Tài liệu Nghiên cứu phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện lương tài tỉnh bắc ninh

  • Số trang: 134 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 42 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15315 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NÔI -----------------o0o---------------- NGUYỄN HOÀNG TUẤN GIANG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CUNG ỨNG NƯỚC SẠCH CHO NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN HUYỆN LƯƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NÔI -----------------o0o---------------- NGUYỄN HOÀNG TUẤN GIANG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CUNG ỨNG NƯỚC SẠCH CHO NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN HUYỆN LƯƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mà SỐ : 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THÀNH CÔNG HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ðOAN Tác giả xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả. Các số liệu, thông tin trích dẫn trong luận văn là trung thực và ñều ñược ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2013 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Hoàng Tuấn Giang Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế i LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể. Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. ðặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Thành Công ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Kế hoạch và ðầu tư Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, Sở Xây dựng Bắc Ninh, Cục Thống kê Bắc Ninh, Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Lương Tài, Phòng Nông nghiệp huyện Lương Tài, xã An Thịnh, xã Mỹ Hương, xã Trung Kênh, xã Lâm Thao, Công ty cổ phần ñầu tư xây dựng thương mại Phú Quang ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng nghiệp, ñã quan tâm ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài. Mặc dù có nhiều nỗ lực, song do trình ñộ và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, Tôi kính mong nhận ñược sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2013 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Hoàng Tuấn Giang Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vii Danh mục bảng viii Danh mục hình x Danh mục sơ ñồ x Danh mục hộp x PHẦN 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2.1 Mục tiêu chung 3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CUNG ỨNG NƯỚC SẠCH CHO NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN 2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 2.1.1 5 Khái niệm về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 2.1.2 5 5 ðặc ñiểm của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 7 iii 2.1.3 Vai trò của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 2.1.4 Nội dung phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 2.1.5 10 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 2.2 8 12 Một số vấn ñề thực tiễn về dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân trên thế giới và ở Việt Nam 17 2.2.1 Thực tiễn kinh nghiệm ở một số nước 17 2.2.2 Tình hình dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 2.2.3 tại các ñịa phương vùng ñồng bằng Sông Hồng 21 Bài học kinh nghiệm ñối với huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 31 PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 34 3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 34 3.1.2 Nguồn nước 36 3.1.3 ðặc ñiểm chung tình hình kinh tế - xã hội của huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 38 3.2 Phương pháp nghiên cứu 45 3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 45 3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 47 3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 50 3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 50 3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 51 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 53 Khái quát tình hình cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn và ñối tượng ñiều tra trên ñịa bàn huyện Lương Tài ñến hết năm 2012 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 53 iv 4.2 Thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn trên ñịa bàn huyện Lương Tài 55 4.2.1 Cơ chế chính sách hiện hành của Nhà nước 55 4.2.2 Các nguồn lực phục vụ cung ứng nước sạch nông thôn 59 4.2.3 Kết quả nghiên cứu về tổ chức cung ứng nước sạch nông thôn trên ñịa bàn huyện Lương Tài 4.2.4 Kết quả nghiên cứu việc thực hiện cung ứng nước sạch cho người dân trên ñịa bàn huyện Lương Tài 4.2.5 67 Kết quả và hiệu quả dịch vụ cung ứng