Nghiên cứu kĩ thuật chiết xuất α- mangostin từ vỏ quả măng cụt

  • Số trang: 46 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

Bộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI PHÙNG THỊ MỸ HẠNH NGHIÊN CỨU KĨ THUẬT CHIẾT XUẤT a-MANGOSTIN TỪ vỏ QUẢ MĂNG CỤT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 2006 - 2011 Người hướng dẫn: KS.DS. Nguyễn Thị Việt Hương Nơi thực hiện: BM Công nghiệp Dược—ĐH Dươc HN TRCỜNGĐH Đli^C líANỗi t h i / V íỆM ^Qày........ tháng........ 'năm 2ũ SỐĐKCB:........’ HÀ NỘI-2011 LỜI CẢM ƠN ! Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, trước tiên, em xin gửi lời cảm on chân thành tới cô giáo KS.DS. Nguyễn Thị Việt Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm OTI TS. Nguyễn Văn Hân, Thạc sĩ Nguyễn Văn H ải, những người thầy đã giúp đỡ và chỉ bảo em rất nhiều trong thời gian làm khóa luận. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo, các anh chị kĩ thuật viên Bộ môn Công nghiệp Dược đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận đúng thời hạn. Và em cũng xin chân thành cảm Oìi các thầy cô giáo trường Đại học Dược H à Nội, những người đã dạy dỗ và chỉ bảo em tận tình trong suốt những tháng năm học tập tại trường. Cuối cùng, với lòng biết ơn vô hạn, em xin phép được gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã động viên và hỗ trợ em trong suốt thời gian qua. Do thời gian có hạn và trình độ bản thân còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô và sự góp ý chân thành của bạn bè. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, tháng 05 năm 2011 Sinh viên: Phùng Thị Mỹ Hạnh MỤC LỤC Chú giải chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị Trang ĐẶT VẤN Đ Ề .............................................................................................................. 1 Chương 1: TỒNG QUAN.............................................................................................2 1.1. Cây Măng c ụ t........................................................................................................ 2 1.1.1. Nguồn gốc và phân b ố ....................................................................................... 2 1.1.2. Đặc điểm thực vật...............................................................................................2 1.1.3. Bộ phận dùng, thu hái và chế biến......................................................................3 1.1.4. Thành phần hóa học............................................................................................ 3 1.1.5. ứng dụng............................................................................................................. 5 1.1.5.1. ứng dụng trong y học dân gian....................................................................... 5 1.1.5.2. ứng dụng trong y học hiện đại........................................................................ 6 1.2. Sản phẩm - a-mangostin................................................................................... 7 1.2.1. Công thức hóa học và tính chất........................................................................7 1.2.2. Định tính và định lượng .................................................................................... 8 1.2.2.1. Định tính........................................................................................................... 8 1.2.2.2. Định lượng........................................................................................................ 