Nghiên cứu phát triển du lịch làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh

  • Số trang: 130 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 114 |
  • Lượt tải: 4
tailieuonline

Đã đăng 27462 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------- NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÀ NỘI – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------- NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Địa lý học Mã số: 60310501 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Hải HÀ NỘI – 2014 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG ...............................................................9 1.1. Khái niệm.........................................................................................................9 1.1.1. Làng nghề truyền thống .............................................................................9 1.1.2. Du lịch làng nghề truyền thống ...............................................................10 1.2. Các điều kiện phát triển du lịch làng nghề truyền thống ................................10 1.2.1. Nhu cầu của du khách ..............................................................................10 1.2.2. Tài nguyên du lịch làng nghề ...................................................................12 1.2.3. Nguồn nhân lực ........................................................................................13 1.2.4. Chính sách phát triển du lịch làng nghề truyền thống ..............................13 1.2.5. Cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kỹ thuật ....................................................15 1.2.6. Vốn cho phát triển du lịch .......................................................................15 1.3. Ý nghĩa của việc phát triển du lịch làng nghề truyền thống ...........................16 1.4. Khái quát về du lịch làng nghề ở Việt Nam ...................................................18 1.4.1. Làng nghề Việt Nam ................................................................................18 1.4.2. Tình hình phát triển du lịch làng nghề ở Việt Nam..................................19 1.4.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch làng nghề truyền thống .........22 Tiểu kết chương 1......................................................................................................29 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TỈNH BẮC NINH ..................................................................30 2.1. Khái quát về du lịch Bắc Ninh.....................................................................30 2.1.1. Giới thiệu chung .....................................................................................30 2.1.2. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh.............................................32 2.2. Điều kiện phát triển du lịch làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh ...............38 2.2.1. Nhu cầu của du khách ..............................................................................38 2.2.2. Tài nguyên du lịch ....................................................................................39 2.2.3. Nguồn nhân lực ........................................................................................48 2.2.5. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch làng nghề truyền thống .......................................................................................................50 2.2.6. Hoạt động xúc tiến phát triển du lịch làng nghề truyền thống .................53 2.2.7. Đánh giá chung .........................................................................................53 2.3. Thực trạng du lịch làng nghề ở làng gốm Phù Lãng và làng tranh dân gian Đông Hồ .................................................................................................................55 2.3.1. Lý do lựa chọn ..........................................................................................55 2.3.2. Khách du lịch...........................................................................................56 2.3.3. Sản phẩm du lịch .....................................................................................59 2.3.4. