Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ................. ................... HÀ THỊ KIM LIÊN NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH HOA THƯỢC DƯỢC LÙN TRỒNG CHẬU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số : 60.60.01.10 Người hướng dẫn: GS.TS HOÀNG MINH TẤN Hà Nội - 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày … tháng …năm 2013 Tác giả luận văn Hà Thị Kim Liên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường trong quá trình nghiên cứu. Lời ñầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Nông học, Viện ðào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Hoàng Minh Tấn, người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ThS. Bùi Thị Hồng cùng toàn thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hoa cây cảnh – Viện Nghiên cứu Rau Quả ñã tạo ñiều kiện cho tôi về vật chất và thời gian trong suốt quá trình thực hiện ñề tài. ðể hoàn thành nghiên cứu này tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ của bạn bè, ñồng nghiệp và những người thân trong gia ñình. Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu ñó. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng …năm 2013 Tác giả luận văn Hà Thị Kim Liên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các từ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục hình vii 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục ñích của ñề tài 2 1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2 1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2 1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1 Nguồn gốc và phân loại 3 2.1.1 Nguồn gốc 3 2.1.2 Phân loại 4 2.1.3 Ý nghĩa của cây hoa thược dược 4 2.2 ðặc ñiểm thực vật học của cây hoa thược dược 7 2.2.1 ðặc ñiểm thực vật học 7 2.2.2 Một số yêu cầu ngoại cảnh của cây Thược dược 9 2.3 Cơ sở khoa học nhân giống vô tính hoa thược dược 10 2.3.1 Tính toàn năng của tế bào 12 2.3.2 Sự cân bằng hormon trong cây 13 2.4 Tình hình sản xuất hoa thược dược 18 2.5 Tình hình nghiên cứu về cây hoa thược dược 19 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii 2.5.1 Tình hình nghiên cứu về cây hoa thược dược trên thế giới 19 2.5.2 Tình hình nghiên cứu về cây hoa thược dược ở trong nước 23 3 VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.1 ðối tượng nghiên cứu 26 3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26 3.3 Nội dung nghiên cứu 26 3.4 Phương pháp nghiên cứu 26 3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 26 3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh 29 3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 30 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31 4.1 Ảnh hưởng của NAA ñến khả năng ra rễ của cành giâm 31 4.2 Ảnh hưởng của giá thể ñến khả năng tái sinh của cành giâm 36 4.3 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến khả năng tái sinh của cành giâm 41 4.4 Ảnh hưởng của vị trí thu cành giâm trên cây ñến khả năng tái sinh của cành giâm 46 4.5 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến khả năng tái sinh của cành giâm 50 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ giâm ñế khả năng tái sinh của cành giâm 54 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 59 5.1 Kết luận 59 5.2 ðề nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC 63 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội Dung ABA Axit Absisic CTTN Công thức thí nghiệm CDR Chiều dài rễ ð/C ðối chứng IAA Acid β indol acetic MS Murashige