8 1.2.3. Tác dụng dược lí................................................................................................. 8 1.3. Chiết xuất a-mangostin từ vỏ quả măng cụt...................................................... 10 1.3.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.................................................................. 10 1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.....................................................................10 1.3.3. Nhận xét............................................................................................................. 11 Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu ............................12 2.1. Nguyên liệu và thiết bị......................................................................................... 12 2.1.1. Nguyên liệu........................................................................................................ 12 2.1.2. Hóa chất............................................................................................................. 12 1.1.3. Thiết bị, dụng cụ................................................................................................12 2.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................................ 13 2.2.1. Chiết tách a-mangostin theo phuofng phápcủa M ỹ ......................... ..............13 2.2.2. Lựa chọn dung môi chiết xuất từ 4 dungmôi:ethanol 96®, toluen, aceton và ethyl acetat................................................................................................................... 13 2.2.3. Xây dựng phương pháp chiết xuất a-mangostin với dung môi là aceton..... 13 2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 13 2.3.1. Phương pháp chiết xuất..................................................................................... 13 2.3.1.1. Phương pháp chiết tách a-mangostin của M ỹ............................................... 13 2.3.1.2. Phương pháp chiết xuất a-mangostin với dung môi chiết là aceton.............15 2.3.2. Kiểm ừa chất lượng sản phẩm........................................................................ 16 2.3.3. Phương pháp định lượng...................................................................................16 Chương 3 ; THựC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.................................... 18 3.1. Chiết tách a-mangostin theo phương pháp của Mỹ.............................................18 3.1.1. Chiết xuất và tinh chế thu sản phẩm............................................................... 18 3.1.2. Kiểm tra chất lượng sản phẩm..........................................................................20 3.2. Lựa chọn dung môi chiết xuất từ 4 dung môi: ethanol 96®, toluen, aceton và ethyl acetat.................................................................................................................. 23 3.2.1. Đánh giá hiệu suất chiết xuất............................................................................24 3.2.2. Đánh giá hệ số chọn lọc (a)..............................................................................26 3.2.3. Nhận xét chung................................................................................................. 28 3.3. Xây dựng pp chiết xuất a-mangostin với dung môi chiết là aceton................. 