Nghiên cứu nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở thành phố cần thơ

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ Chương 1. GIỚI THIỆU 1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay, nước ta có gần 9.000 chợ truyền thống trên khắp cả nước và 80% lưu lượng hàng hóa luân chuyển qua kênh phân phối này (Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam, 2011), đây thực sự là kênh phân phối hữu hiệu cho hàng Việt cũng như để phát triển sâu rộng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Là một thị trường mới mẻ, đầy tiềm năng của Việt Nam, thành phố Cần Thơ cũng có một hệ thống chợ truyền thống tương đối phát triển, với 102 chợ truyền thống; trong đó có 5 chợ hạng I, 11 chợ hạng II, 53 chợ hạng III, và 33 chợ nhỏ lẻ khác (Sở Công Thương Thành Phố Cần Thơ, 2011). Với những ưu thế vốn có của mình, chợ truyền thống đã đáp ứng nhu cầu mua sắm của đông đảo người dân từ bao đời nay, cung cấp hàng hóa đa dạng về chủng loại lẫn giá cả, đặt biệt chợ truyền thống là nơi thuận bán vừa mua, không những thế đây là nơi các tiểu thương lấy hàng sản lượng lớn với giá ưu đãi,... Bên cạnh những mặt tích cực, chợ truyền thống vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót, nhiều mặt hàng thiết yếu đối người dân bị các tiểu thương tại các chợ truyền thống đẩy lên cao, thậm chí cao hơn giá trong các siêu thị. Mặt khác, phong cách phục vụ tại các chợ truyền thống cùng với chất lượng sản phẩm, cũng như việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đang là vấn đề được nhiều người quan tâm,… vì những điều này đã khiến người dân đang dần dần quay lưng với chợ truyền thống. Chính vì những lí do trên nên việc “Nghiên cứu nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở Thành Phố Cần Thơ” là rất cần thiết để giúp các tiểu thương thu hút người tiêu dùng và cạnh tranh với siêu thị. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 1 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ nhằm đưa ra biện pháp giúp các tiểu thương thu hút người tiêu dùng và cạnh tranh với siêu thị. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể: - Phân tích thực trạng nhu cầu mua sắm của người dân tại chợ truyền thống ở thành phố Cần Thơ. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc nhu cầu mua sắm của người dân tại chợ truyền thống thống ở thành phố Cần Thơ. - Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chợ truyền thống thống ở thành phố Cần Thơ, giúp các tiểu thương thu hút người tiêu dùng và cạnh tranh với siêu thị. 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 1.3.2 Thời gian Đề tài Được thực hiện trong thời gian từ 23/01/2012 đến 22/04/2012 1.3.3 Phạm vi về nội dung Những khách hàng thường xuyên đến mua sắm tại chợ truyền thống Cần Thơ. 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Nhu cầu mua sắm của người dân Cần Thơ tại chợ truyền thống như thế nào? - Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc nhu cầu mua sắm của người dân tại chợ truyền thống? - Những giải pháp nhằm phát triển chợ truyền thống và giúp các tiểu thương thu hút người tiêu dùng và cạnh tranh với siêu thị ? GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 2 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu Marketing tác giả đã tham khảo một số bài nghiên cứu liên quan đến nội dung phân tích cụ thể như sau: Nguyễn Thị Phương Dung và Bùi Thị Kim Thanh (2010). “So sánh hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng đối với các loại hình siêu thị và chợ truyền thống: trường