Nghiên cứu hình thái và thể lực của học sinh nữ lứa tuổi 15, 16, 17 các trường thpthuỳnh thúc kháng, thành phố quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
dinhthithuyha

Đã đăng 3355 tài liệu

Mô tả:

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Xây dựng chiến lược phát triển con người Việt Nam là quốc sách hàng đầu, tinh thần Nghị Quyết 4, Khóa VII đã nêu “ Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” là muc tiêu của Đảng toàn dân ta cũng như Bác Hồ hằng mơ ước. Bác đã dạy: “…Mỗi một con người yếu ớt là làm cho cả nước yếu ớt một phần – Mỗi con người dân khỏe mạnh là góp phần cho cả nước khỏe mạnh…” Chính vì vậy giáo dục thể chất là một trong những nhân tố quan trọng trong hệ thống giáo dục đào tạo con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Từ xưa đến nay hình thái thể lực của người Việt Nam là nhỏ bé so với các nước trên thế giới và khu vực. Ở nước ta hiện nay nền kinh tế văn hoá, chính trị, khoa học, kỹ thuật ... đã và đang phát triển nhằm tiến tới công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước vì vậy việc nâng cao thể chất cho mỗi người dân Việt Nam là vấn đề cực kỳ cấp thiết là sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân, Đảng và Nhà nước ta phải hết sức quan tâm và coi trọng đồng thời mỗi người dân cũng phải tự ý thức được điều này. Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng minh sức khỏe của trẻ em và thanh niên là nhân tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng đến khả năng học tập, sáng tạo và phát triển năng khiếu. Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục thể chất là một mặt của giáo dục toàn diện, góp phần đào tạo thế hệ trẻ có đầy đủ trí tuệ - sức khỏe – đạo đức phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng. Quảng Ngãi là một tỉnh có truyền thống cách mạng và chịu nhiều hậu quả của cuộc chiến tranh để lại.Trong những năm qua, mặc dù có nhiều cố gắng nổ lực phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội và đạt được một số thành tựu nhất định. Với tình hình trên, việc giáo dục thể chất và chăm sóc cho lực lượng thanh niên, thiếu niên là một vấn đề bức thiết. Nhiều đánh giá tổng kết thực tiễn vừa qua cho thấy giáo dục thể chất trong tỉnh Quảng Ngãi còn nhiều hạn chế, chưa được quan tấm đúng mức. 2 Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển hình thái thể lực của trẻ em tại nhiều địa phương. Riêng Thành phố Quảng Ngãi hiện chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này. Với mục đích đánh giá thưc trạng về hình thái thể lực của học sinh trung học phổ thông để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho học sinh nói chung và học sinh Nữ nói riêng ở TP Quảng Ngãi. Tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu hình thái và thể lực của học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16, 17 ở trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi” 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác giáo dục thể chất: Mỗi đát nước được vững bền tồn tại lâu dài bắt nguồn từ sự không ngừng chăm lo đầu tư cho sự phát triển con người về mọi mặt, trong đó có đầu tư nâng cao thể chất sức khỏe. Nâng cao thể chất sức khỏe nói chung và phát triển hình thái thể lực con người