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch .........................63 2.3.5. Doanh thu du lịch .....................................................................................67 2.4. Tác động của hoạt động du lịch làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh ........68 2.4.1. Tác động tới chất lượng cuộc sống ..........................................................68 2.4.2. Tác động tới việc bảo tồn giá trị của làng nghề .......................................70 2.4.3. Tác động tới môi trường trong khu vực ...................................................70 Tiểu kết chương 2......................................................................................................72 CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÁC LÀNG NGHỀ CỦA TỈNH BẮC NINH .......................................................74 3.1. Định hướng phát triển .....................................................................................74 3.1.1. Cơ sở định hướng .....................................................................................74 3.1.2. Các định hướng chính ..............................................................................74 3.2. Giải pháp phát triển ........................................................................................75 3.2.1. Giải pháp về quy hoạch ............................................................................75 3.2.2.Giải pháp về thị trường..............................................................................76 3.2.3. Giải pháp về sản phẩm và liên kết các tuyến du lịch ...............................78 3.2.4. Giải pháp về đầu tư vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật .................................80 3.2.5. Giải pháp về hỗ trợ cộng đồng địa phương ..............................................84 3.2.6. Giải pháp về bảo tồn và phát huy giá trị làng nghề ..................................86 3.2.7. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên môi trường .............................................87 3.2.8. Giải pháp về xúc tiến, quảng bá ...............................................................89 3.3. Một số kiến nghị .............................................................................................90 Tiểu kết chương 3......................................................................................................91 KẾT LUẬN ..............................................................................................................93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................94 PHỤ LỤC ................................................................................................................... i DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Lượng khách du lịch đến Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2013......................34 Bảng 2.2: Số lượng các làng nghề tỉnh Bắc Ninh - năm 2013 ..................................40 Bảng 2.3: Cơ cấu ngành nghề ở làng nghề tỉnh Bắc Ninh - 2013 .............................41 Bảng 2.4: Lao động trong ngành du lịch tỉnh Bắc Ninh (2007 - 2013) ...................48 Bảng 2.5: Mức độ tham gia các hoạt động du lịch làng nghề truyền thống .............49 Bảng 2.6: Tỉ lệ cơ sở sản xuất tại làng nghề nhận được sự hỗ trợ trong...................50 Bảng 2.7: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Bắc Ninh (2006 - 2013) ....................52 Bảng 2.8: Lượng khách du lịch đến Phù Lãng và Đông Hồ giai đoạn 2009-2013 ...56 Bảng 2.9: Hình thức đi du lịch của khách khi đến làng nghề ...................................58 Bảng 2.10: Số lần khách đến làng nghề ....................................................................59 Bảng 2.11: Điểm hấp dẫn du khách khi đến với làng nghề ......................................61 Bảng 2.12: Tình hình tiêu dùng các loại hình dịch vụ du lịch của LN gốm Phù Lãng và tranh Đông Hồ ......................................................................................................66 