Nghiên cứu kỹ thuật chiết xuất Strychnin sulfat từ hạt mã tiền có nguồn gốc ở Camphuchia

  • Số trang: 36 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 99 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM onv Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, biết ơn sâu sắc nhất tới cô KS.DS. Nguyễn Thị Việt Hương, là người trực tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Công nghiệp Dược, các anh chị kỳ thuật viên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian làm thực nghiệm. Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới toàn thể giảng viên, các bộ và các bạn sinh viên Trường ĐH Dược HN lời cảm ơn chân thành vì sự dạy bảo, giúp đỡ, dìu dắt tôi trong 5 năm học tại trường. Cùng nhân dịp này, cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới 2 chính phủ Việt Nam - Campuchia đã tạo điều kiện cho tôi được sang học tại Việt Nam và xin kính chúc tình hữu nghị lâu bền Việt Nam - Campuchia mãi mãi xanh tươi, đời đời bền vững. Cuối cùng, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ, anh chị em, người thân, bạn bè của tôi luôn quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ tôi tận tình. Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2011 Sinh viên Sun Than MỤC LỤC Trang Chú giải chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị Đặt vấn đề...................................................................................................................1 Chương 1:TÓNG QUAN........................................................................................2 1 . 1 . Cây Mã tiền ....................................................................................................... 2 1.1.1. Đặc điểm thực vật...........................................................................................2 1.1.2. Phân bố và sinh thái....................................................................................... 4 1 .2. Bộ phân dùng - Hạt mã tiề n ........................................................................... 5 1.2.1. Thành phần hóa h ọ c...................................................................................... 5 1.2.2. Định lượng Strychnin trong hạt mã tiền.......................................................6 1.2.3. ứng dụng........................................................................................................ 6 1.3. Hoạt chất - Strychnin.......................................................................................7 1.3.1. Công thức hóa học và tính chất.................................................................... 7 1.3.2. Định lượng strychnin trong sản phấm.......................................................... 8 1.3.3. Tác dụng dược lý và ứng dụng..................................................................... 8 1.4. Các phương pháp chiết xuất alcaloid........................................................... 9 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u ..................... 2.1. Nguyên vật liệu, thiết b ị................................................................................ 2.1.1. Nguyên liệu................................................................................................. 2.1.2. Hóa chất và dung môi................................................................................. 2.1.3. Thiết bị và dụng cụ..................................................................................... 2.2. Nội dung nghiên cứ u................................................................................... 2.2.1. Lựa chọn dung môi chiết............................................................................ 