nói riêng là vấn đề trọng tâm cốt lõi của mọi mô hình phát triển của các quốc gia, các chế độ chính trị xã hội, chính vì vậy, Bác Hồ, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến mục tiêu giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, trong đó có trí dục, đức dục và thể dục được coi là những mặt quan trọng, nhằm tạo cơ hội cho mỗi con người có khả năng “ phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng đạo đức”. Phát triển thể chất được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học. Nhưng cho đến nay ít có tác giả đưa ra khái niệm cụ thể cùng các yếu tố nội hàm của nó. Một khái niệm chung nhất được sử dụng trong lý luận và phương pháp giáo dục thể chất đó là: Phát triển thể lực là quá trình hình thành biến đổi. Tuần tự theo quy luật trong suốt cuộc đời từng người về hình thái chức năng các tố chất thể lực và năng lực thể chất. Mức độ phát triển thể chất chịu ảnh hưởng tác động của các yếu tố bên trong, bên ngoài cơ thể và các yếu tố kinh tế, xã hội, điều kiện dinh dưỡng, luyện tập thể thao, các yếu tố bẩm sinh di truyền ... đặc biệt chịu ảnh hưởng của các bài tập thể chất đến sự phát triển thể chất của học sinh. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng các chỉ số hình thái thể lực của học sinh trung học phổ thông không phải là ổn định về thế cần đưa ra các chiến lược chỉ đạo của cấp trên đối với học sinh trung học phổ thông Thành phố Quảng Ngãi nói riêng cả nước nói chung để phát triển hình thái thể lực. Trong đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu diễn biến của một số chỉ số về hình thái thể lực của học sinh nữ trung học phổ thông trường Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó đánh giá sự phát triển hình thái của các em. 4 1.2. Các chỉ số về hình thái. 1.2.1. Chiều cao. Chiều cao là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá tầm vóc và mức độ phát triển thể chất của mọi người. Chiều cao đứng: Là khoảng cách từ sàn đến đỉnh đầu (Vettex) người được đo phải đứng ở tư thế nghiêm. Duỗi hết các khớp sao cho đuôi mắt và ống tai tạo thành một đường thẳng nằm ngang, có 3 điểm phía sau gót, mông và bả vai chạm tường. Và theo thống kê tổng hợp của các chủng tộc trên thế giới, chiều cao trung bình là từ 133 - 190 (cm) theo cách này thì chiều cao của người Việt Nam thấp hơn 1 bậc. 1.2.2. Cân nặng. Cũng như chiều cao, cân nặng là yếu tố được quan tâm nhiều trong các ngành khoa học đặc biệt là trong thể thao là chỉ tiêu để đánh giá mức độ phát triển thể chất cơ thể và trình độ thể lực. Cân nặng của 1 người gồm 2 phần: * Phần cố định: Chiếm 1/3 tổng số cân nặng bao gồm: Xương, da các tạng và thần kinh. * Phần thay đổi: Chiếm 2/3 số cân nặng trong đó bao gồm 3/4 là trọng lượng cơ và 1/4 là mỡ và nước, cho nên tăng cân là tăng phần thay đổi của cơ thể. Người ta tính các chỉ số liên quan giữa cân nặng (P) và chiều cao (t) theo công thức cổ điển nhất của Broca: P = I - 100 công thức này cho biết cân nặng của một người sẽ bằng số lẻ tính Centimet ngoài một mét người trưởng thành. VD: Như một người cao 170 (cm) thì sẽ cân nặng 70 (kg) 2.2.3. Kích thước vòng ngực. Kích thước này tỉ lệ thuận với ảnh hưởng của tập luyện TDTT nếu như tập luyện TDTT tốt thì kích thước sẽ tăng có lợi cho