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 2.1: Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Bắc Ninh phân theo thị trường (Giai đoạn 2006 - 2013 ) ....................................................................................................35 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Bắc Ninh phân theo mục đích chuyến đi (Giai đoạn 2006 - 2013) ........................................................................................35 Biểu đồ 2.3: Doanh thu du lịch tỉnh Bắc Ninh ..........................................................37 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu du lịch ......................................................................37 Biểu đồ 2.5: Nhu cầu của du khách khi đến với làng nghề truyền thống .................38 Biểu đồ 2.6: Lượng khách du lịch đến Phù Lãng và Đông Hồ giai đoạn 2009-2013 ...57 Biểu đồ 2.7: Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách về sản phẩm làng nghề ...............61 Biểu đồ 2.8 : Doanh thu từ sản phẩm làng nghề giai đoạn 2008 – 2013 ..................67 Hình 2.1: Sơ đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh ..............................................................31 Hình 2.2: Phân bố các làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh ..................................44 Hình 3.3: Bản đồ các tuyến du lịch tỉnh Bắc Ninh ................................................... 78 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CSSX Cơ sở sản xuất DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng GD - ĐT Giáo dục - đào tạo KT - XH Kinh tế - xã hội LATS Luận án tiến sĩ LN Làng nghề LNTT Làng nghề truyền thống LT - TP Lương thực - thực phẩm NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NXB Nhà xuất bản SX Sản xuất TP Thành phố TX Thị xã UBND Ủy ban nhân dân PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của du lịch toàn cầu và những xu hướng du lịch mới xuất hiện trong thời gian gần đây đã và đang thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ giữa các quốc gia trên thế giới. Trong bối cảnh chung, Du lịch Việt Nam đã có sự chuyển biến mạnh mẽ và tăng trưởng liên tục, đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nước ta, khẳng định chủ trương đường lối đúng đắn của Đảng, Nhà nước về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong công cuộc đổi mới, CNH - HĐH đất nước. Trong xu thế hội nhập và mở cửa, LNTT đang dần lấy lại vị trí quan trọng của mình trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi dân tộc mỗi quốc gia. Mỗi LN như một hình ảnh đầy bản sắc, khẳng định nét riêng biệt, độc đáo không thể thay thế; một cách giới thiệu sinh động về đất nước và con người của mỗi vùng miền, địa phương. Phát triển du lịch LN chính là một hướng đi đúng đắn và phù hợp, được nhiều quốc gia ưu tiên trong chính sách quảng bá và phát triển du lịch. Những lợi ích to lớn của việc phát triển du lịch LN không chỉ thể hiện ở những con số tăng trưởng lợi nhuận kinh tế, ở việc giải quyết nguồn lao động địa phương mà hơn thế nữa, còn là một cách thức gìn giữ và bảo tồn những giá trị văn hoá của dân tộc. Đó là những lợi ích lâu dài không thể tính được trong ngày một ngày hai. Trong những năm gần đây, loại hình du lịch LNTT ở Việt Nam ngày càng hấp dẫn du khách, đặc biệt là du khách nước ngoài, bởi những giá trị văn hóa lâu đời và cách sáng tạo sản phẩm thủ công đặc trưng ở mỗi vùng. Đi dọc chiều dài đất nước, du khách gần như có thể dừng chân ở bất cứ địa phương nào để tìm hiểu về LNTT. Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay cả nước có khoảng hơn 3000 LN thủ công, thuộc 11 nhóm nghề chính là sơn mài, gốm sứ, thêu ren, mây tre đan, cói, dệt, giấy, tranh dân gian, gỗ, đá, kim khí. Trong đó tỉnh Bắc Ninh là địa phương tập trung nhiều LNTT đặc sắc như: làng đúc đồng Đại Bái, làng gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, làng tranh dân gian Đông Hồ, làng mây tre hun Xuân Lai, làng gốm Phù Lãng… LN ở Bắc Ninh có lịch sử tồn tại từ hàng trăm năm nay, được phân bố 1 rộng khắp trên địa bàn tỉnh và hoạt động hầu hết ở các ngành kinh tế chủ yếu. Lợi thế của phần lớn các LN ở Bắc Ninh là nằm trên trục giao thông thuận lợi, cả đường bộ lẫn đường sông nên thuận tiện để xây dựng các chương trình du lịch. Bước vào thời kỳ đổi mới, hoạt động LN đã đóng góp cho xã hội một lượng hàng hoá khá phong phú, giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho cư dân nông thôn, và một phần không nhỏ thu nhập có được là từ nguồn tiêu dùng của khách du lịch. Tuy nhiên, dưới góc độ quản lý việc khai thác lợi thế của LN cho việc phát triển du lịch của địa phương được xem là chưa hiệu quả và mang tính tự phát, chưa hình thành cách làm chuyên nghiệp. Qua công tác thống kê cho thấy lượng khách du lịch đến các LNTT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hàng năm có khoảng 15.000 - 20.000 lượt khách, chỉ chiếm tỷ trọng 0,3 - 0,4% tổng lượt khách đến Bắc Ninh, đồng nghĩa với việc khai thác thế mạnh làng nghề truyền thống cho hoạt động du lịch còn chưa được coi trọng. Bởi vậy, vấn đề đi tìm các biện pháp để du lịch LN thực sự phát huy tiềm năng và hiệu quả, đóng góp ngày một lớn và bền vững hơn cho mục tiêu phát triển du lịch cũng như phát triển kinh tế, xã hội, bảo tồn các giá trị văn hóa… được coi là nhiệm vụ hết sức cấp thiết, nhất là trong giai đoạn Việt Nam đang từng bước hội nhập toàn diện cùng với châu lục và thế giới. Xuất phát từ những lý do trên, để đánh giá đúng thực trạng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm khai thác tốt các thế mạnh của làng nghề vào việc phát triển du lịch. Với mong muốn thúc đẩy du lịch Bắc Ninh phát triển hơn nữa, đồng thời góp phần phát huy giá trị văn hóa truyền thống tỉnh Bắc Ninh, tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu phát triển du lịch làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh” làm nội dung nghiên cứu. 2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Liên quan đến LN và du lịch LN thời gian qua đã có những công trình nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau. Học viên đã tìm hiểu một số công trình khoa học của các nhà khoa học để có thể vận dụng những kết quả khoa học đã đạt được vào lĩnh vực nghiên cứu của luận văn, cụ thể là: Thứ nhất là những nghiên cứu về LN và sự phát triển LN, gồm có: 2 - “Làng nghề truyền thống Việt Nam” [21], tác giả Phạm Côn Sơn. - “Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình CNHHĐH” [31] của tác giả Trần Minh Yến. - “Phát triển cụm công nghiệp nông thôn từ làng nghề truyền thống” [2] của tác giả Đào Thế Anh. - “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” [1] tác giả Bạch Thị Lan Anh. - “Những giải pháp nhằm phát triển làng nghề ở một số tỉnh đồng bằng Sông Hồng”[7], tác giả Nguyễn Trí Dĩnh (chủ biên). - “Một số vấn đề bảo tồn và phát triển làng nghề”[17] của tác giả Liên Minh. - “Thực trạng và những giải pháp nhằm phát triển làng nghề tỉnh BắcNinh” [16], Kỷ yếu hội thảo khoa học của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam. - ''Cho vay vốn để hỗ trợ các làng nghề truyền thống một hướng đi đúng góp phần đẩy mạnh CNH- HĐH nông thôn Bắc Ninh''[28], tác giả Nguyễn Thế Thư. - “Quá trình hoàn thiện các chính sách thúc đẩy phát triển làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ 1997 đến 2003.Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp” [6] của tác giả Nguyễn Như Chung. Kết quả nghiên cứu của nhóm công trình khoa học này đã cung cấp một hệ thống lý luận khoa học về LNTT của Việt Nam. Đồng thời, đã hệ thống hóa được nhiều bài học kinh nghiệm quan trọng và thiết thực trong quá trình khôi phục và phát triển các LNTT, góp phần đưa sự nghiệp CNH - HĐH nông thôn phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại. Thứ hai là những nghiên cứu về du lịch LNTT, bao gồm: - “Làng nghề du lịch Việt Nam” [5] của GS-TS Hoàng Văn Châu. - “Tìm hướng phát triển cho du lịch làng nghề Việt Nam” [29], Trang tin Ban quản lý di tích khu tưởng niệm các vua nhà Mạc. - ''Mỗi làng một sản phẩm, là giải pháp để phát triển du lịch bền vững - kinh nghiệm từ các nước và Việt Nam'' [8], tác giả Vũ Văn Đông. 3 - ''Du lịch làng nghề ở Đồng bằng sông Cửu Long - Một lợi thế văn hóa để phát triển du lịch''[19], tác giả Nguyễn Phước Quý Quang. - “Phát