2.2.2 Lựa chọn số lần chiết....................................................................................... 12 2.2.3 Lựa chọn thời gian chiết.................................................................................. 12 2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 12 2.3.1. Phương pháp để lựa chọn dung môi chiết.....................................................12 2.3.1.1. Phương phâp chiết nóng băng dung môi dầu hỏa.................................. 12 2 3.1.2. Phương pháp chiết bằng dung môi cồn 96 ...........................................14 2.3.2. Lựa chọn số lần chiết xuất........................................................................... 15 2.3.3. Lựa chọn thời gian chiết.............................................................................. 15 CHƯƠNG 3 : THỤC NGHIỆM, KÊT QUẢ VÀ BÀN LUẬN........................... 16 3.1 .Định lượng Strychnin trong dược liệu............................................................ 16 3.2. Lựa chọn dung môi chiết................................................................................ 16 3.2.1 Phương pháp chiết nóng bằng dung môi dầu hỏa.........................................16 3.2.2 Phương pháp chiết nóng bằng dung môi cồn 96"'.........................................19 3.3. Lựa chọn số lần chiết........................................................................................ 24 3.4. Lựa chọn thời gian chiết................................................................................... 26 KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................28 Tài liệu tham khảo D A N H M Ụ C C Á C K Ý HI ỆU, C Á C VI Ế T T Ắ T d d ............................................................................................... : dung dịch DĐVN....................................................................: Dược điển Việt Nam p p ........................................................................................: phương pháp STT............................................................................................: số thứ tự T B ............................................................................................. : trung bình DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1. Hàm lượng Strychnin trong dược liệu................................................... 16 Bảng 3.2. Khối lượng sản phẩm ở pp chiết bằng dầu h ỏ a.................................... 19 Bảng.3.3. Hàm lượng Strychnin trong sản phấm của pp chiết bằng dầu hỏa.... 19 Bảng 3.4. Khối lượng sản phẩm ở pp chiết bằng ethanol 96" .............................20 Bảng.3.5. Hàm lượng Strychnin trong SP của pp chiết bằng ethanol 96"............20 Bẩng.3.6. Khối lượng SP tương úng với dung môi của các pp chiết xuất........... 21 Bảng.3.7. Hiệu suất sản phẩm tương ứng với các pp chiết xuất........................... 21 Bảng.3.8. Hàm lượng Strychnin trong sản phẩm thu được ở các pp chiết xuất.. 22 Bảng 3.9. Khối lượng Strychnin Sulfat ở 5 lần chiết của mẻ nguyên liệu...........24 Bảng 3.10. Tỷ lệ Strychnin Sulfat ở mỗi lần chiết so với tổng khối lượng..........25 Bảng.3.11. Khối lượng sản phẩm ở mỗi thời gian................................................ 26 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, Đ ồ THỊ Trang Hình. 1 . 1 . Cây mã tiền ở Campuchia tại tỉnh kompot............................................... 