thành tích VĐV và ngược lại. Do đó các chỉ số liên quan đến là: * Vòng ngực hít vào hết sức: Đo được khi hít vào hết sức. * Vòng ngực thở ra hết sức: Đo được khi thở ra hết sức. * Hiệu số vòng ngực: Là hiệu số giữa vòng ngực hít vào hết sức và vòng ngực thở ra hết sức. 5 2.2.4. Kích thước vòng chi: * Vòng cánh tay đo: Cẳng tay gấp vào cánh tay ở mức độ cảm thấy có sức mạnh nhất và cũng đo ở mức hai đầu cơ to nhất. * Vòng đùi: Là yếu tố để đánh giá sự phát triển các tố chất, thể lực (sức nhanh, mạnh, bền và độ linh hoạt) 1.3. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 15 - 17. Đối với các em bắt đầu cố gắng muốn tự lập, điều này có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển thái độ có ý thức đối với hoạt động của mình. Nguyện vọng đó sẽ giúp các em tích cực hơn trong hoạt động, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát triển sự sáng tạo trong hoạt động. Tuy nhiên nếu giáo dục không đúng thì tính độc lập trong tư duy của các em phát triển theo chiều hướng không đúng sẽ dẫn dến kết quả không tốt (học đòi, cáu kỉnh, thô lỗ, hỗn láo, hút thuốc lá, sống "vô chính phủ" và dễ dàng mắc phải những tệ nạn xã hội - đặc biệt là ở lứa tuổi cuối cấp trung học phổ thông. Hứng thú của các em xuất hiện thêm nhiều nét mới so với học sinh cấp II. Hứng thú đã được xác định rõ rệt hơn, mang tính chất bền vững, sâu sắc và phong phú hơn. Hứng thú của các em rất năng động, các em sẵn sàng đi vào lĩnh vực tri thức mình ưa thích. Do vậy việc giảng dạy thể dục thể thao cũng như các môn học khác đóng vai trò chủ yếu trong vấn đề này. Giờ học thể dục sẽ tạo cho các em hiểu được ý nghĩa, vai trò của thể dục thể thao đối với cá nhân và xã hội, giúp các em tự giác tích cực trong tập luyện trong giờ chính khoá và hoạt động ngoại khoá. Song chất lượng giảng dạy và nhân cách giáo viên có ảnh hưởng mạnh đến sự nảy sinh và phát triển hứng thú của các em đối với môn học (thầy này dạy thì mình thích môn học môn đó còn thầy khác dạy thì sẽ không thích nữa). Một đặc điểm nữa là hứng thú nhận thức đối với môn học này càng phân hoá được thể hiện khi các em ham mê một lĩnh vực tri thức nào đó thì coi thường các giờ học những môn mà các em không thích. Lứa tuổi này các em rất thích hoạt động các môn thể thao khác nhau và thường quan tâm đến các sự kiện thể thao xảy ra, buồn khi đội mình thích bị thua vui khi đội đó thắng. 6 Do hứng thú phát triển rộng rãi nên thầy giáo và cha mẹ phải hướng và điều chỉnh hứng thú sao cho phù hợp để hướng dẫn các em hoạt động có hiệu quả. - Lứa tuổi này xúc cảm diễn ra tương đối mạnh mẽ nên các em dễ bị kích động, kém tự chủ. Nhưng các em có những quan hệ bạn bè thân thiết, gần gũi nhau trên cơ sở có cùng chung hứng thú, cùng thống nhất trong một hoạt động nào đó (đá bóng, chơi các trò chơi ...) và các em thường tạo thành nhóm bạn thân thiết hàng ngày. Như vậy tuổi học sinh trung học phổ thông là tuổi quá độ nên cũng là giai đoạn rất sinh động, các em phát triển đặc biệt mạnh mẽ, linh hoạt, toàn bộ nhân cách đang trên con đường "rẽ", vì vậy cá tính của các em có rất nhiều cái chưa bền vững, và mong muốn thử sức mình theo các phương hướng khác nhau, nên nhân cách của các em phức tạp hơn và nhiều mâu thuẫn hơn tuổi học sinh cấp trung học cơ sở. Do vậy cần phải thường xuyên quan sát và giáo dục cho phù hợp trên cơ sở dựa trên tính tích cực, phát huy tính sáng tạo, biết điều chỉnh và tổ chức hoạt động cho các em tạo điều kiện phát triển tốt khả năng của các em. 1.4. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 15 - 17. 1.4.1. Hệ thần kinh. Não bộ đang thời kỳ hoàn chỉnh, hoạt động của thần kinh chưa ổn định, hưng phấn chiếm ưu thế vì vậy khi học tập các em dễ trung tư tưởng, nhưng nếu thời gian kéo dài, nội dung nghèo nàn, hình thức hoạt động đơn điệu thần kinh sẽ chóng mệt mỏi và dễ phân tán sức chú ý. Do hoạt động thần kinh linh hoạt đó là điều kiện dễ dàng hình thành phản xạ có điều kiện. Do vậy nội dung tập luyện phải phong phú, phương pháp giảng dạy tổ chức giờ học phải linh hoạt, không cứng nhắc đơn điệu, giảng giải và làm mẫu có trọng tâm chính xác đúng lúc, đúng chỗ. Ngoài ra cần tăng cường hoạt động thể dục thể thao ngoài giờ và các hình thức vui chơi khác để làm phong phú khả năng hoạt động và phát triển các tố chất thể lực một cách toàn diện. 1.4.2. Hệ vận động. Hệ xương đang trong giai đoạn phát triển mạnh về chiều dài. Hệ thống sụn tại các khớp đang đòi hỏi điều kiện tốt để phát triển và hoàn thiện, do vậy giáo 7 dục thể chất có tác dụng tốt đến sự phát triển của hệ tương nhưng phải chú ý đến tư thế, đến sự cân đối trong hoạt động để tránh sự phát triển sai lệch của hệ xương và kĩm hãm sự phát triển chiều dài. Đặc biệt đối với các em gái xương chậu chưa được phát triển hoàn thiện nên dễ bị lệch lạc nếu quá trình hoạt động vận động không hợp lý. - Hệ cơ của các em phát triển chậm hơn sự phát triển của hệ xương, hệ cơ chủ yếu phát triển về chiều dài thiết diện cơ chậm phát triển nhưng đến tuổi 15 17 thì tiết diện cơ phát triển nhanh đặc biệt là các cơ co, cơ to phát triển nhanh hơn các cơ duỗi và cơ nhỏ. Do sự phát triển không đồng bộ, thiếu cân đối nên các em không phát huy được sức mạnh và chóng mệt mỏi. Vì vậy trong giáo dục thể chất cần chú ý phát triển tăng cường cơ bắp và phát triển toàn diện. 1.4.3. Hệ tuần hoàn. Tim phát triển chậm hơn so với sự phát triển mạch máu, sức co bóp còn yếu khả năng điều hoà hoạt động của tim chưa ổn định nên hoạt động quá nhiều, quá căng thẳng sẽ chóng mệt mỏi. Vì vậy, tập luyện TDTT thường xuyên sẽ ảnh hưởng tốt đến sự hoạt động của hệ tuần hoàn, sự hoạt động của tim dần dần được thích ứng và có khả năng chịu đựng với khối lượng lớn sau này. Nhưng trong quá trình tập luyện TDTT cần phải đảm bảo nguyên tắc vừa sức và nguyên tắc tăng dần yêu cầu trong giáo dục thể chất, tránh hoạt động quá sức và quá đột ngột. 1.4.4. Hệ hô hấp Phổi của các em phát triển chưa hoàn thiện, phế nang còn nhỏ, hệ cơ hô hấp chưa phát triển dung lượng phổi còn bé vì vậy khi hoạt động của các em thở nhiều, thở nhanh nên chóng mệt mỏi. Cho nên việc rèn luyện thể chất cho các em không những phải toàn diện mà còn phải chú ý phát triển các cơ hô hấp và hướng dẫn các em biết cách thở sâu, thở đúng và biết cách thở trong hoạt động. Như vậy, mới có thể làm việc và hoạt động được lâu và có hiệu quả. 1.5. Các công trình nghiên cứu về thể chất học sinh. Có những công trình khoa học nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hình thái thể chất và sức khoẻ của thế hệ trẻ nước ta (6 - 18 tuổi). 