Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng

  • Số trang: 99 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Luận văn Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Các đánh giá, kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đó. Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả Dương Trọng Nghĩa LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Mỏ địa chất đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập cũng như thực hiện Luận văn. Kiến thức mà các thầy cô truyền đạt sẽ là hành trang giúp tôi vững bước hơn trên con đường đời sau này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Đinh Đăng Quang đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp. Nhờ có sự hướng dẫn của thầy mà tôi đã hoàn thành được Luận văn của mình và tích luỹ được nhiều kiến thức quý báu trong môi trường tôi đang công tác. Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, người thân đã động viên tôi rất nhiều trong thời gian vừa qua. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng tôi xin chúc Quý thầy cô và các bạn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt trong cuộc sống ./. Tác giả MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ MỞ ĐẦU...................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP...........................................................................................5 1.1. Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp........................................................5 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh..............................................................5 1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh..............................................................12 1.1.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp........14 1.1.4. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp..........16 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh..........................................17 1.2.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp.............................................................17 1.2.2. Những nhân tố ngoài doanh nghiệp.......................................................22 1.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh..................................................28 1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.....28 1.3.2. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp............................................................................................33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI QUẢNG HƯNG.................36 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Hàng Hải Quảng Hưng..................................36 2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty CP Hàng Hải Quảng Hưng.....36 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty......................................................37 2.1.3. Chức năng.............................................................................................37 2.1.4. Nhiệm vụ...............................................................................................37 2.1.5. Tổ chức quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ........................................................................................................................ 38 2.2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng..........................................................................................41 2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng qua các năm 2009 - 2011.............................................41 2.2.2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần hàng hải Quảng Hưng....................................................................................................48 2.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp...............56 2.3.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn................61 2.3.5. Phân tích ảnh hưởng của tình hình sử dụng lao động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng..........................71 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI QUẢNG HƯNG..................................................................................................................... 74 3.1. Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng...............................................................74 3.1.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty..................................................................................................................... 74 3.1.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng.............................................................................75 3.1.3. Giải pháp mở rộng khu vực bốc xúc, vận chuyển đất đá, nâng cao sản lượng bốc xúc, vận chuyển đất đá và vận chuyển than....................................80 3.1.4. Các căn cứ pháp lý để thực hiện giải pháp............................................81 3.1.5. Dự báo thị trường tiêu thụ than.............................................................82 3.1.6. Hình thức đầu tư của giải pháp..............................................................82 3.1.7. Đơn giá..................................................................................................82 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.................................83 3.3. Giải pháp xây dựng kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn kinh doanh chủ động và linh hoạt cho Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng............................84 3.4. Giải pháp đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của Công ty............................85 3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng lao động cũng như trình độ quản lý..............85 3.6. Giải pháp xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp...............................86 3.7. Kiến nghị các điều kiện để các giải pháp được thực hiện thuận lợi...............86 