và Skoog NAA Naphytyl acetic NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ppm Nồng ñộ phần triệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v DANH MỤC BẢNG STT 4.1 Tên bảng Trang Ảnh hưởng của α – NAA ñến ñộng thái tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của cành giâm 4.2 31 Ảnh hưởng của α – NAA ñến ñộng thái số lượng rễ và chiều dài rễ của cành giâm 34 4.3 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của cành giâm 37 4.4 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái số lượng rễ và chiều dài rễ của cành giâm 4.5 Ảnh hưởng của tuổi cành giâm ñến ñộng thái tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của cành giâm 4.6 50 Ảnh hưởng mức ñộ che bóng ñến ñộng thái số lượng rễ và chiều dài rễ của cành giâm 4.11 48 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến ñộng thái tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của cành giâm 4.10 46 Ảnh hưởng của vị trí thu cành ñến ñộng thái số lượng rễ và chiều dài rễ của cành giâm 4.9 44 Ảnh hưởng của vị trí thu cành giâm ñến ñộng thái tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của cành giâm 4.8 42 Ảnh hưởng của tuổi cành ñến ñộng thái ra rễ và chiều dài rễ của cành giâm 4.7 39 52 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ sống (%) và tỷ lệ ra rễ (%) của cành giâm 55 Ảnh hưởng của thời vụ ñến số lượng rễ và chiều dài rễ của cành giâm 57 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi 4.12 DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1 Công thức hóa học của một số auxin 14 4.1 Ảnh hưởng của α – NAA ñến tỷ lệ sống của cành giâm 32 4.2 Ảnh hưởng của NAA ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 33 4.3 Ảnh hưởng của α – NAA ñến số lượng rễ cành giâm 35 4.4 Ảnh hưởng của α – NAA ñến ñộng thái chiều dài rễ của cành giâm 35 4.5 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ sống của cành giâm 38 4.6 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 39 4.7 Ảnh hưởng của giá thể ñến số lượng rễ cành giâm 40 4.8 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái số lượng rễ cành giâm 41 4.9 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến tỷ lệ sống của cành giâm 43 4.10 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 43 4.11 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến số lượng rễ của cành giâm 45 4.12 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến chiều dài rễ của cành giâm 45 4.13 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến tỷ lệ sống cành giâm 47 4.14 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 47 4.15 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến số lượng rễ của cành giâm 49 4.16 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến ñộng thái chiều dài rễ cành giâm 49 4.17 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến tỷ lệ sống của cành giâm 51 4.18 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 52 4.19 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến số lượng rễ của cành giâm 53 4.20 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến ñộng thái chiều dài rễ của cành giâm 54 4.21 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ sống của cành giâm 55 4.22 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 56 4.23 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái ra rễ của cành giâm 57 4.24 Ảnh hưởng của thời vụ ñến số lượng rễ của cành giâm 58 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii 1. MỞ ðẦU 1. 