hợp ngành hàng tiêu dùng tại thành phố Cần Thơ”, Trường Đại Học Cần Thơ. Đề tài này tập trung so sánh hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng đối với loại hình siêu thị và chợ truyền thống của ngành hàng tiêu dùng ở thành phố Cần Thơ, qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hai loại hình siêu thị và chợ truyền thống. Thông qua việc thu thập số liệu sơ cấp từ người tiêu dùng, tiểu thương bán hàng và người quản lí siêu thị và việc kết hợp với các phương pháp thống kê mô tả và mô hình phân tích chuyên biệt tác giả cho thấy được đối tượng khách hàng đến siêu thị tác động bởi: sản phẩm được giao hàng tận nơi, giá cố định, tốn chi phí đi lại vì xa nhà; đối tượng khách hàng đến chợ truyền thống bị tác động bởi: sản phẩm được làm tại chổ, được mua thiếu, giá cả có thể thương lượng. Tuy nhiên, chợ truyền thống vẫn còn nhược điểm về vệ sinh chợ, chất lượng hàng hóa không rõ nguồn gốc, cân đo, đông, đếm không đúng. Thông qua kết quả phân tích và đánh giá tác giả cũng đề xuất ra nhiều biện pháp để giải quyết các vấn đề tồn tại như: xây dựng chợ theo hướng văn minh hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường, sạch sẽ, thoáng mát; cải thiện hoạt động của bộ máy quản lí chợ, bồi dưỡng nghiệp vụ cho những người quản lí trực tiếp tại chợ; qui định khu vực bán hàng ở các chợ sao cho người mua có thể dễ dàng tiếp cận, … để chợ truyền thống có thể dễ dàng cạnh tranh với siêu thị. Nguyễn Quốc Nghi (2010). “Mạng lưới bán lẻ ở thành phố Cần Thơ: Thực trạng và giải pháp”. Tác giả phân tích chặt chẽ thực trạng về điểm mạnh, điểm yếu của mạng lưới bán lẻ và đề ra các giải pháp để phát triển hệ thống bán lẻ tại thành phố Cần thơ, Trường Đại Học Cần Thơ. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 3 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN: 2.1.1. Nhu cầu: Từ điển Bách khoa Toàn thư triết học của Liên Xô định nghĩa: “Nhu cầu là sự cần hay sự thiếu hụt một cái gì đó thiết yếu để duy trì hoạt động sống của cơ chế một cá nhân con người, một nhóm xã hội hay xã hội nói chung, là động cơ bên trong của tính tích cực”. Như vậy, đặc trưng cơ bản của nhu cầu là trạng thái thiếu hụt của cơ thể cần phải được bù đắp để tồn tại và phát triển bình thường. Theo Nguyễn Bá Minh, “Nhu cầu với tư cách là một hiện tượng tâm lý của con người, nó chi phối một cách mãnh liệt đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng. Theo sư Thích Thái Hòa, những nhu cầu con người là những nhu cầu vô hạn. Vì sao? Vì con người sống trong tự tính duyên khởi và vô thường. Do vô thường, nên vô hạn. Do duyên khởi, nên vô ngã và vô cùng. Bao gồm: nhu cầu sinh hoc và nhu cầu tâm học Ở mỗi người Nhu cầu được định nghĩa khác nhau nhưng ta có thể hiểu nhu cầu là là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau. Theo Lý thuyết thứ bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs Theory) của Abraham Maslow Theo thuyết A. Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành các thang bậc khác nhau từ thấp đến cao, phản ánh mức độ cơ bản của nó đối với sự tồn tại và phát triển của con người vừa là một sinh vật tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội. Ở mỗi người sẽ có cách định nghĩa khác nhau về nhu cầu nhưng ta có thể hiểu nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 4 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ những nhu cầu khác nhau. 2.1.2. Mua sắm: Mua sắm là các hoạt động mua hàng hóa, có thể dưới các hình thức mua sắm trực tiếp, hay mua sắm trực tuyến gián tiếp qua Internet. Các chứng chỉ xác nhận các hoạt động mua sắm có thể là hóa đơn, hợp đồng mua sắm. Có các dạng hoạt động mua sắm chính sau:  Mua sắm cá nhân  Mua sắm (dự án), mà chủ thể của hoạt động là một tổ chức trong một dự án: như chính phủ của một quốc gia trong mua sắm chính phủ, chủ đầu tư trong dự án đầu tư, nhà thầu (tổng thầu) trong các loại dự án tổng thầu xây dựng như: dự án chìa khóa trao tay (turn key),.. 