8 - Tác giả: Nguyễn Quang Quyền (1962 và 1975) đã chuẩn hoá một số chỉ tiêu về hình thái và chức năng được ngành y công nhận hằng số sinh học của người Việt Nam năm 1975. - Tác giả: Đinh Hỷ và cộng sự (1972) nghiên cứu về hình thái cơ thể. - Tác giả: Cao Quốc Việt và Vũ Việt Bắc (1973) nghiên cứu đánh giá tình trạng sức khoẻ học sinh. - Tác giả: Trịnh Bình Di, Đoàn Uyển (1986) khái quát đặc điểm phát triên cơ thể trẻ em từ 6 - 17 tuổi. Song lại có những công trình nghiên cứu có tính chất điều tra cơ bản đối với học sinh nhằm tìm ra những quy luật phổ biến về sự phát triển thể chất của trẻ như: - Lê Đình Du và cộng sự (1973) theo dõi và đánh giá tình hình phát triển thể lực học sinh. - Phạm Hồng Minh (1980) nghiên cứu về sự phát triển thể chất học sinh Việt Nam từ 7 - 17 tuổi... 9 CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu. Để đạt được mục đích nghiên cứu trên đề tài tiến hành giải quyết hai nhiệm vụ sau: - Nhiệm vụ 1: Đánh giá sự phát triển hình thái thể lực của học sinh Nữ trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi. - Nhiệm vụ 2: So sánh sự phát triển hình thái thể lực của học sinh Nữ trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi với sự phát triển hình thái chung của học sinh Việt Nam. 2.2. Phương pháp nghiên cứu. Để giải quyết các nhiệm vụ trên trong quá trình nghiên cứu đề tài đã sử dụng các phương pháp sau: 2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. Phương pháp này dùng để thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu chuyên môn, các tài liệu tham khảo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Từ đó thu thập những thông tin cần thiết cho quá trình làm đề tài. 2.2.2. Phương pháp phỏng vấn. Tôi đã sử dụng phương pháp này để tìm hiểu thực trạng hình thái học sinh Nữ trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi. Tôi đã gặp gỡ học sinh và một số giáo viên có kinh nghiệm để thu thập thông tin cần thiết cho đề tài. 2.2.3. Phương pháp kiểm tra y học. Tôi sử dụng phương pháp này nhằm thu thập các số liệu của đề tài để đánh giá một cách chính xác sự phát triển hình thái thể lực với học sinh Nữ trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng Tỉnh Quảng Ngãi. 2.2.4 Phương pháp toán học thống kê. Tôi sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lý số liệu thu thập được bằng công thức sau với n < 30. - Giá trị trung bình: 10 X  X i n Trong đó: X : Giá trị trung bình. Xi: Là giá trị các số liệu. n: Tổng các số liệu. - Phương sai:  x  x    i n 1 2 2 x Trong đó: 2: Là phương sai. X : Là giá trị trung bình. Xi: Là giá trị các số liệu. n: Tổng các số liệu. - Độ lệch chuẩn: Trong đó:   2 2: Là phương sai. : Độ lệch chuẩn. - So sánh 2 trị số trung bìnhvới mẫu bé: n< 30 t x A  xB 2 2  n A nB Trong đó  2 x   x A     xB  xB  2 A 2 n A  nB  2 - Công thức tính hệ số tương quan thứ bậc. r 1  Trong đó: 6d 2 n(n 2  1) r: Hệ số tương quan. 1 và 6: Hằng số. D = Ai - Bi: Sự khác biệt ở từng cấp biến số và thứ bậc của hai nhóm. n: Số lượng. 