1. Tính cấp thiết của ñề tài Các loài hoa từ lâu vốn tượng trưng cho cái ñẹp và là sản phẩm mà tạo hóa ban tặng cho loài người. Mỗi loài khác nhau ñều gắn liền với tình cảm con người và mang sắc thái riêng của từng vùng, là sản phẩm ñặc biệt vừa mang giá trị tinh thần vừa mang giá trị kinh tế. Nó phát triển cùng với sự tiến triển nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới và mang lại nguồn lợi vật chất cũng như tinh thần cho toàn nhân loại. Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu thưởng thức hoa của con người ngày một tăng cao. Cũng chính vì lẽ ñó mà trong những năm gần ñây diện tích và sản lượng hoa của nước ta ñã tăng lên nhanh chóng và trở thành ngành sản xuất có giá trị cao mang lại lợi nhuận cho người nông dân, là cơ sở hình thành các vùng chuyên canh hoa như Mê Linh, Tây Tựu, ðà Lạt... Hoa thược dược (Dahlia variablis Desf) ñược ñưa vào Việt Nam từ ñầu thế kỷ XX và ñược người dân trồng chủ yếu trồng ở một số vùng chuyên với mục ñích phục vụ các dịp lễ hội, tết, làm dược liệu… [5] một số khác ñược sử dụng trồng ở các khuôn viên, khu ñô thị. Tuy nhiên, các giống thược dược trồng trong nước hiện nay chủ yếu là các giống cũ, sử dụng với mục ñích cắt cành là chủ yếu nên việc sử dụng loài hoa này trong trang trí còn có nhiều hạn chế nhất là trong thời ñiểm nhu cầu chơi hoa chậu của người dân ngày một tăng lên. Những năm gần ñây các nhà khoa học, các viện nghiên cứu ñã tiến hành thực hiện nhiều công trình nghiên cứu nhằm tuyển chọn các giống thược dược phù hợp ñưa vào trồng chậu với mục ñích góp phần ña dạng hóa sản phẩm hoa chậu ở Việt Nam, bước ñầu ñã ñạt ñược thành công trong việc khảo nghiệm các giống thược dược lùn TDL-03, TDL-05 [7] .... Tuy nhiên, việc ñưa các giống này vào sản xuất thử còn gặp nhiều khó khăn nhất là khi tiến 1 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… hành sản xuất trên diện tích rộng ñòi hỏi nguồn giống lớn. Cho ñến nay vẫn chưa có hướng nghiên cứu chuyên sâu cho việc nhân giống hoa thược dược lùn ñể phổ biến rộng rãi cho bà con nông dân các vùng trồng hoa. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên cứu nhân giống vô tính thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành”. 1.2. Mục ñích của ñề tài - Xác ñịnh ñược các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành. - Xác ñịnh ñược biện pháp kỹ thuật thích hợp nhằm tăng hiệu quả nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành. 1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 1.3.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học mới về khả năng tái sinh của các chồi cây thược dược giống mới trồng chậu phục vụ cho nhân nhanh giống này cho sản xuất. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của ñề tài sẽ là cơ sở ñề xuất quy trình nhân giống thược dược trồng chậu, từ ñó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Nguồn gốc và phân loại 2.1.1. Nguồn gốc Hoa thược dược có tên khoa học là Dahlia variablis Desf cùng họ với hoa cúc và hoa ñồng tiền. Thược dược có nguồn gốc từ Mêhico và tại ñây chúng ñược sử dụng làm quốc hoa. Năm 1789, Thược dược ñược nhập nội vào Tây Ban Nha và lan sang Châu Âu qua Pháp rồi vào Việt Nam. Tên ñịa phương gốc là Chichipathi hay Aeocothi. Trong tên khoa học, chữ Dahlia là lấy tên nhà thực vật học Thụy ðiển Dahl ñể ñặt cho nó. Cây Aeocothi ban ñầu không ñẹp, qua gần 300 năm chọn lọc và bồi dục nó mới ñược như ngày nay [22]. Vào năm 1842 sự xuất hiện của Thược dược màu ñen (thật ra ñó là màu ñỏ rất