28 3.3.1. Tiến hành........................................................................................................... 28 3.3.2. Kết quả...............................................................................................................31 3.3.3. Đánh giá............................................................................................................ 32 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................... 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẤT pp : phưong pháp dd : dung dịch DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1. Các giải hấp thụ đặc trưng ừong phổ hồng ngoại.....................................21 Bảng 3.2. Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (*H-NMR)........ 22 Bảng 3.3. Hiệu suất chiết tương ứng với mỗi lần chiết............................................ 25 Bảng 3.4. Ảnh hưởng của yếu tố dung môi đến hệ số chọn lọc............................... 27 Băng 3.5. Kết quả về sản phẩm của pp với dung môi chiết là aceton......................32 Bảng 3.6. Kết quả về sản phẩm của 2 quy ứình......................................................32 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, sơ Đ ồ, Đ ồ THỊ Trang Hình 2.1. Sơ đồ quy trình chiết xuất a-mangostin theo phương pháp của Mỹ......14 Hình 2.2. Sơ đồ quy ữình chiết xuất với dung môi chiết là aceton........................... 15 Hình 3.1. Hình ảnh sắc kí lớp mỏng của sản phẩm................................................... 21 Hình 3.2. Biểu đồ hiệu suất chiết a-mangostin qua các lần chiết............................. 26 Hình 3.3. Tủa bông của sản phẩm thô 2 trong hỗn hợp ethnol-nước-acid acetic....31 Hình 3.4. Sản phẩm a-mangostin.............................................................................. 31 ĐẶT VẤN ĐỀ Quả măng cụt được biết đến là “ nữ hoàng trái cây ”, ngoài hương vị thom ngon còn là một dược liệu vô cùng quý giá. v ỏ quả được sử dụng rộng rãi trong y học dân gian của nhiều nước để chữa bệnh tiêu chảy, lỵ, vàng da.... Nghiên cứu hóa thực vật cho thấy quả măng cụt chứa các xanthon, ílavonoỉd, triterpenoid,...Các hợp chất này thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, chống nấm, chống khối u,... Đặc biệt là xanthon (hợp chất thuộc nhóm chống oxy hóa có nguồn gốc thực vật (polyphenol)) có đặc tính giúp vết thương mau lành, chống oxy hóa, giảm đau, kháng khuẩn,... Điều này thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam. Trong các xanthon được tìm thấy từ vỏ quả măng cụt, a-mangostin là hợp chất được quan tâm và nghiên cứu nhiều nhất. Các nghiên cứu cho thấy amangostin có tác dụng chống oxy hóa, chống dị ứng, có hoạt tính kháng sinh, kháng nấm, ức chế HIV-1 protease và có tác dụng chống ung thư,.... Có thể nói đây là một họp chất tiềm năng trong điều trị nhiều loại bệnh. Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay chưa có chế phẩm chứa a-mangostin tinh khiết. Nó chủ yếu có ừong thành phần các sản phẩm từ dịch chiết vỏ quả như thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, vấn đề chiết xuất hoạt chất này đã được nghiên cứu bởi Hans-Peter Ignatow, Rainer Sobotta (2005), song dung môi sử dụng độc hại (toluen,...), do đó việc đảm bảo an toàn lao động là rất cần thiết. Tại Việt Nam thì chưa thấy có nghiên cứu nào về kĩ thuật chiết xuất a-mangostin được công bố. Nhằm góp phần đưa ra phương pháp chiết xuất a-mangostin có thể áp dụng được với điều kiện ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “NGHIÊN CỨU Kĩ THUẬT CHIÉT XUẤT a-MANGOSTIN TỪ vỏ QUẢ MĂNG CỤT” với những mục tiêu sau: 1. Chiết tách a-mangostin theo phương pháp của Mỹ. 2. Lựa chọn dung môi chiết xuất a-mangostin từ 4 dung môi: ethanol 96®, toluen, aceton và ethyl acetat. 