11 A1; Bi: Thứ tự xếp hạng tương ứng. 2.3. Tổ chức nghiên cứu. 2.3.1. Thời gian nghiên cứu từ tháng 08/2014 đến tháng 02/2015 và chia làm 3 giai đoạn sau: - Giai đoạn 1: Từ tháng 08/2014 đến tháng 09/2014. Nội dung công việc: Xác định tên đề tài, viết đề cương nghiên cứu. - Giai đoạn 2: Từ tháng 10/2014 đến tháng 12/2014: Nội dung công việc: Thu thập nguồn thông tin khoa học, xử lý nguồn thông tin khoa học thu được. - Giai đoạn 3: Từ tháng 01/2015 đến tháng 02/2015: Nội dung công việc: Viết đề tài nghiên cứu dự thảo kết quả nghiên cứu. Sửa chữa và hoàn tất luận văn. 2.3.2. Đối tượng nghiên cứu. Học sinh Nữ trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng tỉnh Quảng Ngãi. 2.3.3. Địa điểm nghiên cứu. - Trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng Tỉnh Quảng Ngãi. 12 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ Để thực hiện mục đích của đề tài tôi tiến hành giải quyết các nhiệm vụ sau: 3.1. Đánh giá sự phát triển hình thái thể lực của học sinh Nữ trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi. Để giải quyết nhiệm vụ 1 của đề tài tôi tiến hành lựa chọn một số chỉ số kiểm tra về hình thái thể lực học sinh Nữ trường THPT Huỳnh Thúc Kháng tỉnh Quảng Ngãi. Để có thể lựa chọn được những chỉ số nhằm đánh giá sự phát triển hình thái thể lực của học sinh Nữ Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng tỉnh Quảng Ngãi tôi đã tiến hành phỏng vấn 15 giáo viên huấn luyện viên, bác sỹ ... Để lựa chọn ra các chỉ số phù hợp để nghiên cứu đánh giá. Kết quả phỏng vấn được tôi trình bày ở bảng 3.1. Bảng 3.1. Bảng kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số kiểm tra về hình thái thể lực học sinh Nữ trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi. TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Các chỉ số Chiều cao Cân nặng Vòng cánh tay thuận co Vòng cánh tay thuận duỗi. Hiệu số vòng cánh tay. Rộng vai. Dài cánh tay. Dài cẳng tay. Dài tay Lực bóp tay Vòng ngực trung bình Vòng ngực hít vào hết sức Vòng ngực thở ra hết sức Hiệu số vòng ngực Vòng đùi thuận phải Vòng đùi trái Dài đùi Dài cẳng chân Đơn vị cm kg cm cm cm cm cm cm cm cm cm cm cm cm cm cm cm cm Kết quả phỏng vấn Số người đồng ý Tỷ lệ % 15 100 15 100 13 86 13 86 14 93 7 46 8 53 8 53 6 40 5 33 14 93 14 93 14 93 13 86 13 86 8 53 5 33 7 46 13 19 20 21 Dài chân Rộng bàn chân Vòng cổ chân. cm cm cm 8 7 7 53 46 46 Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy những chỉ có tỷ lệ đồng ý từ 65% trở lên được lựa chọn làm số liệu nghiên cứu. Từ kết quả phỏng vấn tôi đã vận dụng vào kiểm tra 10 chỉ số để đánh giá sự thay đổi hình thái thể lực của học sinh Nữ trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi. 1. Chiều cao. 2. Cân nặng. 3. Vòng ngực hít vào tối đa. 4. Vòng ngực thở ra tối đa. 5. Hiệu số vòng ngực. 6. Vòng cánh tay thuận duỗi. 7. Vòng cánh tay thuận co. 8. Hiệu số vòng cánh tay. 9. Vòng đùi thuận. 10. Vòng ngực trung bình. 3.2. Nghiên cứu sự phát triển hình thái thể lực của học sinh Nữ trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi. Để nghiên cứu sự phát triển hình thái thể lực của học sinh nữ đề tài tiến hành kiểm tra các chỉ số đã được lựa chọn với học sinh Nữ trường THPT Huỳnh Thúc Kháng tỉnh Quảng Ngãi cùng lứa tuổi. Thực trạng một số chỉ số về hình thái thể lực của học sinh Nữ trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các khối lớp: 10, 11,12. Thông qua các bảng: 3.2; 3.3; 3.4; 3.5. Qua bảng 3.2 cho thấy rằng các chỉ số hình thái thể lực của học sinh Nữ lứa tuổi 15 và 16 trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi đã phát triển hơn so với học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 của năm 2010. 