ñậm) ñã gây xôn xao lớn, ñến nỗi Nữ hoàng của Anh quốc Victoria, bà ñã coi như Thược dược ñen là hoa của "mùa tang" ( hoặc còn ñược gọi là mùa tang của vua Albert, phu quân của Bà). Năm 1872 một hộp cây thược dược non ñã ñược gửi từ Mexico tới Hà Lan. Chỉ có một cây sống sót sau chuyến ñi, nhưng nó ñã tạo ra các bông hoa ñỏ rất ñẹp với các cánh hoa nhọn. Các vườn ươm ñã nhân giống loài cây này, khi ñó ñược ñặt tên khoa học là Dahlia juarezii cùng với các loài thược dược ñược phát hiện trước ñó và những giống này là tổ tiên của tất cả các loại thược dược lai ngày nay. Kể từ ñó, các nhà nhân giống thực vật ñã tích cực trong việc nhân giống Thược dược ñể tạo ra hàng trăm giống mới, các giống thường ñược chọn vì hoa của chúng có màu sắc rực rỡ [20]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3 2.1.2. Phân loại Thược dược thuộc bộ Asterales, họ Asteraceae, chi Dahlia. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 30 loài và trên 20.000 giống Thược dược[5] Thược dược ñược phân loại theo hình dạng hoa và sắp xếp các cánh hoa. - Hoa thược dược ñơn: một hoa có một hàng cánh hoa, cây thường có chiều cao dưới 1m, và ñường kính hoa nhỏ hơn 10 cm. Các loại hoa thược dược ñơn bao gồm: ñĩa ñơn, hoa phong lan, cỏ thân ngỗng và collaretts. Thược dược ñĩa ñơn thì một hoa có một vòng cánh hoa cách ñều nhau. Thược dược là hoa phong lan tương tự như các loại hoa ñơn, tâm nở rộng với một hàng cánh xếp ñều ñặn phẳng lỳ bao quanh các ñỉa hoa. Cánh hoa quăn lên 2/3 bề dài hay hơn nữa. (Dẫn theo Nguyễn Thị Hồng, 2011) [5]. - Hoa thược dược kép: có nhiều hàng cánh hoa, thân cây tương ñối cao và có hoa lớn. Loại hoa kép cũng ñược phân loại theo kích thước và hình dạng hoa. - Cactus: 1 phần cánh hoa hình ống cong về phía sau hơn một nửa chiều dài cánh hoa - Semi (xương rồng): trông giống như cây xương rồng nhưng những cánh hoa rộng ở ñầu cánh và ñường cong của cánh. Tùy từng giống mà ñộ cong của cánh hoa khác nhau. - Thược dược trang trí: dạng hoa thường thấy có ñường kính từ 20 ñến 30 cm. Thược dược búp tròn: Loại này có những cánh hoa uốn cong từ nhuỵ tới ñài hoa, tạo ra dạng hình như một trái banh, cao từ 60cm ñến 1m. 2.1.3. Ý nghĩa của cây hoa thược dược *Ý nghĩa về làm cảnh Thược dược là một loại cây rất thích hợp ñể làm cây trang trí cảnh quan và nó có một phạm vi rộng chiều cao (30 - 200 cm) và một loạt các hình dạng và kích thước hoa (5 - 30 cm). Và bao gồm các màu cam, hồng, tím, ñỏ, ñỏ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4 tươi, màu vàng, trắng. Một số loài hoa có kẻ sọc vối một màu sắc khác nhau. Thược dược có thể ñược sử dụng theo nhiều cách. Trồng trong khu vườn, hoặc sử dụng làm cây cảnh quan tại các khuôn viên trụ sở hoặc dùng làm cây màu nền trên giải phân cách của các tuyến ñường lớn. Cây thược dược có ưu ñiểm là rất dễ chăm sóc và cắt tỉa. Tùy theo ñiều kiện của từng nơi có thể lựa chọn loại thược dược cao, trung bình hay lùn hoặc những màu sắc hoa phù hợp [6]. *Ý nghĩa tượng trưng của hoa thược dược: Hoa thược ñược bắt ñầu cho hoa từ ñầu tháng bảy ñến tận cuối mùa thu, hoa chưa tàn thì các nụ mới ñã mọc lên không ngừng, vì thế người ta coi Thược dược có ý nghĩa là sự biết ơn [26]. Thược dược ñỏ: Tình yêu của người là hạnh phúc của tôi. Thược dược vàng: Trái tim tôi tràn ñầy hạnh phúc. Thược dược nhiều màu sắc (panaches): Tôi chỉ nghĩ về người ... *Ý nghĩa về y học Tương truyền từ 3.000 năm trước, vào thời Tam ðại, Thược dược ñã ñược trồng ñể thưởng ngoạn ở rất nhiều