2.1.3. Chợ: Chợ là nơi mà diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ bằng tiền tệ hoặc hiện vật (hàng đổi hàng). Theo định nghĩa ở các từ điển tiếng Việt đang lưu hành : Chợ là nơi công cộng để nhiều người đến mua bán vào những buổi hoặc những ngày nhất định; chợ là nơi gặp gỡ nhau giữa cung và cầu các hàng hóa, dịch vụ, vốn ; là nơi tập trung hoạt động mua bán hàng hóa giữa người sản xuất, người buôn bán và người tiêu dùng; chợ là nơi tụ họp để mua bán trong những buổi ngày nhất định. Theo khái niệm thường dùng trong lĩnh vực thương mại : chợ là loại hình thương nghiệp truyền thống phát triển khá phổ biến ở nước ta ; chợ là hiện thân của hoạt động thương mại, là sự tồn tại của không gian thị trường mỗi vùng, nhất là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và tập trung nhiều nhất ở các vùng đô thị các thành phố lớn. Theo khái niệm thường dùng trong lĩnh vực thương mại : chợ là loại hình thương nghiệp truyền thống phát triển khá phổ biến ở nước ta ; chợ là hiện thân của hoạt động thương mại, là sự tồn tại của không gian thị trường mỗi vùng, nhất là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và tập trung nhiều nhất ở các vùng đô thị các thành phố lớn. Khái niệm về chợ theo quy định của Nhà nước, theo Thông tư 15TM/CSTTTN ngày 16/10/1996 của Bộ Thương mại: “Chợ là mạng lưới thương GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 5 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ nghiệp hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế-xã hội”. 2.1.4. Phân loại chợ Việt Nam: Nghị định 02/2003/NĐ-CP và Nghị định 114/2009/NĐ-CP xác định chợ truyền thống được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư. Theo Nghị định trên, chợ được phân loại như sau: Theo mặt hàng kinh doanh: Chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, chợ tổng hợp, chợ dân sinh. Các loại chợ trên đều có trong thành phố, nhưng tập trung vào chợ tổng hợp và chợ dân sinh. Kiến trúc chợ: Chợ kiên cố (có thời gian sử dụng trên 10 năm); Chợ bán kiên cố (có thời gian sử dụng từ 5 -10 năm); Chợ tạm là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; Điểm kinh doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm. Chợ phân bố theo vùng địa lý: Chợ biên giới, chợ nông thôn, chợ miền núi, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu. Phân loại theo cơ quan quản lý: Chợ do doanh nghiệp hoặc HTX kinh doanh, quản lý chợ. Chợ có Ban quản lí do doanh nghiệp, HTX thành lập; Nơi chưa có doanh nghiệp, HTX thì đơn vị sự nghiệp lập Ban quản lí, quản lí một hoặc nhiều chợ. Phân loại tổng hợp:  Chợ loại 1: Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch; Được đặt ở các vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên; Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hoá, kho bảo quản hàng hoá, dịch vụ đo lường, dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá, vệ sinh an toàn thực phẩm và các dịch vụ khác. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 6 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ  Chợ loại 2: Là chợ có trên 200 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch; Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên; Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hoá, kho bảo quản hàng hoá, dịch vụ đo lường.  Chợ loại 3: Là các chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hoá của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu  Số liệu thứ cấp: nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ nguồn của Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam, Sở công thương Cần Thơ.  Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp qua thu thập phỏng vấn trực tiếp cá nhân bằng bảng câu hỏi. Cỡ mẫu Đề tài sử dụng công thức sau để tính cỡ mẫu n= MOE 2 x Z 2a/2 Trong đó: n: là cỡ mẫu p(1-p): độ biến động của dữ liệu MOE: sai số Z: biến chuẩn tắc trong phân phối chuẩn tắc Trong thực tế nghiên cứu, dữ liệu biến động cao nhất khi p = 0,5; sai số cho phép là 10%; độ tin cậy là 95% (hay α = 5%) hay Z = 1,96 Từ các giá trị có được, ta có: n = (1,96)2 x (0,25) / (0,1)2 = 96 GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 7 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ Vậy cỡ mẫu lớn hơn hoặc bằng 96 sẽ đủ tính suy rộng cho cả tổng thể, do đó đề tài sử dụng cỡ mẫu 96 mẫu là phù hợp.  Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.  Nội dung chính bảng câu hỏi gồm 3 phần: ☺ Phần 1: Phần sàn lọc: Sử dụng thang đo biểu danh ☺ Phần 2 – Phần thông tin chung: Sử dụng thang đo biểu danh, thứ tự và thang đo tỉ lệ. ☺ Phần 3 – Nhu cầu mua sắm 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu  Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định t, ANOVA để mô tả và phân tích thực trạng nhu cầu mua sắm của người dân tại chợ truyền thống.  Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc nhu cầu mua sắm của người dân tại chợ truyền thống.  Mục tiêu 3: Từ mô tả và phân tích ở trên sử dụng phương pháp suy luận để đề ra các biện pháp. 2.3. TIÊU CHÍ PHÂN TÍCH: Trong mô hình quá trình quyết định mua sắm, quyết định mua hàng của người tiêu dùng bắt nguồn từ nhận thức nhu cầu trước. Mà nhận thức nhu cầu của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng từ các nhân tố theo sơ đồ sau: Nhận thức nhu cầu Tìm kiếm thông tin Đánh giá chọn lụa Quyết định mua Cân nhắc khi mua Những ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý Sơ đồ 1: Nhu cầu mua sắm Các tiêu chí đánh giá: - Giá cả - Chất lượng hàng hóa GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 8 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ - Thái độ người bán hàng - Cách bố trí hàng hóa - Vệ sinh ở chợ - Bãi giữ xe - An ninh - Vị trí gian hàng - Dịch vụ đi kèm - Đa dạng hàng hóa 2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: BẢNG SỐ LIỆU Thống kê mô tả Xác định nhu cầu mua sắm tại chợ truyền thống Thông tin chung Kiểm định T Xác định các nhân tố ảnh hưởng Hồi quy tuyến tính ANOVA H01, H02, H03, H04, H05, H06, H07, H08 H09: Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua sắm tại chợ truyền thống là như nhau Giải pháp phát triển chợ truyền thống Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 9 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ H01: Người dân có độ tuổi khác nhau thì sô tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. H02: Người dân giới tính khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. H03: Người dân có nghề nghiệp khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. H04: Hộ gia đình có thu nhập khác nhau đi chợ thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. H05: Người