3. Xây dựng phương pháp chiết xuất a-mangostin vói dung môi đã chọn. Chương 1: TỔNG QUAN 1.1. Cây Măng cụt Măng cụt (danh pháp khoa học: Garcinia mangostana L.), là một loài cây thuộc họ Bứa {Clusiaceaè). Ngoài ra, cây Măng cụt còn có tên gọi khác Mangosteen hoặc Manggis (Anh-Mỹ), Mangoustan hoặc Mangoustanier (Pháp), Sofn Trúc Tử (Trung Quốc), Mankhut (Thái ở Huế, cây này còn được gọi là cây Măng hay Giáng Châu (tên do vua Minh Mạng đặt cho). Giống Garcinia được đặt tên để ghi nliớ nhà thực vật học Laurence Garcia, người đã sưu tập các mẫu cây cỏ và sống tại Ân Độ vào thế kỷ 18. Mangostana và tên tiếng Anh mangosteen đều phát xuất từ tên Malaysia của cây: mangustan. 1.1.1. Nguồn gốc và phân bố Măng cụt có nguồn gốc từ Malaysia và Indonesia, cây đã được thuyền trưởng Cook mô tả khá chi tiết từ năm 1770, và được đưa đến Sri Lanka vào năm 1800, được trồng tại Anh trong các nhà kính từ 1855, sau đó đưa đến Tây Án Độ và những vùng lân cận từ giữa thế kỷ 19. Đây là một loại cây đòi hỏi điều kiện thổ nhưỡng khắt khe, cần khí hậu nóng và ẩm. Cây tăng trưởng rất chậm, sau 2-3 năm cây chỉ cao đến đầu gối, chỉ bắt đầu cho quả sau 10-15 năm. Cây đã được các nhà truyền giáo du nhập vào Nam Việt Nam từ lâu, trồng nhiều nhất tại Lái Thiêu, Thủ Dầu Một. ở đây, khí hậu nóng ấm nên cây dễ mọc. Do vậy, cây Măng cụt không tiến được lên miền Bắc xứ lạnh, xa lắm là đến Huế. Cây được trồng nhiều tại Thái Lan, Campuchia, Myanmar, Sri-Lanka và Philippines. 1.1.2. Đặc điểm thực vật Cây to, cao trung bình 7-12 m , có thể cao đến 25 m; thân có vỏ màu nâu đen xậm; vỏ có nhựa màu vàng. Lá dày và cứng, bóng, màu lục sẫm, mặt dưới có màu nhạt hơn mặt trên, hình thuôn dài 15-25 cm, rộng 6-11 cm, cuống dài 1,2-2,5 cm, không có lông, mọc đối. Hoa đơn tính ( thường là hoa cái ) hay lưỡng tính, mọc đơn hay từng đôi, hoa đực cụm 3-9 hoa có lá bắc, hoa có 4 lá đài, 4 cánh hoa màu trắng hay hồng nhạt, nhiều nhị (16-17 nhị), hoa lưõng tính có cuống có đốt. Bầu 5-8 ô, mỗi ô chứa 1 noãn. Quả mọng, hình cầu, có vỏ quả dày khi chín màu tím, có đầu nhụy ở đỉnh và mang đài tồn tại ở gốc. Hạt có áo hạt dày, màu trắng, ngọt, ăn được. [2,6,8,9] 1.1.3. Bộ phận dùng Vị thuốc từ cây Măng cụt là vỏ quả và vỏ cây ( Pericapium et Cortex Garciniae Mangostanae ). Măng cụt cho trái sau 10-15 năm trồng nhưng cây có thể sống trên 50 năm. Cây tốt có thể cho trái sau 7-8 năm trồng. Tại miền Nam nước ta, măng cụt trổ hoa vào tháng 1-2 dương lịch và bắt đầu thu trái từ tháng 5 đến tháng 8 dương lịch, có khuynh hướng cho trái cách năm. Thu hoạch khi trái đã chuyển màu đỏ là thuận lợi nhất, vì có thể bảo quản được 7-10 ngày; số múi trong và số quả bị cứng vỏ thấp.vỏ quả thu vào mùa quả chín, ăn lớp áo hạt để vỏ phơi khô cất để dùng làm thuốc, v ỏ cây có thể thu hái quanh năm. Trên thực tế, vỏ quả hay được dùng hcm. 1.1.4. Thành phần hóa học Thành phần hóa học thay đổi tùy theo bộ phận: Vỏ quả: Thành phần chính đã được xác định là một loạt xanthones mà những chất chính là mangostin (a -mangostin, p -mangostin, Y -mangostin), các isomangostin, normangostin, bên