nơi. Thược dược là loài thân thảo, ñược xếp vào nhóm thuốc bổ huyết, sử dụng chủ yếu ñể bồi dưỡng cơ thể [26]. Thược dược có ít nhất là 3 loài, ñó là Paeonia lactiflora, P. obovata, P.veitchii, cùng thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae). Người ta thu hoạch ñược 2 loại rễ cây dùng làm thuốc ñó là Bạch thược và Xích thược. - Bạch thược ñược thu hoạch sau khi trồng khoảng 4 năm. Người ta ñào lấy rễ, cắt bỏ thân rễ và rễ con, cạo bỏ vỏ ngoài, ñồ lên cho chín. Rễ sau khi ñươc ñồ chín thì ñem phơi khô. Rễ Bạch thược có màu trắng hơi hồng, ít xơ. ðể dùng làm thuốc cần rửa sạch, ngâm nước 1-2 giờ, ủ mềm (hoặc ñem ñồ chín), rồi bào mỏng, bảo quản nơi khô mát. Trước khi dùng làm thuốc thường tẩm rượu hoặc giấm rồi sao vàng. Bạch thược có vị chua nhạt hơi ñắng, quy Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5 các kinh can, tỳ, phế. Theo y học cổ truyền, Bạch thược có tác dụng dưỡng âm ích huyết, giảm ñau, ñược dùng ñể chữa các chứng cảm mạo, các bệnh ở phổi, ñiều hòa kinh nguyệt, băng huyết, ñau bụng máu, triệu chứng rối loạn tiền mãn kinh như vã mồ hôi, mồ hôi trộm, ñau ñầu, chóng mặt. Bạch thược thường ñược dùng trong bài “Tứ vật”, chung với Xuyên khung, ðương quy, Thục ñịa là bài thuốc cổ phương dùng bổ máu cho phụ nữ, sản phụ, người già yếu [20]. Bài “Thược dược Cam thảo thang” (gia Cam thảo 4g) sắc lấy nước uống chữa 2 chân và ñầu gối ñau nhức không co duỗi ñược, ñau bụng. Bài “Quế chi gia linh truật thang”, ñây là bài thuốc có chứa Bạch thược mà Trương Trọng Cảnh dùng chữa nhức ñầu hoa mắt, chóng mặt (gia Quế chi, ðại táo, Sinh khương, Phục linh, Bạch truật). - Xích thược ñược ñào vào khoảng tháng 3 - 5 hoặc tháng 5 - 10 của các loài Thược dược, rễ to dài, sắc hồng hay trắng, chắc nhiều bột. Xích thược cũng ñược chế biến như Bạch thược nhưng tác dụng hành ứ hoạt huyết, tiêu tích. ðược dùng ñể chữa các chứng ñau bụng bởi tích kết hòn cục, huyết ứ, các chứng thổ huyết, chảy máu cam, giúp mát gan, mát huyết. Mỗi ngày sắc từ 6-8g. Các kết quả nghiên cứu của y học hiện ñại cho thấy trong dịch chiết cồn của các loài Thược dược có chứa acid gallic và methyl gallate có tác dụng như một chất chống oxy hóa tế bào. Ngoài ra các chất như transresveratrol, trans-epsilon-viniferin, gnetin H, suffruticosol A và B ñược phân lập từ hạt của các loài Thược dược có tác dụng trên một số dòng ung thư trên chuột thí nghiệm trong ñó có ung thư gan và ung thư vú. Rễ của Thược dược còn có tác dụng làm hạ cholesterol trong máu, ñây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Triều tiên và Nhật bản [20].Từ rễ Thược dược các nhà khoa học ở ðài Bắc, Trung Quốc còn phân lập ñược chất paeoniflorin và 8 debenzoylpaeoniflorin có tác dụng ổn ñịnh ñường huyết và làm giảm sự hấp thu chất béo vào cơ thể, nên có ích cho người béo phì và tiểu ñường. Các nhà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6 nghiên cứu ở ðại học Toyama, Nhật Bản còn cho thấy rễ Thược dược còn hữu hiệu trong việc phòng bệnh huyết khối, huyết áp và bệnh tim mạch. Các phụ nữ sử dụng thường xuyên vị thuốc này (liều 2-4g/ngày) sẽ giúp máu ñược thanh lọc, ñược nuôi dưỡng, ñiều hòa kinh nguyệt, giảm ñau cơ và các cơn ñau do co thắt. Nó giúp cho da sáng ñẹp, chống nếp nhăn và người phụ nữ có dung mạo xinh ñẹp rực rỡ ví như một ñóa hoa Thược dược [20]. Tóm lại, Thược dược loài hoa vừa ñẹp vừa quý và ñem lại cho ta nhiều lợi ích nhất là cho phái ñẹp.Theo Lê Kim Phụng [20] thược dược có khả năng: - Làm trẻ hóa tế bào, bảo vệ làn