14 Bảng 3.2. Thực trạng một số chỉ số và hình thái thể lực của học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi ở hai thời điểm khác nhau. TT Các chỉ số 15 tuổi 15 tuổi Năm 2010 ttính 16 tuổi 16 tuổi Năm 2014 Năm 2010 (n =20) (n =20) ttính 17 tuổi 17 tuổi Năm 2014 Năm 2010 Năm 2014 (n =20) (n =20) (n =20) (n =20) ttính 1 Chiều cao (cm) 130,07 ± 2,08 131,56±2,12 1.06 134,12 ± 2,66 133,65 ± 3,16 1.12 141,32 ±3,55 142, 17±3,87 1.18 2 3 4 5 6 7 8 Cân nặng (kg) 28,26 ± 2,77 29,17 ± 3,07 2.15 30,34 ± 3,17 31,27 ±3,35 2.08 39,41 ± 4,19 40,66 ± 4,39 2.10 Vòng ngực hít vào tối đa (cm) Vòng ngực thở ra tối đa (cm) Hiệu số vòng áp lực (cm) 64,12 ± 3,11 61.37 ± 3,12 65,88 ± 3,97 62,88 ± 3,43 67,12 ± 4,27 63,12 ± 3,27 68,52 ± 4,34 64,23 ±3,56 73,26 ± 4,72 69,76 ± 4,12 3,00 ± 1,32 3,63 ± 2,77 4,29 ±3,13 2.22 2.39 2.42 72,03 ± 4,07 67,68 ± 4,33 2,72 ± 1,11 2.44 2.55 2.36 4,12 ± 3,07 3,50 ± 3,43 2.12 2.25 2.36 Vòng cánh tay thuận duỗi (cm) Vòng cánh tay thuận co (cm) Hiệu số vòng cánh tay (cm) 17,43 ±1,37 18,26 ±1,78 18,22 ± 1,98 19,35 ± 2,02 18,27 ±2,11 19,37 ±2,22 19,12 ± 2,21 20,62 ±2,41 19,26 ± 3,14 20,07 ± 3,62 1,13 ± 0,77 1,34 ± 1,07 1,50 ±1,2 2.63 2.74 2.82 18,47 ± 3,25 19,45 ± 3,81 1,12 ± 0,32 2.72 2.83 2.90 0,81 ± 0,57 0,71 ± 0,66 2.43 2.57 2.49 9 Vòng đùi thuận (cm) 35,47 ± 4,22 36,07 ± 4,75 2.62 38,17 ±4,29 39,21 ± 4,72 2.15 38,16 ± 2,77 39,26 ± 3,33 2.57 10 Vòng ngực trung bình (cm) 63,2 ± 3,08 64, 63 ± 3,57 2.53 64,57 ± 3,26 65,78 ± 3,79 2.21 69,27 ±4,22 70,17 ± 4,53 2.63 15 Qua bảng 3.2 cho ta thấy các chỉ số hình thái thể lực của học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng tỉnh Quảng Ngãi đã phát triển hơn so với học sinh Nữ lứa tuổi 15,16 và 17 của năm 2010. * Về chiều cao: Tính theo cm. - Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2014 Nữ 15: 131,56 ± 2,12 t = 1.06 Nữ 16: 135,65 ± 3,16 t =1.12 Nữ 17: 142,17 ± 3,87 t = 1.18 - Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2010 Nữ 15: 130,07 ± 2,08 Nữ 16: 134,12 ± 2,66 Nữ 17: 141,32 ± 3,55 * Về cân nặng: Tính theo kg - Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2014 Nữ 15: 29,17 ± 3,07 t = 2.15 Nữ 16: 31,27 ± 3,55 t = 2.08 Nữ 17: 40,66 ± 4,59 t = 2.10 - Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2010 Nữ 15: 28,26 ± 2,77 Nữ 16: 30,34 ± 3,17 Nữ 17: 39,41 ± 4,19 * Vòng ngực hít vào tối đa. Tính theo cm. - Học sinh Nữ lứa tuổi 15,16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2014. Nữ 15: 65,88 ± 3,97 t = 2.44 Nữ 16: 68,52 ± 4,34 t = 2.22 Nữ 17: 73,26 ± 4,72 t = 2.12 - Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2010 16 Nữ 15: 64,12 ± 3,11 Nữ 16: 67,12 ± 4,27 Nữ 17: 72,03 ± 4,07 * Về vòng ngực thở ra tối đa: Tính theo cm. - Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2014 Nữ 15: 62,88 ± 3,43 t = 2.55 Nữ 16: 64,23 ± 3,56 t = 2.39 Nữ 17: 69,76 ± 4,12 t = 2.25 - Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2010 Nữ 15: 61,37 ± 3,12 Nữ 16: 63,12 ± 3,27 Nữ 17: 67,68 ± 4,33 * Về vòng ngực trung bình: Tính theo