cạnh trioxyxanthon, pyranoxanthon, dihydroxy methyl butenyl xanthon, trihydroxy methyl butenyl xanthon, pyrano xanthenon. Các garcinon A, B, c, D, E, mangostinon, garcimangoson A, B, c, gartanin, egonol, epicatechin, procyanidin từ măng cụt nguồn gốc Việt Nam, benzophenon glucosid tuy số lượng ít cũng đã được tìm ra. Ngoài ra, có chrysanthemin, tannin (713%)^*’^’^’ - Lá chứa nhiều xanthon loại di và tri hydroxy-methoxy (methyl, butyl...) xanthon, bên cạnh đó đã xác định được ethyl methyl maleimid glucopyranosid, cùng các triterpenoid như cycloartenol, friedlin, p -sitosterol, betulin, mangiferadiol, mangiferolic acid, cyclolanostendiol, hydroxy cyclolanostenon, và protein (7,8 %), Gỗ thân có maclurin, 1,3,6,7-tetrahydroxy xanthon và dẫn xuất Oglucosides của nó cùng pentahydroxy xanthon. - Áo hạt: có chứa calaba xanthon, demethyl-cabalaxanthon, dihydroxy và trihydroxy dimethyl alkyl xanthon, các mangostin... Một nghiên cứu ở Thái Lan cho biết dịch chiết từ vỏ rễ, vỏ thân và mủ thu thập từ quả măng cụt còn xanh non, chứa a -mangostin, p -mangostin, Y - mangostin, garcinon-E, methoxy- p-mangostin và 1 chất dẫn xuất geranyl-diphenyl là 3-hydroxy-4-geranyl-5-methoxydiphenyl. Công thức 1 số xanthon từ cây Măng CH o"ì 0 hC ll-hydroxy-1-isomangostin OH "O"■■'"CH Garcinon c o Garcinon D -. 0 I sỴ -ử 0 ' ''v'x "CH r OH s 5 Ỵ-mangostin '1 . OI- o OH C ởO'" : : OH - ^ ỎH "I 6 8-deoxygartanin Gartanin o CH HO HO' ị' o 8 a -mangostin Garcinon E OH 9 Demethylcalabaxanthon Y"I o OH Meo. 1 A . A ^ Meu. OMe 0' 11 l,6-dihydroxy-7-methoxy \ 12 p -mangostin Mangostenone A -8-(3-methyl-but-2-enyl) -6,6 -dimethylpyrano (2 ,3 :3,2)xanthon Y o OH -r""''-- t ÇH 1 1 H,CO Y::; 0 OH f 13 Calabaxanthon Ọ Tovophyllin B 15 3-isomangostin 9-Hydroxycalabaxanthon 1.1.5. ứng dụng Vỏ quả Măng cụt đã được sử dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền không chỉ ở Việt Nam, mà còn được sử dụng tại nhiều nước châu Á. Đồng thời, tác dụng dược lí cũng được quan tâm nghiên cứu. 1.1.5.1. ứng dụng trong y học dân gian - Măng cụt được sử dụng theo y học dân gian ở nhiều quốc gia như Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Philippin,...với tác dụng chữa lỵ, tiêu chảy, vàng da, chống dị ứng, điều trị hen suyễn,... - Tại Việt Nam, theo Đông y, vỏ quả măng cụt có vị chua chát, tính bình, đi vào hai kinh phế và đại tràng, có công năng thu liễm, sáp trường, chỉ huyết, vỏ quả dừig trị tiêu chảy, kiết lỵ, ngộ độc thức ăn; khi bệnh thuyên giảm thì thôi sử dụng, dùng lâu sinh táo bón. Nước sắc vỏ quả cũng được dùng để thụt rửa âm đạo trong trường hợp bị bệnh bạch đới khí hư. Một sổ bài thuốc cỏ truyền của Viêt Nam • Chữa tiêu chảy, kiết - Lấy 10 vỏ quả măng cụt cho vào ấm đất, đun sôi kỹ trong 15 phút, ngày uống 3-4 chén to. - Vỏ măng cụt khô 60 g, hạt mùi 5 g, hạt thìa là 5 g, sắc với 1.200 ml nước cho đến khi còn 600 ml. Mỗi lần uống 120 ml, ngày uống 2 lần. Nếu là người lớn, đau bụng, có thể thêm thuốc phiện (rưọTi thuốc phiện). - Vỏ cây cắt khoanh (khoảng 50 g) cho vào ấm đất với 2 bát nước, sắc thuốc với lửa nhỏ cho sôi từ 1 5 - 3 0 phút. Sau đó để nước ấm ấm, chiết lấy nước uống làm nhiều lần, mỗi lần độ một ly nhỏ. Thuốc sắc ngày nào thì uống trong ngày đó. Có thể dùng đường để dễ uống và đỡ khát. • Tiêu độc, chữa rối loạn tiêu Lấy vỏ quả măng cụt thái nhỏ, phơi khô, tẩm rượu, sao thơm rồi tán thành bột mịn. Khi ăn phải những thức ăn ôi thiu