2 Hình. 1.2. Lá cây mã tiề n ............................................................................................3 Hình. 1.3. Quả mã tiền xanh........................................................................................3 Hlnh. 1.4. Quả mã tiền chín................................... .....................................................3 Hình. 1.5. Cơm quả mã tiề n ....................................................................................... 4 Hình. 1.6 . Hạt quả mã tiền.......................................................................................... 4 Hình.3.1. Hiệu suất tương ứng với các pp chiết xuất.............................................22 Hình.3.2.Tỷ lệ % Strychnin Sulfat của mỗi lần chiết so với tổng khối lượng strychnin Sulfat thu đ ư ợc.................................................................................................... 25 Hình.3.3. K.hối lượng Strychnin sulfat ở mồi thơi gia khác nhau..........................27 Đ Ặ T VẤN ĐÈ Nước Campuchia là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á với điều kiện môi trường tự nhiên thuận lợi tạo nên một thảm thực vật làm thuốc rất đa dạng và phong phú. Người dân đã sử dụng tri thức bản địa đế tự phòng và chữa bênh cho minh và cộng đồng. Cây Sleng ( Sleng tên gọi theo tiếng campuchia) là loại cây thuộc chi Strychnos nux vomica L., thường mọc nhiều ở các vùng rừng núi của Campuchia. Trong Đông y hạt cây này được dùng làm thuốc. Dân Campuchia thưòng dùng hạt mã tiền để chữa bênh như nhức mỏi tay chân, tiêu hóa kém, phong thấp, đau dây thần kinh.... theo phương pháp Y học cổ truyền. Hiện nay ở Việt Nam, vấn đề chiết xuất Strychnin Sulfat từ hạt Mã tiền đã được nghiên cứu và sản xuất. Tuy nhiên ở Campuchia cho đến nay qua tìm hiểu chúng tôi thấy vẫn chưa có tài liệu nào nghiên cứu về vấn đề này. Với mong muốn có thể sử dụng qui trình chiết xuất Strychnin Sulfat từ hạt Mã tiền đem áp dụng vào thực tế sản xuất tại đất nước Campuchia, để góp phần vào việc chữa bệnh cho nhân dân trong cộng đồng các dân tộc Campuchia. Hơn nữa tại Campuchia cây Mã tiền mọc hoang rất nhiều, hạt mã tiền Campuchia cho hàm lượng rất cao, do đó việc khai thác nguồn dược liệu này rất thuận lợi. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu kỹ thuật chiết xuất Strychnin Sulfat từ hạt mã tiền có nguồn gốc từ Camphuchia ” với mục tiêu: > Lựa chọn dung môi chiết > Lira • chon • số lần chiết > Lựa chọn thời gian chiết - 2 - CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN 1.1. Cây Mã Tiền: Strychnos nux vomica L. Tên khác: Củ chi, Phiên mộc miết, Mác sèn sứ (Tày). Co bên kho, Co sét ma (Thái), Sleng (Cămpuchia). Tên nước ngoài; Nux vomica tree, strychnine tree, poison nut tree, vomiting nut, crow fig (Anh). Vomiquier, noix vomique, arbre à noix vomique (Pháp). Họ : Mã tiền {Loganiaceae). 1.1.1. Đặc điểm thực vật của cây Mã tiền [5]. Cây to, thân đứng cao 5 - 12 m. Cành nhẵn, không có móc, đôi khi có gai ở kẽ lá, vỏ màu xám có lỗ bì. Hình. 1.1. Cây mã tiền ở Campuchia tại tỉnh kompot -3 - Lá mọc đối, hình trứng, đầu nhọn, dài 6 - 12cm, rộng 3,5 8 ,5cm, nhẵn và dai, mặt trên màu lục sẫm bóng, gân lá 3, nổi rõ ở mặt dưới, cuống lá dài 5 - lOcm. Cụm hoa mọc ở đầu cành thành chùy dài 3 - 5cm có 1-2 đôi lá có lông mịn, hoa màu trắng hoặc vàng nhạt, lá đài 5, hàn liền có lông, cánh hoa 5, hàn liền thành Hình, 1.2. Lá mã tiền một ống dài 1 - l,2cm, nhị 5, đính ở phía trên ống tràng, bầu hình trứng, nhẵn. Quả hình cầu, đường kính 3 - 6 cm, vỏ cứng nhẵn bóng, khi chín màu vàng cam hay vàng đỏ, chứa cơm quả màu trắng và 1 - 5 hạt hình tròn dẹt như chiếc khuy áo to, đưòng kính 2 - 2,5cm, dày 4 - 5mm, một mặt lồi, một mặt lõm, có lông mượt óng ánh tỏa đều từ giữa ra, màu xám. Mùa hoa quả: tháng 2 - 8 . Hình. 1.3. Quả mã tiền xanh Hình. 1.4. Quả mã tiền chín - 4 - Hình. 1.5. Com quả mã tiền Hình. 1.6. Hạt quả mã tiên 1.1.2. Phân bố và sinh thái. Chi strychnos L. có khoảng 150 loài trên thế giới, ở Malaysia, có 25 loài ( PROSEA, No 12(1) - Medicinal and Poisonos Plant, 1999, 467), Việt Nam có gần 20 loài, hầu hết là những cây dạng bụi trườn, dây leo gỗ và chỉ có ít loài là cây gỗ, trong đó có cây mã tiền. Cây mã tiền phân bố tập trung ở vùng nhiệt đới Đông - Nam Á và Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Bangladesh, Srilanca, Mianma, Thái Lan, Campuchia, Lào, Bắc Malaysia, Việt Nam. Cây có mọc hoang nhiều ở các vùng rừng núi Campuchia. ở Việt Nam, mã tiền chỉ thấy ở các tỉnh phía nam, nhiều nhất ở Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà R4a - Vũng Tàu, Long an, Tây Ninh, Kiên Giang ( đảo Phú Quốc), Gia Lai và Đắc Lắc. Sinh thái ; Mã tiền thuộc loại cây nhiệt đới điển hình. Cây thích nghi ở vùng có nhiệt độ trung bình là 24 - 26 °c trở lên. Cây ưa sáng, chịu được khí hậu khô nóng, thưòng mọc ở rừng thưa, rừng nửa rụng lá hoặc rừng kín thường xanh ở đai thấp, dưới 500m. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm. Cây có khả năng tái sinh cây chồi sau khi bị chặt, ở các vùng đồi ven biển thuộc tỉnh - 5 - Khánh Hòa, Đồng Nai... có đến trên 50% là cây chồi. Cây mọc từ hạt phải sau 7 - 1 0 năm mới có hoa quả [ 4,5 ]. 1.2. Bộ phân dùng - Hạt mã tiền. Hạt {Semen Strychní), thu hái từ quả chín, đã phơi hoặc sấy khô. Loài Strychnos nux - vomica L: hạt hình đĩa dẹt, hơi dày lên ở mép, một số hạt hơi méo mó, cong không đều, đường kính 1,2 - 2,5cm, dày 0,4 - 0,6cm, hơi bóng, màu xám nhạt đến vàng nhạt. Hạt không mùi, vị rất đắng [5]. 1.2.1. Thành phần hóa học. Trong hạt mã tiền ( Strychnos nux vomica L) có chứa từ 2 - 5% alcaloid, chủ yếu là strychnin, brucin, ngoài ra có một số các alcaloid khác như a-colubrin, P-colubrin, vomicin..... [ 1, 2 ]. Strychnin : Ri = R2 = - H Brucin : Ri = R2 = - 0 C H 3 a - colubrin : Ri = H , R2 = - 0 CH3 p - colubrin : Ri = - 0 CH3 , R2 = H Novaxin : R| = R2 = - 0 CH3 ; R3 = -H Vomixin : R| = R2 = - H ; R3 = - OH -6- 1.2.2. Định lưọng Strychnin trong hạt mã tiền. Theo DĐVN IV. Cân chính xác khoảng 0,4g dược liệu ( đã rây qua rây số 355 ) vào bình nón nút mãi lOOml. Thêm chính xác 20ml chloroform (TT), và 0,3ml ammoniac đâm đặc (TT). Đậy kín bình và cân. Đun hồi lưu cách thủy trong 3 giờ hoặc 40 phút trong bể siêu âm ( 350w, 35 kHz). Cân bổ sung lượng chloroform hao hụt. Lắc đều, lọc nhanh vào bình nón. Lấy chính xác 1Oml dịch lọc cho vào bình gạn 50ml . Chiết 4 lần với lOml dd acid sulfuric 0,5M. Lọc dịch acid qua giấy lọc đã thấm ướt bằng dung dịch acid sulfuric 0,5 M vào một bình định mức 50ml. Rửa giấy lọc bằng một lượng đủ dd acid sulfuric 0,5 M, gộp dịch rửa vào bình định mực và them cùng dung môi cho tới vạch, lắc kỹ. Hút chính xác lOml dd này cho vào bình mức 50ml pha loãng vừa đủ bằng dd sulfuric 0,5M (TT) lắc đều. Xác định độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng 262nm và 300nm . Hàm lượng strychnin được tính theo công thức : 0/ c . u • _ 5(0,32k /-0 ,4 6 7 M % Strychnin =-5^^— 7---- T-----’^ m{\-x) a : độ hấp thụ ở 262nm, b : độ hấp thụ ở 300nm m : khối lượng mẫu thử (g) X : độ ẩm của dược liêu (g) Hàm lượng strychnin ( C21H22N 7O2) không ít hơn 1,2% tính theo dược liệu khô kiệt. 1.2.3. ứng dụng Hạt mã tiền được dùng trong cả y học hiện đại và y học cố truyền . - 7 - Y học cổ truyền sử dụng hạt mã tiền đã qua chế biến để chữa: Bệnh tiêu hóa kém, phong thấp, nhức mỏi tay chân, tiêu khí huyết tích tụ trong bụng, đau dây thần kinh, bại liệt, liệt nửa người, chó dại cắn [4, 5]. VD: thuốc trị phong thấp Phong Bà Rằng, viên Vimatin (trường ĐH Dược Hà Nội). 