da. - Ngăn ngừa ung thư gan và ung thư vú. - Chữa viêm gan do siêu vi, xơ gan. - Ngừa rối loạn tiền mãn kinh, ñau bụng kinh, u xơ, u nang buồng trứng - Ngừa chứng chuột rút (vọp bẻ). - Hạ huyết áp, tiểu ñường, chống béo phì. - Ngừa xơ cứng ñộng mạch 2.2. ðặc ñiểm thực vật học của cây hoa thược dược 2.2.1. ðặc ñiểm thực vật học Tên khoa học Dahlia variablis Desf cùng họ cúc và cây hoa ðồng tiền. - Là loài thân cỏ sống lâu, có chiều cao của thân từ 0,3 - 2m tùy từng loài, thân rỗng phân nhánh [5]. - Lá kép, màu xanh lục. - ðầu hoa to tròn cuống hoa dài. Hiện nay các loài hoa thược dược có nhiều màu: ñỏ, vàng, tím, hồng, trắng, ñen, …. Ưa khí hậu mát, nhiệt ñộ trung bình không quá cao hoặc quá thấp. Ưa ẩm, ñộ ẩm 60-70%. Thuộc giống sống lâu với những nơi có khí hậu ấm áp, những vùng khí hậu bốn mùa thì người ta ñào củ rễ lên vào cuối thu, rửa sạch và cất vào một nơi thoáng mát không có ánh sáng mặt trời. Rễ của thược ñược có hình dạng tròn, dính chùm, mỗi củ cho ra một nhánh cây. Thược dược rất ña dạng, vô số Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7 màu sắc nhưng tuyệt nhiên không bao giờ có màu xanh! Thược dược ưa ñất ẩm ướt, giàu phân bón nhưng tuyệt ñối kỵ dầm chân lâu trong nước ñọng, vì rễ rất dễ bị hư rữa. Giống thược dược hiện có 5 nhóm: - Thược dược xương rồng (Dahlia Caetus) cánh hoa cuộn tròn, dài ống và chỉa ra từng cánh nhọn, hoa to rất ñẹp - Thược dược cánh dẹt. - Thược dược lai Dahlia Hybisty - Thược dược tổ ong (Dahlia Ponyron). ðây là ngôi sao của việc tạo thành những bó hoa tuyệt ñẹp, hoa dạng tròn rất ñều ñặn, cánh hoa tạo thành hình những lỗ tàn ong. - Thược dược lùn nhiều màu và sặc sỡ, chịu ñựng thời tiết bất thuận, chống ñổ khỏe. Cây thược dược ở ta có hai giống hoa ñơn và hoa kép. Giống hoa ñơn, còn mang tính chất của tổ tiên chỉ có một vòng cánh, màu sắc cũng ñẹp, song từ lâu ít thấy. Giống hoa kép rất ñẹp, nhiều hình dáng và màu sắc. Có giống cánh rối, cánh hoa như bị xé nhỏ, có giống cánh hoa xếp như tổ ong. Có giống màu tím, màu ñỏ cờ, ñỏ tươi, màu nhung, tiết dê, huyết dụ, màu da cam, màu gạch cua, cánh sen thẫm, cánh sen nhạt, trắng sữa, trắng trong, vàng ñậm, vàng hoàng yến ... Hoa nở rực rỡ song rất tiết là không có mùi thơm. ðặc ñiểm riêng biệt là lá mọc ñối, có rễ củ phình to chứa chất dự trữ, người không ăn ñược. Rễ lại ăn ngang nên ñòi hỏi ñất tốt, sâu, màu ñộ pH trung tính. Tuy vậy, có nhiều giống như ñỏ cờ, nhiều phân quá, cây béo mập cho hoa kém, giống màu cánh sen, thiếu phân hoặc bón ít không cho hoa ñược và hay bị bệnh. Cũng như hầu hết các cây hoa thời vụ khác, cần tỉ lệ N:P:K cân ñối, rất ưa phân bắc, màu hoa tươi ñậm và rực rỡ hơn. Cũng như ña số các cây họ cúc, thược dược cũng ñòi hỏi ñiều kiện nhiệt ñộ thấp và ánh sáng ngày ngắn ñể ra hoa, nên thời vụ chủ yếu là vụ ñông Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8 xuân. Thược dược cho hoa từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau. Muốn cho hoa nở ñúng tết, người ta thường trồng cây con vào ñầu tháng 10 âm lịch rồi dựa vào các giống mà căn ngày bấm ngọn. Thí dụ: giống cánh sen 45 - 47 ngày, giống trắng Hà Nội, trắng Hải Phòng, màu da cam, màu gạch cua 50 - 52 ngày. Các giống ñỏ, huyết dụ, tiết dê 60 - 65 ngày. Giống có 2 màu ñỏ, trắng thì dài hơn... Mỗi cây chỉ ñể 4 - 6 thân, còn tỉa bỏ hết các mầm nách, mầm gốc, cần hái bỏ hết chân lá vàng già, rồi cắm cọc và buộc vòng giữ cây làm cho cành thẳng, khi cây có nụ, nếu căn ngày chính xác, chỉ ñể một nụ lâu cho hoa to. Nếu