nước sạch cho cho người dân nông thôn trên ñịa bàn 4.2.6 63 72 ðánh giá về thực trạng cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn trên ñịa bàn huyện Lương Tài 85 4.2.7 ðánh giá về các ñối tượng ñiều tra 89 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn trên ñịa bàn huyện Lương Tài 4.3.1 91 Cơ chế chính sách của Nhà nước và cụ thể hóa tại các ñịa phương 91 4.3.2 Công tác quy hoạch cung ứng nước sạch 93 4.3.3 Nhận thức của người dân và công tác tuyên truyền vận ñộng 93 4.3.4 Nguồn lực tài chính 96 4.3.5 Giá nước sạch 97 4.3.6 Nhu cầu dùng nước sạch của người dân nông thôn 98 4.3.7 Nguồn cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 99 4.3.8 Công nghệ sản xuất nước sạch, quy mô công trình cung ứng nước sạch 4.4 100 Mục tiêu, ñịnh hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh ñến năm 2020 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 101 v 4.4.1 Mục tiêu, ñịnh hướng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 4.4.2 101 Các giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 102 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113 5.1 Kết luận 113 5.2 Kiến nghị 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 117 PHỤ LỤC 119 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BYT Bộ Y tế CNTT Cấp nước tập trung CTCN Công trình cấp nước HðND Hội ñồng nhân dân SH Sinh hoạt HTX Hợp tác xã HVS Hợp vệ sinh JWRC Trung tâm nghiên cứu ngành nước Nhật Bản Km2 Ki lô mét vuông (diện tích) KTXH Kinh tế xã hội M3 Mét khối (thể tích) M3/ng.ñ Mét khối trên ngày ñêm MTQG Mục tiêu quốc gia MWA Ngành nước ở Thailand NS và VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn NTM Nông thôn mới PTNT Phát triển nông thôn QCVN Quy chuẩn Việt Nam THCS Trung học cơ sơ THPT Trung học phổ thông TNMT Tài nguyên môi trường TTCN Tiểu thủ công nghiệp TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân UNICEF Quỹ nhi ñồng Liên Hiệp Quốc VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn WB Ngân hàng thế giới WHO Tổ chức Y tế Thế giới XDCB Xây dựng cơ bản Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh tỉnh Vĩnh Phúc 22 3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 48 4.1 Tổng hợp một số chính sách hiện hành của Nhà nước 55 4.2 Kết quả tổng hợp nguồn lực tài chính ñầu tư cung ứng nước sạch nông thôn trên ñịa bàn huyện 4.3 Kết quả tổng hợp nguồn lực tài chính ñầu tư chủ yếu vào các công việc chính 4.4 62 Kết quả tổng hợp về số lượng mô hình tổ chức cung ứng nước sạch nông thôn trên ñịa bàn nghiên cứu 4.6 60 Kết quả tổng hợp trình ñộ của ñội ngũ cán bộ, công nhân làm việc tại các ñơn vị cung ứng nước sạch trên ñịa bàn 4.5 59 66 Kết quả tổng hợp về hoạt ñộng bảo dưỡng công trình cấp nước sạch trên ñịa bàn nghiên cứu 71 4.7 Kết quả ñạt ñược về nước sạch nông thôn của huyện 73 4.8 Kết quả tổng hợp số dân nông thôn ñược sử dụng nước sạch trên ñịa bàn huyện 4.9 Kết quả nhu cầu sử dụng nước sạch hàng ngày của người dân trên ñịa bàn 4.10 76 Kết quả tổng hợp về hoạt ñộng xét nghiệm nước tại các ñơn vị cung ứng nước sạch trên ñịa bàn nghiên cứu 4.12 75 Kết quả tổng hợp về chất lượng nước máy tại các hộ ñiều tra trên ñịa bàn nghiên cứu 4.11 74 77 Giá bán nước bình quân một số công trình cấp nước do UBND xã quản lý trên ñịa bàn huyện Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 78 viii 4.13 Kết quả tổng hợp công suất các công trình cấp nước so với thực tế 80 4.14 Qui mô các công trình cấp nước của huyện Lương Tài 81 4.15 Tình hình sức khỏe người dân qua một số bệnh tật liên quan ñến nước sạch 4.16 Tổng hợp kết quả ñiều tra thu nhập các hộ dân trên ñịa bàn nghiên cứu ñể phân loại hộ 4.17 4.18 85 89 Kết quả tổng hợp nhận thức của người dân về dịch vụ cung ứng nước sạch nông thôn của các hộ ñiều tra trên ñịa bàn nghiên cứu 94 Tổng hợp dân số của huyện Lương Tài giai ñoạn 2010 – 2012 98 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ix DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Lương Tài 3.2 Bản ñồ hiện trạng công trình tưới tiêu huyện Lương Tài 3.3 34 tỷ lệ 1:10.000 37 Tỷ trọng cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài 39 DANH MỤC SƠ ðỒ STT Tên sơ ñồ Trang 4.1 Tổ chức dịch vụ cung ứng nước sạch nông thôn tỉnh Bắc Ninh 63 4.2 Mô hình tổ chức Ban quản lý vận hành của xã, Tổ quản lý vận 64 hành của thôn 4.3 Mô hình tổ chức quản lý, vận hành của Công ty cổ phần ñầu tư xây dựng và thương mại Phú Quang 65 4.4 Giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư của dự án cấp nước sạch nông thôn 67 4.5 Các giai ñoạn thi công xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn 68 4.6 Công ñoạn sản xuất nước sạch 69 4.7 Hệ thống cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn 70 4.8 Sơ ñồ công nghệ xử lý nước mặt 83 4.9 Dây chuyền công nghệ cho các dự án tương lai 4.10 Mô hình tổ chức Trung tâm nước sạch và VSMTNT tỉnh quản lý 110 109 DANH MỤC HỘP STT Tên hộp 4.1 Việc xây dựng các công trình cấp nước sạch hiện nay rất tốn kém 96 4.2 Cần phải tính toán giá nước sạch nông thôn cho phù hợp 97 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế Trang x PHẦN 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu Nước sạch là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu của mọi người dân và ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe, ñiều kiện sống của người dân. Ở Việt Nam hiện nay, sử dụng nước sạch, ñặc biệt ở khu vực nông thôn luôn ñược ðảng và Nhà nước ta rất quan tâm chú trọng. Chính phủ ñã ban hành nhiều cơ chế, chính sách ñể thực hiện mục tiêu quốc gia về nước sạch cho người dân nông thôn. Từ ñó, các công trình cấp nước sạch ñược ñầu tư xây dựng ở nhiều nơi, người dân nông thôn ñã ñược tiếp cận với các nguồn nước sạch, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và ñời sống. Theo thống kê của Bộ Y tế, hiện tại ở khu vực nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân ñược sử dụng nước sạch (nước qua xử lý ở nhà máy). Do tốc ñộ phát triển kinh tế và ñô thị hoá nhanh, nhiều nơi, nhất là vùng nông thôn, người dân vẫn phải ñối mặt với sự khan hiếm nước sinh hoạt. Mặt khác, những vấn ñề về chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch cho người dân còn rất nhiều ñiều bất cập. Chính vì thế, dịch vụ cung ứng nước sạch có ý nghĩa và vai trò ñặc biệt quan trọng trong ñời sống người dân nông thôn. Trong những năm qua, tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Lương Tài nói riêng. Chương trình cấp nước sạch cho người dân nông thôn ñược cụ thể hóa bằng nhiều văn bản, chính sách của Tỉnh ủy, HðND, UBND tỉnh. Do vậy, nhiều công trình cấp nước sạch tập trung ñã và ñang ñược xây dựng ñể dần thay thế các loại hình cấp nước truyền thống không còn phù hợp, tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ngày càng ñược nâng lên, ñồng thời làm thay ñổi nhận thức của người dân nông thôn về ý nghĩa, lợi ích của việc sử dụng nước sạch, ñảm bảo sức khỏe, ñiều kiện sống cho người dân và cộng ñồng. Bên cạnh những kết quả ñã ñạt ñược, thực tế hiện nay trên ñịa bàn huyện Lương Tài vẫn còn bộc lộ một số hạn chế: chất lượng nước và chất Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 1 lượng xây dựng các công trình cấp nước vẫn còn thấp, quy mô các công trình nhỏ chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người dân nông thôn, gía nước còn cao so với mặt bằng dân cư, mô hình quản lý các công trình cấp nước nông thôn còn bất cập, công tác quản lý Nhà nước trong dịch vụ cấp nước sạch còn nhiều hạn chế, công tác xã hội hóa chưa khai thác hết tiềm năng, huy ñộng các nguồn lực ñầu tư cho cung ứng nước sạch cho người dân còn hạn chế, một bộ phận không nhỏ dân cư chưa ý thức ñược vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng nước sạch. Do vậy, dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn phải ñược quan tâm nghiên cứu. ðến nay ở nước ta ñã có một số công trình nghiên cứu ñề cập ñến vấn ñề dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn. Trong các công trình ñã ñược nghiên cứu và công bố, ñáng chú ý là: Cấp nước sạch cho khu vực nông thôn - Bài học từ Việt Nam, Dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vùng ñồng bằng sông Hồng; Nghiên cứu mô hình quản lý cấp nước sạch nông thôn của KS. Hoàng Thị Thắm - Trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và Thủy lợi, Hưng Yên và PGS. TS Ngô Thị Thanh Vân, Trường ðại học Thủy lợi; Hỗ trợ Dự án cấp nước sạch cho hơn 3 triệu người dân nông thôn, Báo cáo Kết quả khảo soát mới ñược công bố của Viện Chính sách và Chiến lựơc phát triển nông nghiệp, nông thôn (IPSARD) tại 3 tỉnh: Hà Nam, Bình ðịnh và Vĩnh Long. Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên ñã tiếp cận và nghiên cứu dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn ở nhiều góc ñộ, nhiều ñịa phương khác nhau và gợi mở ra hướng nghiên cứu mới bổ ích. Song cho ñến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Vì vậy: ðể góp phần nghiên cứu và giải ñáp những vấn ñề nêu trên, tác giả chọn ñề tài: “Nghiên cứu phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 2 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung ðánh giá thực trạng dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở ñó ñề xuất mục tiêu, ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn trên ñịa bàn trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ðể cụ thể hóa cần thực hiện các mục tiêu sau: - Hệ thống hoá một số vấn ñề cơ bản lý luận và thực tiễn về dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn. - ðánh giá thực trạng tình hình phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài trong thời gian qua. - ðề xuất mục tiêu, ñịnh hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới. 