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI................................................................................88 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................90 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBCNV Cán bộ công nhân viên CTCP Công ty cổ phần HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh NLSX Năng lực sản xuất NSLĐ Năng suất lao động TSCĐ Tài sản cố định TSNH Tài sản ngắn hạn TTCK Thị trường chứng khoán USD Đô la Mỹ VCĐ Vốn cố định Vinacomin Tập Đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam VLĐ Vốn lưu động VND Việt Nam đồng XDCB Xây dựng cơ bản DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng danh mục các loại thiết bị chủ yếu.................................................41 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm từ năm 2009-2011. . .43 Bảng 2.3: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.............................................47 Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh....51 Bảng 2.5: Bảng phân tích khả năng đảm bảo tài chính của công ty.........................55 Bảng 2.6: Bảng tình hình thanh toán của Công ty...................................................58 Bảng 2.8: Bảng phân tích tình hình sử dụng tài sản dài hạn....................................64 Bảng 2.9: Bảng phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn.................................65 Bảng 2.10: Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động.............................66 Bảng 2.11: Bảng phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh..........................70 Bảng 2.12: Bảng phân tích tình hình sử dụng lao động...........................................73 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quy trình bốc xếp, vận chuyển than.......................................................39 Sơ đồ 2.2: Quy trình bốc xúc vận chuyển đất đá, than tại khai trường mỏ than Cao Sơn, Đèo Nai, Tây Nam Đá Mài.............................................................40 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiệu quả kinh tế là một phạm trù có ý nghĩa hết sức quan trọng trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh: Kinh doanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Đó là vấn đề mà các doanh nghiệp phải nghiên cứu và tìm ra câu trả lời để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một việc rất khó đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải quan tâm, đó là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quảng Ninh là một tỉnh công nghiệp khai thác mỏ, do điều kiện đầu tư máy móc thiết bị khai thác và chế biến than của các đơn vị trong tập đoàn công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam còn thiếu và hạn chế nên hàng năm tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam đã thuê các đơn vị bên ngoài cùng hợp tác để khai thác tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sự phát triển của đất nước. Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng là doanh nghiệp ngoài Quốc doanh, hoạt động theo cơ chế thị trường phương hướng hoạt động của các doanh nghiệp là bốc xúc, vận tải, chuyển tải thuê cho các đơn vị trong tập đoàn than. Trong những năm qua các doanh nghiệp đã đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc thiệt bị nhà xưởng lên tới hàng chục tỷ đồng để phục vụ cho sản xuất. Đặc biệt công ty đã được đầu dây chuyền công nghệ cao như ô tô trọng tải 70 tấn, máy xúc thủy lực có công suất cao, hệ thống băng tải để chuyển tải than, đầu tư nâng cấp khu cảng của Công ty ngày càng hiện đại. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được đáng khích lệ trên hiện nay công ty đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp cùng ngành trong tỉnh và các địa phương lân cận. Muốn tạo ra hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định cần phải đòi hỏi nâng chất lượng cao cải tiến công tác quản lý. Áp dụng kỹ thuật mới để giảm gía thành tăng sức cạnh tranh của Công ty. 2 Vấn đề đặt ra với đơn vị phải làm sao nghiên cứu, lựa chọn đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng” đã được lựa chọn nhằm đáp ứng những yêu cầu cả về lí luận và thực tiễn như đã nêu trên. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng, qua đó xác định những vấn đề còn tồn tại và tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng nói riêng. - Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng. - Đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về thời gian + Số liệu thứ cấp được thu thập qua 5 năm, từ năm 2009 đến năm 2011; + Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2012 đến tháng 11/2013 - Phạm vi về không gian: Tại văn phòng công ty và các công trường, phân xưởng sản xuất của Công ty 3 - Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, trong đó chú trọng nghiên cứu các tác nhân chính tác động tới hiệu quả kinh doanh của Công ty. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu về lí luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh, phương pháp đanh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp công nghiệp. Nghiên cứu thực trạng về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 5. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ trên, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thống kê kinh tế, khảo sát, thu thập tài liệu có liên quan tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng để đưa ra các đanh giá về hiệu quả kinh doanh của Công ty. Các phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế đã được nêu trong lí thuyết và quy định nhà nước về giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 6.1. Ý nghĩa khoa học Luận văn nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần bổ sung vào cơ sở khoa học của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Giảm được chi phí sản xuất, nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh nhờ lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hợp lí cho Công ty. Kết quả nghiên cứu có thể làm nguồn tài liệu tham khảo áp dụng cho công tác sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng. 4 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chương: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích thực trạng về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng giai đoạn 2009-2011 Chương 3: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh Hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó xuất phát và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp để tham gia vào hoạt động kinh doanh theo mục đích nhất định. Do lịch sử phát triển các hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau. Cách nhìn nhận đánh giá hiệu quả kinh doanh trên mỗi góc độ khác nhau mà có ý kiến trái ngược nhau về hiệu quả kinh doanh. Trong xã hội tư bản, giai cấp tư bản nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất, do đó quyền lợi về kinh tế chính trị đều ưu tiên cho nhà tư bản. Chính vì thế việc phấn đáu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận và nâng cao đời sống của các nhà tư bản (có thể đời sống của người lao động ngày càng thấp đi). Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và nhà kinh tế học người Pháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy. Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả kết quả kinh doanh. Rõ ràng quan điểm này khó giải thích kết quả kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng các nguồn sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng cùng có hiệu quả. Quan điểm này phản ánh tư tưởng trọng thương. Quan niệm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí”. Quan niệm này đã biểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí tiêu hao. Tuy nhiên xét trên quan điểm Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ. Hơn nữa 6 kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự liên kết mật thiết với yếu tố sẵn có, chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên quá trình kinh doanh và làm kết quả kinh doanh thay đổi. Theo quan điểm này tính hiệu quả kinh doanh chỉ được xét đến phần bổ sung và chi phí bổ sung, nó mới chỉ dừng lại ở mức độ xem xét sự bù đắp chi phí bỏ ra cho quá trình kinh doanh tăng thêm. Quan niệm thứ ba cho rằng: Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc và trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp. Đây là quan niệm khá phổ biến được rất nhiều người thừa nhận. Quan niệm này gắn kết quả với chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí. Tuy nhiên quan niệm này chưa biểu hiện tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này. Quan niệm thứ tư cho rằng: Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất. Quan điểm này ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất cơ giới hoá, nó phân quá trình kinh doanh thành những yếu tố, những công đoạn và hiệu quả được xem xét cho từng yếu tố. Tuy nhiên hiệu quả của từng yếu tố đạt được không có nghĩa là hiệu quả kinh doanh cũng đạt được, nó chỉ đạt được khi có sự thống nhất, có tính hệ thống và đồng bộ giữa các bộ phận, các yếu tố. Trong xã hội chủ nghĩa phạm trù hiệu quả kinh doanh vẫn tồn tại vì sản phẩm của xã hội chủ nghĩa sản xuất ra vẫn là hàng hoá. Tuy nhiên mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa khác với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, trong xã hội chủ nghĩa, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người trong xã hội một cách tốt nhất. Chính vì đứng trên lập trường tư tưởng đó mà quan niệm về hiệu quả kinh donah trong xã hội chủ nghĩa cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản của xã hội chủ nghĩa, tiêu dùng với tư cách 7 là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh”. Khó khăn ở đây là đưa ra được phương tiện đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó. Nguyên nhân là do đời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng rất đa dạng và phong phú, có nhiều hình thức phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống. Theo Đỗ Hữu Tùng “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhân tài, vật chất sẵn có của doanh nghiệp như: (lao động, máy móc, thiết bị, nguồn vốn và các yếu tố khác) để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất và chi phí thấp nhất. Theo Ngô Thế Bính “Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa đầu ra và đầu vào, giữa kết quả kinh doanh thu được với chi phí bỏ ra” mà doanh nghiệp đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh. Theo Ngô Thế Bính “Hiệu quả kinh tế là mục tiêu đề ra của quá trình sản xuất kinh doanh, đặc trưng bằng các chỉ tiêu định lượng, thể hiện giữa chi phí đã bỏ ra và kết quả mà doanh nghiệp đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh. Theo Ngô Thế Bính “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh giữa chỉ tiêu đầu ra và chỉ tiêu đầu vào của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu phản ánh về số tương đối, số tuyệt đối giữa toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh với tổng giá trị (Tổng doanh thu) mà doanh nghiệp thu được trong kỳ sản xuất kinh doanh đó. Còn rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, song nhìn chung đây là các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định. Qua các quan niệm trên có thể thấy: “Mặc dù chưa có sự hoàn toàn thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh. Nhưng ở các quan niệm khác nhau đó lại có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh. Đó là do các quan điểm đã phản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh-phản ánh mặt chất lượng của hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất để đạt được mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh-mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. 8 “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất”. Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạt các biện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tình đồng bộ và có tính liên tục tại doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu với các mối liên hệ, tác động qua lại mang tính chất quyết định và hỗ trợ cùng nhau thực hiện mục tiêu tổng thể của hoạt động kinh doanh. Nâng cao hoạt động của tất cả các khâu trong kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tổ chức điều hành hoạt động của bất cứ một doanh nghiệp nào. Xét theo nghĩa rộng hơn thì hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả. Chính vì khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí. Bên cạnh đó cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả hai mặt định lượng và định tính. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu xét về tổng lượng thì kinh doanh chỉ đạt hiệu quả khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại. Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh cao phản ánh sự cố gắng, lỗ lực, trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trừu tượng, nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lượng thành các chỉ tiêu, con số để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tượng phải được định tính thành các mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh. 9 Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì mục tiêu kinh doanh cơ bản của các doanh nghiệp là lợi nhuận. Lợi nhuận là phần giá trị rôi ra mà doanh nghiệp thu được ngoài các chi phí cần thiết (chi phí kinh doanh). Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc cực đại hoá giá trị này thông qua hàng loạt các biện pháp cải tiến sản xuất, tiết kiệm trong thu mua, thúc đẩy tiêu thụ và phát huy tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp. Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phức tạp vì bản thân kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh nhiều khi không được phản ánh chính xác. Nguyên do là có những chi phí và kết quả không phản ánh được bằng các đơn vị đo lường thông thường (như uy tín, phi phí vô hình...). Có lẽ vì vậy mà một đặc điểm quan trọng nhất của hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp và khó đánh giá chính xác. Hiệu quả kinh doanh được xác định từ kết quả thu được và chi phí bỏ ra, trong khi đó kết quả và chi phí lại rất khó đo lường vì vậy đo lường đánh giá hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn. Về kết quả kinh doanh: Hầu như rất ít các doanh nghiệp xác định được chính xác kết quả kinh doanh ở một thời điểm cụ thể. Nguyên nhân là do quá trình kinh doanh không trùng khớp với nhau, vả lại tại các doanh nghiệp sản xuất xác định sản phẩm đã tiêu thụ trong khâu hàng gửi bán tại các điểm tiêu thụ, đại lý hay đơn vị bạn... là rất khó khăn. Bên cạnh đó việc ảnh hưởng của thước đo giá trị cũng là nguyên nhân gây lên khó khăn trong việc đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh (thay đổi của giá trị đồng tiền trên thị trường theo địa điểm và thời gian). Việc xác định chi phí kinh doanh cũng không dễ dàng. Về nguyên tắc, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp được xác định từ chi phí hữu hình và chi phí vô hình. Xác định chi phí vô hình thường mang tính ước đoán, chúng ta không thể xác định chính xác chi phí vô hình trong một thương vụ kinh doanh. Chi phí vô hình là một cản trở lớn cho các không chỉ doanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế quốc dân trong xác định được chính xác chi phí bỏ ra. Cũng chính vì việc xác định kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh khó khăn mà dẫn tới khó xác định hiệu quả kinh doanh. Hơn nữa, điều này cũng dẫn đén 10 tình trạng hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn không phù hợp với nhau, đôi khi là mâu thuẫn. Chẳng hạn doanh nghiệp chú trọng vào các mục tiêu trước mắt mà bỏ qua các đoạn thị trường, bạn hàng truyền thống, về ngắn hạn có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các doanh nghiệp. Nhưng về dài hạn có thể đem lại hiệu quả xấu. Có thể khẳng định trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp cần phải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh, phải phân bổ và quản trị hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình đang hoạt động diễn ra của doanh nghiệp là có hiệu quả hay không. Muốn kiểm tra được tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phải đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vi của toàn bộ phận cũng như ở từng bộ phận của nó. Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm hiệu quả kinh doanh. Theo Đỗ Hữu Tùng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác”. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó. Thực chất khái niệm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả, xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được. Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trường. Theo quyết định số 224/QĐ-TTg “Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”. Theo thông tư số 42/TT-BTC “Kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất 11 (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, tiền vốn...) trong quá trình kinh doanh để đạt được mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào”. Khi đó hiệu quả kinh doanh có thể được xác định bằng công thức: H Trong đó: K C H: Hiệu quả kinh doanh K: Kết quả đạt được C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó Quyết định số 224/QĐ-TTg nêu “Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó. Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp, có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg...Các đơn vị giá trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ....Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm. Kết quả định tính và kết quả định lượng của một thời kỳ kinh doanh nào đó, thường là rất khó xác định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩ dở dang, bán thẳng sản phẩm...Hơn nữa hầu như quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay khi sản phẩm đã được sản xuật ở một thời kỳ nào đó cũng chưa thể khẳng định được liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu tiền về. Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ánh bằng số tương đối là tỷ số so sánh giữa kết quả và hao phí nguồn lực.
- Xem thêm -