cm. - Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2014 Nữ 15: 64,63 ± 3,57 t = 2.53 Nữ 16: 65,78 ± 3,79 t = 2.51 Nữ 17: 70,17 ± 4,53 t = 2.63 - Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2010 Nữ 15: 63,21 ± 3,08 Nữ 16: 64,57 ± 3,26 Nữ 17: 69,27 ± 4,22 Như vậy qua sự so sánh học sinh Nữ các lứa tuổi 15,16 và 17 năm 2010 với học sinh Nữ cùng lứa tuổi của năm 2014 của trường THPT Huỳnh Thúc Kháng thì tất cả các chỉ số hình thái thể lực của học sinh nữ năm 2014 có cao hơn so với học sinh năm 2010 ở các lứa tuổi khác nhau. Qua đó đánh giá sự phát triển hình thái thể lực của học sinh của trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng tỉnh Quảng Ngãi phát triển hơn trước. 17 Bảng 3.3 So sánh lứa tuổi 15 Trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngải với điều tra TC năm 2001 của học sinh Việt Nam cùng lứa tuổi. TT Các chỉ số Đơn vị Giới tính n Lứa tuổi 15 Theo điều tra TC năm 2001 ttính Chiều cao cm Nữ 20 131,56  2,12 136,18  2,73 2.05 2 Cân nặng Kg Nữ 20 29,17  3,07 34,19  3,22 2.09 3 Vòng ngực hít vào tối đa cm Nữ 20 65,88  3,97 67,22  4,15 2.75 4 Vòng ngực thở ra tối đa. cm Nữ 20 62,88  3,43 64,72  4,22 2.89 5 Hiệu số vòng ngực. cm Nữ 20 1,13  0,77 2,32  1,61 2.66 6 Vòng cánh tay thuận duỗi cm Nữ 20 18,22  1,98 19,32  1,75 2.84 7 Vòng cánh tay thuận co cm Nữ 20 19,35  2,02 20,17  2,34 2.73 8 Hiệu số vòng cánh tay. cm Nữ 20 3,00  1,32 3,24  2,65 2.66 9 Vòng đùi thuận cm Nữ 20 36,07  4,75 39,32  4,11 2.86 cm Nữ 20 64,63  3,37 66,12  4,1 2.91 10 Vòng ngực trung bình 33 1 18 Bảng 3.4. So sánh lứa tuổi 16 Trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngải với điều tra TC năm 2001 của học sinh Việt Nam cùng lứa tuổi. TT Các chỉ số Đơn vị Giới tính n Lứa tuổi 16 Theo điều tra TC năm 2001 ttính 20 135,65  3,16 141,26  3,33 2.21 Chiều cao cm 2 Cân nặng Kg Nữ 20 31,27  3,55 37,23  4,16 2.13 3 Vòng ngực hít vào tối đa cm Nữ 20 69,52  4,34 71,19  3,62 2.67 4 Vòng ngực thở ra tối đa. cm Nữ 20 64,23  3,56 66,52  3,92 2.84 5 Hiệu số vòng ngực. cm Nữ 20 1,50  1,2 2,23  1,49 2.92 6 Vòng cánh tay thuận duỗi cm Nữ 19,12  2,21 20,61  2,57 2.76 7 Vòng cánh tay thuận co cm Nữ 20,62  2,46 21,13  2,62 2.68 8 Hiệu số vòng cánh tay. cm Nữ 4,29  3,13 4,89  2,97 2.75 9 Vòng đùi thuận cm 39,21  4,72 41,62  4,52 2.69 10 Vòng ngực trung bình cm 24 20 24 20 24 20 24 20 24 20 65,78  3,79 68,27  4,19 2.81 Nữ Nữ Nữ 34 1 19 Bảng 3.5. So sánh lứa tuổi 17 Trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngải với điều tra TC năm 2001 của học sinh Việt Nam cùng lứa tuổi. TT Các chỉ số Đơn vị Giới tính n Lứa tuổi 17 Theo điều tra TC năm 2001 ttính Chiều cao cm Nữ 20 142,17  3,87 147,12  4,22 2.10 2 Cân nặng Kg Nữ 20 40,66  4,59 43,15  4,17 2.06 3 Vòng ngực hít vào tối đa cm Nữ 73,26  4,72 74,32  4,09 2.82 4 Vòng ngực thở ra tối đa. cm Nữ 24 20 24 20 69,76  4,12 71,26  4,31 2.77 5 Hiệu số vòng ngực. cm Nữ 20 0,71  0,66 1,21  0,72 2.68 6 Vòng cánh tay thuận duỗi cm Nữ 20 19,26  3,14 20,62  3,19 2.86 7 Vòng cánh tay thuận co cm Nữ 20 20,07  3,62 21,19  3,42 2.91 8 Hiệu số vòng cánh tay. cm Nữ 20 3,50  3,43 3,57  3,11 2.82 9 Vòng đùi thuận cm Nữ 20 39,26  3,35 42,19  3,37 2.87 10 Vòng ngực trung bình cm Nữ 24 20 70,17  4,53 72,52  4,35 2.93 35 1 20
- Xem thêm -