dân sử dụng phương tiện khác nhau đi chợ thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. H06 : Người dân có thời điểm đi chợ khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. H07 : Người dân có thời gian đi từ nhà tới chợ khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. H08 : Người dân có thời gian mua sắm tại chợ khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 10 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ Chương 3. THỰC TRẠNG NHU CẦU MUA SẮM CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CHỢ TRUYỀN THỐNG Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1. ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨUCỦA NGƯỜI DÂN CÓ NHU CẦU MUA SẮM TẠI CHỢ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1.1. Độ tuổi đối tượng nghiên cứu Trước khi tiến hành phỏng vấn, theo quan sát nhiều lần tại chợ truyền thống. Qua đó tác giả nhận thấy có rất nhiều độ tuổi khác nhau đi mua sắm ở chợ truyền thống, từ trẻ em đến người lớn tuổi, nhưng đa phần khoảng từ 20 tuổi đến 30 tuổi. Tỷ lệ của nhóm tuổi được chọn phù hợp với đề tài nghiên cứu mang tính đại diện cao và có thể cho nhiều ý kiến khác nhau và khách quan hơn cho đề tài nghiên cứu. Hình 1. Tuổi đáp viên Kết quả hình trên cho thấy những đối tượng đi chợ chủ yếu là rơi vào độ tuổi từ 22 đến 30 chiếm 44,8%, và độ tuổi dưới 22 tuổi là đối tượng ít đi chợ hơn chiếm 18,8%. Qua đây chúng ta có thể thấy rằng nhóm đối tượng thường xuyên đi chợ là nhóm tuổi từ 22 đến 30. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 11 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ 3.1.2. Giới tính đối tượng nghiên cứu Trong 96 mẫu thu thập ta có 30 nam và 66 nữ trong đó nam chiếm tỉ lệ là 31,25% và 68,75% Bảng 1 . Kết quả thống kê về độ tuổi Giới tính Giới tính Nam Số lượng 30 66 96 Nữ Tổng % 31,25% 68,75% 100,0% 3.1.3. Nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu Hình 2. Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp Kết quả thể hiện ở hình trên ta thấy tất cả các đối tượng tham gia trả lời phỏng vấn nhiều nhất là nhân viên văn phòng (18,8%), đối tượng thứ hai là học sinh-sinh viên (17,7%), thứ ba là những người nội trợ (16,7%), thứ tư là buôn bán (15,6%) và kế đó là công chức nhà nước (12,5%), nhóm người có nhu cầu mua sắm ở chợ không thuộc những nghề nghiệp đã liệt kê chiếm 9,4%. Như vậy, mọi người dân thuộc nhiều nhóm nghề khác nhau đều có nhu cầu đi chợ theo thói quen truyền thống. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 12 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ 3.2. THỰC TRẠNG VIỆC MUA SẮM TẠI CHỢ CỦA NGƯỜI DÂN 3.2.1. Thời điểm đi chợ Hình 3. Thời điểm đi chợ Kết quả nghiên cứu không mấy ngạc nhiên, khi đa số đối tượng nghiên cứu đều đi chợ vào buổi sáng chiếm 71,90% vì buổi sáng thường là thực phẩm còn tươi, sống và mọi người có thối quen đi chợ vào buổi sáng là đề chuẩn bị bữa sáng cho bản thân, gia đình. Tương tự thì số người đi chợ sẽ giảm dần theo buổi trưa, buổi chiều và buổi tối là có ít người đi chợ nhất trong ngày lần lượt chiếm 19,80%, 6,20% và 2,10%. Qua đây, thông tin này có thể cung cấp cho những cửa hàng lớn, nhỏ cũng như những người chủ bán hàng “chợ trời” có thể xác định đúng thời gian đi chợ của khách hàng, để từ đây có thể đầu tư đúng và có lợi nhuận cao. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 13 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ 3.2.2. Loại hàng hóa thường mua sắm Bảng 2. Loại hàng hóa thường mua sắm Loại hàng hóa Nhu cầu mua sắm Đồ Dùng Thực Phẩm Số người mua % SHCN 94 49,2% Đồ Dùng Quần Áo 31 16,2% 22 11,5% Gia Dụng 26 13,6% Khác 18 9,4% (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Về tần suất loại hàng hóa thường mua thì chủ yếu người dân thành phố Cần Thơ được phỏng vấn họ thường đi chợ truyền thống mua các loại thực phẩm chiếm 49.2 % vì tại đây các loại hàng hóa thường được bán rất đa dạng và đặc biệt là rất tươi vì mới từ các chợ đầu mối chuyển về nên họ sẽ rất dễ dàng lựa chọn và đảm bảo về chất lượng. Tiếp đó là họ sẽ mua các đồ sinh hoạt cá nhân và quần áo chiếm lần lượt là 16,2%, 11,5%, tuy đây cũng là loại hàng hóa rất cần thiết với cuộc sống hàng ngày nhưng qua quá trình phỏng vấn đa phần các đáp viên đều mua đồ sinh hoạt cá nhân và quần áo,… ở siêu thị và shop quần áo. Riêng các mặt hàng đồ dùng gia dụng vì không phải là mặt hàng thiết yếu hàng ngày nên nó cũng chiếm một tỉ lệ tương đối thấp chỉ khoảng 13.6% trong nhu cầu mua sắm của người dân khi mua hàng ở các chợ truyền thống. 3.2.3. Số lần đi chợ Bảng 3. Số lần đi chợ trong tuần của người dân Số lần đi chợ trong tuần Nhu cầu mua sắm Số người % 2 lần 3 lần 4 lần Mỗi ngày Khác Tổng 9 12 28 30 17 96 9,4% 12,5% 29,2% 31,2 % 17,7% 100% (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Theo biểu đồ cho ta thấy rằng tỷ lệ đi chợ 7 lần/ tuần của người dân Cần Thơ khá cao (31,2%). Tỷ lệ đi chợ 2 lần / tuần chiếm 9.4% trong khi 3 lần/tuần chiếm 12.5% và 4 lần/tuần chiếm 29.2%, tỷ lệ tăng dần này cho ta biết chợ truyền thống GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 14 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ đóng một vai trò quan trọng, gắn liền với cuộc sống con người vì khi đi siêu thị thì người dân không đi thường xuyên như thế, bên cạnh đó số lần đi chợ trong tuần tăng đi kèm với chất lượng bữa ăn gia đình cũng tăng theo, nên đòi hỏi chợ truyền thống phải ngày càng nâng cao chất lượng hàng hoá để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và có như thế mới cạnh tranh được với siêu thị. 3.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỐ TIỀN CHI TIÊU CHO VIỆC MUA SẮM TẠI CHỢ Nhóm nghiên cứu tiến hành lược khảo tài liệu và đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến tác động đến nhu cầu mua sắm của người dân tại chợ truyền thống: tuổi, giới tính, nghề nghiệp, phương tiện đi chợ, thời gian đi từ nhà tới chợ, thời gian mua sắm tại chợ. Sau khi đưa ra các nhân tố nhóm nghiên cứu tiếp tục tiến hành bước tiếp theo là tiến hành kiểm định để T – tets và ANOVA để biết được rằng giữa các người dân có độ tuổi, giới tính, phương tiện đi chợ, thời gian đi từ nhà tới chợ, thời gian mua sắm tại chợ khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là có như nhau hay không. Kết quả thu được như sau: Kiểm định H01: Người dân có độ tuổi khác nhau thì sô tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. Bảng 4. Độ tuổi ảnh hưởng tới số tiền đi chợ Độ tuổi Số lượng Chi tiêu trung bình Kiểm định Levene < 22 tuổi 18 141627 P = 0,852 22-30 tuổi 43 141627 kiểm định ANOVA > 30 tuổi 35 158000 P = 0,738 (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Kết quả kiểm định Levene trong trường hợp này P = 0,852 > mức ý nghĩa 0,05  chấp nhận giả thuyết H0  phương sai các nhóm không khác nhau một cách có ý nghĩa  có thể sử dụng kết quả phân tích ANOVA . GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 15 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ Kết quả kiểm định ANOVA. Trong trường hợp này P = 0,738 > mức ý nghĩa 0,05  chấp nhận giả thuyết H0  