triển làng nghề, ngành nghề gắn với du lịch” [15], tác giả An Vân Khanh. - “Tiềm năng phát triển du lịch nông thôn và sự tham gia của các công ty du lịch lữ hành vào việc phát triển du lịch nông thôn ở Việt Nam” [10] của tác giả Nguyễn Xuân Hoản và Đào Thế Anh. - ''Tiềm năng phát triển làng nghề du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế'' [4], tác giả Nguyễn Thị Ngọc Cẩm. - “Khai thác làng nghề tỉnh Bắc Ninh trong các chương trình du lịch của tỉnh” [25], chuyên đề của Phòng Nghiệp vụ Du lịch tỉnh Bắc Ninh 2013. Kết quả của nhóm công trình khoa học này có ý nghĩa về mặt thực tiễn quan trọng đối với xu thế phát triển ngành du lịch gắn liền với LNTT ở Việt Nam. Kết quả này đã đưa ra được nhiều hướng mở cho quá trình phát triển ngành du lịch nói chung, đồng thời gìn giữ và phát huy bản sắc và giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế nói riêng. Đánh giá chung: Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã có nhiều cách tiếp cận và giải quyết vấn đề dưới những góc độ khác nhau, tuy nhiên nghiên cứu các LNTT nhằm phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thì có ít công trình nghiên cứu chuyên sâu. Đó là lý do học viên chọn đề tài “ Nghiên cứu phát triển du lịch làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh” làm nội dung nghiên cứu. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá tiềm năng và thực trạng du lịch LN tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm khai thác tốt các thế mạnh của LN cho phát triển du lịch, tạo ra những động lực thu hút mạnh mẽ lượng khách du lịch và đưa về nguồn thu cao hơn từ du lịch cho địa phương. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Từ mục tiêu trên, nhiệm vụ của đề tài cần giải quyết những vấn đề sau: 4 - Tổng quan cơ sở lí luận về du lịch LNTT. - Khảo sát, đánh giá tiềm năng phát triển du lịch tại các LNTT của tỉnh Bắc Ninh. - Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tại một số LNTT tỉnh Bắc Ninh và những tác động của du lịch tới kinh tế-xã hội và môi trường của khu vực. - Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch tại một số điểm nghiên cứu. 4. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Bắc Ninh và cụ thể hóa ở làng nghề gốm Phù Lãng và làng nghề tranh Đông Hồ. - Phạm vi khoa học: + Phân tích cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn về LNTT và du lịch LNTT. + Phân tích tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch LNTT tỉnh Bắc Ninh. + Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tại các LNTT của Bắc Ninh. 5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Quan điểm nghiên cứu 5.1.1. Quan điểm lãnh thổ Bất cứ đối tượng địa lí KT - XH nào cũng gắn liền với một lãnh thổ nhất định, do đó quan điểm lãnh thổ là quan điểm đặc thù của ngành Địa lí. Hoạt động du lịch cũng vậy, nó có sự khác biệt rõ rệt giữa các địa phương về tốc độ, quy mô, chức năng, hiện trạng phát triển,…và tác động tới sự phát triển KT - XH từng địa phương. Quan điểm này được vận dụng vào đề tài thông qua việc đánh giá những tiềm năng cho phát triển du lịch, lợi thế so sánh và hạn chế của địa phương trong phát triển du lịch của cả nước. 5.1.2. Quan điểm tổng hợp Quán triệt quan điểm này đòi hỏi người nghiên cứu xem xét các sự vật hiện tượng trong các mối quan hệ của thế giới khách quan, tránh xa rời hoặc tách chúng ra riêng biệt. Vận dụng quan điểm này vào đề tài, cần phải xem xét quá trình phát triển du lịch LNTT trong mối quan hệ với quá trình phát triển KT- XH đang diễn ra trên cả tỉnh ; xem xét những chuyển biến trong đời sống KT- XH, văn hóa của tỉnh dưới sự tác động của việc phát triển du lịch LNTT. 5 5.1.3. Quan điểm lịch sử Khi nghiên cứu một đối tượng địa lí, phải chú ý tới sự hình thành, phát triển của đối tượng đó trong quá khứ; như vậy mới hiểu được bản chất của sự vật hiện tượng đó ở hiện tại và lí giải được nguồn gốc của chúng. Vận dụng quan điểm này vào đề tài cần xem xét quá trình phát triển của du lịch LNTT cũng như những tác động của nó tới đời sống KT- XH, văn hóa ở khu vực nghiên cứu trong những năm gần đây. 5.1.4. Quan điểm phát triển bền vững Quan điểm phát triển bền vững xuất hiện từ cuối thế kỷ XX và trở thành một nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu, một quan điểm trong tiến trình phát triển của các quốc gia trên thế giới nhằm khắc phục những hạn chế của quá trình phát triển trước đó. Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ mai sau trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Đề tài vận dụng quan điểm này nhằm đưa ra những giải pháp phát triển du lịch bền vững tại các LNTT tỉnh Bắc Ninh. 5.2. Phương pháp nghiên cứu 5.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau một cách có chọn lọc để đảm bảo tính đa dạng và chính xác của thông tin; đồng thời phân tích xử lí các số liệu thu thập được nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài. 5.2.2. Phương pháp bản đồ, biểu đồ Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu địa bàn. Xuất phát từ bản đồ hành chính, các kết quả nghiên cứu lại được thể hiện thông qua các bản đồ, biểu đồ mới để phản ánh các đặc điểm không gian - thời gian của các thành phần. Bao gồm: bản đồ hành chính tỉnh, bản đồ du lịch tỉnh. 6 5.2.3. Phương pháp thực địa Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã đi thực tế khảo sát, quan sát thực địa trên địa bàn nghiên cứu. Qua kết quả điều tra thực tế đối chiếu lại một số nhận định, kịp thời điều chỉnh hướng nghiên cứu khi cần thiết. Học viên đã tiến hành điều tra khảo sát làm 3 đợt, đợt 1-tiến hành vào dịp tháng giêng (sau tết Nguyên Đán), đợt 2-vào tháng 3, đợt 3- vào tháng 6. 5.2.4. Phương pháp điều tra xã hội học Trên cơ sở xây dựng bảng hỏi có nội dung hợp lí, tác giả đã khảo sát lấy ý kiến của cộng đồng địa phương, khách du lịch và doanh nghiệp du lịch trên địa bàn nghiên cứu. Bảng hỏi được sử dụng để thu thập thông tin định lượng chung về sự biến đổi mức sống, thu nhập, cơ cấu lao động nghề nghiệp…ở một số địa bàn tại khu vực. Việc chọn hộ điều tra được thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, đảm bảo tính khách quan. Cụ thể, đối với khách du lịch, ở mỗi LN được điều tra khảo sát, học viên đã tiến hành với 50 phiếu; đối với địa phương, học viên khảo sát với 15 phiếu (bao gồm các gia đình nghệ nhân LN và một số lao động tại LN). 5.2.5. Phương pháp chuyên gia Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành trao đổi thông tin, tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực địa lí, lịch sử, du lịch, văn hóa xã hội, môi trường…và một số lãnh đạo các cấp có liên quan. Cụ thể, học viên đã trao đổi với các nghệ nhân của LN gốm Phù Lãng, nghệ nhân làng tranh Đông Hồ, các vị lãnh đạo thôn, xã của LN khảo sát và một số công chức thuộc Sở VH-TT và DL, Sở Công thương Bắc Ninh. 5.2.6. Phương pháp kế thừa Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tiếp thu những kết quả của các nghiên cứu liên quan đến du lịch LN Việt Nam và du lịch LN Bắc Ninh. Trên cơ sở những thành công đạt được và những mặt còn hạn chế của các nghiên cứu trước đó để làm cơ sở định hướng cho tác giả thực hiện đề tài. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7 - Ý nghĩa khoa học : Đề tài là sự tiếp nối, kế thừa trong việc nghiên cứu, tìm hiểu việc phát triển du lịch LN nhằm góp phần bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống của nước ta nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng. - Ý nghĩa thực tiễn : + Cung cấp những thông tin tin cậy phục vụ cho việc xây dựng các chương trình du lịch trong địa bàn tỉnh Bắc Ninh. + Đề xuất những giải pháp thích hợp cho việc phát triển du lịch gắn với LNTT đối với các cơ quan chức năng liên quan, chính quyền và người dân địa phương nơi có tiềm năng phát triển du lịch LNTT. 7. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được chia thành 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về làng nghề truyền thống và du lịch làng nghề truyền thống. Chƣơng 2: Tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Chƣơng 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tại các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG 1.1. Khái niệm 1.1.1. Làng nghề truyền thống - Làng nghề LN, theo quan niệm của tác giả Mai Thế Hởn, là một cụm dân cư sinh sống trong thôn (làng) có một hay một số nghề được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh độc lập. Thu nhập từ các nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của toàn làng [11, tr.11-13]. - Làng nghề truyền thống Cũng theo tác giả Mai Thế Hởn, LNTT là những làng có tuyệt đại đa số bộ phận dân số làm nghề cổ truyền. Nó được hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử, được nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác kiểu cha truyền con nối hoặc ít nhất cũng tồn tại hàng chục năm. Trong làng sản xuất mang tính tập trung, có nhiều nghệ nhân tài hoa và một nhóm người có tay nghề giỏi làm hạt nhân để phát triển nghề. Cùng với thời gian, các LN thủ công này đã trở thành nghề nổi trội, một nghề cổ truyền, tinh xảo, với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp đã chuyên tâm sản xuất, có quy trình công nghệ nhất định và sống chủ yếu bằng nghề đó. Sản phẩm làm ra mang tính tiêu biểu độc đáo, tinh xảo, nổi tiếng và đậm nét văn hóa dân tộc [11, tr.13-15]. Theo tác giả, để xác định một LN là LNTT thì cần có những tiêu chí sau: + Số hộ và số lao động làm nghề truyền thống ở LN đạt từ 50% trở lên so với tổng số hộ và lao động của làng. + Giá trị sản xuất và thu nhập từ ngành nghề truyền thống ở làng đạt trên 50% tổng giá trị sản xuất và thu nhập của làng trong năm. + Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ mang đậm nét yếu tố văn hóa và bản sắc dân tộc Việt Nam. + Sản xuất có quy trình công nghệ nhất định, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. 9 1.1.2. Du lịch làng nghề truyền thống Nhìn chung, khái niệm du lịch LNTT vẫn còn khá mới mẻ ở nước ta. Du lịch LNTT thuộc loại hình du lịch văn hóa đang thu hút sự quan tâm của nhiều du khách trong và ngoài nước. Bởi LNTT là nơi chứa đựng kho tàng kinh nghiệm kỹ thuật, bí quyết nghề nghiệp từ việc sử dụng nguyên liệu, kỹ thuật chế tác đến chủ đề sáng tạo trong việc tạo ra một sản phẩm thủ công truyền thống. Đó chính là phần văn hóa phi vật thể. Ngoài ra, LNTT còn có các giá trị văn hóa vật thể như: đình, chùa, các di tích có liên quan trực tiếp đến LN, các sản phẩm thủ công. Theo TS.Trần Nhạn trong “Du lịch và kinh doanh du lịch” thì “du lịch văn hóa là loại hình du lịch mà khách du lịch muốn thẩm nhận bề dày lịch sử, di tích văn hóa, những phong tục tập quán còn hiện diện… bao gồm hệ thống đình, chùa, lễ hội, các phong tục tập quán về ăn, ở, mặc, giao tiếp” [20, tr.15]. Từ đó, ta có thể hiểu du lịch LNTT như sau:du lịch LNTT là loại hình du lịch văn hóa mà du khách muốn thẩm nhận các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể có liên quan mật thiết đến một LNTT của dân tộc. Nghiên cứu phát triển du lịch LNTT là nhằm chỉ ra những điều kiện và yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch LNTT, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy du lịch LNTT phát triển. 1.2. Các điều kiện phát triển du lịch làng nghề truyền thống 1.2.1. Nhu cầu của du khách Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch là nhu cầu (hay còn gọi là động cơ) của du khách. Thông thường du khách đi du lịch vì các lý do như có kỳ nghỉ, thăm bạn bè người thân, đi tìm hiểu học tập, kinh doanh hay lý do thể thao. Đối với các nhà kinh doanh du lịch, việc nắm được lý do đi du lịch của du khách là vô cùng quan trọng. Có nắm được nhu cầu thì mới có thể đưa ra những sản phẩm có khả thi tiêu thụ nhanh. Động cơ đi du lịch của du khách có thể chia làm các nhóm khác nhau: động cơ đáp ứng nhu cầu tự nhiên như nghỉ ngơi, thể thao và các nhu cầu có liên quan đến sức khỏe con người; các động cơ văn hóa (nguyện vọng của du khách muốn được tìm hiểu, học hỏi về thiên nhiên, nghệ 10 thuật, tôn giáo truyền thống…của vùng đến du lịch); động cơ giao tiếp (thăm thân, nhu cầu muốn được làm quen...) [27, tr.57-76]. Các nhân tố tự thân chính làm cho nhu cầu du lịch tăng là thời gian rỗi, thu nhập và trình độ dân trí. Con người không thể đi du lịch nếu không có thời gian rỗi. Do vậy, thời gian rỗi là điều kiện tất yếu cần thiết phải có để có thể tham gia vào hoạt động du lịch. Hiện nay, nhu cầu đi du lịch của con người ngày càng tăng lên do thời gian rỗi gia tăng khiến cho ngành du lịch cũng từ đó