1.3. Hoạt chất - Strychnin. Strychnin thường được dùng dưới dạng Strychnin Sulfat. 1.2.1. Công thức hóa học và tính chất * Công thức hóa học. I2SO4.511O2 .2 * Công thức phân tử: ( C2iH22N 202 )2.H2S0 4 .5 H2 0 *Tính chất. - Lý tính : Tinh thể hình kim, không màu hay bột kết tính trắng, không mùi, vị rất đắng, rất độc. Bị mất nước kết tinh ở 100"c. Độ chảy khi khan khoảng 200“c (bị phân thủy). Độ tan : Ig tan trong 35ml nước, 7ml nước sôi, 81 ml ethanol, 26ml ethanol ở 60”c , không tan trong ether. Dung dịch 1% có pH= 5,5. - Hóa tính: có tính kiềm chung của alcaloid có nitrơ hóa trị 3, có tính kiềm tương tự như NH3, tác dụng với acid tạo muối: Alc N + HCL [ Alc = N ]. HCL Muối hydroclorid - 8 - Alcaloid là các base yếu nên chúng dễ dàng bị các base mạnh và trung b ìn h như NaOH, Ca(OH)2, N a2CƠ 3, NaHCƠ3, N H 4 O H đẩy ra k h ỏ i m u ố i của chúng với acid tạo alcaloid base. Tình chất này của alcaloid được ứng dụng để kiềm hóa dược liệu trước khi chiết xuất bằng dung môi hữu cơ không phân cực [ 1, 2 ]. 1.3.2. Định lượng strychnin trong sản phấm Theo DĐVN IV. Hòa tan 0,500g chế phẩm trong 25ml acid acetic khan, them Iml alhydric acetic. Định lượng bằng dung dịch acid perclorid 0,1N. Xác định điếm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế hoặc bằng chỉ thị xanh malachite. Iml DD acid perclorid 0,1N tương đương với 76,70mg (C2iH22N 202 )2H2S0 4 . 1.3.3. Tác dụng dưọc lý và ứng dụng. *Tác dụng dược lý [4, 5|. Strychnin là chất kích thích tim mạch, hô hấp và chất bổ đắng. Nó kích thích tất cả các phần của hệ thần kinh trung ướng.Strychnin có tác dụng kích thích tương đối mạnh hơn trên tế bào vận động của hệ thần kinh trung ương, đặc biệt trên tủy sống, do tác dụng đối kháng cạnh tranh với chất dẫn truyền ức chế ở những điểm ức chế sau khớp thần kinh. Nó kích thích những khả năng về trí não, làm tăng những cảm nhận về xúc giác, thính giác, khứu giác, vị giác và cơn đau. Strychnin có hiệu lực trong ngộ độc do thuốc mê, thuốc ngủ barbituric, thuốc phiện hoặc cloral. Nó cũng được coi là có ích trong điều trị giảm thị lực do ngộ độc, đặc biệt là ngộ độc nicotin. Strychnin đã được sử dụng rộng rãi như một thuốc làm dễ tiêu (thuốc tay). Nó cũng được dùng trong giảm thị lực và làm thuốc kích dục. Strychnin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa vào máu, cả trong huyết tương và hồng - 9 - câu, và nhanh chóng từ máu chuyến vào các mô. Nó bị phá hủy nhanh trong cơ thể, chủ yếu bởi các men và những vi tiểu thể gan, gần 2 0 % lượng alcaloid bài tiết qua nước tiểu. * ứng dụng Strychnin Strychnin thường được dùng dưới dạng Sulfat hoặc nitrat chữa tê liệt dây thần kinh, suy nhược cơ năng, suy nhược, viêm dây thần kinh do nghiên rượu, say rượu cấp, đái dầm, liệt dương. Sử dụng làm thuốc kích thích hành tủy trong các trường hợp giải phẫu não, giải ngộ độc thuốc ngủ Barbituric và làm thuốc bổ đắng kích thích tiêu hóa[4, 5Ị. 1.4. Các phương pháp chiết xuất alcaloid. * Nguyên tắc chung. Trong nguyên liệu thực vật ngoài alcaloid còn có vô số các chất khác như