Không có sự khác biệt về mức chi tiêu của của người dân có độ tuổi khác nhau. - Kiểm định H02 : Người dân giới tính khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. Bảng 5. Giới tính ảnh hưởng tới số tiền đi chợ Độ tuổi Nam Nữ Số lượng 30 66 Chi tiêu trung bình 184166 134772 Kiểm định Levene P = 0,002 kiểm định t có P = 0,06 (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Qua bảng kiểm định T - test, ta thấy P = 0,06 > mức ý nghĩa 0,05, ta thấy không có sự khác biệt giữa giới tính và số tiền chi tiêu cho việc mua sắm. - Kiểm định H03 : Người dân có nghề nghiệp khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. Bảng 6. Nghề nghiệp ảnh hưởng tới số tiền đi chợ Nghề nghiệp Số lượng Chi tiêu trung bình Kiểm định Levene Học sinh sinh viên 17 139411 P = 0,137 Lao đông phổ thong 9 93333 Nhân viên văn phòng 18 184444 Công chức nhà nước 12 141666 kiểm định ANOVA Buôn bán 15 208000 P = 0,738 Nội trợ 16 121875 Khác 9 124444 (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Kết quả kiểm định Levene trong trường hợp này P = 0,137 > mức ý nghĩa 0,05  chấp nhận giả thuyết H0  phương sai các nhóm không khác nhau một cách có ý nghĩa  có thể sử dụng kết quả phân tích ANOVA . Kết quả kiểm định ANOVA. Trong trường hợp này P = 0,037 < mức ý nghĩa 0,05  bác bỏ giả thuyết H0  Có sự khác biệt về mức chi tiêu của người dân có nghề nghiệp khác nhau. Vì nghề nghiệp đi đôi với thu nhập, thu nhập cao đòi hỏi GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 16 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ chất lượng cuộc sống tốt hơn thông qua bữa ăn hằng ngày. Cuộc sống hiện nay khi con người luôn bận rộn với công việc nhưng việc đến chợ truyền thống thì vẫn luôn là nhu cầu cần thiết cho con người. - Kiểm định H04 : Hộ gia đình có thu nhập khác nhau đi chợ thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. Bảng 7 . Thu nhập ảnh hưởng tới số tiền đi chợ Thu nhập trên tháng < 2 triệu 2 – 5 triệu 5 triệu Số lượng 4 35 57 Chi tiêu trung bình (Đồng) 70.000 109.000 181.140 Kiểm định Levene P = 0,107 kiểm định ANOVA P = 0,000 (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Trong kiểm định Levence P= 0,107 ≥ mức ý nghĩa 0,05  phương sai của 2 tổng thể không khác nhau. Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy giá trị P= 0,000 < 0,05 ta kết luận có sự khác biệt có ý nghĩa về trị trung bình về thu nhập trung bình/tháng đối với số tiền mà người dân chi tiêu khi đi chợ ở mức ý nghĩa 5%. Nhìn chung, thu nhập của các hộ gia đình ở Thành phố Cần Thơ lớn hơn 5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng 59,4%. Đối với những hộ gia đình có thu nhập càng cao thì chi tiêu trung bình cho mỗi lần đi chợ càng cao. Qua kết quả này tác giả thấy thu nhập trung bình của đối tượng nghiên cứu là tương đối cao, nghĩa là đa số họ đã được đáp ứng nhu cầu cơ bản về sinh học (theo tháp nhu cầu Maslow) đã được đáp ứng, và họ cũng có xu hướng bước đến những nhu cầu cao hơn. - Kiểm định H05: Người dân sử dụng phương tiện khác nhau đi chợ thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. Bảng 8. Phương tiện ảnh hưởng tới số tiền đi chợ Phương tiện đi chợ Số lượng GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Chi tiêu trung bình Trang 17 Kiểm định Levene SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ Đi bộ Xe đạp Xe máy Khác 10 130500 P = 0,083 19 118157 Kiểm định ANOVA 66 163333 p = 0,738 1 90000 (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Qua bảng kiểm định Levene ta có P = 0,083 < mức ý nghĩa 