không, cần ñể một nụ bên thay thế nếu hoa trên nở sớm. Cũng có thể ñể mỗi bên kèm theo một nụ cho ñẹp. Mật ñộ trồng 40 x 45cm bổ hốc, bỏ phân lót trước. Khi bón thúc cần tùy cây tốt, xấu mà bón. Chủ yếu là sau khi trồng 20 - 25 ngày cho cây phát triển,sau ñó nếu cần có thể bón 1 - 2 lần nữa và bón lần cuối vào lúc cây ñã có nụ ñể nuôi hoa. Nhổ cỏ, vun và tưới giữ cho ñất luôn ñủ ẩm, rất hạn chế xới ñất ñể tránh ñứt rễ. Cần lưu ý thêm cách bấm ngọn, bấm một búp và một ñôi lá là bấm nông, một búp và 2 - 3 ñôi lá trở lên là bấm sâu. Bấm nông, các nhánh phát triển nhanh áp dụng vào những năm rét ñậm. Cây có thể lâu cho hoa, bấm nông sẽ mau cho hoa [16]. 2.2.2. Một số yêu cầu ngoại cảnh của cây Thược dược *ðất Thược dược có bộ rễ lại ăn ngang nên ñòi hỏi ñất tốt, sâu, ñộ PH trung tính. Thược dược sẽ phát triển rất tốt trên những loại ñất có tầng canh tác dày từ 30 – 35 cm. Nếu ñất có tầng ñất canh tác mỏng thì cần phải lên luống ñể tăng ñộ sâu cho bộ rễ hoạt ñộng tốt và tăng chất lượng của củ. Ngoài ra, ñộ pH của ñất phải trung tính, pH = 6,5 là rất thích hợp với cây thược dược [10]; [15]. *Ánh sáng Ánh sáng mặt trời là rất quan trọng ñối với cây thược dược ñể thúc ñẩy cây sinh trưởng và ra hoa. Cây thược yêu cầu thời gian chiếu sáng tối thiểu từ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9 8 - 10 giờ ánh sáng trực tiếp hoặc ánh sáng tán xạ. Nếu cây thiếu ánh sáng sẽ vươn rất cao và nở hoa rải rác (không tập trung). Ngoài ra, ở những vùng có 4 mùa thì cần chú ý phải che giảm ánh sáng vào mùa hè hoặc trồng ở nơi có cây bóng mát, tránh ánh sáng trực tiếp [5]; [10]. *Nhiệt ñộ Cây Thược dược phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ từ 25 – 32oC. Nếu trồng thược dược ở khu vực có nhiệt ñộ ban ngày luôn vượt quá 32oC cần làm mát vào buổi chiều bằng cách tưới nước sẽ cải thiện chất lượng hoa. *Nguồn nước Cây thược dược không chịu ñược nơi có mạch nước ngầm cao nó sẽ làm thối củ. Nếu ñất có mạch nước ngầm cao hoặc là liên tục ướt thì cần chú ý ñến hệ thống thoát nước hoặc phải nâng ñộ cao của luống [23]. *Phân bón Cũng như hầu hết các loại cây hoa thời vụ khác, Thược dược cần tỉ lệ N:P:K cân ñối, rất ưa phân bắc, màu hoa tươi ñậm và rực rỡ hơn. Tuy nhiên có nhiều giống như ñỏ cờ, nhiều phân quá, cây to mập cho hoa kém, giống màu cánh sen, thiếu phân hoặc bón ít không cho hoa ñược và hay bị bệnh. 2.3. Cơ sở khoa học nhân giống vô tính hoa thược dược Nhân giống vô tính là biện pháp chủ yếu trong trồng trọt vì biện pháp này sẽ tạo ra sự ñồng ñều về hình thái, giữ ñược ñặc trưng ñặc tính của cây mẹ, năng suất chất lượng cao và ổn ñịnh, hệ số nhân giống cao. ðể giâm hom ñạt kết quả tốt cần phải ñảm bảo ñầy ñủ yêu cầu của cơ sở kỹ thuật giâm hom. Theo Hartmen và Kester (1988) [27] cho biết có 3 nguồn nhân tố chính ảnh hưởng tới kết quả giâm hom: Vật liệu dùng ñể giâm, kỹ thuật xử lý hom giâm và môi trường giâm. Nhân giống vô tính cây trồng là phương pháp tạo cây con từ các cơ quan, bộ phận dinh dưỡng của cây như cành, thân, rễ, lá, củ... Ðây là hình thức nhân giống phổ biến ở nhiều loại cây trồng. Có hai hình thức nhân giống Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10 vô tính: *Nhân giống vô tính tự nhiên Là hình thức nhân giống mà con người lợi dụng khả năng sinh sản dinh dưỡng của cây trồng, lợi dụng khả năng phân chia các cơ quan dinh dưỡng của cây trồng ñể hình thành một cá thể mới có khả năng sống ñộc lập với cây mẹ và mang các tính trạng của cây mẹ [3]. - Dùng thân bò