protein, nhựa, tannin, terpenoid, glycoside, sáp... Chiết xuất các alcaloid là tách chúng ra khỏi dược liệu dưới dạng tính khiết, không lẫn các tạp chất hóa học khác nhau có chứa trong dược liệu. Do các alcaloid có tính chất chung nên chúng có phương pháp chiết chung. Dựa vào tính chất của dung môi chiết có 2 phương pháp sau: - Phương pháp chiết alcaloid dưới dạng base bằng dung môi hữu cơ không phân cực - Phương pháp ch iết alcaloid dưới dạng muối bằng dung môi nước, nước acid hoặc cồn (ethanol, methanol...). * Phương pháp chiết xuất Strychnin ở Việt Nam. Strychnin đã được chiết xuất công nghiệp từ lâu và phương pháp mà xí nghiệp 2 thực hiện là chiết nóng với dm dầu hỏa, dịch chiết sau đó được khuấy với dd H2SO4 1% và gạn thu lấy lớp nước acid, dm đem thu hồi đe chiết tiếp mẻ sau. Lớp nước acid được kiềm hóa bằng Na2C0 3 bão hòa để tạo tủa alcaloid toàn phần, lọc thu lấy tủa, rồi tiến hành loại brucin bằng cách - 10 - chuyển sang dạng muối nitrat, Strychnin nitrat kết tinh còn brucin nitrat thì ở trong nước cái. Lọc thu lấy tinh thể Strychnin nitrat đem tẩy màu bằng than hoạt, sau đó chuyển sang dạng muối Sulfat [2 ]. - 11 - CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN cứu 2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị 2.1.1. Nguyên liệu: Hạt Mã tiền (Strychnos rĩux vomica L) thu hái ở rừng núi gần Thị xã Chum KiRy, tỉnh KamPot, Campuchia vào tháng 03 năm 2011. Hàm lượng strychnin trong hạt mã tiền là 2 ,0 1 %. 2.1.2. Hóa chất và dung môi. - Vôi bột pha thành sữa vôi Ethanol 96" - dd Na2CƠ 3 bão hóa ClorofonTi - dd H2SO4 0,5 % , H2SO4 3% Amoniac đậm đặc - dd H N O 3 3 % Acid acetic khan - Than hoạt anhydrid acetic - Dầu hỏa dd acid percloric 2.1.3. Trang thiết bị. uv - - Hệ thống thiết bị chiết nóng - Máy quang phổ - Máy xay - Máy siêu âm - Tủ sấy - Máy cất quay BƯCHI - Bơm chân không VIS Rotavapor R-200 (Thụy Sỳ) 2.2. Nội dụng nghiên cứu 2.2.1. Lựa chọn dung môi chiết Đe lựa chọn dung môi chiết xuất, chúng tôi tiến hành khảo sát 2 phương pháp chiết tương ứng với 2 dung môi khác nhau: - pp 1 : dung môi là dầu hỏa - pp 2: dung môi là ethanol 96” - 12 - Đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp trên hiệu quả chiết xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng ứng dụng trong thực tế. Từ đó lựa chọn phương pháp ứng với dung môi chiết xuất tổi ưu. 2.2.2 Lựa chọn số lần chiết. Chiết Strychnin Sulfat nhiều lần bằng dung môi đã chọn, dựa vào tỷ lệ khối lượng sản phấm thu được ở mỗi lần chiết để lựa chọn số lần chiết thích hợp. 2.2.3. Lựa chọn thời gian chiết xuất Chiết Strychnin Sulfat theo các khoảng thời gian khác nhau với dung môi đã chọn, dựa vào khối lượng sản phẩm thu được ở mỗi thời gian chiết để lựa chọn thời gian chiết thích hợp. 2.3. Phu’ong pháp nghiên cứu 2.3.1. Phương pháp để lựa chọn dung môi chiết Theo nguyên tắc chung, chúng tôi đã thử chiết Strychnin từ hạt mã tiền theo cả 2 phương pháp với 2 loại dung môi khác nhau. - Phương pháp 1. Chiết bằng dung môi phân cực : cồn ethanol 96". - Phương pháp 2. Chiết bằng dung môi không phân cực : Dầu hỏa. Tiến hành chiết các mẻ dược liệu trong các điều kiện giống hết nhau, chỉ thay đổi dung môi chiết. Dựa vào khối lưọng Strychnin Sulfat thu được để lựa chọn dung môi thích hợp. 2.3.1.1. Phưong pháp chiết nóng bằng dung môi dầu hỏa. Hạt mã tiền sau khi đã kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn về hàm lượng, chúng tôi tiến hành chiết xuất bằng dung môi dầu hỏa theo sơ đồ sau : - 13- - 14- 2.3.I.2. Phương pháp chiết xuất bằng dung môi cồn 96".
- Xem thêm -