0,05 suy ra phương sai các nhóm không khác nhau một cách có ý nghĩa  có thể sử dụng kết quả phân tích ANOVA. Kết quả kiểm định ANOVA. Trong trường hợp này P = 0,738 > mức ý nghĩa 0,05  chấp nhận giả thuyết H0  Không có sự khác biệt về mức chi tiêu của người dân bằng phương tiên đi chợ khác nhau. - Kiểm định H06 : Người dân có thời điểm đi chợ khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. Bảng 9. Thời điểm đi chợ hưởng tới số tiền đi chợ Thời điểm đi chợ Số lượng Chi tiêu trung bình Kiểm định Levene Sáng 69 136521 p = 0,011 Trưa 19 144736 kiểm định ANOVA Chiều 6 225000 p = 0,00 Tối 2 450000 (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Qua bảng kiểm định Levene ta có P = 0,011 < mức ý nghĩa 0,05 suy ra phương sai của 2 tổng thể không đồng nhất nên kiểm định ANOVA không có ý nghĩa. - Kiểm định H07 : Người dân có thời gian đi từ nhà tới chợ khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. Bảng 10. Thời gian đi từ nhà đến chợ ảnh hưởng tới số tiền đi chợ Độ tuổi <15 phút 15 - 30 phút >30 phút Số lượng 59 30 7 GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Chi tiêu trung bình 138813 160666 201428 Trang 18 Kiểm định Levene p = 0,005 kiểm định ANOVA p = 0,211 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Qua bảng kiểm định Levene ta có P = 0,005 < mức ý nghĩa 0,05 suy ra phương sai của 2 tổng thể không đồng nhất nên kiểm định ANOVA không có ý nghĩa. - Kiểm định H08 : Người dân có thời gian mua sắm tại chợ khác nhau thì số tiền chi tiêu cho việc mua sắm là như nhau. Bảng 11. Thời gian mua sắm tại chợ ảnh hưởng tới số tiền đi chợ Độ tuổi <30 phút 30-60 phút >60 phút Số lượng 41 47 8 Chi tiêu trung bình 115609 177872 165000 Kiểm định Levene p = 0,426 kiểm định ANOVA p = 0,009 (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu thu thập bằng SPSS) Kết quả kiểm định Levene trong trường hợp này P = 0,426 > mức ý nghĩa 0,05  chấp nhận giả thuyết H0  phương sai các nhóm không khác nhau một cách có ý nghĩa  có thể sử dụng kết quả phân tích ANOVA . Kết quả kiểm định ANOVA. Trong trường hợp này P = 0,009 < mức ý nghĩa 0,05 bác bỏ giả thuyết H0  Có sự khác biệt về mức chi tiêu của của người dân có thời gian mua sắm tại chợ khác nhau. 3.4. NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TÂM CỦA CỦA NGƯỜI DÂN KHI MUA SẮM Ở CHỢ Khi mua sắm ở chợ người tiêu dùng chẳng những quan tâm về hàng hóa, giá cả mà còn quan tâm đến môi trường chợ. Điều này sẽ được chứng minh trong phần GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 19 SVTH: Nhóm 1 Nhu cầu mua sắm của người dân tại các chợ truyền thống ở TP Cần Thơ phân tích bên dưới. Hình 4 Mức độ quan tâm của người dân về nhu cầu mua sắm tại chợ Hầu hết những vấn đề mà người dân khi đi chợ quan tâm đến nhiều là: chất lượng hàng hóa, giá cả, an ninh . Những yếu tố như cách bố trí hàng hóa, dịch vụ đi kèm, bãi giữ xe là những mong muốn thứ yếu. Vì hầu hết những người đi chợ đều mua hàng hóa ở những chỗ bán hàng quen nên họ không quan tâm đến yếu tố bố trí hàng hóa. Có 53,1% người cho rằng chất lượng hàng hóa rất quan trọng chỉ có 11,5 % người cho rằng chất lượng hàng hóa là không quan trọng; chỉ có 11,5% người cho rằng giá cả hàng hóa rất quan trọng và có 51 % người cho rằng giá cả hàng hóa là rất quan trọng khi đi mua sắm ở chợ. Những yếu tố khác như: dịch vụ đi kèm chỉ có 8,3 % người cho rằng quan trọng, có 13,5 % là không quan trọng và có tới 49 % cho là trung bình khi quyết định đi mua sắm ở chợ. GVHD: Phạm Lê Hồng Nhung Trang 20 SVTH: Nhóm 1
- Xem thêm -