lan: Ở phần mắt giữa hai lóng, nếu ñược tiếp xúc với ñất sẽ mọc rễ, phía trên mọc chồi ñể tạo thành một cây con hoàn chỉnh, tách rời khỏi cơ thể mẹ ñem trồng thành một cây mới. - Tách chồi: Chồi ñược hình thành từ gốc thân chính có ñầy ñủ thân, lá, rễ. Tuỳ từng loại cây trồng mà có các loại chồi khác nhau như chồi thân (chuối), chồi ngầm (khoai nước, sen), chồi cuống quả, chồi chóp quả (dứa). Các chồi nay sau khi tách khỏi cơ thể mẹ có thể ñem trồng ngay hoặc qua giai ñoạn vườn ươm. - Nhân giống bằng thân củ, thân rễ (thân sinh ñịa): Trên thân của loại cây sinh ñịa có mang các chồi hoặc nhiều mắt chồi, mỗi mắt có thể phát triển thành chồi và thành cây hoàn chỉnh, do vậy có thể dùng cây sinh ñịa ñể nhân giống như hành, khoai tây, gừng, hoàng tinh... *Nhân giống vố tính nhân tạo Là hình thức nhân giống vô tính có sự tác ñộng của các biện pháp cơ học, hoá học, công nghệ sinh học... ñể ñiều khiển sự phát sinh các cơ quan bộ phận của cây như rễ, chồi, lá ... hình thành một cây hoàn chỉnh hoàn toàn có khả năng sống ñộc lập với cây mẹ. Cây ñược tạo nên từ phương thức nhân giống này mang hoàn toàn ñặc tính di truyền như cây mẹ [3]. Người ta phân chia làm hai loại : - Nhân giống vô tính ñược thực hiện trong ñiều kiện tự nhiên (in vivo), với hình thức này, cây giống tạo ra có kích thước lớn (Macro propagation). - Nhân giống vô tính ñược thực hiện trong phòng thí nghiệm (in vitro), Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11 với hình thức này cây giống có kích thước nhỏ (Micro propagation). Nhìn chung có rất nhiều phương pháp nhân giống vô tính khác nhau, tùy từng ñối tượng cây trồng, mục ñích của con người mà người ta tiến hành các phương pháp cho phù hợp. Với cây thược dược chúng tôi chọn hình thức nhân giống vô tính bằng phương thức giâm cành ñể nghiên cứu. ðể nhân giống thành công thì cành giâm phải ñược tái sinh rễ. Vì vậy việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng ra rễ auxin có tính chất quyết ñịnh nhất ñối với các ñối tượng cây trồng từ dễ tái sinh rễ ñến khó tái sinh rễ. Giâm cành là một trong những phương pháp nhân giống vô tính ñược sử dụng khá rộng rãi trong ngành trồng trọt nhất là trong sản xuất cây ăn quả, cây công nghiệp và sản xuất cây cảnh......ðây là biện pháp sử dụng ñoạn cành (hom giống) và tác ñộng bằng biện pháp nông học là chính, ñể các yếu tố sinh học bên trong hom giống ñược thay ñổi, có khả năng sinh rễ và hình thành thân mới tạo ra một cây mới hoàn chỉnh có thể tự sinh trưởng, phát triển và cho năng suất [1]. 2.3.1. Tính toàn năng của tế bào - Theo quan niệm của sinh học hiện ñại, tính toàn năng của tế bào: “Mỗi tế bào riêng rẽ ñã phân hóa ñều mang toàn bộ lượng thông tin di truyền cần thiết và ñủ của cả cơ thể sinh vật ñó. Khi gặp ñiều kiện thích hợp, mỗi tế bào ñều có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh”. - Cho ñến nay con người hoàn toàn chứng minh ñược khả năng tái sinh của một cơ thể thực vật hoàn chỉnh từ một tế bào chuyên hóa. - Tính phản phân hóa của tế bào là các tế bào khi ñã ñược phân hóa thành các mô riêng biệt với các chức năng khác nhau nhưng trong ñiều kiện nhất ñịnh chúng vẫn có thể quay trở về trạng thái phôi sinh ñể phân chia tế bào [3]. Trong kỹ thuật nuôi cấy các cơ quan dinh dưỡng của cây như lá, thân..., thì giai ñoạn tạo mô sẹo (callus) chính là những tế bào ñã quay trở về trạng thái phôi sinh có khả năng phân chia liên tục mà mất hẳn chức năng của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
- Xem thêm -