gây rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, đi tả, nôn mửa... nên lấy ngay một thìa bột thuốc nói trên hòa với nước đun sôi, cho thêm ít muối trắng, uống ngay lúc nước còn nóng sẽ thấy đỡ. 1.1.5.2. ứng dụng trong y học hiện đại a/ Dược tính tổng quát Vỏ quả chứa tanin có thể kiềm được tiêu chảyj'^ Các hợp chất flavonoid có tác dụng ức chế hoạt động sinh acid của Streptococcus mutans GS-5 Măng cụt chứa các xanthon có tính chống oxy hóa và những tác dụng khác. Chất này thuộc vào nhóm chất chống oxy hóa có nguồn gốc thực vật gọi là polyphenol. Có khoảng 40 xanthon được nhận dạng trong ữái măng cụt, nhiều nhất là ở vỏ quả. Những xanthon đặc biệt gồm a -mangostin, ß -mangostin và y - mangostin. a-mangostin và p -mango stin CÓ tác dụng in vitro chống dòng tế bào ving thư bạch cầu ở người và vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis, a -mangostin và Ỵ-mangostin cũng có tác dụng chẹn thụ thể serotonin và histamin. Một thành phần khác là các chất dẫn xuất từ xanthon như garcinon-B và garcinon-E. Các chất này có tác dụng in vitro chống vi khuẩn lao. Garcinon-E có tính độc hại tế bào chống u bướu tế bào gan, phổi, dạ dày. Ngoài ra, các xanthon này có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch cơ thể nhằm giúp cơ thể chống lại những vi sinh vật lạ xâm nhập; ức chế sự oxy hóa của LDL và vì thế có tác động làm giảm cholesterol; và có tác dụng bảo vệ tế bào gan. b/ ứng dụng trong các dạng thuốc Măng cụt được dùng trong các dạng sản phẩm viên nang, viên hoàn, bột, kem và nước giải khát. Nó được dùng làm thuốc giảm cân, thuốc tẩy, thuốc đánh răng, mỹ phẩm có tính chất kháng vi sinh vật hay chống nắng, thực phẩm bổ sung có nhiều tác dụng như: chổng oxy hóa, tăng cường miễn dịch, hỗ ừợ điều trị ung thư bạch cầu, gan, phổi, hỗ ừợ điều trị tiểu đường,... Sản phâm được sản xuất ở Việt Nam có Nước ép Măng cụt và Trà Măng cụt nhãn hiệu Hùng Phát. 1.2. Sản phẩm - a-mangostỉn a-mangostin là xanthon đầu tiên được phân lập từ quả Măng cụt ( Schmid, 1855) 1.2.1. Công thửc hóa học và tính chất - Công Công thức phân tử; C24H26O6 ( M = 410,46 ) HC OH 'OCH í X . ỎH Công thức cấu tạo: TO - Danh pháp quốc tế : l,3,6-trihydroxy-7-methoxy-2,8-bis-(3-methyl-2butenyl)-xanthen-9-one. Hoặc 1,3,6-trihydroxy-7-methoxy-2,8-di-(3-methyl-2- buteny l)-xanthone^ * - Tính c h ấ t: tinh thể màu vàng ( từ benzen ), nhiệt độ nóng chảy : 181.6 182.6°c. Thực tế không tan trong nước, tan trong alcol, ether, aceton, chloroform, ethyl acetat. 1.2.2. Định tính và định lượng 1.2.2.1. Định tính Khi tác dụng với FeCla thì cho màu lục đen nhạt. 1.2.2.2. Định lượng Các tác giả Trung Quốc đưa ra phưoTig pháp khá đon giản và hiệu quả nhằm định lượng hoạt chất này, trong đó sử dụng hệ pha động là methanol-nước^’®l Các tác giả Thái Lan thì tiến hành với pha động là acid phosphoric 0,1% v/v acetonitril^''^l 1.2.3. Tác dụng dược lí Trong số các xanthon, hoạt chất được nghiên cứu sâu rộng nhất là những mangostin, trong đó có a-mangostin. Dược sĩ Trần Việt Hưng và dược sĩ Lê Văn Nhân đã tổng hợp tác dụng dược lí của các hợp chất từ vỏ quả Măng cụt. Tác dụng dược lí của a-mangostin và dẫn chất của nó gồm có: - Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương: a-mangostin tạo ra những phản ứng ức chế thần kinh ừung ương gây các triệu chứng như giảm đau, giảm hoạt động của thần kinh vận động, tăng cường hoạt tính gây ngủ và gây mê của pentobarbital. - Tác