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. ðối tượng nghiên cứu ở ñây hướng chủ yếu ñến phục vụ cơ quan quản lý Nhà nước về dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 1.3.2.1 Phạm vi về nội dung ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn (giới hạn tập trung vào dịch vụ cung ứng nước sạch tại các ñơn vị cung ứng nước sạch có công trình cấp nước tập trung với quy mô thôn, xã, cụm xã trên ñịa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh). Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 3 1.3.2.2 Phạm vi về không gian ðề tài nghiên cứu trong phạm vi huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh, trong ñó tập trung tại 04 xã: xã An Thịnh, xã Mỹ Hương, xã Trung Kênh và xã Minh Tân. 1.3.2.3 Phạm vi về thời gian. Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu ñề tài ñược tập hợp trong thời gian 3 năm gần ñây (2010 - 2012); tập trung phân tích chủ yếu thực trạng dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn ở huyện Lương Tài trong năm 2013, ñịnh hướng và các giải pháp ñặt ra nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn huyện Lương Tài trong thời gian ñến năm 2020. 1.4 Câu hỏi nghiên cứu - Dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn bao gồm những nội dung nào? - Kết quả dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn ở ñịa bàn huyện như thế nào? - Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn trong thời gian vừa qua? - Các chính sách hiện hành tác ñộng như thế nào ñến quá trình cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn? - Dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn trong thời gian qua gặp những khó khăn, thuận lợi gì? - Cần có những giải pháp nào nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn trong thời gian tới? Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 4 PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CUNG ỨNG NƯỚC SẠCH CHO NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN 2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 2.1.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 2.1.1.1 Khái niệm về phát triển Phát triển ñược hiểu là một phạm trù triết học dùng ñể chỉ quá trình vận ñộng tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình ñó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ñưa tới sự ra ñời của cái mới thay thế cái cũ. Quan ñiểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay ñổi dần dần về lượng dẫn ñến sự thay ñổi về chất, là quá trình diễn ra theo ñường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban ñầu nhưng ở cấp ñộ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009). 2.1.1.2 Khái niệm về nước sạch Theo quan ñiểm của WHO, nước sạch là nước không mùi, không màu, không vị và không chứa các chất tan, các vi khuẩn không nhiều quá mức cho phép và tuyệt ñối không có vi sinh vật gây bệnh. Nước sạch của Việt Nam ñược ñịnh nghĩa tại ñiều 3 Luật tài nguyên môi trường ñược Quốc hội thông qua năm 2012“ nước sạch là nước có chất lượng ñáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam“. Bộ Y tế ñã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia mới về nước sạch là: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT), kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/9/2009 với 14 chỉ tiêu chất lượng ( Phụ lục 1). Theo ñó nước sạch là nước ñáp ứng quy Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 5 ñịnh mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng ñối với nước sử dụng cho mục ñích sinh hoạt (gồm 14 chỉ tiêu không vượt quá giới hạn tối ña cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN:02:2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế) và ñược áp dụng ñối với các cơ sở cung cấp nước sạch. Quy chuẩn này quy ñịnh mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng ñối với nước sử dụng cho mục ñích sinh hoạt thông thường không sử dụng ñể ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (có thể gọi là nước sạch). 