càng thêm phát triển. Khi đi du lịch, khách du lịch luôn là người tiêu dùng nhiều loại hình dịch vụ và hàng hóa. Để có thể đi du lịch và tiêu dùng du lịch, du khách phải có phương tiện vật chất đầy đủ, nghĩa là họ phải có khả năng thanh toán cho các nhu cầu du lịch. Đó là điều kiện cần thiết để biến nhu cầu đi du lịch thành thực tế. Sự phát triển của du lịch còn phụ thuộc vào trình độ văn hóa của cộng đồng. Nếu trình độ văn hóa của cộng đồng được nâng cao, nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên rõ rệt [27, tr.95-102]. Như bất kì các ngành sản xuất, sản xuất của các LNTT phục vụ du lịch cũng phải tuân theo quy luật cung cầu của thị trường. Vì vậy sự phát triển của nó trước hết phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường. Cần khẳng định rằng những sản phẩm thủ công truyền thống dù được yêu mến đến đâu nhưng nếu không có thị trường, không có nhu cầu về sản phẩm đó thì ngành nghề truyền thống cũng như các LNTT không thể phát triển được. Dân cư thành thị và du khách nói chung là họ có mức sống cao, có “lối sống thành thị”. Do đó họ có nhu cầu du lịch cao và đòi hỏi các dịch vụ hết sức đa dạng. Vì vậy, số lượng dân cư thành thị và du khách không những có ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ những sản phẩm thủ công truyền thống mà còn là nảy sinh và phong phú thêm các dịch vụ khác ở làng nghề. Theo khảo sát thực tế khách du lịch ở một số LNTT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cho thấy, khách du lịch khi đến với LNTT thường với mục đích là tìm về với các giá trị văn hóa truyền thống: muốn tìm hiểu cách sáng tạo và mua sản phẩm thủ công đặc trưng của mỗi LN, tìm hiểu về các vị tổ nghề, làm quen với các nghệ nhân, muốn được tự tay tham gia vào quá trình sản xuất để được trải nghiệm. Hay 11 muốn tìm hiểu những phong tục tập quán, các di tích lịch sử, đền thờ, miếu mạo … của mỗi làng nghề vừa có nét chung của văn hóa dân tộc, vừa có nét riêng độc đáo gắn với quá trình và đặc trưng sản xuất của LN. Ngoài ra, còn có đối tượng du khách đến với LNTT vì mục đích học tập, nghiên cứu do nhu cầu kết hợp học tập lý thuyết với tìm hiểu thực tiễn, học đi đôi với hành. Khách đến LNTT khá đa dạng, nhưng chiếm tỷ lệ cao là du khách từ các tỉnh thành và các trung tâm đô thị phát triển như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Khách thường đến đông hơn vào những ngày cuối tuần, các dịp nghỉ lễ tết hay vào những dịp lễ hội của LN. 1.2.2. Tài nguyên du lịch làng nghề Theo tác giả Nguyễn Minh Tuệ, tài nguyên du lịch được chia làm 2 nhóm là tài nguyên du lịch tự nhiên (bao gồm: địa hình, khí hậu, nguồn nước, động thực vật) và tài nguyên du lịch nhân văn (bao gồm: các di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc, các lễ hội, các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, các đối tượng văn hóa - thể thao). Đối với hoạt động du lịch, LNTT được xem là một loại tài nguyên du lịch nhân văn. Mỗi LNTT là một môi trường văn hóa, kt - xh và công nghệ truyền thống lâu đời có khả năng thu hút khách du lịch, làm phong phú thêm tài nguyên du lịch, phong phú thêm các hoạt động du lịch để hấp dẫn du khách góp phần vào mục tiêu phát triển chung. Có thể nói rằng, du lịch LNTT sẽ là địa chỉ lý tưởng để du khách tham quan tìm hiểu các giá trị văn hóa, các phong tục tập quán, lễ hội, chiêm ngưỡng và mua sắm những sản phẩm thủ công truyền thống. Tài nguyên du lịch LNTT bao gồm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống, các di tích lịch sử - văn hóa gắn với hoạt động sản xuất của làng nghề; hệ thống đình, chùa; truyền thống văn hoá, lễ hội, phong tục tập quán của dân cư làng nghề (yếu tố này ảnh hưởng lớn đến tính đặc thù, tính nhân văn của sản phẩm [13, tr.43-56]). Sản phẩm du lịch của làng nghề được cụ thể hóa thành sản phẩm thủ công mỹ nghệ theo hướng thỏa mãn nhu cầu của du khách. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của LNTT đều là sản phẩm của phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật của nghệ nhân. Vì thế các sản phẩm thủ công truyền thống vừa mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc vừa mang tính đặc thù riêng của 12
- Xem thêm -