dụng trên hệ tim mạch: Mangostin-3,6-di-0-glucosid tạo ra các hiệu ứng rõ rệt trên hệ tim mạch của ếch và chó; gây kích thích cơ tim, tăng huyết áp. - Tác dụng chống viêm: + Bộ môn sinh học phân tử đại học Tohoku (Nhật Bản) chứng minh dung dịch methanol vỏ măng cụt có tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể H-1 và thụ thể serotonin 5-HT2A. + a-mangostin, và a-mangostin triacetat có hoạt tính chống viêm khi dùng chích qua phúc mạc hay khi cho uống nơi chuột bị gây phù chân bằng caưageenan, hay bằng cách cấy cục bông gòn dưới da. - Tác dụng chống loét dạ dày: a-mangostin có hoạt tính chống loét dạ dày khi thử trên chuột. - Hoạt tính kháng sinh: + a-mangostin ức chế Bacillus subtilis ở nồng độ 3,13ng/ml, Staphylococcus aureus NIHJ 209p kháng methicillin ở nồng độ l,57|ig/ml. Tác dụng này tăng lên rõ rệt khi dùng chung với vancomycin. + Bộ môn hóa - Đại học khoa học Srinakharinwirot ở Bangkok Thái Lan cho thấy a-mangostin ức chế rất mạnh vi khuẩn lao Mycosporum tuberculosis với MIC 6.25 mcg/ml. - Hoạt tính chống nấm; a-mangostin kháng được Trichophyton mentagrophytes, Mycosporum gypseum và Epidermmophyton floccosum ở nồng độ 1 mg/ml nhưng không tác dụng trên Candida albicans. - Tác dụng chống ung thư: Rất nhiều nghiên cứu cho thấy xanthon trong vỏ măng cụt chống ung thư và ngăn chặn sự phát triển của khối u. + Bộ môn ung tlur - Đại học y khoa Ryukyus, Okinawa, Nhật Bản cho thấy a-mangostin có tác dụng phòng ngừa tiền ung thư ở một già. + Viện kỹ thuật sinh học quốc tế Gifu Nhật Bản đưa ra kết luận amangostin ức chế sự tăng trưởng tế bào của dòng tế bào ung thư bạch cầu HL60 ở người hoàn toàn ở nồng độ 10 microM bằng cách cảm ứng tế bào tự hủy. - Tác dụng chống dị ứng: + Đại học Dược Tohoky Nhật Bản tìm thấy dung dịch cồn 40% ức chế phóng thích histamin qua trung gian IgE. Dung dịch này cũng ức chế tổng hợp prostaglandin E-2 (PGE-2). Phản ímg phản vệ qua da thụ động bị ức chế đáng kể bởi dịch chiết 40%. Tác dụng chống dị ứng của dung dịch này mạnh hơn dung dịch 1 loại cây Ngấy (Rubus suavissimus) thường dùng ở Nhật. 10 + a-mangostin rất hiệu nghiệm trên các bệnh nhân bị chứng sổ mũi mùa . Nó ức chế sự co của động mạch chủ trên ngực thỏ đã bị histamin và serotonin tác động. - Tác dụng chống oxy hóa: Xanthon có hoạt tính chống oxy hóa rất cao, trên cả Dâu tây rừng. - Tác dụng ức chế HIV: a-mangostin ức chế HIV-1 protease. - Diệt muỗi Một nghiên cứu tiến hành diệt ấu trùng muỗi và giảm số lượng muỗi trưởng thành bằng cách sử dụng a-mangostin kết hợp với 3 ,6 ,8 trihydroxy-2-methoxy-l,7-bis(3-niethyl butenyl) xanthen-9-one, hoặc dạng muối, hydrat hay solvat của chất này. Cơ sở của tác dụng đó dựa trên liều độc của amangostin. Tuy có nhiều lợi ích như đã nêu trên, song trên thị trường hiện nay chưa có chế phẩm chứa a-mangostin tinh Idiiết. Nó chủ yếu có trong thành phần các sản phẩm từ dịch chiết vỏ quả như thực phẩm chức năng hay mỹ phẩm. Vì vậy, nghiên cứu và phát triển sản phẩm chứa hoạt chất này là vấn đề đáng quan tâm. 1.3. Chiết xuất a-mangostin từ vỏ quả măng cụt Một nghiên cứu đuợc tiến hành ở Nhật đã tiến hành tổng hợp thành công amangostin Tuy nhiên, việc tiến hành tổng hợp toàn phần a-mangostin khá phức tạp. Như vậy, vấn đề chiết xuât hoạt chất này từ dược liệu có ý nghĩa rất lớn và có tính ứng dụng cao. 1.3.1. Tình hình nghiên cửu ỏ’ nuó’c ngoài Một phát minh đuợc đăng kí tại Mỹ đã trình bày rất chi tiết việc chiết tách a-mangostin từ vỏ quả Măng cụt. Song vấn đề đáng lưu ý là dung môi sử dụng độc hại (toluen).