2.1.1.3 Khái niệm về dịch vụ Theo C. Mác cho rằng : "Dịch vụ là con ñẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hoa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, ñòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục ñể thoả mãn nhu cần ngày càng cao ñó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển". Theo Philip Kotler ñịnh nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt ñộng hay lợi ích cung ứng nhằm ñể trao ñổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn ñến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất. Theo quan ñiểm của tác giả thì "Dịch vụ là hoạt ñộng có chủ ñích nhằm ñáp ứng nhu cầu nào ñó của con người. ðặc ñiểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất ñịnh của xã hội". 2.1.1.4 Khái niệm về nông thôn Theo Giáo trình kinh tế phát triển nông thôn – Trường ðại học Kinh tế quốc dân của Nhà xuất bản Thống kê năm 2002, khái niệm nông thôn ñược diễn ñạt như sau: Nông thôn là vùng ñất ñai rộng lớn với một cộng ñồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp ( nông, lâm, ngư nghiệp), có mật ñộ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình ñộ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất hàng hóa thấp và thu nhập, mức sống của dân cư thấp hơn ñô thị. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 6 2.1.1.5 Khái niệm về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn Từ các khái niệm nêu trên, phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn ñược hiểu là sự phát triển của hoạt ñộng mua bán nước sạch cho người dân nông thôn, nó mang tính công ích, tính lợi nhuận về kinh tế không phải là mục tiêu chính của dịch vụ này, theo ñó một bên (sau ñây gọi là bên cung ứng dịch vụ nước sạch) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận lại thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau ñây gọi là khách hàng sử dụng nước sạch) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận hợp ñồng. 2.1.2 ðặc ñiểm của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn Dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn mang nhiều ñặc ñiểm của dịch vụ công ích, sau ñây là một số ñặc ñiểm quan trọng của dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn: 2.1.2.1 Mang tính dịch vụ công ích Dịch vụ công ích ñược xác ñịnh bằng các tiêu chí là: sản phẩm, dịch vụ thiết yếu ñối với ñời sống kinh tế - xã hội của ñất nước, cộng ñồng dân cư của một khu vực lãnh thổ hoặc bảo ñảm quốc phòng, an ninh; Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường và có khó khăn trong khả năng bù ñắp chi phí; ðược cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñặt hàng, giao kế hoạch, ñấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy ñịnh (Theo Nghị ñịnh số 31/2005/Nð-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích). Dịch vụ cung ứng nước sạch nông thôn là cung ứng mặt hàng vô cùng thiết yếu cho người dân vì nó liên quan ñến sinh hoạt, ñời sống hàng ngày của người dân. Chính vì thế, dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn mang tính dịch vụ công ích. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 7 2.1.2.2 Gắn với ñặc ñiểm ñịa hình, kinh tế- xã hội và môi trường của ñịa bàn Do ñịa bàn nông thôn rộng, cộng với dân cư thưa thớt, cơ sở hạ tầng kém, kinh tế kém phát triển hơn so với thành thị, thu nhập của người dân nông thôn thấp... Nét ñặc trưng của dịch vụ cung ứng nước sạch nông thôn là phải xây dựng mạng lưới ñường ống rất lớn ñể cấp nước ñến từng hộ gia ñình, ñiều này dẫn ñến chi phí ñầu tư xây dựng các công trình cấp nước cho người dân rất tốn kém, làm cho giá nước sẽ cao, dân cư nông thôn khó tiếp cận với việc sử dụng nước sạch, ảnh hưởng ñến môi trường sống của người dân. Do vậy, dịch vụ cung ứng nước sạch nông thôn phải gắn với ñặc ñiểm ñịa hình, kinh tế - xã hội và môi trường của ñịa bàn. 2.1.2.3 Gắn với mục tiêu chiến lược quốc gia về cấp nước sạch nông thôn của Chính phủ Mục tiêu chính của Chính phủ là từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch nông thôn ñến năm 2020, cải thiện ñiều kiện cung cấp nước sạch, nâng cao nhận thức, thay ñổi hành vi sinh hoạt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn (Theo Quyết ñịnh số 366/2012/Qð-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giai ñoạn 2012-2015). Vì vậy, dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn góp phần thực hiện và ñẩy nhanh tiến ñộ mục tiêu của Chính phủ. 2.1.3 Vai trò của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn 2.1.3.1 Cung cấp mặt hàng vô cùng thiết yếu cho người dân nông thôn Mặt hàng nước sạch luôn ñược coi là hàng hóa vô cùng thiết yếu và là một nhu cầu cơ bản của người dân (Theo Phụ lục Nghị ñịnh số 31/2005/NðCP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích). Việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày sẽ giúp người Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 8
- Xem thêm -