi du lịch. 1.1.4. Loại hình du lịch Theo Trương Sỹ Quý: “Loại hình du lịch được hiểu là một tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chung theo một mức giá bán nào đó”.[15, tr.64] Du lịch là một hoạt động mang tính xã hội cao. Sự đa dạng, phong phú của đời sống xã hội và của tài nguyên du lịch dẫn đến sự đa dạng các loại hình du lịch. Việc phân chia các loại hình du lịch dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau và sự phân chia này cũng chỉ có tính tương đối. Hiện nay đa số các nhà du lịch Việt Nam phân chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí cơ bản sau: - Phân loại theo môi trường tài nguyên: + Du lịch văn hóa: “Khi hoạt động du lịch diễn ra chủ yếu trong môi trường nhân văn, hoặc hoạt động du lịch đó tập trung khai thác tài nguyên du lịch nhân văn”. + Du lịch thiên nhiên: “Diễn ra nhằm thỏa mãn nhu cầu về với thiên nhiên của con người”.[33, Tr.63] - Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch: + Du lịch quốc tế (International Tourism): 21
- Xem thêm -