^*^^ 1.3.2 Tình hình nghiên cứu ỏ’ Việt Nam - Tạp chí Khoa liọc và Công nghệ, Đại học Đà Nằng, số 5, năm 2010 có đăng bài viết “Nghiên ciVu chiết tách và xác định các xanthon từ vỏ quả măng cụt (Garcinia mangostana L .)” - Đào Hùng Cường, Đỗ Thị Thuý Vân - Trưòng Đại học 11 Sư phạm, Đại học Đà Nang. Trong nghiên CÚII này, các tác giả đã xác định một số tính chất vật lý của vỏ măng cụt như: Độ ẩm = 4,3% , hàm lượng hữu cơ = 86,4% , hàm lượng kim loại nặng phù hợp với tiêu chuẩn của Bộ y tế áp dụng cho rau quả khô; đã so sánh điều kiện chiết và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết các xanthon trong dung môi etha'aol bằng 2 phương pháp đun hồi lưu cách thủy và Soxhlet, thu được kết quả pb.irơng pháp đun hồi lưu cách thủy là tói ưu. Một số xanthon: Gartanin, BR-xanthon A, 3- isomangostin, a-mangostin, Garcinon D được xác định bằng phương Ịìháp LC-MS và IR. 1.3.3. Nhận xét Nghiên cứu chiết xuất a-mangostin theo pp của Mỹ tiến hành phức tạp và sử dụng dung môi độc hại nên thực tế áp dụng cần có biện pháp an toàn lao động hợp lí. Các nghiên cứii trong nirớc chủ yếu tập trung vào tác dụng dược lí của các thành phần có ưong vơ qiiả Măng cụt. Hiện tại chưa thấy có tài liệu nào công bố nào về kĩ thuật chiết xuất b.oạí chất trên. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu kĩ thuật chiết xuất a-manyosìin tìr vỏ quả Măng cụt nhằm đưa ra phương pháp chiết xuất hoạt chất này. 12 Chương 2; ĐỐI TU ỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 2.1. Nguyên vật liệu, tlỉict bị 2.1.1. Nguyên liệu - Nguyên liệu: vỏ quả Măng cụt. - Xuất xứ: Đồn tinh; bình cầu, bình gạn, cốc có mỏ, ... Máy đo 1 ';ồ !ìồn" ngoại Perkin Elmer Máy đo ! ; cộng hưởng từ hạt nhân AV 500 MHz Máy đo ịVia) khối AutoSpec Premier ( Hãng WATERS - Mỹ ) Tủ sấy Máy đo I:: iỌ• ,iộ nóng chảy Ez-Melt (Mỹ) 2.2. Nội dung nghiên - ; 13 2.2.1. Chiết tách a-ni:ir!;>;osíiìi theo phương pháp của Mỹ Chúng tôi tiến i àiilì chiết tách và phân lập hoạt chất này dựa trên cơ sở phát minh được công bố tại iỳ '''1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm thu được bằng cách đo nhiệt độ nóng chảy, tiốn !iành chạy sắc kí lớp mỏng và đo các phổ: phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng lìr hạt nliân proton (*H-NMR) và phổ khối lượng (MS). 2.2.2. Lựa chọn dunp; li cliiết xuất a-mangostin từ 4 dung môi: ethanol 96®, toỉuen, aceton và etliyỉ ti-ef'ii Trên cơ sở clic -ì kra cỉung môi có khả năng hòa tan a-mangostin, dễ kiếm, có idiả năng thu hồi, cli IIÌ" tôi tiến hành khảo sát một số dung môi sau: ethanol 96*^, toluen, aceton và ethyl; 'at. Dáiih giá và lira chọn. Qua thực nghi " , (luiìg môi lựa chọn chiết xuất a-mangostin phải thỏa mãn các yêu cầu sau ; + Hiệu suất c’lict cao. + Có hệ số C: ỉnc cao. + Có tính k', ố; i) :ng môi không đắt tiền và dễ 2.2.3. Xây dựng pliír kiếm. í pỉiúp chiết xuất a-mangostin vói dung môi chiết là aceton Xây dựng pliir i'j, pli;'ìp chiết xuất và tinh chế a-mangostin đảm bảo được các yếu tố sau: - Quy trình c' . •’,iản, .ìễ thực hiện. - Hiệu suất c' vV: nliận. được. Sau đó so sán': : 'voT.g pháp chiết xuất mới xây dựng vód phương pháp của Mỹ để đánh giá phuơi: ■ ;'ip .' ì đưa ra. 2.3. Phương pháp íl\Ị' g' ‘ệ. ĩ 2.3.1. Phương pháp c! ’ : X-; a 2.3.1.1. Phương p!ỉ:'ìp o Sơ đồ quy trình: ỉi a-mangostin của Mỹ
- Xem thêm -